Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (308)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN HÓA CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS: ĐOÀN THỊ NGUYỆT NGỌC

ĐÀM THỊ HOA
MSSV: DA1911087
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015


Trà vinh – Năm 2015


LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện
bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô Th.S
Đoàn Thị Nguyệt Ngọc đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày …… tháng ………. năm 20…
Sinh viên thực hiện

Đàm Thị Hoa


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Đàm Thị Hoa
MSSV: DA1911087
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày:
06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty CP hóa chất và môi trường Việt Nam
Địa chỉ Số 1/121 Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại:
Fax: .............................................................
Email:.................................................................. Website:......................................................
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:
Nội dung đánh giá

Tốt

Xếp loại
Khá T.Bình Kém



I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax,
photocopy, máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Đàm Thị Hoa
MSSV: DA1911087
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

DANH MỤC HÌNH
HÌNH 1.1 SƠ ĐỒ HOẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN.......................................11
HÌNH 1.2 SƠ ĐỒ HOẠCH TOÁN DOANH THU HÀNG BÁN................................14


HÌNH 1.3: SƠ ĐỒ HOẠCH TOÁN HÀNG BÁN TRẢ LẠI.......................................16
HÌNH 1.4: SƠ ĐỒ GIẢM GIÁ HÀNG BÁN...............................................................16
HÌNH 1.5: SƠ ĐỒ HOẠCH TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG.........................................18
HÌNH 1.6: SƠ ĐỒ HOẠCH TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ............................................20
HÌNH 1.7: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH......................22
HÌNH 2.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP......................................24
HÌNH 2.2 QUY TRÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY..........................................27
HÌNH 2.3: QUY TRÌNH GHI SỔ CHỨNG TỪ GHI SỔ............................................32

MỤC LỤC
MỤC LỤC......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1....................................................................................................................... 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG................................................................................................................................ 2


1.1. Khái niệm................................................................................................................ 2
1. 2. Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng........................................2
1. 6. Các hình thức kế toán.............................................................................................2
CHƯƠNG 2....................................................................................................................... 2
PHÂN TÍCH THỰC TRANG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VÀ MÔI TRƯƠNG VIỆT NAM
........................................................................................................................................... 2
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Hóa chất môi trường Việt Nam..............................2
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty...................2
Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty................................................................2
2.1.2. Tổ chức quản lý của công ty.................................................................................2
2.1.3. Quy trình kinh doanh........................................................................................2
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty................................................................2
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần
Hóa chất môi trường Việt Nam......................................................................................2
2 3 Đánh giá thực trạng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.............2
2.3.1 Ưu điểm............................................................................................................. 2
2.3.2 Nhược điểm.......................................................................................................2
CHƯƠNG 3....................................................................................................................... 2
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỚI KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM..........2
3.1 Các đề xuất............................................................................................................... 2
3.2 Điều kiện thực hiện giải pháp...................................................................................2
3.2.6. Điều kiện thực hiện giải pháp........................................................................2

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình đổi mới, nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước
ta đã được hình thành và ngày càng hoàn thiện. Trong điều kiện nền kinh tế đang từng
bước chuyển đổi cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng
đang dần được hoàn thiện và diễn ra nhanh chóng, góp phần thay đổi bộ mặt của đất
nước. Các công ty, các công ty mọc lên ngày càng nhiều, bởi vậy không thể tránh khỏi


việc canh tranh gay gắt giữa các công ty với nhau. Và tiêu thụ là khâu cạnh tranh mạnh
mẽ nhất của các công ty.
Cùng với sự hội nhập của nền kinh tế, nhu cầu sinh hoạt của người dân cũng
ngày một được nâng cao. Ngày nay, khách hàng không chỉ chú trọng đến chất lượng
sản phẩm mà còn đặc biệt quan tâm đến các “dịch vụ chăm sóc khách hàng” mà phía
Công ty áp dụng. Để đạt được điều đó, vấn đề nan giải đặt ra cho các công ty là phải
làm thế nào để đưa ra phương án kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở phát huy nguồn lực
sẵn có và tận dụng nguồn lực bên ngoài. Điều này được đánh giá dựa trên tiêu chí
chung của công ty chính là lợi nhuận. Vấn đề là làm thế nào để có thể giảm thiểu chi
phí, nâng cao khả năng khai thác của mình, dần tiến tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Muốn vậy, công tác kế toán kế toán nói chung và công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết
quả tiêu thụ nói riêng phải thật đầy đủ, tinh tế và chính xác.
Công ty thương mại và dịch vụ được xem như là khâu trung gian, là nhịp cầu
nối giữa hai quá trình sản xuất và tiêu thụ. Bởi vậy, kế toán tiêu thụ hàng hóa đóng góp
một phần rất quan trọng trong công ty thương mại.
Xét thấy tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ, đặc biệt là mức độ ảnh hưởng
của nó đến hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần hóa chất và môi trường Việt
Nam mà bản thân em đang thực tập, em đã tìm hiểu về “Kế toán bán hàng xác định
kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần hóa chất và môi trường Việt Nam”

2. Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu chung
 Phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
cổ phần hóa chất và môi trường Việt Nam
 Mục tiêu cụ thể
+ Tìm hiểu chung về khung lý thuyết kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
+ Nghiên cứu về thực trạng kế toán bán hàng tại công ty
+ Đưa ra một số giải pháp khắc phục tình trạng kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Công ty cổ phần hóa chất và môi trường Việt Nam.


3. Phạm vi nghiên cứu
 Không gian
+ Thực tập tại Công ty cổ phần hóa chất và môi trường Việt Nam.
+ Địa chỉSố 1/121 Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội.
 Thời gian
Thời gian thực tập tại công ty 05/01/2014 – 6/2/2014
Thời gian thực hiện bài tiểu luận từ ngày 9/2/2015 đến 29/03/2015
 Đối tượng nghiên cứu
Công ty thương mại được xem như là khâu trung gian, là nhịp cầu nối giữa hai
quá trình sản xuất và tiêu thụ. Bởi vậy, kế toán tiêu thụ hàng hóa đóng góp một
phần rất quan trọng trong công ty thương mại.
Xét thấy tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ, đặc biệt là mức độ ảnh
hưởng của nó đến hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần hóa chất và môi
trường Việt Nam mà bản thân em đang thực tập, em đã lựa chọn chuyên đề “Kế
toán bán hàng xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần hóa chất và
môi trường Việt Nam” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

4. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập số liệu
+ Thu thập tài liệu từ sách vở, các trang web về chuyên đề kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng.
+ Sử dụng mẫu sổ sách, bảng biểu của công ty và mẫu quy định của nhà nước.
+ Trao đổi trực tiếp với anh chị phòng kế toán để thu thập số liệu
 Phương pháp phân tích số liệu
+ Thu thập số liệu thực tế tại phòng kế toán của công ty
+ Chọn lọc, so sánh, đối chiếu và trích tài liệu
+ Phân tích và tổng hợp số liệu

5. Kết cấu của bài tiểu luận
Ngoài Phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, bài tiểu luận được chia làm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng


Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty cổ phần hóa chất và môi trường Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp tới kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại Công ty cổ phần hóa chất và môi trường Việt Nam.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

1.1. Kế toán giá vốn hàng bán
1.1.1. Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc gồm
cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp
thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là


tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong
kỳ.

1.1.2. Nguyên tắc
Giá vốn hàng bán được ghi nhận khi trong kỳ kế toán có phát sinh doanh thu bán hàng
(hoặc CCDV) .
Ghi nhận giá vốn hàng bán phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán
(trong việc tính giá vốn hàng bán)
Ghi nhận giá vốn hàng bán là ghi nhận một khoản chi phí hoạt động kinh doanh và do
đó liên quan đến thuế TNDN , các CP hợp lý hợp lệ được quy định tại Luật Thuế
TNDN

1.1.3. Tính giá
a. Nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp này dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất
trước sẽ được xuất bán và sử dụng trước. Do đó, giá trị hàng xuất kho được tính theo
giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho
được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn
kho.
b. Nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này dựa trên giả thiết hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau
thỉ được xuất trước. Do đó, trị giá hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập
sau, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu
kỳ.
c. Bình quân gia quyền
Giá trị từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng
tồn kho tương tự đầu kỳ, được mua vào hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có
thể được tính theo thời kỳ hoặc ngay sau khi nhập một lô hàng về.
Khi áp dụng phương pháp này, kế toán căn cứ vào đơn giá mua bình quân của từng
loại hàng hóa trong một kỳ để xác định giá trị thực tế của hàng xuất kho cũng như giá
Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong
Đơn
giá mua
trị thực
tế của
hàng=tồnkỳ
kho.
bình quân
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Giá trị thực tế hàng xuất bán = Đơn giá bình quân x Số lượng
xuất
Trị giá hàng tồn cuối kỳ = Đơn giá bình quân x Số lượng hàng tồn
kho


d. Thực tế đích danh
Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu, hàng hóa nhập kho được căn cứ vào
đơn giá thực tế hàng hóa vật liệu nhập kho theo từng lô hàng, từng lần nhập và số
lượng xuất kho theo từng lần.
Phương pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, mặt hàng
ổn định và nhận diện được, đơn giá hàng tồn kho lớn và có giá trị cao

1.1.4 Chứng từ và sổ sách sử dụng
+

Hợp đồng mua bán

+

Phiếu xuất kho

+

Hóa đơn bán hàng

1.1.5. Tài khoản sử dung
+

Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”.

1.1.6. Phương pháp kế toán
 Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
155, 156, 157

632
(1)

155, 156, 157
(3)

159

159
(2)

(4)
911
(5)


HÌNH 1.1 SƠ ĐỒ HOẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Ghi chú:
(1) Giá vốn hàng bán đã xác định tiêu thụ
(2) Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(3) Nhập lại kho hàng bán bị trả lại
(4) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(5) Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ giá vốn hàng bán sang bên nợ tài khoản 911

1.2. Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.1. Khái niệm
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sỡ hữu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa,
bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm tất cả các khoản phụ
thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần: là khoản doanh thu về bán hàng và
cung cấp dịch vụ sau khi đã trừ các khoản giảm doanh thu

1.2.2. Phương thức bán hàng
e. Bán buôn:
Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất
để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán ra. Hàng thường bán theo lô hàng
hoặc bán với số lượng lớn.
 Bán qua kho
+

Trường hợp 1: Bán trực tiếp

Khách hàng đến kho doanh nghiệp trực tiếp nhận hàng. Sau khi giao nhận hàng
hóa, khách hàng ký nhận vào chứng từ bán hàng của bên bán, đồng thời trả tiền ngay
hoặc ký nhận nợ.
+

Trường hợp 2: Bán giao tại địa điểm quy định


Bên bán xuất kho gởi hàng cho người mua. Hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp cho đến khi bên mua nhận được hàng, chứng từ và đã chấp nhận
thanh toán thì quyền sỡ hữu hàng hóa mới được chuyển giao sang người mua.
 Bán vận chuyển thẳng
+

Trường hợp 1: Giao hàng trực tiếp (Giao tay ba)

Doanh nghiệp thương mại bán buôn sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp của mình
thì giao bán trực tiếp cho khách hàng tại địa điểm do hai bên thỏa thuận. Sau khi giao
hàng hóa, khách hàng ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sỡ hữu hàng hóa đã
được chuyển giao, hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
+

Trường hợp 2: Theo hình thức gửi hàng

Doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của
mình, hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã thỏa
thuận. Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sỡ hữu của doanh
nghiệp cho đến khi bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa mới
được xác định là tiêu thụ.
f. Bán lẻ
Là bán với số lượng nhỏ, khi chấm dứt việc mua bán thì hàng hóa chuyển đến tay
người tiêu dùng.
 Bán hàng thu tiền tập trung:
Tổ chức cho quy mô bán lẻ lớn, cuối ngày kế toán lập báo cáo bán hàng, nộp tiền
vào phòng kế toán, ghi sổ một lần.
 Bán hàng thu tiền trực tiếp:
Dùng cho quy mô bán lẻ nhỏ, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng,
định kỳ lập báo cáo bán hàng và nhập tiền vào phòng kế toá

1.2.3. Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng
 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều
kiện sau:
 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua


 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng
 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
 Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa
mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ
 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế
toán
 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.

1.2.4. Chứng từ và sổ sách sử dụng
 Hóa đơn giá trị gia tăng

 Hóa đơn bán hàng thông thường
 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
 Phiếu xuất kho hàng gởi bán đại lý
 Báo cáo bán hàng

1.2.5. Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng”, có 5 tài khoản cấp 2
+ TK 5111: Doanh thu bàng hàng hóa
+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117: Doanh thu bất động sản
 Tài khoản 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ”, có 3 tài khoản cấp 2


+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

1.2.6. Phương pháp kế toán
156

632
(1)

511

111, 112
(2a)

3331
(2b)

HÌNH 1.2 SƠ ĐỒ HOẠCH TOÁN DOANH THU HÀNG BÁN
Ghi chú:
(1) Giá vốn hàng bán lẻ
(2a) Ghi nhận doanh thu hàng bán lẻ
(2b) Thuế giá trị gia tăng đầu ra

1.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1. Khái niệm
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai
quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị của số sản phẩm đã xác định là tiêu thụ nhưng bị
khách hàng trả lại do các nguyên nhân như: Hàng bị mất phẩm chất, không đúng quy
cách, chất lượng…

1.3.2. Nội dung giảm trừ doanh thu
Chỉ phản ánh vào TK 532 số tiền giảm giá cho khách hàng được ghi trên các hóa
đơn chứng từ bán hàng. Trường hợp hai bên thỏa thuận giảm giá hàng bán và ghi hóa
đơn theo giá đã giảm thì khoản giảm không được phản ánh trên TK 532.


Chỉ phản ánh vào doanh thu của số hàng đã xác định là tiêu thụ nhưng bị trả lại
trong kỳ.
Theo phương pháp thuế khấu trừ thì doanh thu là giá bán chưa thuế, nếu là phương
pháp trực tiếp hoặc đối tượng không chịu thuế thì doanh thu là tổng giá thanh toán của
số hàng bị trả lại.

1.3.3. Chứng từ và sổ sách sử dụng
+

Văn bản trả lại của người mua

+

Hóa đơn (trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn (trả lại một phần)

+

Phiếu nhập kho lại số hàng trả lại

+

Công văn đề nghị giảm giá hoặc chứng từ đề nghị giảm giá có sự
đồng ý cả người mua và người bán.

1.3.4. Tài khoản sử dụng
+

Tài khoản 532 “ Giảm giá hàng bán”.

+

Tài khoản 531 “ Hàng bán bị trả lại”.

1.3.5. Phương pháp hạch toán

632

155
Ghi nhận và nhập kho
hàng bán bị trả lại

111, 112

531
Trị giá hàng bán bị trả lại

511

Cuối kỳ, kết chuyển
vào TK 511
3331

Thuế GTGT
641
Chi phí phát sinh liên quan
đến hàng bán bị trả lại
HÌNH 1.3: SƠ ĐỒ HOẠCH TOÁN HÀNG BÁN TRẢ LẠI


111, 112, 131

532

Ghi nhận khoản
giảm giá

511
Cuối kỳ, kết chuyển
vào TK 511

333
Thuế GTGT
hoàn lại
HÌNH 1.4: SƠ ĐỒ GIẢM GIÁ HÀNG BÁN

1.4. Kế toán chi phí bán hàng
1.4.1. Khái niệm
Là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ. Bao gồm chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng
cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi
phí khác bằng tiền.

1.4.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng
+

Bảng phân bổ tiền lương

+

Hóa đơn

+

Phiếu xuất kho

+

Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Sổ chi tiết, sổ cái TK 641 và sổ NKC

1.4.3. Tài khoản sử dụng
 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng”.
+

TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng

+

TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

+

TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng

+

TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ


+

TK 6415: Chi phí bảo hành

+

TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+

TK 6418: Chi phí bằng tiền khác

1.4.4. Phương pháp hạch toán
334, 338

641
(1)

111, 112, 335
(7)

152, 153, 142

911
(2)

(8)

214

142
(3)

111, 112

335

(4b)

(4a)
133
(5)

512
(6)

(9)


HÌNH 1.5: SƠ ĐỒ HOẠCH TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG
Ghi chú:
(1) Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng
(2) Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ cho bộ phận bán hàng
(3) Khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng
(4a) Tiền điện nước và dịch vụ mua ngoài
(4b) Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
(3) Trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định
(4) Sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ vào hoạt động bán hàng
(5) Các khoản phát sinh giảm chi phí bán hàng
(6) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911
(7) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng đối với những hoạt động có chu kỳ
kinh doanh dài.

1.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.5.1. Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp, bao
gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ
phận quản lý doanh nghiệp, thuế phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua
ngoài, chi phí khác bằng tiền…

1.5.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng
+

Bảng phân bổ tiền lương

+

Hóa đơn

+

Phiếu xuất kho

+

Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Sổ chi tiết, sổ cái TK 642 và sổ NKC


1.5.3. Tài khoản sử dụng
 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
+

TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

+

TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

+

TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

+

TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ

+

TK 6425: Thuế, phí và lệ phí

+

TK 6426: Chi phí dự phòng

+

TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+

TK 6428: Chi phí bằng tiền khác


1.5.4. Phương pháp hạch toán

334, 338

642
(1)

111, 112
(8)

152, 153, 142

911
(2)

(9)

214

142
(3)

111, 112

(4b)
139

(10)

(4a
)
133
(5)

333
(6)
335
(7)

HÌNH 1.6: SƠ ĐỒ HOẠCH TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ
Ghi chú:
(1) Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý
(2) Vật liệu, công cụ dụng cụ cho công tác quản lý doanh nghiệp
(3) Khấu hao TSCĐ phục vụ chung toàn doanh nghiệp
(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(5) Lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(6) Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế GTGT phải nộp nhà nước


(7) Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ
(8) Các khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
(9) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý để xác định kết quả kinh doanh
(10) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh đối với những hoạt động có chu
kỳ kinh doanh dài.

1.6. Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.6.1. Khái niệm
Kết quả của hoạt động kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu thực hiện
trong kỳ tương ứng với các khoản chi phí phát sinh kèm theo và được xác định bằng
công thức:

1.6.2 Cách tính
Lãi từ hoạt động
kinh doanh
Doanh thu
thuần

=

=

Doanh thu
thuần

Tổng
doanh thu -

Giá vốn
hàng bán -

Giảm giá
hàng bán -

Chi phí
Chi phí quản lý
bán hàng
doanh nghiệp

Hàng bán
bị trả lại

1.6.3. Chứng từ và sổ sách sử dụng
Sổ chi tiết, sổ cái TK 911 và sổ NKC

1.6.4. Tài khoản sử dụng
 Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
 Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

1.6.5. Phương pháp hạch toán

-

Chiết khấu
thương mại


632

911
(3)

511
(1)

641

512
(4)

(2)

642
(5)
421

421
(6 - lãi)

(6 – lỗ)

HÌNH 1.7: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Ghi chú:
(1) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào TK 911
(2) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào TK 911
(3) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(4) Kết chuyển chi phí bán hàng
(5) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
(6)

Kết chuyển lãi – lỗ thuần

1. 6. Các hình thức kế toán
Có bốn loại hình thức sổ cơ bản là :
Hình thức Nhật ký chứng từ
Hình thức Nhật ký- Sổ cái
Hình thức Nhật ký chung
Hình thức Chứng từ- Ghi sổ


CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
HÓA CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Hóa chất môi trường Việt Nam
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
Công ty Cổ phần Hóa chất môi trường Việt Nam được thành lập năm 2012,
Trụ sở tại: số 1/121 Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội.
Office: 13/357 Tam Trinh, Hoàng Mai, Hà Nội.
Tel: +84 439985299 Fax: +84 436335863.
Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn – thiết kế - thi công hệ thống xử
lý nước thải, khí thải và chất thải tối ưu, hiệu quả nhất cho các khách hàng không
chỉ ở Việt Nam mà còn mở rộng sang các nước trong khu vực.
Công ty có vốn hoạt động do các cổ đông đóng góp. Qua quá trình phát triển
công ty luôn chú trọng đến đào tạo đội ngũ nhân lực, hàng năm công ty mời các
chuyên gia hàng đầu trên thế giới về công nghệ xử lý môi trường, các kỹ sư của
các hãng sản xuất thiết bị mà công ty ký hợp tác qua đào tạo đội ngũ quản lý, kỹ
sư và công nhân kỹ thuật.
Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty
Công ty chuyên sản xuất hóa chất cơ bản. Sản phẩm truyền thống của Công Ty
gồm: NaOH , Clo lỏng , axit HCl , Dịch tẩy Javen , Na 2SiO3 (lỏng). Ngoài ra Công ty
còn phát triển các sản phẩm cho nhu cầu thị trường như: Khí Co2 dạng viên, dạng lỏng,
Bột giặt, NPK, ZnCl2, BaCl2, CaCl2 …... nhằm cung cấp các hóa chất phục vụ cho các
ngành kinh tế quốc dân như: Giấy, chế biến, thực phẩm, xử lý nước, các chất tẩy rửa và
các ngành khác phục vụ nông nghiệp, quốc phòng.
Đá khô dạng viên nhỏ đường kính từ 3-7mm còn gọi là đá CO2 dùng trong vệ sinh
công nghiệp là một dạng của đá CO2 rắn thông thường. Tuy nhiên kích thước đặc biệt


hơn vì có hình trụ và phục vụ chính cho nhu cầu vệ sinh máy móc, thiết bị trong công
nghiệp
Đá Co2 rắn, Băng khô là thương hiệu cho điôxít cacbon rắn. Đá khô dưới áp suất
thường không nóng chảy thành điôxít cacbon lỏng mà thăng hoa trực tiếp.

2.1.2. Tổ chức quản lý của công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC

P.TGĐ. Kỹ thuật

P.TGĐ. Nội chính
Tổ chức HC-NS

BP.Nhà máy

BP.Điều phối

BP
marketting

BP Bán
hàng

Phòng
Kế
Toán

Phòng Kế
Hoạch Vật


HÌNH 2.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Các phòng chức năng.
Là doanh nghiệp xếp vào loại lớn nên phần lớn được điều hành bởi đội
ngũ cán bộ lãnh đạo giỏi và công nhân lành nghề.
*Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị (HĐQT): có trách nhiệm thay mặt HĐQT đại
diện cho quyền lợi cổ đông. Chủ tịch HĐQT là ngời chủ thực sự của công ty, định hướng cho sự phát triển và chỉ định cho mọi hoạt động của công ty thông qua Tổng
giám đốc.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x