Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (326)

Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….

SV: Đào Minh Nguyệt

1

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của
trường Đại Học Điện Lực đã tạo điều kiện cho em có thời gian để hoàn thành bài báo
cáo tốt nghiệp. Và em cũng đặc biệt cám ơn cô giáo Nguyễn Thị Thanh Mai đã nhiệt
tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận thực tập này. Em cũng xin chân thành
cảm ơn toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Kiến trúc sáng tạo và Xây
dựng trí tuệ Thành Hưng đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuân lợi để em hoàn
thành khóa luân này. Trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình làm báo cáo
khó tránh khỏi sai sót , đồng thời do trong trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực
tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận
được ý kiến phản hồi, đóng góp và bổ sung của các Thầy, Cô để khoá luận tốt nghiệp
này có thể hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2014
Sinh viên
Đào Minh Nguyệt

SV: Đào Minh Nguyệt

2

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập


Trường Đại học Điện lực

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẲT
BHXH
TSCĐ
NVL
CCDC
GTGT
TNDN

PN
PC
PX
CT

BẢO HIÊM XÃ HỘI
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
NGUYÊN VẬT LIỆU
CÔNG CỤ DỤNG CỤ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
THU NHẬP DOANH NGHIỆP
HỢP ĐỒNG
PHIẾU NHẬP
PHIẾU CHI
PHIẾU XUẤT
CÔNG TRÌNH

MỤC LỤC

MỤC LỤC.............................................................................................................4
SV: Đào Minh Nguyệt

3

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................9
CHƯƠNG 1.........................................................................................................10
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC SÁNG TẠO...............10
VÀ XÂY DỰNG TRÍ TUỆ THÀNH HƯNG.....................................................10
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty.........................................11
1.2. Chức năng và nhiệm vụ............................................................................12
1.2.1 Chức năng...............................................................................................12
1.2.2. Nhiệm vụ...............................................................................................12
1.2.3. Quyền hạn của công ty..........................................................................13
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất của Công ty
Cổ phần kiến trúc sáng tạo và xây dựng tí tuệ Thành Hưng...........................13
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty...........................................13
1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty.............................................16
1.4. Tổ chức bộ máy kế toán, quy trình hạch toán chung của Công ty Cổ phần
kiến trúc sáng tạo và xây dựng trí tuệ Thành Hưng........................................16
1.4.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán và nhiệm vụ của các kế toán.............16
1.4.1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán........................................................16
1.4.1.2. Nhiệm vụ của các kế toán..................................................................17
1.5. Chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán tại công ty Cổ Phần kiến trúc sáng
tạo và xây dựng trí tuệ Thành Hưng................................................................18
1.5.1. Chế độ kế toán.......................................................................................18
1.5.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.......................................18
1.5.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán........................................19
1.5.4. Hệ thống sổ kế toán...............................................................................19

SV: Đào Minh Nguyệt

4

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

1.5.5.Hệ thống báo cáo kế toán.......................................................................19
1.5.5.1. Hình thức ghi sổ áp dụng tại công ty..................................................21
1.6. Tình hình lao động và kinh tế tài chính của công ty................................22
CHƯƠNG 2.........................................................................................................23
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT TẠO CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN
TRÚC SÁNG TẠO VÀ XÂY DỰNG TRÍ TUỆ THÀNH HƯNG.....................23
2.1. Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Kiến trúc sáng tạo và xây
dựng trí tuệ Thành Hưng................................................................................23
2.2. Đánh giá nguyên vật liệu..........................................................................23
2.2.1. Đánh giá nguyên vật liệu nhập..............................................................23
2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu xuất...............................................................24
2.3. Quy trình hạch toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ..........................25
2.4. Kế toán Nhập - Xuất nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần kiến trúc sáng tạo
và xây dựng trí tuệ Thành Hưng......................................................................26
2.4.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.............................................................26
2.4.2.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu...........................................................53
2.4.3.Kế toán kiểm kê nguyên vật liệu.............................................................53
CHƯƠNG 3.........................................................................................................66
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC SÁNG TẠO VÀ XÂY DỰNG TRÍ
TUỆ THÀNH HƯNG.........................................................................................66
3.1. Nhận xét chung về công tác quản lý và kế toán nguyên vật liệụ tại Công ty
cổ phần Kiến Trúc sáng tạo va Xây dựng trí tuệ Thành Hưng........................66
3.1.1. Ưu điểm.................................................................................................66
3.1.2. Hạn chế.................................................................................................67
SV: Đào Minh Nguyệt

5

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

3.2. Một số đề xuât nhằm hoàn thiện công tác quản lý kế toán nguyên vật liệu
Công ty cổ phần Kiến Trúc xây sáng tạo va Xây dựng trí tuệ Thành Hưng...68
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
.........................................................................................................................68
3.2.2. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công
ty cổ phần Kiến Trúc xây sáng tạo va Xây dựng trí tuệ Thành Hưng.............68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................73

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty...........................................................................11
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức hệ thống sản xuất của công ty......................................................14
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán..............................................................................................15
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hình thức nhật kí chung................................................................................19

SV: Đào Minh Nguyệt

6

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán quy trình........................................................................................23
Sơ đồ 2.2: Thủ tục nhập kho.....................................................................................................25

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 : Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây...................................20
Bảng biểu 01: Hóa đơn GTGT số 0069565..............................................................................26
Bảng biểu 02: Biên bản kiểm nghiệm ngày 3/11/13................................................................27
Bảng biểu 03: Phiếu nhập kho số 30.........................................................................................28
Bảng biểu 04: Hóa đơn GTGT số 0050721.............................................................................29
Bảng biểu 05: Biên bản kiểm nghiệm ngày 5/11/13.................................................................30
Bảng biểu 06: Phiếu nhập kho số 35.........................................................................................31
Bảng biểu 07 : Hóa đơn GTGT số 0059861............................................................................32
Bảng biểu 08:Biên bản kiểm nghiệm ngày 8/11/13..................................................................33
Bảng biểu 09: Phiếu nhập kho số 37.........................................................................................34
Bảng biểu 10: Phiếu nhập kho số 40.........................................................................................35
Bảng biểu 11: Giấy đề nghị lĩnh vật tư ngày 3/11/13...............................................................37
Bảng biểu 12: Phiếu xuất kho số 50..........................................................................................38
Bảng biểu 13: Giấy đề nghị lĩnh vật tư ngày 5/11/13...............................................................39
Bảng biểu 14: Phiếu xuất kho số 60..........................................................................................40
Bảng biểu 15: Giấy đề nghị lĩnh vật tư ngày 10/11/13.............................................................41
Bảng biểu 16: Phiếu xuất kho số 70..........................................................................................42
Bảng biểu 17: Giấy đề nghị lĩnh vật tư ngày 12/11/13.............................................................43
Bảng biểu 18: Phiếu xuất kho số 75..........................................................................................44
Bảng biểu 19: Thẻ kho đá 1 x2.................................................................................................45
Bảng biểu 20: Thẻ kho cát vàng...............................................................................................46
Bảng biểu 21: Thẻ kho Cát đen.................................................................................................47
Bảng biểu 22: Thẻ kho Thép dây..............................................................................................48
Bảng biểu 23: Thẻ kho xi măng Hoàng Thạch.........................................................................48
Bảng biểu 24: Thẻ kho xẻng.....................................................................................................50
Bảng biểu 25: Thẻ kho máy bơm nước 750W..........................................................................50
Bảng biểu 26: Sổ chi tiết đá 1 x2..............................................................................................52
Bảng biểu 27: Sổ chi tiết cát vàng............................................................................................53
Bảng biểu 28: Sổ chi tiết Cát Đen.............................................................................................54
Bảng biểu 29: Sổ chi tiết Thép dây...........................................................................................55
Bảng biểu 30: Số chi tiết xi măng hoàng thạch........................................................................56
Bảng biểu 31: Sổ chi tiết máy bơm nước 750W.......................................................................57
Bảng biểu 32: Sổ chi tiết xẻng..................................................................................................58
Bảng biểu 33: Bảng tổng hợp NXT..........................................................................................57
Bảng biểu 34: Bảng phân bổ CCDC.........................................................................................58
Bảng biểu 35:Sổ nhật ký chung................................................................................................59
Bảng biểu 36: Sổ cái TK 152....................................................................................................61
Bảng biểu 37: Sổ cái TK 153...................................................................................................62
Bảng biểu 38: Biên bản kiểm kê kho vật tư..............................................................................64

LỜI MỞ ĐẦU

SV: Đào Minh Nguyệt

7

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

Khi xã hội ngày càng phát triển, mức sống được nâng cao kéo theo nhu cầu
khách quan của con người được nâng lên. Ai cũng muốn bản thân mình được sử dụng
các thứ hàng hóa chất lượng tốt, mẫu mã đẹp nhưng giá cả vừa phải. Doanh nghiệp
hơn ai hết họ hiểu rõ điều này, chính vì thế các doanh nghiệp đã không ngừng cải tiến
mẫu mã sản phẩm, nâng cao quy trình công nghệ sản xuất cũng như chất lượng sản
phẩm nhưng cần giảm thiểu tối đa chi phí sản xuất để trực tiếp hạ giá bán tạo sức cạnh
tranh cho sản phẩm trên thị trường.
Trong quá trình sản xuất chi phí trực tiếp ảnh hưởng lớn đến giá thành chính là
chi phí nguyên liệu vật liệu. Nếu giảm được chi phí này dẫn đến việc hạ giá thành thì
doanh nghiệp mới thu được lợi nhuận cao. Muốn làm được điều đó các nhà quản lý
doanh nghiệp phải có trình độ thực sự, kinh nghiệm của bản thân và hơn hết là phải có
chiến lược hạch toán chi phí nguyên liệu vật liệu. Sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguyên
liệu vật liệu để giảm thiểu chi phí sản xuất, giá bán, nâng cao sức cạnh tranh. Thấy được tầm quan trọng của nguyên vật liệu trong sản xuất nên trong quá trình thực tập tại
doanh nghiệp em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liêu tại công ty
kiến trúc sáng tạo và xây dựng trí tuệ Thành Hưng” nhằm đi sâu tìm hiểu về công
tác kế toán nguyên vật liệu và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
Để thực hiện khóa luận tốt nghiệp, khóa luận của em gồm 3 chương chính như
sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần kiến trúc sáng tạo và xây dựng trí tuệ
Thành Hưng
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu Công cụ dụng cụ Công ty Cổ phần
kiến trúc sáng tạo và xây dựng trí tuệ Thành Hưng
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ
phần kiến trúc sáng tạo và xây dựng trí tuệ Thành Hưng

SV: Đào Minh Nguyệt

8

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC SÁNG TẠO
VÀ XÂY DỰNG TRÍ TUỆ THÀNH HƯNG

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên Tiếng Việt
Tên viết tắt
Địa chỉ
Điện thoại
Fax
Mã số thuế
Logo
Vốn điều lệ

: Công ty cổ phần kiến trúc sáng tạo và xây dựng trí tuệ
Thành Hưng
: CICA
: 104 Nguyễn Văn Cừ - Long Biên- Hà Nội
: (04) 3872 8909
: (04) 3 872 8909
: 0104890678
:
: 4.000.000.000 VNĐ

Năm 1994 đánh dấu một bước đi quan trọng trong chiến lược phát triển của hệ
thống Thành Hưng Group, là việc nghiên cứu và bước đầu tham gia vào lĩnh vực thiết
kế kiến trúc , thi công công trình. Sau 20 năm phát triển và không ngừng khẳng định
thương hiệu.
Hệ thống Thành Hưng Group đã chính thức ra mắt Công ty Cổ phần Kiến trúc
sáng tạo và xây dựng trí tuệ Thành Hưng với các nghành nghề : Hãng kiến trúc sáng
tạo, Hãng xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp Thành Hưng, Hãng phá dỡ
công trình chuyên nghiệp Thành Hưng và Hãng Nội thất thạch cao Thành Hưng. Sự ra
đời một pháp nhân trong hệ thống Thành Hưng Group và hoạt động độc lập với lĩnh
vực Kiến Trúc-Xây Dựng là nhằm mang đến cho xã hội , người tiêu dùng những dịch
vụ, sản phẩm Kiến trúc - Xây Dựng hoàn hảo, độc đáo và chuyên nghiệp.
Công ty Cổ phần kiến trúc sáng tạo và xây dựng trí tuệ Thành Hưng luôn tìm ra
các giải pháp mới, tạo động lực: "Khơi nguồn sáng tạo không gian Việt" với tinh thần
xây dựng thương hiệu ấn tượng và uy tín.
SV: Đào Minh Nguyệt

9

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

Trước tình hình hội nhập và phát triển, để đáp ứng tốc độ hội nhập hóa ngày
càng cao, Công Cổ phần kiến trúc sáng tạo và xây dựng trí tuệ Thành Hưng luôn tìm
ra các giải pháp mới, tạo động lực: "Khơi nguồn sáng tạo không gian Việt" với tinh
thần xây dựng thương hiệu ấn tượng và uy tín. Trong quá trình họat động mới này,
chúng tôi đó chú trọng việc đào tạo, tham quan trong và ngoài nước để nâng cao trình
độ cán bộ. Đáp ứng được các đòi hỏi về không gian Đô thị, công nghệ kiến trúc hiện
đại, các tổ hợp công trình đa chức năng hoặc chuyên ngành (Quy hoạch Đô thị, công
trình công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, công trình khoa học công nghệ, y tế,
giáo dục...)
Trong quá trình hoạt động trên địa bàn toàn quốc, chúng tôi luôn tìm đến các
giải pháp thực hiện phù hợp với công trình, chú trọng chất lượng công trình, tiến độ
của dự án cũng như các đặc tính riêng của công trình. Đồng thời thực hiện tư vấn, phối
hợp với chủ đầu tư hoàn thiện thủ tục xây dựng cơ bản để công trình được xây dựng
nhanh với các chỉ tiêu tốt nhất cho dự án.
Với mong muốn được phát triển cùng với sự đi lên của đất nước Công ty Cổ
phần kiến trúc sáng tạo và xây dựng trí tuệ Thành Hưng cam kết luôn thực hiện đúng
các quy định hiện hành của nhà nước, hoàn thành công việc một cách hiệu quả nhất.

1.2. Chức năng và nhiệm vụ
1.2.1 Chức năng
Xây dựng là ngành cơ bản trong nền kinh tế nhà nước, vì thế việc sản xuất và kinh
doanh nguyên vật liệu cho ngành xây dựng chiếm một vị trí rất quan trọng với chức năng
chủ yếu của Công ty Cổ phần kiến trúc sáng tạo và xây dựng trí tuệ Thành Hưng.
- Kinh doanh máy móc thiết bị và vật tư ngành xây dựng.
Khai thác, sản xuất, chế biến và kinh doanh vật liệu xây dựng ( cát đá, gạch,
kính, tấm lợp, nhựa đường và các vật liệu xây dựng khác dùng trong xây dựng và
trang trí nội thất ) các cấu kiện bê tông đúc sẵn, kết cấu thép.
- Kinh doanh dây chuyền công nghệ máy, vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị
ngành xây dựng, vận tải, cơ kim khí.

1.2.2. Nhiệm vụ
- Làm đầy đủ thủ tục đăng kí kinh doanh và hoạt động theo quy định của nhà nước.

SV: Đào Minh Nguyệt

10

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh trên cơ sở tôn trọng pháp luật .
- Tạo lập sự quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh.
- Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý, tiền thu từ chuyển
nhượng tài sản phải sử dụng tái đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ của công ty.
- Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên môi trường, quốc
phòng an ninh quốc gia.
- Chịu sự kiểm tra của Bộ xây dựng: tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ
quan tài chính và các cơ quan nhà nước có thêm quyền theo quy định của pháp luật.
Để tổ chức tốt các hoạt động kinh doanh, công ty cần thực hiện các nhiệm vụ
quản lý sau:
+ Thực hiện đúng chế độ quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ kế toán,
hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do nhà nước quy định và chịu trách
nhiệm tính xác thực về các hoạt động tài chính của công ty.
+ Công bố báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin đánh giá đúng đắn về
hoạt động của công ty theo quy định của chính phủ.
+ Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy
định của pháp luật.
1.2.3. Quyền hạn của công ty
- Công ty có quyền tự chủ kinh doanh ký kết hợp đồng với các bạn hàng.
- Công ty được quyền vay vốn từ ngân hàng.

1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và quy trình công
nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần kiến trúc sáng
tạo và xây dựng tí tuệ Thành Hưng
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

SV: Đào Minh Nguyệt

11

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Hội đồng Quản trị

Phó giám đốc

Tổ
chức
hành
chính

Dự án

Giám đốc

Tư vấn
thiết kế

Kỹ
thuật

Phó giám đốc

Giám
sát

Thẩm
tra

Kế
toán

 Chức năng các phòng ban
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh cụng
ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm
quyền của Đại hội đồng cổ đông.
- Giám đốc: là người đứng đầu công ty có trách nhiệm tổ chức các hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty, là người đại diện cho nghĩa vụ và quyền lợi của công
ty trước pháp luật và các cấp có thẩm quyền.
- Phó giám đốc: gồm hai phó giám đốc là người trợ giúp cho giám đốc.
- Phòng tổ chức hành chính: Đây là bộ phận nghiệp vụ của công ty có chức
năng quản lý công tác, quản lý nhân sự, lao động tiến lương, thanh tra bảo vệ và quản
trị hành chính văn phòng. Nghiên cứu đề xuất xây dựng mô hình bộ máy quản lý và
các mô hình sản xuất phù hợp với chức năng nhiệm vụ. Đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh và điều lệ tổ chức hoạt động của công ty, lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng
nâng cao chuyên môn. Thực hiện nghĩa vụ về quản trị nhân sự, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế và giải quyết các chế độ liên quan đến người lao động. Xây dựng cơ chế
quản lý tiền lương, thưởng và sử dụng lao động.
SV: Đào Minh Nguyệt

12

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

- Phòng dự án: Tham mưu cho tổng giám đốc công ty trong việc quản lý các dự
án đầu tư xây dựng của công ty theo đúng quy định của pháp luật có liên quan của nhà
nước. Giúp ban tổng giám đốc công ty thực hiện hoặc tổ chức thực hiện các công việc
quản lý dự án.
- Phòng tư vấn thiết kế: Tư vấn và thiết kế các công trình xây dựng để thi công.
- Phòng giám sát: Quản lý giám sát thi cụng các công trình.
- Phòng kỹ thuật: giám sát hướng dẫn kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng sản
phẩm và an toàn lao động. Đề xuất xét duyệt sáng kiến cải tiến kĩ thuật áp dụng có
hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng thẩm tra: Tham mưu cho hội đồng quản trị trong công tác thẩmtra thiết
kế xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựngtrong lĩnh vựcquản lý đầu tư xây dựng
các dự án theo phân công của hội đồng quản trị.
- Phòng kế toán: Cung cấp đầy đủ toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế tài
chính của Công ty nhằm giúp cho hội đồng quản trị điều hành và quản lý các hoạt
động kinh tế tài chính ở Công ty đạt hiệu quả cao.

SV: Đào Minh Nguyệt

13

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức hệ thống sản xuất của công ty
Dự thầu

Trúng thầu

Triển khai thi công

Khởi công

Thi công

Hoàn thành

Bàn giao

1.4. Tổ chức bộ máy kế toán, quy trình hạch toán chung
của Công ty Cổ phần kiến trúc sáng tạo và xây dựng
trí tuệ Thành Hưng
1.4.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán và nhiệm vụ của
các kế toán
1.4.1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

SV: Đào Minh Nguyệt

14

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán trưởng

Kế toán
tiền lương
và BHXH

Kế toán
vật tư và
công nợ
phải trả

Kế toán
thanh toán

Kế toán
tổng hợp
TSCĐ và
công nợ
phả thu

Thủ quỹ

1.4.1.2. Nhiệm vụ của các kế toán
- Kế toán trưởng: phụ trách toàn bộ các công tác tài chính kế toán của công ty,
tổ chức sát hạch kế toán từ công ty đến các đội, phản ánh kịp thời
mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong kỳ. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, kế toán
trưởng công ty và giám đốc công ty về tình hình chính xác – tính pháp lý trong lĩnh
vực tài chính của đơn vị.
- Kế toán tiền lương và BHXH: chịu trách nhiệm tiền lương, bảo hiểm xã hội,
kinh phí công đoàn. Sau đó phân bổ quỹ tiền lương vào các đối tượng liên quan.
- Kế toán vật tư và công nợ phải trả:
 Theo dõi tình hình nhập xuất vật tư trong công ty, cuối kì lập báo cáo có liên quan.
 Theo dõi các khoản công nợ phải trả theo đúng quy định chế tài chính và quy
định chế tài về phân cấp quản lý tài chính của công ty.
- Kế toán thanh toán: kiểm tra việc thanh toán tạm ứng và các khoản công nợ cá
nhân. Đồng thời chuyển toàn bộ các chứng từ thanh toán về kế toán nhật ký chung ghi sổ.
- Kế toán tổng hợp TSCĐ và công nợ phải thu:
 Ghi chép cập nhật chứng từ hàng ngày
SV: Đào Minh Nguyệt

15

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

 Tổ chức dữ liệu và kiểm soát chứng từ trước khi ghi sổ kế toán các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh thuộc văn phòng công ty.
 Tổ chức thiết lập hệ thống sổ sách, tài liệu theo dõi tài sản cố định, công cụ
dụng cụ của công ty. Tính khấu hao và phân bổ theo đúng quy định hiện hành
 Tính toán, theo dõi các khoản công nợ phải thu theo đúng quy chế tài chính và
quy định về phân cấp quản lý tài chính của công ty. Cuối kì lập báo báo quyết
toán toàn bộ công ty và các báo cao có liên quan
- Thủ quỹ: Tuân thủ các quy định hiện hành về công tác quản lý, cấp phát chi
tiêu quỹ tiền mặt.

1.5. Chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán tại công ty
Cổ Phần kiến trúc sáng tạo và xây dựng trí tuệ Thành
Hưng
1.5.1. Chế độ kế toán
Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh và tình hình thực tế của mình, công ty đã tổ
chức vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/QĐ-BTC do Bộ tài
chính ban hành một cách phù hợp và đúng đắn:
 Kỳ kế toán: năm (bắt đầu từ 01/01 đến 31/12)
 Đơn vị tiền tệ được sử dụng để ghi sổ kế toán là: Đồng Việt Nam.
 Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: Theo giá trị NVL
chính trực tiếp.
 Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
 Phương pháp tính giá thực tế vật tư, hàng hoá xuất kho: Phương pháp bình quân
gia quyền (phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ).
 Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Thời
gian khấu hao được áp dụng theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003
của Bộ trưởng Bộ tài chính.
 Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.

1.5.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản mà Công ty sử dụng được xây dựng dựa trên danh mục hệ
thống tài khoản được ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài

SV: Đào Minh Nguyệt

16

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp, và phù hợp với tình hình thực tế
của đơn vị. Các tài khoản được chi tiết hoá thành các tiểu khoản và tiết khoản phù hợp
với yêu cầu quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hạch toán kế toán ở đơn vị được
dễ dàng, nhanh chóng, cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chính xác theo yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp.

1.5.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống chứng từ mà Công ty sử dụng hiện nay đều dựa trên Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006 về Chế độ
Kế toán doanh nghiệp. Đối với mỗi phần hành cụ thể, Công ty có một bộ chứng từ kế
toán tương ứng là:
- Các chứng từ mua hàng : Hoá đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế..
- Các chứng từ thu - chi tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi, lệnh chi, giấy đề nghị tạm
ứng, giấy đề nghị thanh toán, biên bản kiểm kê quỹ...
- Các chứng từ về tiền gửi: uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, giấy báo Nợ, giấy báo
Có.
- Các chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, lệnh sản xuất,
phiếu đề nghị xuất vật tư, biên bản kiểm kê vật tư...
- Các chứng từ về tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, Bảng tính và phân
bổ khấu hao, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ.
- Các chứng từ tiền lương và các khoản trích theo lương: Bảng chấm công, Bảng
tính lương, Bảng thanh toán tiền lương ...
- Các chứng từ bán hàng và thanh toán với khách hàng: Hoá đơn GTGT, hợp
đồng kinh tế, biên bản đối chiếu công nợ...
Và một số chứng từ khác để phục vụ công tác kế toán cũng như công tác quản lý.

1.5.4. Hệ thống sổ kế toán
- Sổ Nhật Ký Chung.
- Sổ Cái tổng hợp.
- Sổ chi tiết các tài khoản, tiểu khoản, tiết khoản.
- Bảng tổng hợp chi tiết.
- Bảng cân đối số phát sinh.

SV: Đào Minh Nguyệt

17

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

1.5.5.Hệ thống báo cáo kế toán
Để phục vụ yêu cầu của công tác quản lý, Công ty tổ chức lập 1 hệ thống báo cáo
theo quy định của Chế độ kế toán hiện hành, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán.

Mẫu số B01-DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mẫu số B03-DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Mẫu số B09-DN

- Báo cáo quyết toán thuế.
Ngoài ra để phục vụ hiệu quả hơn cho công tác quản trị doanh nghiệp, hàng
tháng Công ty còn lập thêm các báo cáo thống kê nhằm xác định giá trị tài sản, thống
kê các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, công nợ,vật tư-công cụ...

SV: Đào Minh Nguyệt

18

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

1.5.5.1. Hình thức ghi sổ áp dụng tại công ty
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hình thức nhật kí chung

Chứng từ gốc

Nhật ký chung

Nhật ký đặc biệt

Sổ cái

Sổ kế toán
chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng
Bảng cân
cân đối
đối
số
phát
sinh
số phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu.
 Trình tự ghi sổ:
- Hàng tháng căn cứ chứng từ gốc hợp lệ lập điều khoản kế toán rồi ghi vào sổ
nhật ký chung theo thứ tự thời gian rồi từ sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái.
- Tổng hợp cần mở thêm các sổ nhật ký đặc biệt thì cũng căn cứ vào chứng từ
gốc để ghi vào sổ nhật ký đặc biệt rồi cuối tháng từ sổ nhật ký đặc biệt ghi vào sổ cái.
- Các chứng từ cần hạch toán chi tiết đồng thời được ghi vào sổ kế toán chi tiết.
- Lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ kế toán chi tiết.
SV: Đào Minh Nguyệt

19

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

- Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản.
- Kiểm tra đối chiếu số liệu số cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết.
- Tổng hợp số liệu lập bảng báo cáo kế toán.
1.6. Tình hình lao động và kinh tế tài chính của công ty
Bảng 1.1 : Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây
Đơn vị tính : Đồng

Chỉtiêu

Mã số

Năm 2012

Năm 2013

1

2

3

4

12.432.000.000

1. Doanh thu thuần

11

2. Giá vốn bán hàng

12

10.666.939.194

12.755.324.918

3. Chi phí quản lý kinh doanh

13

1.396.354.947

1.782.289.782

4. Chi phí tài chính

14

0

0

20

368.705.858

558.385.300

6. Lãi khác

21

0

0

7. Lỗ khác

22

0

0

30

368.705.858

558.385.300

50

368.705.858

558.385.300

60

92.176.465

139.596.325

70

276.529.394

418.788.975

5. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(20 = 11 - 12 -13 -14 )

8. Tổng lợi nhuận kế toán
( 30 = 20 + 21 – 22)
9. Các khoản điều chỉnh tăng giảm lợi nhuận

40

để xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN
10. Tổng lợi nhuận chịu thuế TNDN (50 =
30+(-) 40)
11. Thuế TNDN phải nộp
12. Lợi nhuận sau thuế
( 70 = 30 – 60)

SV: Đào Minh Nguyệt

15.096.000.000

20

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT TẠO CÔNG TY
CỔ PHẦN KIẾN TRÚC SÁNG TẠO VÀ XÂY DỰNG
TRÍ TUỆ THÀNH HƯNG
2.1. Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Kiến trúc sáng tạo và xây
dựng trí tuệ Thành Hưng
Công ty hiện nay có trên 500 chủng loại vật tư để quản lý chặt chẽ và hạch toán
chi tiết nguyên vật liệu ở Công ty kế toán tiến hành phân loại nguyên vật liệu như sau:
- Nguyên vật liệu chính: Gạch, cát,xi măng, sắt, thép,đá ……
- Nguyên vật liệu phụ: Búa, đục, khuôn, ván…
- Phụ tùng thay thế: là chi tiết phụ tùng,các loại máy móc thiết bị mà công ty sử
dụng bao gồm phụ tùng thay thế các loại máy móc, máy cầu, máy trộn bê tông và phụ
tùng thay thế của xe ô tô như: các mũi khoan săm lốp ô tô...
- Nhiên liệu: Xăng, Dầu
- Phế liệu: Gỗ, sắt , thép vụn từ công trình hoặc phế liệu từ thanh lý tài sản.
- Vật liệu khác..
2.2. Đánh giá nguyên vật liệu

2.2.1. Đánh giá nguyên vật liệu nhập
Trong việc hạch toán NVL ở các doanh nghiệp, NVL tính theo giá thực tế. Đây là thực
tế của NVL nhập kho được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập, cụ thể là:
*Đối với NVL mua ngoài.

Giáthực tế
vật liệu nhập

Giá mua
=

ghi trên

Thuế nhập
+

khẩu

+

Chi phí mua
thực tế

Số tiền
-

giảm giá

kho
hoá đơn
(nếu có)
(nếu có)
- Giá ghi trên hoá đơn kể cả thuế nhập khẩu (nếu có) được xác định như sau:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá vật
liệu là giá mua thực tế không có thuế GTGT đầu vào.
+ Đối với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì
giá thực tế vật liệu bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
SV: Đào Minh Nguyệt

21

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

- Chi phí thu mua thực tế bao gồm:
+ Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản.
+ Tiền thuê kho, thuê lãi
+ Tiền phạt lưu kho, lưu bãi.
+ Tiền công tác phí của cán bộ thu mua
+ Hao hụt trong định mức cho phép.
Ví dụ:
Mua 1.000kg nguyên vật liệu A, giá mua chưa thuế là 10.000đ/kg chưa thanh
toán cho người bán, VAT 10%, chi phí mua bao gồm 10% thuế GTGT là 1.100.000đ.
Nguyên vật liệu A mua với số lượng lớn đề nghị người bán chiết khấu thương mại 1%
giá chưa thuế.
Khi đó giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được tính như sau:
+ Theo phương pháp khấu trừ
Giá thực tế = 1.000 x 10.000 +

1.100.000
- 1%(1.000 x 10.000)
1  10%

= 10.900.000
+ Theo phương pháp trực tiếp
Giá thực tế = 10.000x 1.000(1+10%) +1.100.000 – 1% (10.000 x 1.000)
2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu xuất
Đặc điểm nghành xây dựng sử dụng các loại vật tư mua về nhập kho mà không
thể thể quản lý theo từng lần nhập về như cát, đá,…Vì sau mỗi lần nhập kho, NVL đã
bị troonhj lẫn số mới và số cũ nên hiện nay công ty đang áp dụng phương pháp bình
quân cả kỳ dự trữ cho NVL xuất kho
Đơn giá

Giá trị NVL tồn kho ĐK + Tổng giá trị NVL nhập trong kỳ

bình quân = ___________________________________________________
NVL xuất

Sản lượng NVL tồn đầu kỳ + Tổng sản lượng NVL nhập trong kỳ

SV: Đào Minh Nguyệt

22

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

Ví dụ:
Tồn đầu tháng của đã 2x4 là 160m3, đơn giá 150.000đ/m3. Tình hình trong tháng nhập
800m3, đơn giá 155.000 m3
Đơn giá

160 x 150.000 + 800 x 155.000
=

_____________________________ =154.166,67đ/m3

bình quân

160 + 800

2.3. Quy trình hạch toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán quy trình
Chứng từ gốc PNK,
PXK, Hóa đơn

-Sổ chi tiết nguyên
vật liệu
-Sổ theo dõi người
bán, thẻ kho…

Nhật ký chung

Sổ cái TK 152,
153,331

- Bảng tổng hợp
nhập- xuất- tồn
- Bảng tổng hợp theo
dõi người bán

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu.
SV: Đào Minh Nguyệt

23

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

2.4. Kế toán Nhập - Xuất nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần kiến trúc sáng tạo
và xây dựng trí tuệ Thành Hưng
2.4.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
 Chứng từ kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng chứng từ được quy định theo chế độ chứng từ kế toán,ban
hành theo quyết định số 1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính và các quy
định khác có liên quan, bao gồm :
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 - VT)
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu số 04 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 05 - VT)
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu số 08 - VT)
- Chứng từ, hoá đơn thuế GTGT (Mẫu 01 - GTKT - 32)
Khi mua vật liệu về đến công ty, căn cứ vào hoá đơn bán hàng phòng vật tư
xem xét kiểm tra tính hợp lý của hoá đơn, nếu hoá đơn đảm bảo được tính hợp lý của
vật liệu mua về: đảm bảo đúng số lượng, chủng loại, chất lượng, giá theo hợp đồng
hoặc theo đặt hàng thì hàng được nhập kho.
 Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho
- Người giao hàng đề nghị nhập vật tư, sản phẩm hàng hoá.
- Ban kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm hàng hoá về quy cách, số lượng, chất lượng.
- Phòng cung ứng ký phiếu nhập kho chuyển cho thủ kho.
- Thủ kho nhập số hàng, ghi số thực nhập, ký phiếu nhập kho, ghi thẻ kho và
chuyển cho kế toán vật tư.
- Kế toán vật tư tiến hành kiểm tra, ghi đơn giá thành tiền, ghi sổ kế toán và lưu trữ.
- Phiếu nhập kho được lập thành 02 liên ( đối với vật tư hàng hoá mua ngoài)
hoặc 03 liên (đối với tự sản xuất) trong đó:
Liên 1: Lưu ở nơi lập.
Liên 2: Thủ kho giữ để lưu thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán.
SV: Đào Minh Nguyệt

24

Lớp: Đ6LT-KT18


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Điện lực

Liên 3( nếu có): Giao cho người giao hàng giữ.
Theo chế độ kế toán quy định, tất cả các loại vật liệu công cụ dụng cụ về đến
công ty đều phải tiến hành kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho.

Sơ đồ 2.2: Thủ tục nhập kho
Vật liệu,
công cụ,
dụng cụ

Hoá đơn

Ban kiểm
nghiệm

Hoá đơn
Biên bản
kiểm
nghiệm

Phòng kỹ
thuật vật tư.

Phiếu

Nhập kho

nhập kho

Phòng kế toán
Hàng tháng nhân viên giữ kho mang chứng từ của mình lên phòng kế toán công
ty để đối chiếu số liệu giữa phiếu nhập kho và thẻ kho, đồng thời kế toán rút sổ số dư
cuối tháng và ký xác nhận vào thẻ kho.
Căn cứ vào Hoá đơn GTGT ( Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ) và phiếu kiểm tra
chất lượng của phòng KCS để lập phiếu nhập kho. Thông thường mỗi loại vật tư sẽ
được lập 1 phiếu nhập kho, nhưng cũng có thể lập 1 phiếu nhập kho cho nhiều loại vật
tư ở công ty, phiếu nhập kho được lập cho loại vật tư theo từng kho quản lý để thuận
tiện cho công tác vào thẻ kho cũng như công tác kiểm tra đối chiếu sau này.Kế toán
hạch toán NVL dựa trên những chứng từ gốc sau.
Nhập kho một số NVL mà công ty mua của công ty TNHH và thương mại Minh Giang

SV: Đào Minh Nguyệt

25

Lớp: Đ6LT-KT18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x