Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (297)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.S VŨ THỊ THÊ

NGUYỄN THỊ THANH
MSSV:DA1911118
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015
Trà vinh – Năm 2015



LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện
bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô ThS.
Vũ Thị Thê đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày 14 tháng 01 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Thanh
MSSV: DA1911118
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt
Địa chỉ: Số 5 Lê Quang Đạo, Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt
Nam.
Điện thoại:
Fax:
Email:
Website:
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc


3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

ii


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Thanh
MSSV: DA1911118
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
ĐIỂM
ĐIỂM
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
TỐI ĐA
GVHD
1. Về hình thức:
2
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
1
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
1
2. Về nội dung:
7
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
1
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
1
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
3
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
1
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
1
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
1
TỔNG CỘNG
10
Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

iii


ĐTTM
DV

: Đầu tư thương mại
Dịch vụ

iv


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP................................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN...............................................................................iii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................................iii
MỤC LỤC...................................................................................................................................v
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................................2
PHẦN NỘI DUNG......................................................................................................................3
CHƯƠNG 1.................................................................................................................................3
CƠ SỎ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG.....3
1.1. Các khái niệm...................................................................................................................3
1.2. Nguyên tắc và yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng.........................4
1.3. Các phương thức bán hàng và kế toán bán hàng.............................................................4
1.4. Chi phí BH, QLDN: Phân loại, phương pháp tập hợp và phân bổ..................................5
1.5. Xác định kết quả kinh doanh...........................................................................................6
1.6. Phương pháp hạch toán....................................................................................................7
1.7. Các hình thức kế toán......................................................................................................9
CHƯƠNG 2...............................................................................................................................10
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT.........................10
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty...........................10
1.2. Tổ chức quản lý của công ty..........................................................................................11
1.3. Quy trình kinh doanh.....................................................................................................13
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty.............................................................................14
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai............................19
2.2. Phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ
phần ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt.......................................................................................20
CHƯƠNG 3...............................................................................................................................52
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỚI KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT.....................................52
v


3.1 Các kiến nghị..................................................................................................................52
3.2 Điều kiện thực hiện các kiến nghị...................................................................................55
3.3. Kết quả và thảo luận......................................................................................................57

vi


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình đổi mới, nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước
ta đã được hình thành và ngày càng hoàn thiện. Trong điều kiện nền kinh tế đang từng
bước chuyển đổi cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng
đang dần được hoàn thiện và diễn ra nhanh chóng, góp phần thay đổi bộ mặt của đất
nước. Các doanh nghiệp, các công ty mọc lên ngày càng nhiều, bởi vậy không thể tránh
khỏi việc canh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau. Và tiêu thụ là khâu cạnh
tranh mạnh mẽ nhất của các doanh nghiệp.
Cùng với sự hội nhập của nền kinh tế, nhu cầu sinh hoạt của người dân cũng
ngày một được nâng cao. Ngày nay, khách hàng không chỉ chú trọng đến chất lượng
sản phẩm mà còn đặc biệt quan tâm đến các “dịch vụ chăm sóc khách hàng” mà phía
Công ty áp dụng. Để đạt được điều đó, vấn đề nan giải đặt ra cho các doanh nghiệp là
phải làm thế nào để đưa ra phương án kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở phát huy
nguồn lực sẵn có và tận dụng nguồn lực bên ngoài. Điều này được đánh giá dựa trên
tiêu chí chung của doanh nghiệp chính là lợi nhuận. Vấn đề là làm thế nào để có thể
giảm thiểu chi phí, nâng cao khả năng khai thác của mình, dần tiến tới mục tiêu tối đa
hóa lợi nhuận. Muốn vậy, công tác kế toán kế toán nói chung và công tác kế toán tiêu
thụ, xác định kết quả tiêu thụ nói riêng phải thật đầy đủ, tinh tế và chính xác.
Doanh nghiệp thương mại và dịch vụ được xem như là khâu trung gian, là nhịp
cầu nối giữa hai quá trình sản xuất và tiêu thụ. Bởi vậy, kế toán tiêu thụ hàng hóa đóng
góp một phần rất quan trọng trong doanh nghiệp thương mại.
Xét thấy tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ, đặc biệt là mức độ ảnh hưởng
của nó đến hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt
mà bản thân em đang thực tập, em đã tìm hiểu về “Kế toán bán hàng xác định kết
quả bán hàng tại Công ty cổ phần ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt”

1


2. Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu chung
 Mục tiêu cụ thể
3. Phạm vi nghiên cứu
 Không gian
 Thời gian
Thời gian lấy số liệu tại công ty tháng 04/2014
Thời gian thực hiện bài tiểu luận từ ngày 9/2/2015 đến 2/4/2015
 Đối tượng nghiên cứu
Doanh nghiệp thương mại được xem như là khâu trung gian, là nhịp cầu nối
giữa hai quá trình sản xuất và tiêu thụ. Bởi vậy, kế toán tiêu thụ hàng hóa đóng
góp một phần rất quan trọng trong doanh nghiệp thương mại.
Xét thấy tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ, đặc biệt là mức độ ảnh
hưởng của nó đến hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần ĐTTM và DV Ô
Tô Liên Việt mà bản thân em đang thực tập, em đã lựa chọn chuyên đề “Kế
toán bán hàng xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần ĐTTM và
DV Ô Tô Liên Việt” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
4. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập số liệu
 Phương pháp phân tích số liệu

2


PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỎ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG
1.1. Các khái niệm
-

Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thương của doanh
nghiệp, góp phần vốn chủ sở hữu.

-

Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: Tổng giá trị cao có lợi ích kinh tế doanh
nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được như: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung
cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, tiền lãi, bản quyền, tổ chức và lợi
nhuận được chia…

-

Doanh thu bán hàng thuần: Là toàn bộ doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các
khoản giảm trừ doanh thu như: Giảm giá hàng báị trả lại, hàng bán bị trả lại,
chiết khấu thương mại, các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
(nếu có).
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ dthu.

-

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được từ các giao
dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm , hàng hoá , cung cấp
dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ cả phí thu thêm ngoài giá bán
( nếu có) .

-

Giá vốn hàng bán (TK632) trong kinh doanh thương mại là giá trị thực tế hàng
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

-

Các khoản giảm trừ doanh thu dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho
người mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Các khoản trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:

3


-

Chiết khấu thương mại:là các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm iết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hàng hoàn
thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

-

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do khách hàng hoá kém
phẳm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

-

Chiết khấu thanh toán.

-

Các loại thuế có tính vào giá bán: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng…

1.2. Nguyên tắc và yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.3. Các phương thức bán hàng và kế toán bán hàng
Phương thức tiêu thụ là một trong những vấn đề hết sức quan trọng trong khâu bán
hàng, để đẩy nhanh được tốc độ tiêu thụ, ngoài việc nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu
mã... lựa chọn cho mình những phương pháp tiêu thụ hàng hóa sao cho có hiệu quả là
điều tối quan trọng trong khâu lưu thông, hàng hóa đến đựơc người tiêu dùng một cách
nhanh nhất, hiệu quả nhất.
Công ty cổ phần ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt đã lựa chọn cho mình một số
phương thức tiêu thụ hàng hóa chủ yếu sau:
1.3.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Phương thức này được Công ty tiến hành theo 2 hình thức là bán buôn và bán lẻ. Cả 2
hình thức này người mua đều có thể trực tiếp qua kho nhận hàng và thanh toán.
+ Đối với hình thức bán lẻ: với số lượng ít, thanh toán ngay bằng tiền mặt và
Công ty thường ít lập chứng từ cho từng lần bán. Cuối ngày, thủ kho kiểm kê lại
số hàng bán lẻ, tập hợp số tiền khách hàng thanh toán lại và ghi chung vào một
hóa đơn bán hàng.
+ Đối với hình thức bán buôn: Căn cứ vào hợp đồng mua bán đã được ký kết,
bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại kho của công ty. Khi nhận hàng xong,
người nhận hàng ký xác nhận vào hóa đơn bán hàng và hàng đó được xác định
là tiêu thụ và được hạch toán vào doanh thu. Chứng từ bán hàng trong phương
4


thức này cũng là phiếu xuất kho kiêm hóa đơn bán hàng, trên chứng từ bán hàng
đó có chữ ký của khách hàng nhận hàng.
1.3.2 Phương thức tiêu thụ bán hàng qua các đại lý
Hàng hoá gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa
được coi là tiêu thụ. Doanh nghiệp chỉ được hạch toán và doanh thu khi bên nhận
đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán. Khi bán được hàng thì doanh
nghiệp phải trả cho người nhận đại lý một khoản tiền gọi là hoa hồng. Khoản tiền
này được coi như một phần chi phí bán hàng và được hạch toán vào tài khoản bán
hàng.

1.4. Chi phí BH, QLDN: Phân loại, phương pháp tập hợp và phân bổ
1.4.1 Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng (TK6411) là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng
hóa để phục vụ cho khâu bán hàng. Đó là các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, giao
hàng, giao dịch, bảo hành sản phẩm, hàng hóa, hoa hồng bán hàng, lương công
nhân viên bán hàng và các phí phí liên quan đến việc bảo quản hàng hóa.
- Tài khoản 641”Chi phí bán hàng”
641

- Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

kỳ

- Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết
quả trong kỳ
TK 6411 không có số dư

1.4.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK642) là cá chi phí quản lý chung của doanh
nghiệp gồm: tiền lương nhân viên, bộ phận quản lý, chi phí vật liệu văn phòng,
khấu hao TSCĐ, thuế nhà đất.. và các chi phí khác bằng tiền.
Tài khoản 642”chi phí quản lý doanh nghệp”
5


642

- Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát

- Các khoản giảm chi phí quản lý doanh

sinh trong kỳ

nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
trừ vào kết quả kinh doanh
TK 642 không có số dư

1.5. Xác định kết quả kinh doanh
TK 911- Xác định kết qủa kinh doanh được sử dụng để xác định toàn bộ kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh được sử dụng để xác định toàn bộ kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế
toán.
Kết cấu và nội dung của TK 911- Xác đinh kết quả kinh doanh .
TK 911- Xác định quyết quả kinh doanh
Trị giá của sản phẩm hàng hoá đã
bán và dịch đã cung cấp.
- Chi phí bán hàng, sau chi phí
quản lý doanh nghiệp .
- Chi phí tài chính.
- Chi phí khác .
Số lợi nhuận trước thuế của hoạt
động sản xuất kinh doanh trong
kỳ

- Doanh thu thuần hoạt động bán

hàng và dịch vụ đã cung cấp trong
kỳ.
- Doanh thu hoạt động tài chính.
- Thu nhập khác.
- Số lỗ của hoạt động sản xuất ,
kinh doanh trong kỳ

TK 911- Xác đinh kết quả kinh doanh không có số dư.

6


1.6. Phương pháp hạch toán
1.6.1 Kế toán bán hàng
 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 156 “Hàng hóa”
- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
- Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
- Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
- Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”
 Phương pháp hạch toán
- Theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 156

TK 632
Trị giá vốn thực
tế hàng đã tiêu
thụ
TK157

Trị giá vốn Trị giá vốn
hàng gửi hàng gửi
bán đã tiêu
bán
thụ

TK911

k/c giá vốn
hàng bán

TK511
TK333
Thuế phải nộp

TK 111,112…

Doanh
thu bán
TK521,531,532
hàng
k/c các khoản giảm trừ
doanh thu

k/c doanh thu thuần để xác
định kết quả
TK33311
Thuế GTGT đầu ra
phải nộp

Sơ đồ 1.1: Hạch toán quá trình bán hàng hóa theo kê khai thường xuyên

7


- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 156, 157

TK 632

Kết chuyển trị
giá hàng tồn
đầu kỳ và hàng
gửi bán chưa
được chấp nhận

TK 911
Kết chuyển trị
giá vốn hàng
bán trong kỳ

Kết chuyển trị giá
hàng tồn cuối kỳ và
hàng gửi bán chưa
được chấp nhận

TK 511
Kết chuyển
doanh thu
thuần để xác
định kết quả

TK532, 531,
521

TK111, 112 …
Doanh thu
bán hàng

TK3331
Thuế
GTGT
phải nộp

Kết chuyển giảm
giá, doanh thu hàng
bán bị trả lại,
chiếtkhấu thương
mại

Sơ đồ 1.2: Hạch toán tổng hợp bán hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định ky
1.6.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng
 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
- Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiêp
- Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
 Phương pháp hạch toán
- Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 334, 338

TK 152, 153

TK 642,641
TK 111, 138
Chi phí lương nhân
Các khoản ghi giảm chi
viên quản lý
phí quản lý

Chi phí vật liệu, dụng cụ
TK 241
Chi phí khấu hao
TSCĐ

TK 911
Kết chuyển chi phí quản
lý

TK 333, 111, 112
Thuế, phí, lệ phí(nếu có)

Hình 1.3: Hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghệp

8


- Hạch toán xác định kết quả bán hàng
TK511, 512

TK911

TK632
Kết chuyển giá
vốn hàng bán

Kết chuyển doanh
thu thuần

TK641,642
Kết chuyển chi phí
bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghệp

TK421
Kết chuyển lỗ
Kết chuyển lãi

Hình 1.4: Hạch toán xác định kết quả bán hàng

1.7. Các hình thức kế toán
Có 5 loại hình thức sổ cơ bản là :
o Hình thức Nhật ký chung
o Hình thức Nhật ký- Sổ cái
o Hình thức Chứng từ- Ghi sổ
o Hình thức Nhật ký chứng từ
o Hình thức kế toán máy
Tuỳ theo trình độ quản lý cũng như trình độ của kế toán mà doanh nghiệp có thể lựa
chọn hình thức sổ phù hợp.

9


CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM
VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: CÔNG TY CP ĐTTM Và DV Ô TÔ LIÊN VIỆT
-

Tên tiếng Anh: LIENVIET COMMERCIAL INVESTMENT AND CAR

-

SERVICE JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: LIENVIET CICS ., JSC
Trụ sở tại: Số 5 Lê Quang Đạo, Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà

-

Nội, Việt Nam
Giám đốc: Ông Vũ Xuân Lâm
Điện thoại: (04) 73 088 806 | Fax: (04) 73 088 804
Website: www.lienvietauto.com
Email: info.lienvietauto@gmail.com
Mã số thuế: 0105769392
Tài khoản: Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Lê Trọng Tấn
Số tài khoản: 33632808

Nắm bắt được nhu cầu mua xe và sửa chữa xe ngày càng cao công ty đã được
xây dựng. Công ty cổ phần ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt chuyên cung cấp phân phối
phụ tùng ô tô với đầy đủ các trang thiết bị tân tiến tại khu dịch vụ ô tô Mỹ Đình, Hà
Nội.
Vào ngày 19 tháng 05 năm 2005 công ty ô tô Liên Việt chính thức đi vào hoạt
động, với diện tích nhà văn phòng và kho hàng gần 1000 m2 và gần 80 đội ngũ nhân
viên, Công ty đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng về các loại phụ tùng với giá
cả và mẫu mã khác nhau.
1.1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty

10


Chức năng: Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe cơ động cho khách hàng có nhu
cầu về sửa chữa, bán buôn, đại lý ô tô và xe có động cơ khác, bán mô tô xe máy, tổ
chức giới thiệu và xúc tiến thương mại, bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ khác của
ô tô, mô tô và xe máy cho các xưởng sửa chữa dịch vụ đúng thời gian và hàng hóa theo
yêu cầu.
Với lợi thế các cổ đông đều là các Công ty cung cấp phụ tùng ô tô lâu năm tại
thị trường miền Bắc, Công ty luôn có kho phụ tùng, linh kiện thay thế với đủ chủng
loại, có thể đáp ứng được khối lượng công việc sửa chữa, đại tu lớn nhỏ.
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác.
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại.
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại.
- Đại lý, môi giới, đấu giá.
1.2. Tổ chức quản lý của công ty
Hội đồng thành
viên
Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng
tài
chính
kế toán

Phòng
kinh
doanh

Phòng
hành
chính
nhân
sự
Sơ đồ 1: Tổ chức quản lý của công ty

Phòng
xây
dựng cơ
bản

Phòng
xuất
nhập
khẩu

Cử
a

ng

• Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

+ Hội đồng thành viên: Là người đứng đầu công ty, có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát
việc chấp hành điều lệ công ty và của cán bộ chuyên môn.

11


+ Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, người có quyền quyết định điều hành
hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm mọi hoạt động kinh doanh của công ty trước
pháp luật.
+ Phó giám đốc: Có nhiệm vụ giúp giám đốc giải quyết các nhiệm vụ được phân công,
có quyền ra mệnh lệnh cho các bộ phận do mình quản lý với quan hệ mang tính chỉ huy
và phục tùng.
+ Phòng tài chính kế toán: Là phòng tham mưu giúp giám đốc quản lý về tài chính và
tổ chức công tác kế toán hạch toán toàn công ty. Thực hiện đúng các chế độ quy định
về quản lý vốn, tài sản và các chế độ khác của nhà nước, có kế hoạch tài chính hàng
tháng, quý, năm trình giám đốc. Hướng dẫn các phòng thực hiện nghiêm chỉnh pháp
lệnh thống kê, kế toán, các quy định nhà nước trong công tác hạch toán kế toán và hạch
toán thuế. Tổng hợp quyết toán tài chính phân tích tình hình tài chính, thực hiện nộp
ngân sách nhà nước theo chế độ quy định. Theo dõi tình hình sử dụng và đề xuất biện
pháp quản lý mạng lưới kinh doanh của công ty.
+ Phòng hành chính nhân sự: Là phòng tổng hợp hành chính quản trị giúp giám đốc
chỉ đạo quản lý công tác pháp chế, thi đua, tuyên truyền, giúp giám đốc quản lý về tổ
chức cán bộ, lao động tiền lương, xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ,
tuyển dụng nguồn lực, ban hành các quy chế nội bộ. Xây dựng chức năng nhiệm vụ, cơ
cấu tổ chức bộ máy của từng phòng ban về phân công, phân cấp quản lý. Giải quyết
các chế độ chính sách, quyền lợi của nhân viên trong công ty.
+ Phòng kinh doanh: Giúp giám đốc chỉ đạo công ty kinh doanh, trực tiếp tiến hành
nghiên cứu thăm dò để tìm ra thị trường tiềm năng cho công ty. Xây dựng kế hoạch
kinh doanh hàng năm, lập báo cáo định kỳ về tình hình kinh doanh của công ty. Kết
hợp với phòng tài chính kế toán xây dựng hệ thống giá bán phù hợp, xúc tiến bán hàng.
+ Phòng xây dựng cơ bản: Là bộ phận chuyên môn tham mưu giúp giám đốc quản lý
và điều hành công tác xây dựng và đấu thầu các dự án đầu tư theo quy định của pháp
luật.
+ Phòng xuất nhập khẩu: Tham mưu giúp giám đốc thực hiện công tác chuyên môn,
nghiệp vụ xuất nhập khẩu. Định hướng chiến lược kinh doanh xuất nhập khẩu của công
12


ty, theo dõi chặt chẽ và nắm bắt thị trường giá cả, nhu cầu hàng hóa xuất nhập khẩu để
tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng sắp tới.
+ Cửa hàng: Bán hàng hóa của công ty
1.3. Quy trình kinh doanh
HỢP ĐỒNG MUA
BÁN HÀNG HÓA

HÓA ĐƠN BÁN
HÀNG KIÊM
PHIẾU XUẤT KHO

GHI THẺ
KHO

KHO HÀNG
HÓA

NHẬN LẠI 1
LIÊN

XUẤT
KHO

BÊN MUA KÍ, NHẬN
PHIẾU VÀ NHẬN
HÀNG

Sơ đồ 2: Quy trình luân chuyển chứng từ trường hợp bán buôn
Giải thích: Trong trường hợp này, người mua trực tiếp đến kho hàng nhận hàng theo
hợp đồng đã kí kết trước đó với phía Công ty. Kế toán tiêu thụ chịu trách nhiệm lập
Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và chuyển đến thủ kho yêu cầu xuất hàng theo
số lượng trong hóa đơn. Hàng hóa sau khi được kiểm kê về số lượng và chất lượng sẽ
được đại diện bên mua kí nhận hàng. Trong hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho bắt
buộc phải có đầy đủ chữ kí của đại diện bên mua, người giao hàng ( bộ phận Kho ) và
chữ kí của người lập hóa đơn ( nhân viên Kế toán tiêu thụ ). Hóa đơn phiếu GTGT
được lập cùng lúc với Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và được giao cho bên
mua hàng. Tất cả các chứng từ đều được lập thành 2 liên giao cho 2 bên mua và bán,
mỗi bên giữ 1 liên. Thủ kho căn cứ vào số lượng hàng xuất kho trong hóa đơn để ghi
Thẻ kho.

13


1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán
hóa đơn

Kế toán
ngân hàng

Kế toán
thanh toán

Kế toán
sản phẩm
hàng hóa

Thủ quỹ

Kế toán
tiền lương

Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán của công ty
Công ty cổ phần ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt tổ chức bộ máy theo hình thức tập
trung.
- Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): Giúp việc cho giám đốc Công ty, là người
điều hành trực tiếp có nhiệm vụ và tổ chức, công tác kế toán cho phù hợp với quá trình
công nghệ sản xuất . Có nhiệm vụ tổ chức kế toán tại công ty, phân công công việc cho
các nhân viên, quản lý nhân viên, lập báo cáo tài chính, lập các báo cáo theo yêu cầu
của giám đốc, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu kế toán, là kiểm soát
viên về kinh tế tài chính của Nhà nước tại công ty có chức năng giám đốc Công ty.
- Kế toán hóa đơn: Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào , đầu
ra của từng cơ sở. Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toàn Công
ty theo tỉ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ.
- Kế toán ngân hàng: Theo dõi quỹ tiền công nợ ngân hàng của các khách hàng.
- Kế toán thanh toán:
+ Kế toán công nợ phải thu: Cập nhật các hoá đơn bán hàng, bao gồm hoá đơn bán
hàng hoá và hoá đơn bán dịch vụ.Theo dõi tổng hợp và chi tiết bán hàng ra.Theo dõi
bán hàng theo bộ phận, cửa hàng, nhân viên bán hàng, theo hợp đồng. Nhận đơn hàng
14


từ phòng kinh doanh, viết phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, viết phiếu thu, cập
nhật số liệu vào máy, kê khai thuế, theo dõi tình hình công nợ của khách hàng
+ Kế toán công nợ phải trả: Cập nhật các hoá đơn mua hàng, bao gồm hoá đơn mua
hàng hoá và hoá đơn mua dịch vụ.Theo dõi tổng hợp và chi tiết nhập kho.Theo dõi
nhập hàng theo bộ phận.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thanh toán công nợ của công ty, phản ánh kịp thời, đầy đủ,
chính xác sự vận động của vốn bằng tiền, qũy và tài khoản tiền gửi.
- Kế toán sản phẩm, hàng hóa: Lập chứng từ nhập xuất, chi phí mua hàng, hoá đơn
bán hàng và mua hàng
+ Hạch toán doanh thu, giá vốn, công nợ.
+ Theo dõi công nợ, lập biên bản xác minh công nợ theo định kỳ (hoăc khi có yêu cầu),
nộp về PKT-TV
+ Tính giá nhập xuất vật tư hàng nhập khẩu, lập phiếu nhập xuất và chuyển cho bộ
phận liên quan.
+ Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn
+ Kiểm soát nhập xuất tồn kho
+ Thường xuyên: kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, hàng hoá vật tư trong
kho được sắp xếp hợp lý chưa, kiểm tra thủ kho có tuân thủ các qui định của công ty.
Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán.
+ Trực tiếp tham gia kiểm đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ kho, bên giao,
bên nhận nếu hàng nhập xuất có giá trị lớn hoặc có yêu cầu của cấp có thẩm quyền
+ Tham gia công tác kiểm kê định kỳ (hoặc đột xuất). Chịu trách nhiệm lập biên bản
kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế, nộp về PKTTV.
+ Nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo qui định.
- Kế toán tiền lương: Thực hiện việc thanh toán lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế… cho nhân viên trong Công ty.

15


1.4.2. Hình thức kế toán tại công ty
Hình thức kế toán của công ty được áp dụng theo hình thức Nhật ký chung:
Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký đặc biệt

Sổ cái

Sổ, thẻ kế toán chi
tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu

Sơ đồ 4: Hình thức ghi sổ kế toán
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán ( chứng từ đã được kiểm tra, định khoản)
để ghi vào nhật ký chung. Đồng thời ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Từ nhật ký
chung, định kỳ kế toán ghi vào sổ cái của các tài khoản. Với nhật ký đặc biệt thì hằng
16


ngày căn cứ vào chứng từ kế toán vào sổ nhật ký đặc biệt để ghi vào sổ cái tổng hợp.
Cuối tháng cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Từ sổ, thẻ kế toán chi
tiết lập bảng tổng hợp chi tiết. Căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối số
phát sinh lập báo cáo tài chính.
 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 48/2006
BTC ngày 14/09 /2006 của Bộ Tài Chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
-

Niên độ kế toán: Là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày

-

31 tháng 12 năm dương lịch.
Kỳ kế toán: Tháng, quý, năm
Đơn vị tiền để ghi sổ kế toán là Việt Nam đồng.
Phương pháp kê khai và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: nguyên tắc giá gốc.
Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường

-

xuyên.
Phương pháp xác định trị giá vật tư hàng hóa xuất kho: theo phương pháp nhập

-

trước xuất trước
Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: là phương pháp đường
thẳng.

-

Hình thức tổ chức công tác kế toán: Theo hình thức tập trung
Phương pháp chi tiết kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp thẻ song song
Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán máy để thuận tiện cho

việc theo dõi tình hình thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời để giảm bớt
công việc quá tải của phòng kế toán vào những lúc quyết toán hay những lúc nghiệp vụ
kinh tế phát sinh nhiều. Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING
việc sử dụng phần mềm kế toán sẽ hạn chế được những sai sót khi thực hiện các quá
trình vào sổ.
Chứng từ phát sinh hàng ngày được mã hoá và cập nhật trong menu cụ thể, hệ
thống sổ chi tiết được lưu giữ trong máy.

17


Hình chụp 1: Giao diện phần mềm Fast Accounting

2006

Phần mềm kế toán Fast Accounting 2006 có giao diện dễ sử dụng, sổ sách
chứng từ kế toán cập nhật và bám sát chế độ kế toán hiện hành. Fast có một hệ thống
báo cáo đa dạng, người dùng có thể yên tâm về yêu cầu quản lý của mình (Báo cáo
quản trị và báo cáo tài chính). Ngoài ra phần mềm này còn có tốc độ xử lý rất nhanh và
cho phép người dùng kết xuất báo cáo ra Excel với mẫu biểu sắp xếp đẹp.
Việc hạch toán trên phần mềm kế toán của Công ty được khái quát trên sơ đồ như
sau: Chứng từ kế toán
Phần mềm kế
toán máy
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

- Nhật ký chung
- Sổ chi tiết, tổng hợp
- Sổ cái

Báo cáo tài chính

Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu kiểm tra.
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x