Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (346)

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung
LỜI MỞ ĐẦU

Chúng ta muốn tồn tại trong xã hội ngày nay,chúng ta phải lao động,nói đến lao động
trước hết phải nói đến kết quả hoạt động tiêu thụ hàng hóa,trong đó vấn đề cần quan
tâm nhất là hiệu quả kinh tế,đây là sự so sánh giữa toàn bộ chi phí bỏ ra và kết quả thu
lại được.Muốn làm được điều này đòi hỏi chúng ta phải có tri thức trong hoạt động sản
xuất và quản lý.
Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuât kết quả tiêu thụ hàng
hóa,nó có vị trí đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp,nó góp phần to lớn đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay khâu tiêu thụ hàng hóa của quá trình sản xuât
kết quả tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệp gắn liền với thi trường,luôn luôn vận
động và phát triển theo sự phức tạp của doanh nghiệp
Chính vì vây,công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa luôn luôn được nghiên cứu tìm
tòi,bổ sung để được hoàn thiện hơn cả về lý luận lẫn thực tiễn nhằm mục đích không
ngừng nâng cao chất lượng hàng hóa,hiệu quả của sản xuất,hiệu năng của quản lý.
Trong những năm gần đây,thị trường nước ngoài là một vấn đề nổi trội cần quan tâm
của các doanh nghiệp sản xuât hàng hóa.Từ khi thực hiện chính sách mở cửa Việt Nam

đã thiết lập nhiều mối quan hệ hợp tác thương mại với nhiều nước trên thế giới.Ngược
lại hàng hóa của các nước tràn vào Việt Nam với khối lượng lớn nên công tác hạch
toán tiêu thụ hàng hóa cần được hoàn thiện hơn.
Xây dựng tổ chức hạch toán khoa học hợp lý là một trong những cơ sở quan trọng
nhất cung cấp thông tin quan trọng nhất cho việc ra quyết định chỉ đạo,điều hành sản
xuất,bởi vậy bổ sung và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung và kế toán
hàng hóa tiêu thụ nói riêng luôn là mục tiêu hàng đầu ở các doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa,trong thời
gian thực tập tại công ty TNHH Sản xuất- Thương Mại-Dịch Vụ Viễn Đông em đã đi
sâu tìm hiểu nghiên cứu lý luận của công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa ở công ty rất đa
dạng và phong phú cùng với một số kiến thực học được trên ghê nhà trường,em đã
mạnh dạn chon đề tài “KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT-THƯƠNG MẠI-DỊCH
VỤ VIỄN ĐÔNG”
Nội dung chính của đề tài gồm 3 phần
Phần 1:Cơ sở lý luận về tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh
Phần 2:Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty TNHH Sản xuất- Thương Mại-Dịch Vụ Viễn Đông
Phần 3:Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty TNHH Sản xuất- Thương Mại-Dịch Vụ Viễn Đông

Trần Khánh Toàn

Trang : 1

Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung

Vì thời gian thực tập ngắn và bản thân em còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi
sai sót.Em rất mong nhận được sự góp ý ,chỉ đạo chân tình của cô giáo để đề tài của
em được hoàn thiện hơn
Để làm được đề tài này em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận của Cô giáo
Phạm Thị Nhung và các Anh,chị,Cô,chú trong công ty TNHH Sản xuất- Thương MạiDịch Vụ Viễn Đông đã giúp đỡ chỉ bảo em trong suốt quá trình em thực hiện chuyên
đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà nẵng ngày 26 tháng 06 năm 2011


Sinh viên
Trần Khánh Toàn

Trần Khánh Toàn

Trang : 2

Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung

CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HÀNG HÓA,TIÊU THỤ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1. Hàng hóa:
Hàng hóa là các loại vật tư,sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để
bán(bán buôn,bán lẻ)nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng và xuất khẩu
1..1.2.Các khoản giảm trừ doanh thu:
1.1.2.1.Chiết khấu thanh toán.
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh
toán cho người mua hàng do việc người mua hàng(sản phẩm,hàng hóa),dịch vụ với
khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế
mua bán hoặc cam kết mua,bán hàng.
1..1.2.2.Giảm giá hàng bán.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp(bên bán)chấp nhận một
cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn,vì lý do mua hàng bán bị kém phẩm
chất,không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trên hợp đồng.
1.1.2.3.Hàng bán bị trả lại.
Hàng bán bị trả lại là giá trị của sản phẩm,hàng hóa mà doanh nghiệp đã xác định
tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp
đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.Khi doanh
nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại đồng thời cần ghi giảm tương ứng trị giá vốn
hàng bán trong kỳ.
1.1.2.4.thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu,thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp: là các khoản thuế xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng
theo quy định hiện hành của các loại thuế tùy thuộc vào từng loại mặt hàng khác nhau.
1.1.3.Giá vốn hàng bán và doanh thu thuần.
 Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của một số sản phẩm đã bán được(hoặc
gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp
thương mại),hoặc là giá thành thực tế lao vụ dịch hoàn thành,đã được xác định là tiêu
thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
 Doanh thu thuần là các khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản
giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả
lại,thuế tiêu thu đặc biệt,thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
1.1.4.Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ
sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ trong kỳ như:tiền lương cho nhân viên bán hàng,các khoản
trích bảo hiểm của nhân viên bộ phận bán hàng,chi phí vận chuyển sản phẩm,hàng hóa
đi tiêu thụ,hoa hồng chi trả cho đại lý bán hàng,chi phí bảo hành sản phẩm và các chi
phí khác bằng tiền.
1.1.5.Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh
doanh,quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp.Bao
gồm: chi phí nhân viên,chi phí vật liệu,chi phí dụng cụ,đồ dùng,chi phí khấu hao
TSCĐ,thuế,phí,lệ phí,chi phí dự phòng,chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền
khác.
1.2.KẾ TOÁN HÀNG HÓA.
Trần Khánh Toàn
Trang : 3
Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung

1.2.1.Phương pháp xác định giá nhập kho,xuất kho hàng hóa.
1.2.1.1.Phương pháp xác định giá nhập.
Giá nhập kho thực tê của hàng hóa bao gồm:giá mua ghi trên hóa đơn nếu có giảm
giá sau khi mua được hưởng sẽ giảm giá khi mua và nợ phải trả cho nhà cung cấp.Giá
hóa đơn ghi vào nhập hàng hóa mua có thể là giá thanh toán có thuế tiêu thụ đặc
biệt,thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc có thể là giá không có thuế
GTGT đầu vào trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
GTGT.
Trị giá vốn
Thực tế của hàng
Hóa mua vào

trị giá mua
thuế
chi phí
= ghi trên + không +
phát
hóa đơn
hoàn lại
sinh

các
khoản
giảm trừ

Các khoản thuế không hoãn lại bao gồm:thuế GTGT(doanh nghiệp nộp thuế
theo phương pháp trực tiếp),thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt.

Chi phí phát sinh bao gồm:chi phí vận chuyển,chi phí bốc xếp hàng hóa,bảo
hiểm,thuê kho,thuê bãi….

Các khoản giảm trừ bao gồm:chiết khấu thương mại,giảm giá hàng mua,hàng
mua bị trả lại
1.2.1.2.Phương pháp xác định giá xuất.
Giá thực tế hàng hóa xuất kho có thể xác định bằng một trong các phương pháp
sau:
 Tính theo giá thực tế đích danh:theo phương pháp này giá thực tế của hàng hóa
xuất kho thuộc lô hàng nào thì tính theo giá nhập thực tế của lô hàng đó.
 Tính theo giá nhập trước xuất trước:theo phương pháp này khi xuất kho tính theo
đơn giá của hàng tồn kho đầu kỳ,sau đó đến đơn giá của lần nhập trước sau mới
tính giá của lần nhập sau.Do đó đơn giá của hàng hóa trong kho sẽ là đơn giá
của hàng hóa nhập ở những lần cuối cùng.
 Tính theo giá nhập sau xuất trước:theo phương pháp này khi xuất kho tính theo
đơn giá của hàng hóa tồn kho đầu kỳ,sau đó mới lấy đến giá thực tế của những
lần nhập trước đó.Do đó đơn giá hàng hóa trong kho cuối kỳ sẽ là đơn giá
những những lần nhập đầu tiên hoặc là đơn giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ.
 Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền:


Giá thực tế của hàng = số lượng hàng hóa * đơn giá
Hóa xuất trong kỳ
xuất dùng trong kỳ
bình quân

Phương pháp đơn giá bình quân có thể tính theo:
Đơn giá bình quân =
Đầu kỳ

Trần Khánh Toàn

Giá trị tồn đâug kỳ
số lượng tồn đầu kỳ

Trang : 4

Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung

Đơn giá bình quân
Giá trị hàng hóa tồn kho tại thời điểm i
Sau mỗi lần nhập = số lượng hàng hóa tồn kho tại thời điểm i
(tại thời điểm i)

Đơn giá bình quân
Cả kỳ dự trữ
=

Giá trị hàng hóa tồn đầu kỳ + giá trị hàng hóa nhập trong kỳ
số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ + số lượng hàng hóa nhập trong
Kỳ

1.2.2.Tài khoản sử dụng.
- chứng từ sử dụng:Hóa đơn GTGT,phiếu nhập kho,phiếu chi,chứng từ ghi
sổ,sổ cái……
-Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 156”hàng hóa”tài khoản này được hạch toán chi tiết theo kho, theo
loại hàng và từng thứ hàng,kho quản lý….Tài khoản 156 được chi tiết thành 3 tài
khoản:
+1561”giá mua của hàng hóa”
+1562”chi phí mua hàng hóa”
+1567’hàng hóa bất động sản’
Tài khoản 156”hàng hóa”
SDĐK:Trị giá vốn hàng hóa tồn đầu kỳ
-Trị giá vốn hàng mua,nhập kho của hàng -Trị giá vốn xuất kho của hàng hóa gồm:
hóa trong kỳ(theo phương pháp kê khai xuất bán,xuất đại lý,xuất thuê chế biến,xuất
thường xuyên)
góp liên doanh,xuất sử dụng(theo phương
-Trị giá hàng hóa thuê gia công,chế biến pháp kê khai thường xuyên)
nhập kho(theo phương pháp kê khai
-Trị giá vốn hàng xuất trả lại người bán
thường xuyên)
(theo phương pháp kê khai thường xuyên)
-Chi phí thu mua hàng hóa(theo phương -Trị giá vốn hàng hóa thiếu hụt coi như xuất
Pháp kê khai thường xuyên)
(theo phương pháp kê khai thường xuyên)
-Trị giá hàng tồn cuối kỳ được ghi nhận
(theo phương pháp kiểm kê định kỳ

-Trị giá vốn hàng hóa tồn kho đầu kỳ đã kết
chuyển hết(theo phương pháp kê khai định
kỳ)

Tổng số phát sinh nợ

Trần Khánh Toàn

Trang : 5

Tổng số phát sinh có

Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung

SDCK:Trị giá hàng tồn cuối kỳ

Tk 611 “Mua hàng”Tài khoản này được sử dụng để hạch toán biến động hàng
hóa(nhâp,xuất)trong trường hợp đơn vị sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ hạch
toán hàng tồn kho.
Tài khoản 611”Mua hàng ”
-Trị giá vốn hàng hóa nhập mua và -Trị giá vốn của hàng hóa tồn cuối kỳ
Nhập khác trong kỳ
(tồn kho,tồn quầy,tồn gửi bán)
-Trị giá vốn hàng hóa tồn đầu kỳ
kết chuyển(tồn kho,tồn quầy,tồn gửi –Trị giá vốn của hàng xuất bán và xuất
bán khách hàng,tồn đơn vị bán,tồn khác trong kỳ(ghi ngày cuối kỳ theo kết
đại lý………
quả kiểm kê)
-Giảm giá hàng tồn kho mua vào chiết
khấu thương mại được hưởng
Tổng số phát sinh nợ

Tổng số phát sinh có

Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 2 tài khoản như sau:
+6111 “Mua nguyên vật liệu”
+6112 “Mua hàng hóa”
 Tài khoản 151”Hàng mua đang đi đường”tài khoản này dùng để phản ánh các loại
Hàng mua ngoài đã thuộc sỡ hữu của doanh nghiệp nhưng chưa được kiểm nhận kho
theo tại nơi quy định.
Tài khoản 151”Hàng mua đang đi đường
SDĐK:Trị giá hàng mua đang đi
Đường đầu kỳ
-Trị giá hàng mua đang đi đường phát -Trị giá hàng mua đang đi trên đường
Sinh tăng
đã về nhập kho
-Kết chuyển trị giá thực tế của hàng -Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa
hóa mua đang đi trên đường cuối kỳ mua đang đi trên đường đầu kỳ(theo phương
(theo phương pháp kiểm kê định kỳ) pháp kiểm kê định kỳ)

Tổng số phát sinh nợ

Tổng số phát sinh có

SDCK:Trị giá hàng hóa mua đang đi
đường cuối kỳ
Trần Khánh Toàn

Trang : 6

Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung

 Tài khoản 157”Hàng gửi đi bán” tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng
hóa,sản phẩm đã ký gửi hoặc đã chuyển đến cho khách hàng,hàng hóa sản phẩm gửi
bán đại lý,ký gửi,trị giá dịch vụ đã hoàn thành,bàn giao cho người đặt hàng nhưng
chưa được chấp nhận thanh toán.
Tài khoản 157”Hàng gửi đi bán”
SDĐK:Giá trị hàng hóa gửi bán đầu
Kỳ chưa xác định
-Trị giá hàng hóa đã gửi hoặc chuyển -Trị giá hàng hóa,dịch vụ đã được khách
cho khách hàng hoặc ký gửi đại lý,ký hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh
gửi
toán
-Trị giá dịch vụ bàn giao cho khách
hàng nhưng chưa được chấp nhận
thanh toán.

-Trị giá hàng hóa gửi đi cho khách nhưng
bị khách hàng trả lại.

-Kết chuyển trị giá của hàng hóa đã
gửi đi bán nhưng chưa được chấp
nhận thanh toán vào cuối kỳ(phương
pháp kiểm kê định kỳ).

-Kết chuyển trị giá hàng hóa đã gửi đi bán
chưa được khách hàng chấp nhận thanh
toán vào đầu kỳ(phương pháp kiểm kê
định kỳ.

Tổng số phát sinh nợ

Tổng số phát sinh có

SDCK:Trị giá hàng hóa đã gửi đi bán
hoặc trị giá dịch vụ đã cung cấp
nhưng chưa được khách hàng chấp
nhận thanh toán cuối kỳ.
1.2.3.Phương pháp hạch toán
1.2.3.1.Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Hàng mua và chứng từ mua hàng cùng về kế toán ghị:
Nợ TK 1561 : Giá trị hàng hóa thực tế nhập kho
Nợ TK 157 : Giá trị hàng hóa gửi đi bán(gửi đại lý)
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán(giao thẳng trực tiếp)
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 : Tổng giá trị thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tổng giá trị thanh toán bằng TGNH
Có TK 311 : Tổng giá trị thanh toán bằng vay ngắn hạn
Có TK 331 ; Tổng giá trị chưa thanh toán cho người bán
 Chi phí mua nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 1562 : Tổng giá trị chi phí mua
Nợ TK 133
: Thuế GTGT được khấu trừ
Trần Khánh Toàn

Trang : 7

Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung

Có TK 111 : Tổng giá trị thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tổng giá trị thanh toán bằng TGNH
Có TK 311 : Tổng giá trị thanh toán bằng vay ngắn hạn
Có TK 331 : Tổng giá trị chưa thanh toán cho người bán
 Hàng về nhưng chứng từ chưa về:
- Kế toán tiến hành các thủ tục kiểm nhận hàng,tạm thời ghi hàng nhập theo giá tạm
tính:
Nợ TK 1561 : Hàng hóa nhập kho theo giá tạm tính
Có TK 331 : Ghi giá tạm tính,giá chưa có thuế
- Khi nhận được chứng từ của lô hàng nhập,kế toán xóa bút toán tạm tính
Nợ TK 1561 : (Ghi giá tạm tính)
Có TK 331 :
Đồng thời phản ánh theo giá thực tế ghi trên chứng từ:
Nợ TK 1561 : Tổng giá trị hàng hóa nhập kho
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 : Tổng giá trị thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tổng giá trị thanh toán bằng TGNH
Có TK 311 : Tổng giá trị thanh toán bằng vay ngắn hạn
Có TK 331 : Tổng giá trị chưa thanh toán cho người bán
 Trường hợp chứng từ mua hàng về trước kế toán lưu chứng từ vào tập “hồ sơ chưa
có hàng”cuối kỳ nếu chưa nhập hàng hóa mua kế toán ghi các bút toán:
- Khi hàng hóa đang đi đường
Nợ TK 151 : Tổng giá trị hàng mua đang đi được
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 : Tổng giá trị thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tổng giá trị thanh toán bằng TGNH
Có TK 311 : Tổng giá trị thanh toán bằng vay ngắn hạn
Có TK 331 Tổng giá trị chưa thanh toán cho người bán
- Sau khi hàng về được kiểm nhận căn cứ thực tế kế toán ghi:
Nợ TK 1561 : Giá trị hàng hóa thực tế nhập kho
Nợ TK 157 : Giá trị hàng gửi đi bán(gửi đại lý)
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán(giao bán thẳng trực tiếp)
Có TK 151 : hàng mua đang đi đường(hàng đã về)
` Trường hợp nhận hàng mua thiếu so với hóa đơn căn cứ vào các nguyên nhân kế
toán ghi:
Nợ TK 1561 : Tổng giá hàng hóa thực nhập kho
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 1381 : Trị giá hàng hóa thiếu chờ xử lý
Có TK 331 : Tổng giá trị chưa thanh toán cho người bán.
Khi có kết quả xử lý:
-

-

Nếu lỗi do bên bán giao thiếu và được bên bán giao thêm số hàng thiếu,kế toán
căn cứ trị giá hàng để ghi:
Nợ TK 1561
Có TK 1381
Nếu lỗi do người áp tải và bắt bồi thường sẽ ghi:
Nợ TK 1388

Trần Khánh Toàn

Trang : 8

Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung

Có TK 1381
Nếu khoản thiếu doanh nghiệp phải chịu và coi như là khoản tổn thất thì hạch toán
vào giá vốn hàng bán;
Nợ TK 632
Có TK 1381
 Trường hợp nhận hàng mua thừa so với hóa đơn:
 Trường hợp 1: Chỉ nhập kho theo số lượng ghi trên hóa đơn,phần còn thừa giữ hộ
người bán:
-Căn cứ vào hóa đơn,phiếu nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 1561 : Tổng giá trị hàng hóa mua vào
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 : Tổng giá trị chưa thanh toán cho người bán
-Đồng thời căn cứ biên bản kiểm nghiệm và hóa đơn phản ánh trị giá hàng hóa nhận
giữ hộ:
Nợ TK 002
- Khi Xuất trả lại bên bán
Có TK 002
 Trường hợp 2: Nhập kho toàn bộ
- Căn cứ vào hóa đơn,phiếu nhập kho,biên bản kiểm nghiệm kế toán ghi:
Nợ TK 1561 : Tổng giá trị hàng hóa thực nhập kho
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 : Tổng giá trị chưa được thanh toán cho người bán
Có TK 3381
: Trị giá hàng thừa chờ xử lý
- Khi bên bán nhận được biên bản đã giao hàng thừa và đồng ý bán luôn số hàng đã
giao thừa.Căn cứ vào háo đơn do bên bán lập bổ sung cho số hàng thừa,kế toán
ghi:
Nợ TK 3381 : Trị giá hàng thừa chờ xử lý
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 : Tổng giá trị chưa được thanh toán cho người bán
- Trường hợp bên bán không đồng ý bán mà sẽ ghi nhận là số hàng giao thừa,doanh
nghiệp xuất kho trả lại bên bán,căn cứ phiếu xuất,kế toán ghi:
Nợ TK 3381 : Trị giá hàng thừa chờ xử lý
Có TK 1561
 Trường hợp mua được hưởng các khoản giảm trừ:
Nợ TK 331 : Phải trả cho nhà cung cấp
Nợ TK 111,112
: Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt,TGNH
Có TK 156 : Giảm giá trị hàng mua
Có TK 133 : Giảm thuế đầu vào
 Trường hợp được hưởng chiêt khấu thanh toán
Nợ TK 331 : Phải trả nhà cung cấp
Nợ TK 111,112
: Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt,TGNH
Có TK 515 : Doanh thu tài chính
 Bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán,khi xuất hàng hóa gửi cho khách hoặc
gửi đâị lý:
Nợ TK 157 : Hàng gửi đi bán
Có TK 1561
:Hàng hóa
 Trường hợp giao đại lý không bán được nhập lại kho
-

Trần Khánh Toàn

Trang : 9

Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung

Nợ TK 1561 : Hàng hóa gửi bán nhập lại kho
Có TK 157 : Hàng gửi đi bán

1.2.3.2. Theo Phương pháp kiểm kê định kỳ.
156
6112(61121)
(1a)

1561
(5a)

151

151
(1b)

(5b)

157

157
( 1c)

(5c)

111,112,331

111,112,331
(2b)

(6)

(2a)
133
632
3333
(3)

1562

(7a)

6112(61122)
(1d)

(7b)
133

111,112,331

1562
(4a)

Trần Khánh Toàn

Trang : 10

Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung
(8)

(4b)

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
(1a).Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ:
Nợ TK 61121
Có TK 1561
(1b).Kết chuyển trị giá hàng đi đường
Nợ TK 61121
Có TK 151
(1c).Kết chuyển trị giá mua hàng xuất kho gửi bán chưa xác định tiêu thụ trong kỳ
Nợ TK 61121
Có TK 157
(1d).Kết chuyển chi phí mua liên quan đến hàng tồn kho và hàng gửi bán chưa xác
định tiêu thụ đầu kỳ:
Nợ TK 61122
Có TK 1562
(2a).trị giá hàng hóa nhập kho trong kỳ theo giá bán không có thuế GTGT:
Nợ TK 61121 : Trị giá hàng mua theo hóa đơn
Nợ TK 133
: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 : Tổng gịá trị thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tông giá trị thanh toán bằng TGNH
Có TK 311 : Tông giá trị thanh toán bằng vay ngắn hạn
Có TK 331 : Tông giá trị chưa thanh toán cho người bán
(2b).Trị giá mua vào của hàng hóa nhập kho trong kỳ thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 61121 : Tông giá thanh toán
Có TK 111 : Tông giá trị thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tông giá trị thanh toán bằng TGNH
Có TK 311 : Tông giá trị thanh toán bằng vay ngắn hạn
Có TK 331
: Tông giá trị
chưa thanh toán cho người bán
(3).Thuế Nhập khẩu(nếu có đối với hàng hóa nhập khẩu)
Nợ TK 61121
Có TK 3333
(4a).Chi phí mua hàng hóa phát sinh trong kỳ
Nợ TK 61122 : Theo giá chưa thuế GTGT
Nợ TK 133
: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 : Tông giá trị thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tông giá trị thanh toán bằng TGNH
Có TK 311 : Tông giá trị thanh toán bằng vay ngắn hạn
Có TK 331 : Tông giá trị chưa thanh toán cho người bán
(4b).Chi phi thu mua phát sinh(theo phương pháp trực tiếp)
Nợ TK 61122 : Tông giá thanh toán
Có TK 111 : Tổng gịá trị thanh toán bằng tiền mặt
Trần Khánh Toàn
Trang : 11
Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung

Có TK 112 : Tổng gịá trị thanh toán bằng TGNH
Có TK 311 : Tổng gịá trị thanh toán bằng vau ngắn hạn
Có TK 331 : Tổng gịá trị chưa thanh toán cho người bán
(5).Cuối kỳ kiểm kê số lượng hàng hóa tồn kho thực tế và tính giá thành để xác định
giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ.
(5a).Căn cứ vào kết quả xác định được hàng hiện còn cuối kỳ để kết chuyển giá trị
hàng hóa tồn kho cuối kỳ sang tài khoản 1561
Nợ TK 1561
Có TK 61121
(5b).Kêt chuyển giá trị hàng mua đi đường cuối kỳ
Nợ TK 151
Có TK 61121
(5c).Kết chuyển giá trị hàng hóa gửi bán chưa xác định tiêu thụ cuối kỳ:
Nợ TK 157
Có TK 61121
(6).Số tiền được người bán giảm giá vì hàng hóa được cung cấp không đúng yêu
cầu trong hợp đồng:
Nợ TK 111,112,331
Có TK 61121
(7a).Tính ra trị giá mua hàng xuất bán đã xác định tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 632
Có TK 61121
(7b).Phân bổ chi phí mua hàng liên quan đến hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 632
Có TK 61122
(8).Kết chuyển chi phí mua liên quan đến hàng tồn kho cuối kỳ:
Nợ TK 1562
Có TK 61122
1.3. KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA
1.3.1.Các phương thức bán hàng chủ yếu
1.3.1.1.Bán trực tiếp
Bán hàng trực tiếp là phương thức mà doanh nghiệp giao hàng và được tiêu thụ
ngay(giao tại kho hay giao bán thẳng)đồng thời doanh nghiệp cũng thu về phần doanh
thu trên số hàng được tiêu thụ đó.
1.3.1.2..Bán trả góp
Bán trả góp(trả chậm) là phương thức mà doanh nghiệp giao hàng hóa và thu
được một số tiền hàng trên phần doanh thu do khách hàng trả lần đầu.Định kỳ khách
hàng trả phần còn lại và lãi trả chậm cho doanh nghiệp theo tỷ lệ mà hai bên đã thỏa
thuận.
1.3.1.3.Ký gửi đại lý.
Ký gửi đại lý là phương thức mà doanh nghiệp sẽ xuất kho hàng hóa ký gửi cho
các đại lý để bán.Số lượng hàng hóa xuất kho giao cho đại lý chưa được coi là tiêu
thụ,hàng được coi là tiêu thụ khi đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.Đại lý sê
bán đúng giá doanh nghiệp giao và hưởng hoa hồng đại lý.
1.3.1.4.Hàng đổi hàng
Hàng đổi hàng là phương thức mà doanh nghiệp sẽ xuất kho hàng hóa đi đổi và
thu về cũng là hàng hóa chứ không phải giá trị.Trong trường hợp này hàng hóa đổi về
Trần Khánh Toàn
Trang : 12
Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung

có thể là ngang giá,thấp hơn hay cao hơn.Neus hàng của doanh nghiệp thấp giá hơn thi
doanh nghiệp có thể thêm hàng hoặc bù phần chênh lệch đó cho khách hàng.Ngược lại
nếu giá trị hàng của doanh nghiệp được đánh giá cao hơn thì doanh nghiệp được
hưởng thêm phần hàng hoặc giá trị chênh lệch do khách hàng chuyển đổi.
1.3.2.Kế toán tiêu thụ hàng hóa
1.3.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng
1.3.2.1.1.Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán,phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.Doanh thu có thể là doanh thu bán hàng nội bộ
hoặc là doanh thu bán hàng ra bên ngoài
1.3.2.1.2.Tài khoản sử dụng
-Chứng từ,sổ sách:Hóa đơn GTGT,Phiếu thu,chứng từ ghi sổ,sổ cái……
-Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511”doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản ánh
doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt
động sản xuât kinh doanh.Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền ngay có thể chưa
thu được tiền,sau khi doanh nghiệp giao hàng và được khách hàng chấp nhận thanh
toán.Tài khoản 511 không có số dư,tài khoản này có tài khoản cấp 2 như sau:
 5111:Doanh thu bán hàng hóa
 5112:Doanh thu bán các thành phẩm
 5113:Doanh thu cung cấp dịch vụ
 5114:Doanh thu cấp trợ giá
 5117:Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản 511”doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
-Số thuế TTĐB,thuế xuất khẩu,thuế
-Doanh thu bán sản phẩm,hàng hóa
GTGT Tính theo phương pháp trực tiếp và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
phải nộpTính trên doanh thu bán hàng
đã thực hiện trong kỳ.
thực tế của Hàng hóa được xác định là
tiêu thụ.
-Trị giá khoản chiết khấu thương mại kết
chuyển vào cuối kỳ
-Trị giá các khoản giảm giá hàng bán kết
chuyển vào cuối kỳ
-Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển vào
cuối kỳ.
-Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
“xác định kết quả kinh doanh
Tổng số phát sinh nợ

Trần Khánh Toàn

Tổng số phát sinh có

Trang : 13

Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung

 Tài khoản 512”doanh thu bán hàng nội bộ”tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu của một số sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp.Doanh
thu nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hóa,sản phẩm,cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội
bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty.
Tài khoản 512”doanh thu nội bộ”
-Trị giá hàng bán bị trả lại,khoản
-Tổng doanh thu tiêu thụ nội bộ phát
Chiết khấu thương mại và khoản giảm sinh trong kỳ kế toán.
Giá hàng bán đã chấp nhận trên khối
Lượng sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ
Tiêu thụ nội bộ kết chuyển vào cuối
Kỳ
-Số thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế GTGT
(theo phương pháp trực tiếp) phải nộp
Của một số sản phẩm,hàng hóa,dịch
Vụ đã được xác định tiêu thụ nội bộ.
-Kết chuyển vào doanh thu bán hàng
Vào tài khoản 911.

Tổng số phát sinh nợ

Tổng số phát sinh có

1.3.2.1.3. Phương pháp hạch toán
 Giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp thì số sản phẩm
này được coi là tiêu thụ,căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát
sinh( hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).
Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán phải thu khách hàng
Có TK 511
: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331
: Thuế GTGT phải nộp
 Đối với hàng hóa không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp:
Nợ TK 111,121,131 : Tổng số tiền phải thu
Có TK 511
: Doanh thu bao gồm cả thuế
 Cuối kỳ,xác định số thuế GTGT đã nộp theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 511
: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331
: Thuế GTGT phải nộp
 Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm(hàng hóa chịu thuế GTGT theo
Phương pháp khấu trừ):
Nợ TK 111,112
: Tổng số tiền thu về lần đầu bằng tiền mặt,TGNH
Trần Khánh Toàn

Trang : 14

Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung

Nợ TK 131
: Tổng số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 511
: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3387
: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 3331
: Thuế GTGT phải nộp
 Khi thực hiện thu tiền bán hàng làn tiếp theo kế toán ghi:
Nợ TK 111,112
: Tổng số tiền thu được bằng tiền mặt,TGNH
Có TK 131
: Tổng số tiền thực thu phải thu của khách hàng
 Đồng thời ghi nhận tiền lãi bán hàng trả chậm vào doanh thu tài chính:
Nợ TK 3387
: Tiền lãi trả chậm tương ứng số tiền thực thu
Có TK 515
: Tiền lãi trả chậm
 Đối với hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp:khi bán trả chậm kế toán ghi:
Nợ TK 111,112
: Tổng số tiền thu về lần đầu bằng tiền mặt,TGNH
Nợ TK 131
: Tổng số tiền còn phải thu của khách hàng
Có TK 511
: Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ
Có TK 3387
: Doanh thu chưa thực hiện được
 Khi thu được tiền hàng lần tiếp theo kế toán ghi:
Nợ TK 111,112
: Tổng số tiền thu được bằng tiền mặt,TGNH
Có TK 131
: Tổng số tiền thực thu phải thu của khách hàng
`` Đồng thời ghi nhận tiền lãi bán hàng trả chậm vào doanh thu bán hàng
Nợ TK 3387
: Tiền lãi trả chậm tương ứng số tiền thực thu
Có TK 515
: Tiền lãi trả chậm
 Cuối kỳ,xác định số thuế GTGT đã nộp theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 511
: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331
: Thuế GTGT phải nộp
 Trường hợp bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng cũng tương tự,khi xuất
hàng mang đi trao đổi kế toán ghi:
Nợ TK 131
: Tổng giá thanh toán phải thu khách hàng
Có TK 511
: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331
: Thuế GTGT phải nộp(nếu có)
 Đồng thời phản ánh giá vốn mang đi trao đổi:
Nợ TK 632
: Giá vốn hàng bán
Có TK 156
: hàng hóa xuất đi trao đổi
 Khi nhận hàng về kế toán ghi:
Nợ TK 152,153,156,211 : Trị giá mua vào
Nợ TK 133
: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131
: Tổng giá thanh toán phải thu khách hàng
 Khi Thanh toán bù trừ,trường hợp doanh nghiệp phải trả thêm tiền,kế toán ghi:
Nợ TK 131
: phần chênh lệch phát sinh bằng trao đổi
Có TK 111,112 : Thanh toán phần chênh lêch bằng tiền mặt và TGNH
 Trường hợp doanh nghiệp được nhận thêm tiền:
Nợ TK 111,112
: phần chênh lệch phải thu bằng tiền mặt,TGNH
Nợ TK 131
: Tổng số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 511
: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331
: Thuế GTGT phải nộp
 Khi đơn vị cấp trên nhận được bảng kê hàng hóa bán ra do đơn vị trực thuộc
chuyển đến:
Trần Khánh Toàn
Trang : 15
Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp



GVHH:Phạm Thị Nhung

Nợ TK 111,112
: số tiền thu về bằng tiền mặt,TGNH
Nợ TK 136
: số tiền phải thu nội bộ
Có TK 512
: Doanh thu nội bộ
Có TK 3331
: Thuế GTGT phải nộp
Hàng hóa xuất để khuyến mãi quảng cáo:
Nợ TK 641
: Chi phí phát sinh
Có TK 512
: Doanh thu nội bộ

Hàng hóa dùng để thay trả lương,thưởng cho công nhân viên:
Nợ TK 334
: phải trả công nhân viên
Có TK 512
: Doanh thu nội bộ
Có TK 3331
: Thuế GTGT phải nộp
1.3.2.2.Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.2.2.1.Khái niệm:
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm,hàng hóa đã bán
được(hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ - đối với
doanh nghiệp thương mại),hoặc là giá thành thực tế lao vụ dịch hoàn thành,đã được
xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh
doanh trong kỳ.
1.3.2.2.2.Tài khoản sử dụng:
- Chứng từ sử dụng :Sổ chi tiết hàng hóa,sổ chi tiết tài khoản,phiếu xuất kho,chứng từ
ghi sổ,sổ cái….
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632”Giá vốn hàng bán” dùng để theo dõi giá vốn hàng
bán của thành phẩm,hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ.
Tài khoản 632”Giá vốn hàng bán”


-Phản ánh giá vốn sản phẩm,hàng hóa
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

-Phản ánh giá vốn của hàng bị trả lại

-Phản ánh chi phí nguyên vật liệu,chi -Phản ánh khoản thu nhập dự phòng
phí nhân công vượt trên mức bình
giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
phường và chi phí sản xuất
(khoản chênh lệch phải lập dự phòng năm
chung không cố định không phân bổ
nay nhỏ hơn năm trước)
không được tính vào giá trị hàng tồn
kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán
của kỳ kế toán.
-Phản ánh khoản hao hụt,mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.

-Kết chuyển giá vốn của sản phẩm hàng
hóa,dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ và toàn bộ
Chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh
trong kỳ sang TK 911.
-Phản ánh chi phí xây dựng,tự chế TSCĐ
vượt trên mức bình thường không được
tính vào nguyên giá TSCĐHH tự xây
dựng tự chế hoàn thành.
-Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dư
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
Trần Khánh Toàn

Trang : 16

Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung

năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng
năm trước.

Tổng số phát sinh nợ

Tổng số phát sinh có

1.3.2.2.3.Phương pháp hạch toán
 Mua hàng giao bán tay ba:
Nợ TK 157
: Hàng gửi đi bán
Nợ TK 632
: Giá vốn hàng bán trực tiếp
Nợ TK 156
: Giá trị hàng nhập kho
Nợ TK 133
: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,131
: Tổng giá thanh toán
 Xuất kho hàng hóa đi bán:
Nợ TK 632
: Giá vốn hàng bán
Có TK 156
: Hàng hóa
 Khi bán hàng mà hàng kém phẩm chất vì một lý do nào đó mà khách hàng từ
chối trả lại:
Nợ TK 156
: Hàng hóa nhập kho lại
Có TK 632
: Ghi giảm giá vốn
 Khi đại lý bán được hay chấp nhận thanh toán lô hàng:
Nợ TK 632
: Giá vốn hàng bán đã xác định tiêu thụ
Có TK 157
: Hàng gửi bán đã tiêu thụ
 Trường hợp mua hàng nhập kho thiếu so với hóa đơn:
Nợ TK 1388
: phải thu khác bồi thường
Nợ TK 632
: Tài sản thiếu ghi tăng Giá vốn
Nợ TK 1381
: Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 331
: Phải trả cho nhà cung cấp
 Cuối kỳ kết chuyển giá vốn sang TK 911”Xác định kết quả kinh doanh”:
Nợ TK 911
: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632
: kết chuyển giá vốn hàng bán
1.3.2.3.Kế Toán các khoản giảm trừ doanh thu.
1.3.2.3.1.Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 521”chiết khấu thương mại”tài khoản này không có số dư cuối kỳ và
có các tài khoản cấp 2 sau:
TK5211 : Chiết khấu hàng hóa
TK5212 : Chiết khấu thành phẩm
Tk 5213 : Chiết khấu dịch vụ
Tài khoản 521”chiết khấu thương mại”
-Số chiết khấu thương mại đã chấp -Kết chuyển số chiết khấu thương mại
Nhận cho khách hàng được hưởng. phát sinh trong ky vào TK 511”doanh
Thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để
Trần Khánh Toàn

Trang : 17

Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung
Xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

Tổng số phát sinh nợ



Tổng số phát sinh có

Tài khoản 531”Hàng bán bị trả lại”tài khoản này không có số dư cuối kỳ .
Tài khoản 531”Hàng bán bị trả lại”
- Trị giá của hàng bán bị trả lại,đã -Kết chuyển trị giá của hàng hóa bị trả
trả lại tiền cho khách hàng hoặc lại phát sinh trong kỳ vào TK 511 để
tính số tiền khách hàng còn nợ.
xác định doanh thu thuần của kỳ hạch
toán.

Tổng số phát sinh nợ



Tổng số phát sinh có

Tài khoản 532” Giảm giá hàng bán”tài khoản này không có số dư cuối kỳ .
Tài khoản 532”Giảm giá hàng bán”
-Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho khách hàng được
hưởng .

- Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá
hàng bán phát sinh vào TK 511 để xác
định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.

Tổng số phát sinh nợ





Tổng số phát sinh có

1.3.2.3.2.Phương pháp hạch toán
Phản ánh chiết khấu thương mại phát sinh thực tế trong kỳ:
Nợ TK 521
: Chiêt khấu thương mại phát sinh thực tế
Có TK 111
: Số tiền trả lại cho khách hàng
Có TK 131
: Số tiền còn nợ khách hàng
Khi thanh toán với người mua về số tiền hàng hóa bị trả lại:
Nợ TK 531
: Hàng bán bị trả lại

Trần Khánh Toàn

Trang : 18

Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp



GVHH:Phạm Thị Nhung

Nợ TK 3331
: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112
: Số tiền trả lại cho khách hàng
Có TK 131
: Số tiền trừ vào khách hàng còn nợ
Khi giảm giá hàng bán cho người mua:
Nợ TK 532
: Giảm giá hàng bán
Có TK 111,112
: Số tiền trả lại cho khách hàng
Có TK 131
: Số tiền trừ vào khách hàng còn nợ

 Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu để xác đinh doanh thu thuần:
Nợ TK 511
: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521
: Chiết khấu thương mại
Có TK 531
: Hàng bán bị trả lại
Có TK 532
: Giảm giá hàng bán
 Xác định và kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ TK 511
: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911
: Xác định kết quả kinh doanh
1.3.2.4.Kế toán chi phí bán hàng
1.3.2.4.1.Tài khoản sử dụng:
-Chứng từ sổ sách:Hóa đơn GTGT,Phiếu chi,bảng kê chứng từ gốc cùng loại,chứng từ
ghi sổ,sổ cái…
-Tài khoản 641”Chi phi bán hàng”tài khoản này không có số dư cuối kỳ và có các tài
khoản cấp 2 như sau:

TK 6411 : Chi phí nhân viên bán hàng

TK 6412 : Chi phí vật liệu bao bì

TK 6413 : Chi phí dụng cụ,đồ dùng

TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6415 : Chi phí bảo hành sản phẩm

TK 6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6418 : Chi phí khác bằng tiền
Tài khoản 641”Chi phí bán hàng”
- Tập hợp các chi phí thực tế phát -Các khoản giảm trừ chi phí phát sinh
sinh trong quá trình tiêu thụ sản trong kỳ. .
phẩm ,Hàng hóa,dịch vụ của
-Kết chuyển chi phi bán hàng vào TK
doanh nghiệp.
911 để xác định kết quả kinh doanh
hoặc bên nợ TK 142 chi phí chờ kết
chuyển.
Tổng số phát sinh nợ



Tổng số phát sinh có

1.3.2.4.2.Phương pháp hạch toán
Cuối tháng tính tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng:
Nợ TK 641
: Chi phí tiền lương nhân viên bán hàng

Trần Khánh Toàn

Trang : 19

Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung

Có TK 334
: Phải trả công nhân viên
Trich các khoản tiền lương theo quy định:
Nợ TK 6411: Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 3382
: Kinh phí công đoàn
Có TK 3383
: Bảo hiểm xã hội
Có TK 3384
: Bảo hiểm y tế
 Chi phí vật liệu,bao bì phục vụ cho quá trình tiêu thụ:
Nợ TK 6412
: Chi phí cho quá trình bán hàng
Có TK 152
: vật liệu,bao bì xuất dùng
 Chi phí dụng cụ đồ dùng loại phân bổ một hay nhiều lần
Nợ TK 6413
: chi phí cho hoạt động bán hàng
Có TK 153
: giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng
Có TK 142.242 : chi phi trả trước ngắn han,dài hạn
 Trích khấu hao tài sản cố định cho bộ phận bán hàng:
Nợ TK 6414
: Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214
: Hao mòn TSCĐ
 Các khoản làm giảm chi phí bán hàng:
Nợ TK 111,112
: Thu lại được băng tiền mặt,TGNH
Nợ TK 331
: trừ vào khoản phải trả người bán
Có TK 641
: Chi phí bán hàng được giảm
Có TK 133
: Thuế GTGT được khấu trừ
 Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
Nợ TK 911
: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641
: kết chuyển chi phí bán hàng
1.3.2.5.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.3.2.5.1.Tài khoản sử dụng:
-Chứng từ sổ sách:Hóa đơn GTGT,Phiếu chi,bảng kê chứng từ gốc cùng loại,chứng từ
ghi sổ,sổ cái,bảng khấu hao TSCĐ,BHXH,BHYT…..
-Tài khoản 642”Chi phi quản lý doanh nghiệp”tài khoản này không có số dư cuối kỳ
và có các tài khoản cấp 2 như sau:

TK 6421 : Chi phí nhân viên QLDN

TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý

TK 6423 : Chi phí dụng cụ,đồ dùng văn phòng

TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6425 : Thuế,Phí,Lệ phí

TK 6426 : Chi phí dự phòng

TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6428 : Chi phí khác bằng tiền


Tài khoản 642”Chi phí Quản lý doanh nghiệp”
- Tập hợp các chi phí QLDN thực -Các khoản giảm trừ chi phí QLDN
tế Phát sinh trong kỳ
trong kỳ. .
-Kết chuyển chi phi QLDN vào TK
911 để xác định kết quả kinh doanh
Trần Khánh Toàn

Trang : 20

Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung

Tổng số phát sinh nợ

















Tổng số phát sinh có

1.3.2.5.2.Phương pháp hạch toán
Cuối tháng tính tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý:
Nợ TK 642
: Chi phí tiền lương nhân viên quản lý
Có TK 334
: Phải trả công nhân viên
Trich các khoản tiền lương theo quy định:
Nợ TK 6421
: Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 3382
: Kinh phí công đoàn
Có TK 3383
: Bảo hiểm xã hội
Có TK 3384
: Bảo hiểm y tế
Chi phí vật liệu,quản lý,xuất vật liệu dùng cho quản lý:
Nợ TK 6423
: Chi phí quản lý được phân bổ
Có TK 153
: Xuất công cụ,dụng cụ cho quản lý
Có TK 142,242 : Chi phí trả trước ngắn hạn,dài hạn
Trích khấu hao tài sản cố định cho bộ phận quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 6424
: Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214
: Hao mòn TSCĐ
Thuế,Phí,lệ phí
Nợ TK 6425
: Chi phí thuế liên quan đến QL
Có TK 3337…. : thuế,phí,lệ phí
Chi phí dự phòng,dự phòng phải thu khó đòi khi trích lập:
Nợ TK 6427,6428 : Chi phí mua ngoài và chi phí khác
Nợ TK 133
: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112 : Thanh toán bằng tiền mặt,TGNH
Có TK 331
: Nợ lại người bán
Các khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 111,112
: Thu lại được băng tiền mặt,TGNH
Nợ TK 1388
: Thu khác
Nợ TK 139
: Hoàn nhập dự phòng
Có TK 642
: Chi phí Quản lý doanh nghiệp được giảm
Có TK 133
: Thuế GTGT được khấu trừ
Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 để xác định
kết quả kinh doanh.
Nợ TK 911
: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642
: kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

1.4.KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH
1.4.1.Kế toán doanh thu tài chính.
1.4.1.1.Nội dung:
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:tiền lãi,tiền bản quyền,lợi nhuận được
chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp,
1.4.1.2.Tài khoản sử dụng:
-Chứng từ sổ sách:sổ chi tiết tài khoản,sổ cái….
Trần Khánh Toàn

Trang : 21

Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung

-Tài khoản 515”doanh thu hoạt đông tài chính”tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu tiền lãi,tiền bản quyền,cổ tức,lợi nhuận được chia,khoản lãi về chênh lệch tỷ giá
hối đoái phát sinh và doanh thu các hoạt động tài chính khác nhau của doanh
nghiệp,tài khoản 515 không có sô dư cuối kỳ
Tài khoản 515”Doanh thu hoạt động tài chính”
-Số thuế GTGT phải nộp tính theo -Doanh thu hoạt động tài chính phát
Phương pháp trực tiếp
sinh trong kỳ
-Kết chuyển doanh thu hoạt động
tài chính sang TK 911 để
xác đinh kết quả kinh doanh
Tổng số phát sinh nợ

Tổng số phát sinh có

1.4.1.3.Phương pháp hạch toán
 Phản ánh doanh thu,cổ tức,lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động
đóng góp cổ phần:
Nợ TK 111,112,138.. :
Nơ TK 228
: Đầu tư dài hạn khác(nhận cổ tức bằng cổ phiếu)
Nợ TK 222
: Vốn góp liên doanh(bổ sung vốn liên doanh)
Có TK 515
: Doanh thu hoạt động tài chính
 Thu hồi khoản thanh lý đầu tư vào công ty con
Nợ TK 111,112
: Thu bằng tiền mặt,TGNH
Nợ TK 131
: Phải thu của khách hàng
Có TK 221
: Đầu tư vào công ty con
Có TK 515
: Doanh thu hoạt động tài chính
 Chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn,dài hạn:
 Trường hợp lãi,ghi:
Nợ TK 111,112,131.. :Theo giá thanh toán
Có TK 121
: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn(giá vốn)
Có TK 228
: Đầu tư dài hạn khác(giá vốn)
Có TK 515
: Doanh thu hoạt động tài chính
 Trường hợp lỗ,ghi:
Nợ TK 111,112,131.. :Theo giá thanh toán
Nợ TK 635
: Lỗ chứng khoán
Có TK 121
: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn(giá vốn)
Có TK 228
: Đầu tư dài hạn khác(giá vốn)
 Trường hợp ngoại tệ có lãi,ghi:
Nợ TK 1111,1121
:Trị giá thực tế bán
Có TK 1112,1122 :Tri giá trên sổ kế toán
Có TK 515
: Doanh thu hoạt động tài chính
 Chiết khấu thanh toán được hưởng:
Nợ TK 331
:Phải trả người bán
Có TK 111,112
:Số tiền thực tế thanh toán
Có TK 515
: Doanh thu hoạt động tài chính
Trần Khánh Toàn

Trang : 22

Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung

Sau khi bù trừ giữa số phát sinh nợ và số phát sinh có trên tài khoản 413”chênh
lệch ty giá hối đoái”nếu còn dư bên Có kết chuyển vào doanh thu tài chính trong
kỳ:
Nợ TK 413
: Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 515
: Doanh thu hoạt động tài chính
 Cuối kỳ kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính vào tài khoản 911 để xác định
kết quả kinh doanh.
Nợ TK 515
: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911
: Xác định kết quả kinh doanh
1.4.2.Kế toán Chi phí tài chính.
1.4.2.1.Nội dung:
Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các
hoạt động đầu tư tài chính,chi phí cho vay và đi vay vốn,chi phí góp vốn liên doanh,lỗ
chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn,chi phí giao dịch bán chứng khoán…khoản lập
và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán,đầu tư khác,khoản lỗ về chênh
lệch tỷ giá ngoại tệ…….
1.4.2.2.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 635”chi phí tài chính” tài khoản này dùng để phản ánh những khoản lỗ
chi phí hoạt động tài chính và tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 635”Chi phí hoạt động tài chính”


-Các chi phí hoạt động tài chính.
-Các khoản lỗ do thanh lý các
khoản đầu tư ngắn hạn.
-Các khoản chênh lệch tỷ giá ngoại
tệ phát sinh thực tế.

-Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu
tư chứng khoán.
-Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài
tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong
kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh
doanh.

-Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại
tệ.
-Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán.
-Chi phí đất chuyển nhượng cho
thuê hạ tầng được xác định là
tiêu thụ.
Tổng số phát sinh nợ



Tổng số phát sinh có

1.4.2.3.Phương pháp hạch toán
Thu hồi ,thanh lý khoản đầu tư vào công ty con,nếu phát sinh lỗ:
Nợ TK 111,112
: Thu về bằng tiền mặt,TNGH

Trần Khánh Toàn

Trang : 23

Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung

Có TK 131
: Phải thu của khách hàng
Có TK 635
: Khoản chênh lệch lỗ
Có TK 221
: Đàu tư vào công ty con
 Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động góp vốn liên doanh phát sinh trong kỳ
Như tiền lãi vay để góp vốn,tiền thuê đất và các chi phí khác phát sinh:
Nợ TK 635
: Chi phí tài chính
Nợ TK 133
: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112
: Chi phi thực phát sinh
 Số vốn không thu hồi được do liên doanh làm ăn thua lỗ được coi là khoản thiệt
hại và phải tính vào chi phí tài chính:
Nợ TK 635
:Chi phí tài chính
Có TK 222
: Góp vốn liên doanh
 Lãi tiền đã vay và phải trã:
Nợ TK 635
:Chi phí tài chính
Có TK 111,112,341,311…
 Lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn,dài hạn:
Nợ TK 635
:Chi phí tài chính
Có TK 129,229
:dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn,dài hạn
 Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn,dài hạn:
Nợ TK 129,229
:dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn,dài hạn
Có TK 635
:Chi phí tài chính
 Chiết khấu thanh toán cho khách hàng:
Nợ TK 635
:Chi phí tài chính
Có TK 111,112,131 : Hình thức thanh toán
 Sau khi bù trừ giữa số phát sinh nợ và số phát sinh có trên tài khoản 413”chênh
lệch ty giá hối đoái”nếu còn dư bên Nợ kết chuyển vào chi phí tài chính trong kỳ:
Nợ TK 635
:Chi phí tài chính
Có TK 413
:chênh lệch ty giá hối đoái
 Cuối kỳ kết chuyển Chi phí hoạt động tài chính vào tài khoản 911 để xác định kết
quả kinh doanh:
Nợ TK 911
:xác định kết quả kinh doanh:
Có TK 635
:Chi phí tài chính
1.5 KẾ TOÁN THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC
1.5.1.Kế toán thu nhập khác
1.5.1.1 Nội dung
Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không tự tính trước
hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện,hoặc là những khoản thu không
mang tính thường xuyên.
Thu nhập khác của doanh nghiêp bao gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán TSCĐ
+ Thu tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng
+ Thu tiền từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
+ Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
+ Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan tới tiêu thụ hàng hóa sản
phẩm,dịch vụ không tính trong doanh thu(nếu có)
Trần Khánh Toàn

Trang : 24

Lớp :08CDKT2A


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHH:Phạm Thị Nhung

+Thu nhập quà biếu,quà tặng bằng tiền,hiện vật của các tổ chức,cá nhân tặng
cho doanh nghiệp.
1.5.1.2.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 711”Thu nhập khác” phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt
động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp và tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 711”Thu nhập khác”
-Số thuế GTGT phải nộp tính theo -Các khoản thu nhập khác phát
phương pháp trực tiếp đối với các sinh trong kỳ
khoản thu nhập khác(nếu có) ở
doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính
theo Phương pháp trực tiếp
-Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác
sang TK 911 đểxác đinh kết quả
kinh doanh
Tổng số phát sinh nợ

Tổng số phát sinh có

1.5.1.3.Phương pháp hạch toán
 Phản ánh thu nhập về nhượng bán,thanh lý TSCĐ:
Nợ TK 111,112
:Số tiền thu từ nhượng bán,thanh lý TSCĐ
Nợ TK 131
:Số tiền phải thu
Có TK 711
: Giá thanh lý nhượng bán
Có TK 3331
; Thuế GTGT phải nộp
 Khi doanh nghiệp phạt các khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế,số tiền thu
được là thu nhập khác phát sinh trong kỳ,ghi:
Nợ TK 111,112
:Số tiền thu bằng tiền mặt,TGNH
Nợ TK 138
:Số tiền phạt phải thu
Có TK 711
: Thu nhập khác
 Tiền bảo hiểm do các tổ chức bảo hiểm bồi thường ghi:
Nợ TK 111,112
:Số tiền thu bằng tiền mặt,TGNH
Có TK 711
: Thu nhập khác
 Các trường hợp phát sinh liên quan đến thuế,khi doanh nghiệp được miễn,được
giảm thuế GTGT:

Nếu số thuế GTGT được miễn,được giảm trừ vào sô thuế GTGT phải nộp kỳ
tiếp theo:
Nợ TK 3331
:Thuế GTGT phải nộp
Có TK 711
: Thu nhập khác

Nếu Ngân sách nhà nước hoàn lại thuế được miễn,được giảm thì ghi:
Nợ TK 111,112
:Số tiền thu do NSNN hoàn lại
Có TK 711
: Thu nhập khác

Các khoản bị bỏ sót hay quên ghi trên sổ kế toán của những năm trước đến năm
nay mới phát hiện ra:
Nợ TK 111,112
:Số tiền thu được bằng tiền mặt,TGNH
Nợ TK 131
:Số tiền phải thu
Trần Khánh Toàn

Trang : 25

Lớp :08CDKT2A


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x