Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (336)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

TIỂU LUẬN
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠ CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HAN SOUND SOLUTION

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

TS: PHAN THỊ THU MAI

NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
MSSV:DA1911111
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015
Trà vinh – Năm 2015



LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện
bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô TS:
Phan Thị Thu Mai đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày 13 tháng 01 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phượng

i


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong
khoá luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH SOUND SOLUTION, không
sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về
sự cam đoan này.
Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2011
Sinh viên thực hiện

--------------------------------------

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Phượng
MSSV: DA1911111
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH SOUND SOLUTION
Địa chỉ: Số 6, ngõ Bà Triệu, Bà Triệu, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, HN.
Điện thoại: 0413.567.321


Fax:
Email:
Website:
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

iii


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Phượng
MSSV: DA1911111
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
ĐIỂM
ĐIỂM
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
TỐI ĐA
GVHD
1. Về hình thức:
2
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
1
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
1
2. Về nội dung:
7
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
1
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ rang
1
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
3
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
1
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
1
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
1
TỔNG CỘNG
10
Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN
iv



Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Phượng
MSSV: DA1911111
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
ĐIỂM

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có đánh giá
thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả năng thực
thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

ĐIỂM GVPB

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP................................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN...............................................................................iv
v


MỤC LỤC..................................................................................................................................vi
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................11
CHƯƠNG 1...............................................................................................................................13
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH.........................................13
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI....................................13
1.1. Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng....................................................13
1.1.1 Khái niệm bán hàng..................................................................................................13
1.1.2. Khái niệm kết quả bán hàng....................................................................................13
1.2 Quản lý nhập xuất hàng hóa............................................................................................14
1.3 Phân loại hàng hóa tính giá hàng hóa xuất kho...............................................................14
1.4 Các nguyên tắc xác định doanh thu giá vốn....................................................................15
1.5 Kế toán chi phí bán hàng va chi phí quản lý doanh nghiệp.............................................16
1.6 Nguyên tắc và phương pháp xác định kết quả sản xuất kinh doanh................................17
1.7 Phương pháp hoạch toán..................................................................................................17
1.9 Các hình thức ghi sổ........................................................................................................22
CHƯƠNG 2...............................................................................................................................23
PHÂN TÍCH THỰC TRANG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SOUND SOLUTION.............................................................23
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH SOUND SOLUTION......................................................23
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty.....................23
Lĩnh vực hoạt động của công ty........................................................................................24
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.......................................................................25
2.1.3. Quy trình kinh doanh...............................................................................................26
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty.......................................................................28
2.1.5 Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai...........................33
2.1.5.1 Chiến lược phát triển công ty.................................................................................33
2.1.5.2 Phương hướng phát triển công ty..........................................................................33
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty.........................33
2 3 Đánh giá thực trạng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng...................67
2.3.1 Ưu điểm....................................................................................................................67
2.3.2 Nhược điểm..............................................................................................................67
CHƯƠNG 3...............................................................................................................................69
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỚI KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
TẠI CÔNG TY TNHH SOUND SOLUTION..........................................................................69
3.1 Các kiến nghị...................................................................................................................69
Kiến nghị về công táckế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.............................69
3.2 Điều kiện thực hiện các kiến nghị...................................................................................73
KẾT LUẬN...............................................................................................................................75

vi


LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, quá trình khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế
đang là một trong những xu thế phát triển tất yếu của quan hệ kinh tế hiện đại. Cùng
với xu hướng hội nhập và phát triển kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam đã và đang có
nhiều chuyển biến tích cực.
Quá trình hội nhập đã và đang mang lại cho các doanh nghiệp nước ta nhiều
thuận lợi cũng như không ít khó khăn thách thức khi phải đề ra những phương án để
giải quyết thành công bài toán nan giải là làm thế nào để có thể tồn tại và đứng
vững trên thị trường trước những khó khăn thách thức của sự cạnh tranh khốc liệt ở
môi trường cạnh tranh trong nước.
Theo xu hướng chung, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có
những biện pháp cụ thể thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hoá, khẳng định được chỗ
đứng của mình trên thị trường trong và ngoài nước thông qua các chỉ tiêu đạt được
như: thị phần, doanh số bán hàng năm, lợi nhuận hàng năm, mức tăng trưởng của
doanh nghiệp…
Hầu hết các doanh nghiệp từ khi mới thành lập và đi vào hoạt động đều xác
định rõ mục tiêu lớn nhất là lợi nhuận cao. Muốn đạt được điều này thì công tác tiêu
thụ hàng hoá phải được đặt lên hàng đầu vì đây là khâu cuối cùng quyết định lợi
nhuận thu được của toàn doanh nghiệp. Thông qua bán hàng doanh nghiệp thu hồi
được vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh.
Bên cạnh đó việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng là một khâu
quan trọng, đây là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh theo từng loại sản phẩm và cho toàn bộ sản phẩm trong
kỳ hạch toán. Việc xác định đúng kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các doanh nghiệp
có hướng đi đúng đắn, có những chiến lược, những quyết định đầu tư để nâng cao
kết quả hoạt động kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trong thời gian thực tập tốt nghiệp
em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài nghiên cứu của mình là: “Kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SOUND SOLUTION”

1


1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Đề tài nhằm nghiên cứu bản chất quá trình hoạch toán kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SOUND SOLUTION
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh.
Nghiên cứu công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kimh
doanh tại Công ty TNHH SOUND SOLUTION
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SOUND SOLUTION
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SOUND
SOLUTION
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nội dung đề tài xoay quanh công tác hạch toán kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SOUND SOLUTION
- Phạm vi không gian: đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH SOUND
SOLUTION
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1 Khái niệm bán hàng
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn lợi
ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán.
2


Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất - kinh doanh,
có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp. Đây là quá trình chuyển hóa vốn từ
hình thái hiện vật sang hình thái giá trị “tiền tệ” giúp cho các doanh nghiệp thu hồi
vốn để tiếp tục quá trình sản xuất - kinh doanh tiếp theo.
1.1.2. Khái niệm kết quả bán hàng
Trong các doanh nghiệp thương mại cũng như các doanh nghiệp sản xuất, hoạt
động bán hàng là hoạt động tài chính, thường xuyên mang lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Kết quả bán hàng phản ánh kết quả cuối cùng của việc thực hiện tiêu thụ
hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và được thể
hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ.
Kết quả bán hàng: Là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt động bán
hàng với các chi phí của hoạt động đó.
Kết quả BH = Doanh thu thuần – (Giá vốn hàng bán + CP BH + CP QLDN)
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng cho khách
hàng trong một kỳ nhất định của hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổng doanh thu
của một lần bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng và bao gồm cả các khoản
phụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Giá vốn hàng bán trong kinh doanh thương mại là giá thực tế hàng hoá, dịch vụ đã
tiêu thụ trong kỳ.
1.2 Quản lý nhập xuất hàng hóa
- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng, tình
hình thanh toán tiền hàng của khách hàng, nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước.
- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời, giám sát chặt chẽ tình hình hiện có và sự biến
động nhập – xuất – tồn của từng loại hàng hoá hiện có trên cả hai mặt giá trị và hiện vật.
- Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ, doanh thu tiêu thụ,
tình hình thanh toán tiền hàng của khách hàng.
- Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp các thông
tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến hành phân
tích kinh tế hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.

3


1.3 Phân loại hàng hóa tính giá hàng hóa xuất kho
Về nguyên tắc, hàng hoá phải được đánh giá theo giá thực tế – nguyên tắc giá phí.
Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng bán bao gồm: Trị giá mua thực
tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán.
Do hàng hoá mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, gửi bán,... được mua từ
những nguồn hàng khác nhau và tại những thời điểm khác nhau nên giá thực tế của
chúng có thể hoàn toàn không giống nhau, do vậy khi xuất kho để bán hàng hoá cần
tính giá thực tế theo một trong các phương pháp sau:
 Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này đòi hỏi doanh
nghiệp phải quản lý theo dõi hàng hoá theo từng lô hàng. Khi xuất kho hàng hoá
thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho (giá mua)
thực tế của lô hàng để tính ra giá thực tế xuất kho.
 Phương pháp giá thực tế nhập trước – xuất trước: Hàng hoá nào nhập kho
trước thì sẽ được xuất kho trước và lấy giá mua thực tế nhập kho của số hàng đó để
tính làm giá thực tế của hàng xuất kho.
 Phương pháp giá thực tế nhập sau - xuất trước: Hàng hoá nào nhập kho
sau thì sẽ được xuất kho trước và lấy giá mua thực tế nhập kho của số hàng đó để
tính làm giá thực tế của hàng xuất kho.
 Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền: Hàng hoá xuất kho được
tính theo giá bình quân sau mỗi lần nhập.
Giá thực tế của
hàng xuất kho

Đơn giá thực tế
bình quân

=

=

Số lượng hàng
xuất kho

x

Đơn giá thực tế bình quân

Trị giá mua thực tế
của hàng tồn đầu kỳ

+

Trị giá mua thực tế của
hàng nhập trong kỳ

Số lượng hàng
tồn đầu kỳ

+

Số lượng hàng
nhập trong kỳ

 Phương pháp giá hạch toán: Theo phương pháp này, toàn bộ hàng hoá biến
động trong kỳ được tính theo giá hạch toán tức là giá ổn định được sử dụng thống
nhất trong doanh nghiệp và trong một thời gian dài. Cuối kỳ, kế toán tiến hành điều
chỉnh giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức sau:
Giá thực tế của
hàng hoá bán ra

=

Giá hạch toán của
hàng hoá bán ra

4

x

Hệ số giá


Hệ số giá

Giá thực tế của hàng
hoá tồn đầu kỳ

+

Giá thực tế của hàng
hoá nhập trong kỳ

Giá hạch toán của
hàng hoá tồn đầu kỳ

+ hàng hoá tồn đầu kỳ

=
Giá hạch toán của

1.4 Các nguyên tắc xác định doanh thu giá vốn
 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5)
điều kiện sau:
 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng
 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
 Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời
thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ
 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối
kế toán
 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

1.5 Kế toán chi phí bán hàng va chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng

5


Là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ. Bao gồm chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí
dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành, chi phí dịch vụ mua
ngoài, chi phí khác bằng tiền.
Chứng từ và tài khoản sử dụng
 Chứng từ sử dụng:
+

Bảng phân bổ tiền lương

+

Hóa đơn

+

Phiếu xuất kho

+

Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng”.
+

TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng

+

TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

+

TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng

+

TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ

+

TK 6415: Chi phí bảo hành

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp, bao
gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ ở
bộ phận quản lý doanh nghiệp, thuế phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ
mua ngoài, chi phí khác bằng tiền…
Chứng từ và tài khoản sử dụng
 Chứng từ sử dụng:
+

Bảng phân bổ tiền lương

+

Hóa đơn

+

Phiếu xuất kho

+

Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
+

TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

6


+

TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

+

TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

+

TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ

+

TK 6425: Thuế, phí và lệ phí

+

TK 6426: Chi phí dự phòng

+

TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+

TK 6428: Chi phí bằng tiền khác

1.6 Nguyên tắc và phương pháp xác định kết quả sản xuất kinh doanh
 Phương pháp xác định:
Kết quả
bán hàng

=

Doanh thu thuần
về bán hàng

Giá vốn hàng
tiêu thụ

Chi phí bán
hàng trong kỳ

Chi phí
QLDN

1.7 Phương pháp hoạch toán
 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
Sơ đồ hoạch toán:
156

632
(1)

511

111, 112
(2a)

3331
(2b)
Ghi chú:
(1) Giá vốn hàng bán
(2a) Ghi nhận doanh thu hàng bán
(2b) Thuế giá trị gia tăng đầu ra

7


111, 112, 131

532

Ghi nhận khoản
giảm giá

511
Cuối kỳ, kết chuyển
vào TK 511

333
Thuế GTGT
hoàn lại
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán
 Theo phương pháp kê khai thường xuyên: Xem Sơ đồ 1.4
155, 156, 157

632

155, 156, 157
(3)

(1)
159

159
(4)

(2)

911
(5)
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
Ghi chú:
(1) Giá vốn hàng bán đã xác định tiêu thụ
(2) Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(3) Nhập lại kho hàng bán bị trả lại
(4) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(5) Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ giá vốn hàng bán sang bên nợ tài khoản 911

8


334, 338

641

111, 112, 335
(7)

(1)
152, 153, 142

911
(8)

(2)
214

142
(9)

(3)
111, 112

(4b)

(4a)
133

335
(5)
512
(6)
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Ghi chú:
(1) Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng
(2) Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ cho bộ phận bán hàng
(3) Khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng
(4a) Tiền điện nước và dịch vụ mua ngoài
(4b) Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
(3) Trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định
(4) Sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ vào hoạt động bán hàng
(5) Các khoản phát sinh giảm chi phí bán hàng
(6) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911
a. Trình tự hạch toán: Xem sơ đồ 1.7

9


334, 338

642

111, 112
(8)

(1)
152, 153, 142

911
(9)

(2)
214

142
(10)

(3)
111, 112
(4b)
139

(4a
)
133
(5)

333
(6)
335
(7)

Sơ đồ 1.7. Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Ghi chú:
(1) Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý
(2) Vật liệu, công cụ dụng cụ cho công tác quản lý doanh nghiệp
(3) Khấu hao TSCĐ phục vụ chung toàn doanh nghiệp
(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(5) Lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(6) Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế GTGT phải nộp nhà nước
(7) Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ
(8) Các khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
(9) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý để xác định kết quả kinh doanh
(10)
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh đối với những hoạt động
có chu kỳ kinh doanh dài

10


632

911

511
(1)

(3)
641

512
(2)

(4)
642
(5)

421

421
(6 - lãi)

(6 – lỗ)

Sơ đồ 1.8. Sơ đồ hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Ghi chú:
(1) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào TK 911
(2) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào TK 911
(3) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(4) Kết chuyển chi phí bán hàng
(5) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
(6) Kết chuyển lãi – lỗ thuần.

1.8 Hình thức kế toán
1.9 Các hình thức ghi sổ
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn khác
nhau có thể áp dụng một trong bốn hình thức sau:
- Nhật Ký Chung
- Nhật Ký Sổ Cái
- Chứng Từ Ghi Sổ

11


- Nhật Ký Chứng Từ
+ Nhật Ký Chung: Là hình thức kế toán đơn giản số lượng sổ sách gồm:
Sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết. Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả
các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là
sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ
đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế
phát sinh. Tại công ty TNHH Việt Nga hình thức kế toán được áp dụng là: nhật ký chung.
.
Chứng từ gốc

Nhật ký đặc biệt

Nhật ký chung

Sổ kế toán chi tiết

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối TK

Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung

12


CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRANG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH
SOUND SOLUTION
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH SOUND SOLUTION
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
 Thông tin chung về doanh nghiệp:
-

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH SOUND SOLUTION
Tên tiếng anh: SOUND SOLUTIONINTERNATIONAL TOURISM CO.,

-

JSC.
Địa chỉ: Số 6, ngõ Bà Triệu, Bà Triệu, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà

-

Trưng, Hà Nội
Vốn của công ty: 14.000.000.000đ
Mã số thuế: 0106 664730
Số điện thoại: 0413.567.321

 Quá trình ra đời và phát triển công ty:
Công ty TNHH SOUND SOLUTION thành lập theo quyết định số 185/GPHN ngày Tháng 05 năm 2008: Nhận giấy phép đầu tư, thành lập Công ty.
Năm 2010 công ty đã mạnh dạn mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm về các tỉnh
đồng thời kinh doanh thêm một số mặt hàng mới. Trong năm này doanh thu của
Công ty là 1145,87 tỷ đồng, với tổng lợi nhuận đạt 34,37 tỷ đồng.
Năm 2011 hoạt động kinh doanh của Công ty gặp khó khăn, nguyên nhân
chính là có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn về thị trường tỉnh, vì thế mức tăng
trưởng chậm và có nguy cơ suy giảm. Tuy nhiên dưới sự điều hành của ban giám
đốc cùng với mọi nổ lực, phấn đấu của nhân viên đã tìm cách tiết kiệm chi phí tối
đa mà vẫn không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, công ty đã từng bước
vượt khó cụ thể doanh thu trong năm này đạt 118,203 tỷ đồng, lợi nhuận thu
được là 35,43 tỷ đồng.
Lĩnh vực hoạt động của công ty

13


-

Phân phối chuyên nghiệp các loại máy tính giá rẻ, máy tính để bàn, đồng bộ
nguyên chiếc Dell, HP Compaq, IBM, Lenovo , Asus , Apple , Acer,
Samsung, LG , Msi , Gigabyte , Intel ...

-

Phân phối máy vi tính, để bàn chính hãng bảo hành 36 tháng, hàng Đông
Nam Á lắp ráp (Máy tính chuyên game, giải trí, học tập, đồ họa , văn phòng ,
làm việc ...)

-

Phân phối máy tinh cũ, giá rẻ, tồn kho , đồng bộ nguyên chiếc hãng DELL
nhập khẩu từ USA

-

Phân phối các loại màn hình máy tính, giá rẻ, màn hình LCD, màn hình CRT,
màn hình tinh thể lỏng, chính hãng các hãng: Dell, LG, Samsung, HP, IBM,
Acer, AOC,Toshiba ...

-

Công ty chuyên phân phối bán buôn bán lẻ máy tính giá rẻ, nguyên bộ, phần
cứng máy vi tính để bàn, máy tính xách tay, linh phụ kiện máy tính, máy in,
thiết bị văn phòng, dịch vụ sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng máy vi tính, đổ mực
máy in, in ấn, thiết kế.

-

Phân phối chuyên nghiệp các loại máy tính giá rẻ, máy tính để bàn, đồng bộ
nguyên chiếc Dell, HP Compaq, IBM, Lenovo , Asus , Apple , Acer,
Samsung, LG , Msi , Gigabyte , Intel ...

-

Phân phối máy vi tính, để bàn chính hãng bảo hành 36 tháng, hàng Đông
Nam Á lắp ráp (Máy tính chuyên game, giải trí, học tập, đồ họa , văn phòng ,
làm việc ...)

-

Phân phối máy tinh cũ, giá rẻ, tồn kho , đồng bộ nguyên chiếc hãng DELL
nhập khẩu từ USA

-

Phân phối các loại màn hình máy tính, giá rẻ, màn hình LCD, màn hình CRT,
màn hình tinh thể lỏng, chính hãng các hãng: Dell, LG, Samsung, HP, IBM,
Acer, AOC,Toshiba ...

-

Công ty chuyên phân phối bán buôn bán lẻ máy tính giá rẻ, nguyên bộ, phần
cứng máy vi tính để bàn, máy tính xách tay, linh phụ kiện máy tính, máy in,
thiết bị văn phòng, dịch vụ sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng máy vi tính, đổ mực
máy in, in ấn, thiết kế.

2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Để phù hợp với quy mô và hình thức quản lý tại công ty, Công ty TNHH
14


SOUND SOLUTION đã xây dựng bộ máy tổ chức quản lý công ty như sau:
Giám đốc

Phó Giám Đốc

Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Sơ đồ
1: Tổ chức bộ
kinh
hành
tổmáy
chứccủa công ty
kỹ
bảo
doanhnhiêm
kiêm vụ của
chính
nhânbộ phận vàthuật
Chức năng,
từng phòng ban,
mối quan hệhành
giữa các
bán hàng
kế toán
sự
phòng ban, bộ phận trong Công ty
Giám đốc: Là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến
hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và
nghĩa vụ được giao, đại diện cho công ty trước nhà nước và pháp luật.
Phó giám đốc: Trợ giúp cho Giám đốc, là người phụ trách theo lĩnh
vực, trực tiếp chỉ đạo thực hiện mọi hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời
phụ trách hoạt động kỹ thuật, kinh doanh của công ty và được giám đốc ủy quyền
điều hành công ty khi vắng mặt
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Phòng tổ chức, nhân sự: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về việc sắp
xếp, bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao động để bố trí đúng người, đúng ngành
nghề công việc, thanh quyết toán chế độ cho người lao động theo chính sách, chế độ
nhà nước và quy chế của công ty.
Phòng tài chính kế toán: Ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh trong đơn vị, giám đốc tình hình tài chính của công ty cũng như việc sử dụng
có hiệu quả tiền vốn, lao động, vật tư, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán,
các chỉ tiêu kinh tế tài chính theo quy định của pháp luật, lập báo cáo tổng hợp, xác
định kết quả tiêu thụ, kết quả tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty.

15

Kho
lắp ráp


Phòng kinh doanh: Tổ chức phân phối sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, tiếp
thị và cung ứng trực tiếp hàng hoá cho mọi đối tượng khách hàng. Ngoài ra còn
phải quản lý tiền, hàng, cơ sở vật chất do công ty giao, thực hiện việc ghi chép ban
đầu và cung cấp thông tin cho phòng kế toán tổng hợp.
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm lắp ráp thiết bị, cung ứng các dịch vụ của
công ty kinh doanh và dịch vụ bảo hành sản phẩm sau khi mua, tư vấn giải đáp thắc
mắc của khách hàng về sản phẩm, hướng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩm.
Phòng bảo hành: chịu trách nhiệm bảo hành lại máy tính, các sản phẩm bán
tại công ty với khách hàng
Kho lắp ráp: chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ và sắp xếp từng loại hàng hoá
theo đúng yêu cầu xuất nhập kho, ghi chép các số liệu xuất nhập kho và cung cấp số
liệu cho phòng tài chính kế toán và lắp ráp các chi tiết rời thành sản phẩm hoàn
chỉnh.
2.1.3. Quy trình kinh doanh


Quy trình kinh doanh của công ty.
Chu trình kinh doanh của công ty bao gồm:

+ Xử lý đơn đặt hàng của người mua:
Đơn đặt hàng của khách hàng là điểm bắt đầu toàn bộ quy trình. Đó là lời đề
nghị mua hàng từ khách hàng tương lai hoặc hiện tại. Đơn đặt hàng của người mua
có thể là đơn đặt hàng, phiếu yêu cầu mua hàng, yêu cầu qua thư, fax, điện thoại…
Dựa vào đơn đặt hàng người bán có thể xem xét đưa ra quyết định bán qua phiếu
tiêu thụ hoặc lập hóa đơn bán hàng.
+ Kiểm tra tín dụng và xét duyệt bán chịu:
Việc bán chịu giúp công ty gia tăng doanh số bán hàng nhưng gặp khá nhiều
rủi ro trong trường hợp mất thanh toán. Vì thế việc bán chịu cần được xem xét rất
chặt chẽ. Trước khi bán chịu cần xem xét từng khách hàng cụ thể, khả năng nợ tối
đa của từng khách hàng để từ đó quyết định bán chịu một phần hay toàn bộ lô hàng.
Tuy nhiên quyết định này cần phải được tính toán trên sự cân đối lợi ích của cả hai
bên theo hướng khuyến khích người mua trả tiền nhanh qua tỷ lệ giảm giá khác
nhau theo thời gian thanh toán.
+ Chuyển giao hàng hóa:

16


Khi có quyết định về phương thức xuất hàng, bộ phận xuất hàng sẽ nhập
lệnh xuất kho và chứng từ vận chuyển dựa trên những thông tin trên đơn đặt hàng
nhận được, đồng thời thực hiện việc xuất kho và chuyển giao hàng hóa.
+ Lập hóa đơn bán hàng và đồng thời ghi sổ nghiệp vụ:
Hóa đơn bán hàng là chứng từ trên đó có đầy đủ thông tin về hàng hóa (mẫu
mã, quy cách, số lượng, đơn giá,…). Tổng số tiền thanh toán sẽ bao gồm giá cả
hàng hóa, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, các yếu tố khác theo luật thuế giá trị gia
tăng. Hóa đơn bán hàng sẽ được lập thành 3 liên: liên 2 giao cho khách hàng, các
liên sau được lưu lại ghi sổ và theo dõi việc thu tiền. Hóa đơn bán hàng vừa là
phương thức chỉ rõ khách hàng về số tiền và thời hạn thanh toán vừa là căn cứ ghi
sổ nhật ký bán hàng và theo dõi các khoản phải thu.
+ Xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ thu tiền:
Cần xem xét tất cả các khoản thu tiền được đã vào nhật ký thu tiền, sổ quỹ và
các sổ chi tiết. Tiền mặt thu được cần được gửi vào ngân hàng một lượng hợp lý.
Đối với trường hợp thu tiền qua ngân hàng thì phải đảm bảo số tiền nhận được là
của khoản phải thu, chứng từ thu được là phiếu thu hoặc giấy báo có.
+ Xử lý các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu xảy ra khi người mua không thỏa mãn về hàng
nhận được thường là do hàng gửi đi có khuyết tật sai với hợp đồng. Khi đó người
bán có thể nhận lại hàng hoặc giảm giá cho người mua theo thỏa thuận với bên mua.
Trường hợp này phải lập bảng tổng ghi nhớ hoặc hóa đơn chứng minh cho việc ghi
giảm lô hàng đồng thời ghi chép đầy đủ và kịp thời vào nhật ký hàng bán bị trả lại
và các khoản bớt giá sổ phụ của công ty.
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán quản lý theo kiểu tập trung thể hiện qua sơ đồ:
Kế toán
trưởng

Kế toán
tổng hợp

Kế toán
vật tư,
TSCĐ

Thủ
quỹ
17

Kế toán
công nợ

Kế toán
bán
hàng


Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
 Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giấm đốc về tình hình kế toán đồng thời
chỉ đạo công tác kế toán ở phòng tài chính kế toán của công ty.
 Kế toán tổng hợp: Theo dõi, tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh trong công ty,
cuối cùng đối chiếu số liệu cùng kế toán chi tiết, lên báo cáo cho công ty.
 Kế toán vật tư, tài sản cố định: Theo dõi sự biến động của tài sản cố định, tính
và lập bảng phân bổ khấu hao cho từng tài sản cố định. Tổ chức hệ thống sổ sách kế
toán nguyên vật liệu cũng cần đảm bảo hai nguyên tắc thống nhất và thích ứng, xây
dựng đầy đủ các loại sổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành đồng thời xây dựng các
loại sổ phục vụ cho quản lý nguyên vật liệu cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời.
 Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày để lập báo cáo tháng,
quý, năm. Kế toán thanh toán: Quản lý các khoản thu – chi như thu tiền của các cổ
đông, thu hồi công nợ, thu tiền của thu ngân hàng ngày, theo dõi tiền gửi ngân hàng,
theo dõi thanh toán thẻ của khách hàng; lập kế hoạch thanh toán cho nhà cung cấp
hàng tháng, thực hiện các nghiệp vụ thu chi nội bộ, theo dõi nghiệp vụ tạm ứng,…
 Kế toán bán hàng: Phản ánh và giám đốc kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hoá
dịch vụ mua vào, bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị. Tính toán
đúng đắn giá vốn của hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp nhằm xác định kết quả bán hàng. Kiểm tra giám sát tình hình
thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng của đơn vị, tình hình
thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước. Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng
để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền
bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý. Cung cấp thông tin chính xác trung
thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như
tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
 Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ theo từng đối tượng (mua, bán, tạm ứng).
Phân loại khách hàng dưới nhiều góc độ khác nhau: người mua, người bán, cán bộ

18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x