Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (292)

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp ký chung hiệp định thương
mại muốn tồn tại và phát triển, nhất định phải có các phương án kinh doanh đạt hiệu
quả kinh tế. Để đứng vững và phát triển kinh tế trong điều kiện có sự cạnh tranh gay
gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý và nhu cầu của người tiêu
dùng, với sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ, mẫu mã phong phú. Muốn
vậy, các doanh nghiệp thương mại phải giám sát tất cả các quá trình từ khâu mua
hàng đến khâu tiêu thụ hàng hóa, để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ
luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước,
doanh nghiệp có lợi nhuận để tích lũy mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh hoạt
động thương mại và thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập. Công ty khá nhạy bén
trong việc nắm bắt được quy luật của nền kinh tế thị trường, bán những thứ thị
trường cần. Do đó, công ty tập trung vào hoạt động thương mại – lĩnh vực mà Công
ty có nhiều kết quả khả quan và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty.
Để đạt được mục tiêu đạt lợi nhuận cao và mở rộng thị trường kinh doanh,
công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch toán kế toán là
công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế,
kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hóa nhằm đảm bảo tính năng động sáng
tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định được hiệu quả của
từng hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cơ sở để vạch định chiến lược kinh doanh.
Sau một thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng

như bộ máy quản lý của công ty, em nhận thấy kế toán nói chung và kế toán bán
hàng của công ty nói riêng là một bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động
thương mại, nên luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện. Do đó, em quyết định đi sâu
nghiên cứu công tác kế toán công ty với đề tài: Kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK. Nội dung
chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương I: Tổng quan về Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK.


Chương III: Nhận xét, đánh giá và kiến nghị về công tác kế toán bán hàng và xác định
kết qủa bán hàng tại Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK.
Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của cô
giáo bộ môn kế toán và các cán bộ công nhân viên trong phòng kế toán công ty. Tuy
nhiên, với phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế chưa có nhiều nên khó tránh khỏi
những thiếu sót. Kính mong được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy, các cô để báo
cáo cuối khóa của em được hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................................................2


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU.............................................................................................................4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ GTK....................7
1.1 Khái quát chung về Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK..................................7
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ
GTK.................................................................................................................................................7
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK..................8
1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ
GTK.................................................................................................................................................9
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ
GTK...................................................................................................................................................11
1.2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm và quy trình kinh doanh của doanh nghiệp.......................11
1.2.2 Thông tin về khách hàng, nhà cung cấp và đối tượng khác..............................................11
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.............................................................................................12
1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK.
......................................................................................................................................................12
1.3.2 Các chính sách kế toán mà Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK.............13


1.3.3 Hệ thống kế toán tại Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK........................14
CHƯƠNG II: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ GTK....................................................................................................16
2.1 Đặc điểm thành phẩm hàng hóa của Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK.....16
2.2 Kế toán doanh thu bán hàng.....................................................................................................16
2.2.1 Quy trình kinh doanh..............................................................................................................16
2.2.2 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán........................................................18
2.2.2.1 Phương thức bán hàng................................................................................................18
2.2.2.2 Phương thức thanh toán.............................................................................................19
Tư vấn xây dựng cho công ty CPDLTM&DĐT Hà Nội.......................................................................28
2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.....................................................................................30
2.3.1 Chiết khấu thương mại.......................................................................................................30
2.3.2 Hàng bán bị trả lại...............................................................................................................36
2.4 Kế toán giá vốn hàng bán..........................................................................................................44
2.5 Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp...............................................................................50


2.5.1 Chi phí bán hàng.................................................................................................................50
2.5.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp.............................................................................................58
2.6 Kế toán tổng hợp xác định kết quả bán hàng...........................................................................65
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ KIẾN NGHỊ VỀ BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY CP DỊCH VỤ THƯƠNG
MẠI VÀ CÔNG NGHỆ GTK.....................................................................................................................67
3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP
Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK..........................................................................................67
3.1.1 Ưu điểm..............................................................................................................................67
3.1.2 Nhược điểm........................................................................................................................68
3.2. Kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP
Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK..........................................................................................69
3.2.1 Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán................................................................................69
3.2.2 Kiến nghị về công táckế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.............................69
KẾT LUẬN..............................................................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................................74

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty..........................................................................................9
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty........................................................................................12
Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung........................................14
Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng........................................................................................................22
Biểu 2.2: Phiếu thu...............................................................................................................................23


Biểu 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng........................................................................................................23
Biểu 2.4: Giấy báo Có...........................................................................................................................24
Biểu 2.5: Trích sổ chi tiết bán hàng......................................................................................................26
Biểu 2.6: Trích bảng tồng hợp TK 511..................................................................................................27
Biểu 2.7: Trích sổ nhât ký bán hàng....................................................................................................28
Biểu 2.8: Trích sổ cái.............................................................................................................................29
Biểu 2.9: Hóa đơn giá trị gia tăng........................................................................................................31
Biểu 2.10: Trích sổ chi tiết TK 521........................................................................................................32
Biểu 2.11: Trích bảng tổng hợp tài khoản 521....................................................................................33
Biểu 2.12: Trích sổ nhật ký chung........................................................................................................34
Biểu 2.13: Trích sổ cái TK 521..............................................................................................................35
Biểu 2.14: Hóa đơn giá trị gia tăng......................................................................................................38
Biểu 2.15: Trích phiếu nhập kho..........................................................................................................39
Biểu 2.16: Trích sổ chi tiết TK 531........................................................................................................40
Biểu 2.17: Trích bảng tổng hợp tài khoản 531....................................................................................41
Biểu 2.18: Trích sổ nhật ký chung........................................................................................................42
Biểu 2.19: Trích sổ cái TK 531..............................................................................................................43
Biểu 2.20: Phiếu xuất kho....................................................................................................................45
Biểu 2.21: Trích sổ chi tiết giá vốn.......................................................................................................46
Biểu 2.22: Bảng tổng hợp TK 632........................................................................................................47
Biểu 2.23: Trích sổ nhật ký chung........................................................................................................48
Biểu 2.24: Tríchsổ cái TK 632...............................................................................................................49
Biểu 2.25: Trích bảng tính lương.........................................................................................................51
Biểu 2.26: Hóa đơn giá trị gia tăng......................................................................................................52
Biểu 2.27: Phiếu chi..............................................................................................................................53
Biểu 2.28: Trích sổ chi tiết TK 641........................................................................................................54
Biểu 2.29: Trích bảng tổng hợp TK 641...............................................................................................55
Biểu 2.30: Trích sổ nhật ký chung........................................................................................................56
Biểu 2.31: Trích sổ cáiTK 641...............................................................................................................57


Biểu 2.32: Hóa đơn giá trị gia tăng......................................................................................................59
Biểu 2.33: Phiếu chi..............................................................................................................................60
Biểu 2.34: Trích sổ chi tiết TK 642........................................................................................................61
Biểu 2.35: Trích bảng tổng hợp tài khoản 642....................................................................................62
Biểu 2.36: Trích sổ nhật ký chung........................................................................................................63
Biểu 2.37: Trích sổ cái TK 632..............................................................................................................64
Biểu 2.38: Sổ cái TK 911.......................................................................................................................66


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ GTK
1.1 Khái quát chung về Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Dịch vụ Thương mại và
Công nghệ GTK.
Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK được thành lập theo giấy
phép đăng ký kinh doanh số: 0103024531 ngày 08 tháng 09 năm 2003, đăng ký
thay đổi lần thứ 4 ngày 03 tháng 08 năm 2011 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố
Hà nội cấp. Văn phòng công ty đặt tại thành phố Hà Nội.
• Tên công ty: Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK.
• Tên công ty viết tắt:
• Địa chỉ trụ sở chính: Số 88 đường số 7, thôn Thượng, xã Mễ Trì, Huyện Từ
Liêm, TP Hà Nội.
• Fax: 5121838
• Mã số thuế: 0103024531
• Tên địa điểm kinh doanh: Văn phòng kinh doanh - Công ty CP Dịch vụ Thương
mại và Công nghệ GTK.
• Địa chỉ địa điểm kinh doanh: Số nhà 170 Hoàng Văn Thái, phường Khương
Mai, quận Thanh Xuân, T.p Hà Nội, Việt Nam.
• Mã địa điểm kinh doanh: 0103024531-001
• Giám đốc: Nguyễn Anh Tuấn
• Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng.
• Lĩnh vực kinh doanh:
+ Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.
+ Sản xuất và mua bán các loại bao bì, máy móc, thiết bị văn phòng, các mặt hàng
điện tử điện lạnh, vật liệu, xây dựng.



Những thành tích công ty đạt được trong những năm qua:

Chỉ tiêu
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
3. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
4. Lợi nhuận sau thuế

Năm 2012
62.465.729.174
27.387.090.132
6.846.772.533
20.140.317.599

Năm 2013
67.345.123.905
32.237.888.301
8.059.472.075
23.188.416.226


Qua chặng đường 11 năm thành công và phát triển, Công ty CP Dịch vụ
Thương mại và Công nghệ GTK đã trở thành doanh nghiệp phát triển và có uy tín
trên thị trường trong nước cũng như nước ngoài.
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ
GTK.


Chức năng:

+ Là đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa; sản xuất và mua bán bao bì các loại; sản xuất
và mua bán kim khí điện máy, máy móc, thiết bị văn phòng; sản xuất và mua bán
hóa chất (trừ các loại hóa chất nhà nước cấm).
+ Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi; sản xuất và mua bán vật liệu
xây dựng, vật liệu trang trí nội – ngoại thất.
+ Mua bán hàng điện, điện tử, điện lạnh, tin học, viễn thông, vật tư - thiết bị dùng
trong phòng thí nghiệm, đồ dùng cá nhân và gia đình; sản xuất hàng điện, điện tử,
điện lạnh, tin học, viễn thông (trừ thiết bị thu sóng), vật tư - thiết bị dùng trong
phòng thí nghiệm, đồ dùng cá nhân và gia đình; sản xuất mua bán vật tư, thiết bị y
tế.
+ Là đại lý vận tải; sản xuất và mua bán ô tô, xe máy, xe đạp và các thiết bị phụ
tùng kèm theo; vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng
và theo tuyến cố định; cho thuê phương tiện vận tải, xe du lịch; môi giới, xúc tiến
thương mại; tư vấn quản lý doanh nghiệp (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài
chính).
+ Tư vấn đầu tư ( không bao gồm tư vấn pháp lý); xây lắp các công trình bưu chính
viễn thông; xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh; tư vấn, đào tạo dạy
nghề trong lĩnh vực điện, điện tử, tin học.
Là một doanh nghiệp tư nhân công ty phải đảm bảo có kế hoạch kinh doanh phù
hợp với thực tế, đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần tích lũy vốn cho doanh
nghiệp và đóng góp ngày càng cao cho xã hội đồng thời tạo ra việc làm và thu nhập
ngày càng ổn định cho doanh nghiệp


Nhiệm vụ:


+ Đáp ứng đầy đủ, nhanh chóng, nhu cầu hàng hóa, vật tư, nguyên liệu phục vụ yêu
cầu tiêu dùng, sản xuất kinh doanh.
+ Tổ chức hoạt động kinh theo đúng pháp luật, đúng ngành nghề và đúng đăng ký
kinh doanh do Nhà nước cấp.
+ Thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước, bảo hiểm xã hội, tổng
doanh thu số bán ra.
+ Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản, nguồn vốn, đội ngũ lao động và bảo toàn
tăng trưởng vốn kinh doanh.
+Thực hiện phân phối lao động hợp lý, đảm bảo đời sống vật chất tinh thần cho đội
ngũ cán bộ nhân viên, đảm bảo 100% nhân viên có trình độ, năng lực làm việc.

1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Dịch vụ Thương mại và
Công nghệ GTK.
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Hội đồng thành
viên
Giám đốc

Phó giám đốc


Phòng
tài
chính
kế toán



Phòng
xây
dựng cơ
bản

Phòng
kinh
doanh

Phòng
hành
chính
nhân
sự

Phòng
xuất
nhập
khẩu

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

+ Hội đồng thành viên: Là người đứng đầu công ty, có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát
việc chấp hành điều lệ công ty và của cán bộ chuyên môn.
+ Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, người có quyền quyết định điều
hành hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm mọi hoạt động kinh doanh của công ty
trước pháp luật.
+ Phó giám đốc: Có nhiệm vụ giúp giám đốc giải quyết các nhiệm vụ được phân
công, có quyền ra mệnh lệnh cho các bộ phận do mình quản lý với quan hệ mang
tính chỉ huy và phục tùng.
+ Phòng tài chính kế toán: Là đơn vị tham mưu giúp giám đốc quản lý về tài chính
và tổ chức công tác kế toán hạch toán toàn công ty. Thực hiện đúng các chế độ quy
định về quản lý vốn, tài sản và các chế độ khác của nhà nước, có kế hoạch tài chính
hàng tháng, quý, năm trình giám đốc. Hướng dẫn các đơn vị thực hiện nghiêm
chỉnh pháp lệnh thống kê, kế toán, các quy định nhà nước trong công tác hạch toán
kế toán và hạch toán thuế. Tổng hợp quyết toán tài chính phân tích tình hình tài
chính, thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo chế độ quy định. Theo dõi tình hình
sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý mạng lưới kinh doanh của công ty.
+ Phòng hành chính nhân sự: Là đơn vị tổng hợp hành chính quản trị giúp giám đốc
chỉ đạo quản lý công tác pháp chế, thi đua, tuyên truyền; giúp giám đốc quản lý về
tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán
bộ, tuyển dụng nguồn lực, ban hành các quy chế nội bộ. Xây dựng chức năng nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của từng phòng ban về phân công, phân cấp quản lý.
Giải quyết các chế độ chính sách, quyền lợi của nhân viên trong công ty.
+ Phòng kinh doanh: Giúp giám đốc chỉ đạo công ty kinh doanh, trực tiếp tiến hành
nghiên cứu thăm dò để tìm ra thị trường tiềm năng cho công ty. Xây dựng kế hoạch
kinh doanh hàng năm, lập báo cáo định kỳ về tình hình kinh doanh của công ty. Kết


hợp với phòng tài chính kế toán xây dựng hệ thống giá bán phù hợp, xúc tiến bán
hàng.
+ Phòng xây dựng cơ bản: Là bộ phận chuyên môn tham mưu giúp giám đốc quản
lý và điều hành công tác xây dựng và đấu thầu các dự án đầu tư theo quy định của
pháp luật.
+ Phòng xuất nhập khẩu: Tham mưu giúp giám đốc thực hiện công tác chuyên môn,
nghiệp vụ xuất nhập khẩu. Định hướng chiến lược kinh doanh xuất nhập khẩu của
công ty, theo dõi chặt chẽ và nắm bắt thị trường giá cả, nhu cầu hàng hóa xuất nhập
khẩu để tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng sắp tới.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Dịch vụ Thương
mại và Công nghệ GTK.
1.2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm và quy trình kinh doanh của doanh nghiệp.


Quy trình sản xuất sản phẩm.

Quy trình sản xuất bao bì gổm 4 giai đoạn:
Thiết kế mẫu

chế tạo bản in

in hình ảnh

gia công tờ in thành sản phẩm.

+ Thiết kế mẫu: Thiết kế về đồ họa, cấu trúc như là hình dạng, sức chứa, khả năng
chịu lực của sản phẩm, hình ảnh bên ngoài bao bì.
+ Chế tạo bản in: Bố trí thô khuôn sao cho tối ưu nhất đẻ giảm chi phí, giảm giá
thành. Làm thử mẫu để kiểm tra cấu trúc của hộp trong điều kiện có trọng tải. Chế
bản in là quá trình tạo các hình ảnh cần in lên tấm nhôm làm bản in offset hoặc trên
ống đồng làm bản in ống đồng.
+ In hình ảnh: Quét ảnh, xử lý ảnh và làm phim là quá trình số hoá hình ảnh in trên
giấy hoặc chuyển dữ liệu hình ảnh vào máy tính để xử lý hình ảnh bằng phần mềm
photoshop. Sau đó in ra phim tách màu hay in ra bản.
+ Gia công tờ in thành phẩm: Làm khuôn bế là gắn các dao cắt đứt và dao tạo rãnh
(tạo gân) trên một tấm gỗ để tạo ra khuôn bế. Bế hộp là quá trình cắt và tạo rãnh tờ
in. Cắt sản phẩm là quá trình cắt tờ in thành các nhãn hiệu riêng biệt để sử
dụng.Cuối cùng dán hộp tạo bao bì hoàn chỉnh.
1.2.2 Thông tin về khách hàng, nhà cung cấp và đối tượng khác.
Bằng những chiến lược và kế hoạch đã vạch sẵn công ty đã chọn lọc được
những khách hàng tiềm năng đã và đang quan tâm đến sản phẩm của công ty. Vì
nhu cầu thiết yếucủa sản phẩm công ty vẫn thường xuyên cung cấp thông tin về sản


phẩm để có thể giúp khách hàng lựa chọn được những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất.
Với những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng công ty đã có những khách hàng
thường xuyên như công ty TNHH Thương mại và dịch vụ tổng hợp Minh Giang,
công ty xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta,… Bên cạnh các khách hàng
thường xuyên công ty còn thu hút được rất nhiều các hách hàng nhỏ lẻ khác. Để đạt
được những điều đó quan trọng hơn là công ty đã lựa chọn được những nhà cung
cấp có uy tín trên thị trường như công ty TNHH Thương mại và xuất nhập khẩu
Minh Dũng, công ty vật tư và thiết bị toàn bộ Matexim,…

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Dịch vụ Thương mại và
Công nghệ GTK.
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty
Kế toán
trưởng

Kế toán
tổng hợp

Kế toán
vật tư,
TSCĐ

Thủ
quỹ

Kế toán
công nợ

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
• Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giấm đốc về tình hình kế toán đồng
thời chỉ đạo công tác kế toán ở phòng tài chính kế toán của công ty.
• Kế toán tổng hợp: Theo dõi, tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh trong công ty,
cuối cùng đối chiếu số liệu cùng kế toán chi tiết, lên báo cáo cho công ty.
• Kế toán vật tư, tài sản cố định: Theo dõi sự biến động của tài sản cố định, tính
và lập bảng phân bổ khấu hao cho từng tài sản cố định. Tổ chức hệ thống sổ sách kế


toán nguyên vật liệu cũng cần đảm bảo hai nguyên tắc thống nhất và thích ứng, xây
dựng đầy đủ các loại sổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành đồng thời xây dựng các
loại sổ phục vụ cho quản lý nguyên vật liệu cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời.
• Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày để lập báo cáo tháng,
quý, năm. Kế toán thanh toán: Quản lý các khoản thu – chi như thu tiền của các cổ
đông, thu hồi công nợ, thu tiền của thu ngân hàng ngày, theo dõi tiền gửi ngân hàng,
theo dõi thanh toán thẻ của khách hàng; lập kế hoạch thanh toán cho nhà cung cấp
hàng tháng, thực hiện các nghiệp vụ thu chi nội bộ, theo dõi nghiệp vụ tạm ứng,…
• Kế toán bán hàng: Phản ánh và giám đốc kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hoá
dịch vụ mua vào, bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị. Tính toán
đúng đắn giá vốn của hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp nhằm xác định kết quả bán hàng. Kiểm tra giám sát tình hình
thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng của đơn vị, tình hình
thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước. Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng
để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền
bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý. Cung cấp thông tin chính xác trung
thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như
tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
• Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ theo từng đối tượng (mua, bán, tạm ứng).
Phân loại khách hàng dưới nhiều góc độ khác nhau: người mua, người bán, cán bộ
nhân viên trong doanh nghiệp, phải thu, phải trả khác,... Theo dõi công nợ theo hợp
đồng, hạn thanh toán. Bù trừ công nợ giữa các đối tượng công nợ với nhau. Theo
dõi công nợ chi tiết theo từng hoá đơn bán hàng. Lên các báo cáo: Sổ chi tiết công
nợ, các khoản nợ đến hạn, quá hạn, bảng kê các chứng từ công nợ, báo cáo tổng hợp
công nợ, bảng cân đối công nợ trên một tài khoản. Theo dõi được công nợ một
khách hàng trên nhiều tài khoản công nợ khác nhau. Định kỳ làm xác nhận công nợ
với các chi nhánh công ty.
1.3.2 Các chính sách kế toán mà Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ
GTK.
Chế độ kế toán áp dụng ở công ty là theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC do
Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006.


1.3.3 Hệ thống kế toán tại Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK.
Dựa vào đặc điểm kinh doanh, trình độ quản lý Công ty CP Dịch vụ Thương
mại và Công nghệ GTK quyết định áp dụng hình thức “nhật ký chung” theo quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006.
Chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán bán hàng: Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn
kiêm phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng,…
• Kế toán sử dụng chủ yếu các loại sổ sau:
+ Sổ nhật ký chung.
+ Sổ cái các tài khoản 511, 632, 642, 911,…
+ Sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 642, …
+ Bảng tổng hợp các TK 511, 521, 531, 632, …
Sau đây là sơ đồ theo hình thức nhật ký chung:
Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
Chứng từ kế toán

Sổ Nhật ký
đặc biệt

Sổ nhật ký chung

Sổ cái
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối
số phát sinh

Báo cáo tài chính

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung và nhật ký đặc biệt, sau
đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt để ghi vào Sổ Cái


theo các tài khoản kế toán phù hợp. Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các
nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và
bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các
báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên
bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có
trên sổ nhật ký chung (hoặc sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã
loại trừ số trùng lặp trên các sổ nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
• Công ty lấy niên độ là 1 năm theo năm dương lịch ( tức là từ 1/1 đến ngày 31/12
hàng năm)
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Là phương pháp kê khai thường xuyên
Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho giúp cho việc giám sát chặt chẽ
tình hình biến động của hàng tồn kho trên cơ sở đó bảo quản hàng tồn kho cả về số
lượng và giá trị.
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng tồn
kho nhập trong kỳ - Trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ
• Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Giá thực tế bình quân gia quyền. Phương
pháp này phản ánh trị giá vốn của thành phẩm xuất kho để bán được căn cứ vào số
lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền.
• Tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ kho song song.
• Phương pháp tính thuế: Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia
tăng
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ


CHƯƠNG II: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ
CÔNG NGHỆ GTK
2.1 Đặc điểm thành phẩm hàng hóa của Công ty CP Dịch vụ Thương mại và
Công nghệ GTK.
Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK là công ty sản xuất và
thương mại nên các sản phẩm rất là đa dạng về chủng loại, mẫu mã sản phẩm. Về
điện tử, điện lạnh có các mặt hàng như: ti vi, tủ lạnh, máy tính, máy in, máy fax,….
Về đồ dùng gia đình có các sản phẩm như: nồi cơm điện, máy giặt, bếp ga, …Về
phương tiện vận tải: Ô tô, xe máy, xe đạp, các thiết bị phụ tùng kèm theo,…Và rất
nhiều các sản phẩm khác. Do công ty có nhiều loại sản phẩm khác nên Công ty
quyết định lập doanh thu chi tiết theo từng loại sản phẩm để dễ theo dõi tình hình
tiêu thụ của sản phẩm rõ ràng hơn. Từ đó Công ty sẽ có những kế hoạch cụ thể, phù
hợp nhằm đẩy mạnh doanh số bán hàng cũng như sự phát triển bền vững của Công
ty.
2.2 Kế toán doanh thu bán hàng.
2.2.1 Quy trình kinh doanh


Quy trình kinh doanh của công ty.
Chu trình kinh doanh của công ty bao gồm các chức năng chính như sau:

+ Xử lý đơn đặt hàng của người mua:
Đơn đặt hàng của khách hàng là điểm bắt đầu toàn bộ quy trình. Đó là lời đề
nghị mua hàng từ khách hàng tương lai hoặc hiện tại. Đơn đặt hàng của người mua
có thể là đơn đặt hàng, phiếu yêu cầu mua hàng, yêu cầu qua thư, fax, điện thoại…
Dựa vào đơn đặt hàng người bán có thể xem xét đưa ra quyết định bán qua phiếu
tiêu thụ hoặc lập hóa đơn bán hàng.
+ Kiểm tra tín dụng và xét duyệt bán chịu:
Việc bán chịu giúp công ty gia tăng doanh số bán hàng nhưng gặp khá nhiều
rủi ro trong trường hợp mất thanh toán. Vì thế việc bán chịu cần được xem xét rất
chặt chẽ. Trước khi bán chịu cần xem xét từng khách hàng cụ thể, khả năng nợ tối
đa của từng khách hàng để từ đó quyết định bán chịu một phần hay toàn bộ lô hàng.


Tuy nhiên quyết định này cần phải được tính toán trên sự cân đối lợi ích của cả hai
bên theo hướng khuyến khích người mua trả tiền nhanh qua tỷ lệ giảm giá khác
nhau theo thời gian thanh toán.
+ Chuyển giao hàng hóa:
Khi có quyết định về phương thức xuất hàng, bộ phận xuất hàng sẽ nhập
lệnh xuất kho và chứng từ vận chuyển dựa trên những thông tin trên đơn đặt hàng
nhận được, đồng thời thực hiện việc xuất kho và chuyển giao hàng hóa.
+ Lập hóa đơn bán hàng và đồng thời ghi sổ nghiệp vụ:
Hóa đơn bán hàng là chứng từ trên đó có đầy đủ thông tin về hàng hóa (mẫu
mã, quy cách, số lượng, đơn giá,…). Tổng số tiền thanh toán sẽ bao gồm giá cả
hàng hóa, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, các yếu tố khác theo luật thuế giá trị gia
tăng. Hóa đơn bán hàng sẽ được lập thành 3 liên: liên 2 giao cho khách hàng, các
liên sau được lưu lại ghi sổ và theo dõi việc thu tiền. Hóa đơn bán hàng vừa là
phương thức chỉ rõ khách hàng về số tiền và thời hạn thanh toán vừa là căn cứ ghi
sổ nhật ký bán hàng và theo dõi các khoản phải thu.
+ Xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ thu tiền:
Cần xem xét tất cả các khoản thu tiền được đã vào nhật ký thu tiền, sổ quỹ và
các sổ chi tiết. Tiền mặt thu được cần được gửi vào ngân hàng một lượng hợp lý.
Đối với trường hợp thu tiền qua ngân hàng thì phải đảm bảo số tiền nhận được là
của khoản phải thu, chứng từ thu được là phiếu thu hoặc giấy báo có.
+ Xử lý các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu xảy ra khi người mua không thỏa mãn về hàng
nhận được thường là do hàng gửi đi có khuyết tật sai với hợp đồng. Khi đó người
bán có thể nhận lại hàng hoặc giảm giá cho người mua theo thỏa thuận với bên mua.
Trường hợp này phải lập bảng tổng ghi nhớ hoặc hóa đơn chứng minh cho việc ghi
giảm lô hàng đồng thời ghi chép đầy đủ và kịp thời vào nhật ký hàng bán bị trả lại
và các khoản bớt giá sổ phụ của công ty.
+ Lập dự phòng phải thu khó đòi, thẩm định và xóa sổ khoản phải thu không thu

được: Trường hợp khách hàng không trả được nợ thì công ty cần lập dự phòng các
khoản phải thu này. Sau khi thẩm định thấy các khoản nợ phải thu này là khó hoặc
không có khả năng thu được do công ty khách hàng phá sản hoặc vì một lý do bất
khả kháng nào đó cần chuyển thành nợ khó đòi hoặc xóa sổ các khoản nợ này.


2.2.2 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán.

2.2.2.1 Phương thức bán hàng.


Phương thưc bán buôn: Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại,

các doanh nghiệp sản xuất,...để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán
ra. Gồm 2 phương thức: bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.
+ Bán buôn qua kho gồm:
Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình
thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng.
Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua.
Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng
hoá được xác định là tiêu thụ.
Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,
căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp
thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuế
ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy
định trong hợp đồng. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp thương mại. Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất
quyền sở hữu về số hàng đã giao. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại
chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giưa hai bên. Nếu doanh nghiệp
thương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng. Nếu bên
mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phương thức này, doanh nghiệp thương mại
sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng
cho bên mua. Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (còn
gọi là hình thức giao tay ba): Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi
mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán. Sau khi đại
diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ,
hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ.
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình
thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng


phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên
mua ở địa điểm đã được thoả thuận. Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại. Khi nhận được tiền của bên mua
thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
thì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ.
• Phương thức bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu
dùng nội bộ. Bán lẻ tại các quầy hàng, cửa hàng được thực hiện dưới hai hình thức:
+ Bán lẻ thu tiền tại chỗ thì người bán hàng thực hiện cả chức năng thu tiền của thu
ngân. Cuối ca bán kiểm quầy, kiểm tiền bán hàng và ghi chép cho kế toán bán lẻ.
+ Bán lẻ thu tiền tập chung có đặc trưng khác về mặt tổ chức quầy bán so với
phương thức thu tiền tại chỗ. Tại điểm bán nhân viên thu ngân và nhân viên bán
hàng thực hiện chức năng độc lập. Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng kiểm
quầy, đối chiếu sở quầy, lập báo cáo doanh thu trong ngày.


Phương thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi): Theo phương thức này người bán

sẽ giao hàng cho đại lý, nơi ký gửi theo sự thoả thuận trong hợp đồng giữa hai bên,
hàng chuyển đi vẫn thuộc sở hữu của người bán,chỉ khi nào nhận được thông báo
của cơ sở đại lý, ký gửi hoặc nhận tiền do đại lý thanh toán hoặc định kỳ thanh
toán theo quy định giữa hai bên thì hàng hoá xuất kho mới chính thức được coi là
tiêu thụ. Trong trường hợp này doanh nghiệp phải thanh toán cho đại lý một khoản
hoa hồng bán hàng.
• Các trường hợp được tính tiêu thụ khác:
Ngoài các phương thức tiêu thụ chủ yếu trên đây các doanh nghiệp còn sử
dụng vật tư, hàng hoá sản phẩm để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ
công nhân viên chức để trao đổi lấy hàng hoá khác…

2.2.2.2 Phương thức thanh toán
• Đối với doanh nghiệp quá trình lưu chuyển hàng hóa vận động không ngừng. Để
nguồn vốn luôn đảm bảo cho quá trình lưu thông hàng hóa ổn định, tránh tình trạng
bị khách hàng chiếm dụng vốn. Công ty đã dựa vào nhiều yếu tố khác nhau để đưa
ra các phương thức thanh toán khác nhau phù hợp cho từng đối tượng khách hàng.
Các hình thức thanh toán chủ yếu là:


+ Thanh toán bằng tiền mặt: Hình thức này chủ yếu vào các khách hàng bán lẻ,
khách hàng thanh toán cho công ty qua nhân viên bán hàng hay ngân quỹ của công
ty.
+ Thanh toán bằng chuyển khoản: Áp dụng chủ yếu với những khách hàng lớn, mua
sỉ. Đây là hình thức thuận tiện, an toàn, giao dịch nhanh chóng. Tài khoản của công
ty được lập ở nhiều ngân hàng để thuận tiện cho giao dịch. Bên cạnh đó khách hàng
có thể thanh toán bằng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ nội địa. Tuy nhiên khi thanh toán
bằng thẻ tín dụng phải chịu một khoản phí khá lớn cho phía ngân hàng thực hiện
các giao dịch này.

Doanh thu bán hàng của Công ty được ghi nhận khi hoàn thiện việc giao
nhận và được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Hóa đơn bán hàng
có giá trị như tờ lệnh xuất kho, đồng thời là cơ sổ để kế toán theo dõi, ghi chép,
phản ánh doanh thu, theo dõi công nợ cũng như việc xuất tồn kho trên thẻ kho.
• Theo chế độ quy định công ty sử dụng các chứng từ kế toán sau để hạch toán
doanh thu:
+ Hóa đơn giá trị gia tăng.
+ Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, Séc chuyển khoản, Séc thanh toán, Uỷ nhiệm
thu, Giấy báo có của Ngân hàng, Bản sao kê của Ngân hàng...).
• Hoá đơn giá trị gia tăng
Khi có hợp đồng kinh tế hay yêu cầu đặt hàng của khách hàng, phòng kinh
doanh sẽ báo xuống kho để thu nhận lệnh xuất kho sau đó thủ kho mang phiếu xuất
kho lên phòng kế toán để lập hoá đơn GTGT.
Thủ kho lập Phiếu xuất kho và làm thủ tục xuất kho.Sau khi Phiếu xuất kho
đã có chữ ký hợp lệ được chuyển tới phòng kế toán.
Hoá đơn GTGT sử dụng theo mẫu của Tổng cục Thuế ban hành. Trong đó,
ghi rõ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế của Công ty, đơn vị tính, số lượng,
đơn giá của thành phẩm bán ra và được lập thành 3 liên
+ Liên 1 màu tím: Được lưu tại quyển hoá đơn.
+ Liên 2 màu đỏ : Giao cho khách hàng.
+ Liên 3 màu xanh: Được dùng để thanh toán.


Ví dụ: Ngày 03/12/2013, Công ty bán máy tính cho công ty TNHH Thương
mại và đầu tư Việt Liên theo hóa đơn giá trị gia tăng số 0062798.


Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Mẫu số 01GTKT-3LL

Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 03 tháng 12 năm 2013

Số: 0062798

Kí hiệu:NS/2008B

Đơn vị tính: đồng
Đơn vị bán hàng: Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK
Địa chỉ: Số 88 đường số 7, thôn Thượng, xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm.
Số tài khoản: 03608924126388
Điện thoại: 0435121839

MST:

0 1

0 3 0 2 4 5 3

1

Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên
Địa chỉ: Tầng 9 tòa nhà Intracom, Ngõ 72 Trần Thái Tông, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP.
Hà Nội.
Số tài khoản: 15022478100264
HÌnh thức thanh toán: TM
STT

MST:
Tên hàng hóa, dịch:::vụ

A

B

1

0 1

Máy tính để bàn HP Pavilion P6-

0 1 8 5 1 6 8

8

ĐVT

SL

Đơn giá

Thành tiền

C

1

2

3=2x1

Chiếc

3

3.290.000

9.870.000

2315L
Cộng tiền hàng:
Thuế suất: 10%

9.870.000

Tiền thuế GTGT

987.000

Tổng cộng tiền thanh toán:

10.857.000

Số tiền viết bằng chữ: Mười triệu tám trăm năm mươi bảy nghìn đồng.
Người mua hàng

Người bán hàng

(Ký. Ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu,họ tên)


Biểu 2.2: Phiếu thu
Đơn vị: Công ty CP Dịch vụ Thương mại và
Công nghệ GTK

Mẫu số 01-TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Địa chỉ: Số 88 đường số 7, thôn Thượng, xã Mễ

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trì, Huyện Từ Liêm.
PHIẾU THU
Ngày 03 tháng 12 năm 2013

Quyển số: 08
Số: 1578
Nợ: 111
Có: 511, 3331

Họ tên người nộp tiền: Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên
Địa chỉ: Tầng 9 tòa nhà Intracom, Ngõ 72 Trần Thái Tông, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP.
Hà Nội
Lý do nộp: Thanh toán tiền hàng
Số tiền: 10.857.000
( Viết bằng chữ): Mười triệu tám trăm năm mươi bảy nghìn đồng.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Giám đốc
(Ký, đóng dấu)

Kế toán trưởng
(Ký, đóng dấu)

Người nộp tiền
(Ký, đóng dấu)

Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký,họ tên)

(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Mười triệu bảy trăm hai mươi năm nghìn đồng.
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:

Biểu 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng


HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Dùng để thanh toán
Ngày 10 tháng 12 năm 2013

Mẫu số 01GTKT-3LL
Kí hiệu:NS/2008B
Số: 0062978
Đơn vị tính: đồng

Đơn vị bán hàng: Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK
Địa chỉ: Số 88 đường số 7, thôn Thượng, xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm.
Số tài khoản: 03608924126388
Điện thoại: 0435121839

MST:

0 1

0 3 0 2 4 5 3

1

Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên
Địa chỉ: Tầng 9 tòa nhà Intracom, Ngõ 72 Trần Thái Tông, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP.
Hà Nội.
Số tài khoản: 15022478100264
HÌnh thức thanh toán: CK

MST

0 1

0 1 8 5 1 6 8

8

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

ĐVT

SL

Đơn giá

Thành tiền

A

B

C

1

2

3=2x1

1

Máy in laser canon LBP2900 - A4

Chiếc

2

1.840.000

3.680.000

Cộng tiền hàng: 3.680.000
Thuế suất: 10%

Tiền thuế GTGT

368.000

Tổng cộng tiền thanh toán 4.048.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu không trăm bốn tám nghìn đồng.
Người mua hàng
(Ký. Ghi rõ họ tên)

Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Khi khách hàng thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản thông qua Ngân
hàng thì chứng từ là giấy báo Có của Ngân hàng gửi đến phòng kế toán của Công
ty. Khi nhận được giấy báo Có kế toán tiến hành ghi sổ kế toán và lưu giữ tại phòng
kế toán.
Biểu 2.4: Giấy báo Có.


Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Hà Nội

GIẤY BÁO CÓ
Ngày 10/12/2013 giờ in: 15:30:20

Số chứng từ:

Đã hạch toán

Số chuyển tiền:
Tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Hà Nội.
Người trả tiền: Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên.
Số tài khoản: 15022478100264 tại Ngân hàng NN&PT nông thôn Việt Nam.
Người hưởng: Vanguard co.,ltd
Số tài khoản: 00210892412688 tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Số tiền: 4.048.000đ
Bằng chữ: Bốn triệu không trăm bốn mươi tám nghìn đồng.
Nội dung: Thu tiền hàng ngày10/12 của Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt
Liên
Giao dịch viên

Liên 2

Phòng nghiệp vụ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x