Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (210)

Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em.
Các số liệu, kết quả nêu trong Khóa luận tốt nghiệp là trung thực và
xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập. Em xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm về nội dung Khóa luận của mình.
Sinh viên thực hiện

PHẠM THÙY DUNG

SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

1


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


LỜI CẢM ƠN
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Công ty Cổ phần
Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh, các phòng ban chức năng đặc biệt là
phòng Kế toán đã tạo điều kiện tốt giúp em trong quá trình thực hiện khóa
luận. Em xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới Giáo viên hướng dẫn, Thạc
sỹ Trần Thị Hương, người đã nhiệt tình chỉ bảo và hướng dẫn em thực hiện
khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn!

SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

2


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CP
CPSX
CP NVL TT
CP NC TT
CP SXC
CP MTC
CT
KLXL
KLXLDD
NVL
TSCĐ
TK
SXKD

Chi phí
Chi phí sản xuất
Chi phí Nguyên vật liệu Trực tiếp
Chi phí Nhân công Trực tiếp
Chi phí Sản xuất chung
Chi phí sử dụng máy thi công
Công trình


Khối lượng xây lắp
Khối lượng xây lắp dở dang
Nguyên vật liệu
Tài sản cố định
Tài khoản
Sản xuất kinh doanh

SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

3


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.3
Sơ đồ 1.4
Hình 1.5
Sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.2
Sơ đồ 2.3
Hình 2.4
Hình 2.5
Hình 2.6
Biểu 2.7
Biểu 2.8
Biểu 2.9
Biểu 2.10
Hình 2.11
Hình 2.12
Biểu 2.13
Biểu 2.14
Sơ đồ 2.15
Sơ đồ 2.16
Hình 2.17
Biểu 2.18
Biểu 2.19
Biểu 2.20
Biểu 2.21
Biểu 2.22
Hình 2.23
Biểu 2.24
Biểu 2.25
Biểu 2.26

Quy trình sản xuất sản phẩm (thi công công trình)
Tổ chức bộ máy quản lý công ty
Quy trình hạch toán theo hình thức kế toán máy
Tổ chức bộ máy kế toán
Giao diện chính phần mềm Open Accounting
Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu
Quy trình luân chuyển chứng từ mua vật tư đưa ngay vào sản
xuất
Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên phần
mềm Open Accounting
Giao diện cập nhật chứng từ xuất vật tư phục vụ thi công
Phiếu yêu cầu xuất vật tư
Phiếu xuất kho
Bảng kê chi tiết nhập xuất hàng tồn kho
Trích sổ nhật ký chung ngày 31/01/2012
Trích sổ cái TK 621 ngày 31/01/2012
Sổ chi tiết TK 621 – CT Đường 26 tháng 3
Giao diện cập nhật chứng từ tổng hợp
Hóa đơn mua nguyên vật liệu
Trích sổ nhật ký chung ngày 21/02/2012
Trích sổ cái TK 621 ngày 21/02/2012
Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí nhân công trực tiếp
Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp trên phần
mềm Open Accounting
Giao diện cập nhật chứng từ chi phí nhân công trực tiếp
Bảng thanh toán lương
Bảng kê chi tiết số phát sinh TK 622 – CT Đường 26 tháng 3
Trích sổ nhật ký chung ngày 30/06/2012
Trích sổ cái TK 622 ngày 30/06/2012
Sổ chi tiết TK 622 – CT Đường 26 tháng 3
Giao diện cập nhật chứng từ chi phí nhân công thuê ngoài
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Trích sổ nhật ký chung ngày 31/03/2012
Trích sổ cái TK 622 ngày 31/03/2012

SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

4


Trường Đại học Lao động – Xã hội

Sơ đồ 2.27
Hình 2.28
Hình 2.29
Biểu 2.30
Biểu 2.31
Hình 2.32
Biểu 2.33
Biểu 2.34
Hình 2.35
Hình 2.36
Biểu 2.37
Biểu 2.38
Sơ đồ 2.39
Hình 2.40
Biểu 2.41
Biểu 2.42
Biểu 2.43
Biểu 2.44
Hình 2.45
Hình 2.46
Hình 2.47
Hình 2.48
Hình 2.49
Hình 2.50
Biểu 2.51
Biểu 2.52
Biểu 2.53
Hình 2.54
Hình 2.55
Biểu 2.56
Biểu 2.57

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung
Bảng tính các khoản trích theo lương
Giao diện cập nhật chứng từ
Trích sổ nhật ký chung ngày 30/06/2012
Trích sổ cái TK 627 ngày 30/06/2012
Giao diện cập nhật chứng từ
Trích sổ nhật ký chung ngày 21/03/2012
Trích sổ cái TK 627 ngày 21/03/2012
Giao diện cập nhật chứng từ
Giấy đề nghị thanh toán chi phí làm lán trại
Trích sổ nhật ký chung ngày 20/11/2012
Trích sổ cái TK 627 ngày 20/11/2012
Quy trình hạch toán chi phí máy thi công trên phần mềm
Open Accounting
Giao diện cập nhật chứng từ
Hợp đồng thuê máy thi công
Trích sổ nhật ký chung ngày 27/12/2012
Trích sổ cái TK 623 ngày 27/12/2012
Sổ chi tiết TK 623 – CT Đường 26 tháng 3
Giao diện kết chuyển và phân bổ chi phí
Cửa sổ chọn thời gian kết chuyển
Kết chuyển từ TK 621 sang TK 154
Kết chuyển từ TK 622 sang TK 154
Kết chuyển từ TK 623 sang TK 154
Kết chuyển từ TK 627 sang TK 154
Trích sổ nhật ký chung ngày 31/12/2012
Sổ chi tiết TK 154 – CT Đường 26 tháng 3
Bảng kê tổng hợp giá thành sản xuất CT Trung tâm giáo dục
thường xuyên Thành phố Hà Tĩnh.
Giao diện tính giá thành sản phẩm
Kết chuyển từ TK 154 sang TK 632
Trích sổ nhật ký chung ngày 31/12/2012
Trích sổ cái TK 154 ngày 31/12/2012

SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

5


Trường Đại học Lao động – Xã hội

SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

6


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài, ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường với tính cạnh tranh hiện nay
không phải là một điều dễ dàng. Để tồn tại đã là một thử thách, nhưng
không chỉ tồn tại mà còn phải phát triển lớn mạnh, đứng vững trên thương
trường. Mối quan tâm hàng đầu của các Doanh nghiệp từ thực hiện bảo
toàn và phát triển vốn kinh doanh cho đến mục đích cuối cùng là tối đa hóa
lợi nhuận. Để đạt được mục đích này, các Doanh nghiệp phải áp dụng đồng
thời nhiều biện pháp quản lý, đặc biệt là quản lý các khoản chi phí, trong
đó, Chi phí Sản xuất và Giá thành Sản phẩm là những tiêu chí hết sức quan
trọng, luôn được các Doanh nghiệp quan tâm, vì chúng gắn liền với kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
Để quản lý Chi phí Sản xuất và Giá thành Sản phẩm, cần tổ chức
công tác tập hợp Chi phí Sản xuất và tính giá thành một cách chính xác, kịp
thời, đúng đối tượng, đúng chế độ và đúng phương pháp. Thông qua số liệu
do bộ phận kế toán cung cấp, các nhà quản trị sẽ biết được Chi phí và giá
thành thực tế của từng loại hoạt động, từng sản phẩm và toàn bộ tình hình
chi phí, kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp để phân tích, đánh giá
tình hình thực hiện định mức dự toán, tình hình thực hiện kế hoạch, giá
thành sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu, kịp thời nhằm hạ chi
phí và giá thành, đưa ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất
kinh doanh và yêu cầu quản trị của Doanh nghiệp.
Tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm xây lắp có ý
nghĩa to lớn không chỉ đối với lợi ích của Doanh nghiệp, mà còn tăng
cường tích lũy và góp phần cải thiện đời sống người lao động, xây dựng đất
nước phát triển giàu đẹp.
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán nói chung và
hạch toán Chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng, em xin đi sâu
nghiên cứu đề tài “Kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh”.
Lịch sử nghiên cứu của đề tài
“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh
nghiệp xây lắp” là vấn đề rất được quan tâm chú trọng, do vậy, từ trước đến
nay, đã không ít tác giả đi sâu vào nghiên cứu vấn đề này.
SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

7


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Các tác giả hầu hết đã nêu bật được những đặc điểm riêng biệt của kế
toán trong các doanh nghiệp xây lắp so với những doanh nghiệp khác. Dù
là một nghiên cứu đi sau nhưng không vì thế mà em bị ảnh hưởng bởi
những nghiên cứu trước đó, em thực hiện nghiên cứu hoàn toàn độc lập với
sự tìm hiểu và cách nhìn nhận riêng của bản thân.
Mục đích nghiên cứu
Với sự chân thành, cầu thị sự tiến bộ, em đi sâu vào nghiên cứu đề
tài với mong muốn mô tả một cách chân thực nhất tình hình thực tế về Kế
toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu
tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh, từ đó có thể đưa ra đánh giá, nhận xét, chỉ ra
điểm mạnh, điểm yếu đồng thời nêu ra các biện pháp khắc phục nhằm hoàn
thiện hơn công tác Kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty.
Đối tượng nghiên cứu: Công tác Kế toán Chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp.
Phạm vi nghiên cứu: Kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ Phần Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh.
Phương pháp nghiên cứu: Qua quá trình quan sát, thu thập thông
tin cần thiết trong thời gian thực tập tại công ty, từ những số liệu thu tập
được, tiến hành phân tích, đưa ra nhận xét, đánh giá một cách cụ thể, chân
thực nhất.
Sau đây, em xin trình bày Khóa luận của mình. Trong thời gian thực
hiện khóa luận, do hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế, thời gian eo hẹp
nên không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo
của các thầy cô giáo.
Cấu trúc khóa luận gồm 3 phần chính:
CHƯƠNG 1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản
xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh.
CHƯƠNG 2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh.
CHƯƠNG 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng
số I Hà Tĩnh.
SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

8


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC
QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ I HÀ TĨNH
1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây
dựng số I Hà Tĩnh
Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh.
Địa chỉ: Số 163, đường Nguyễn Công Trứ, TP. Hà Tĩnh, Hà Tĩnh.
Mã số thuế: 3000 102938
Điện thoại: 0393.857.976
Logo:

1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Đầu tư và
Xây dựng số I Hà Tĩnh
Công ty Cổ Phần Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh tiền thân là Công
ty Xây dựng số I Hà Tĩnh được thành lập theo Quyết định số 1494/QĐ-UB
ngày 19/10/1996 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở sát nhập 4 xí
nghiệp gồm: Xí nghiệp Xây dựng 1, Xí nghiệp Xây dựng 5, Xí nghiệp xây
dựng 6 và Xí nghiệp Xây dựng 7. Trước đây các xí nghiệp này đều hạch
toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, song do yêu cầu của thị trường
và cơ chế đấu thầu của ngành Xây dựng nên phải huy động lực lượng vốn
góp lại, nhằm đủ sức cạnh tranh, do đó đã thành lập Công ty Xây dựng số I
Hà Tĩnh, thuộc khối Doanh nghiệp Nhà Nước. Công ty chính thức đi vào
hoạt động từ ngày 01/01/1997.
Đến tháng 07 năm 2004, sau khi có chủ trương cổ phần hóa các
doanh nghiệp Nhà Nước, Công ty Xây dựng số I Hà Tĩnh được chuyển đổi
và đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh theo

SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

9


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

quyết định số 348/QĐ-UB ngày 12/07/2004 của UBND tỉnh Hà Tĩnh. Hiện
tại Công ty có 7 đơn vị thành viên và bộ máy Văn phòng công ty, bao gồm:
- Xí nghiệp Xây lắp 1
- Xí nghiệp Xây dựng 5
- Xí nghiệp Xây dựng 6
- Xí nghiệp Gạch Tuynen Sơn Bình
- Xí nghiệp Gạch ngói và Xây dựng Kỳ Anh (Tiền thân là XN Xây
dựng 7)
- Xí nghiệp Gạch Tuynen và BTXL Vĩnh Thạch
- Xí nghiệp Đá và Xây dựng Kỳ Phong.
Công ty chính thức trở thành Doanh nghiệp Cổ phần hóa và bước
vào hoạt động từ ngày 01/10/2004. Với sự chuyển đổi này, Công ty đã được
nâng lên một tầm cao mới, tiềm lực tài chính nâng cao, lực lượng lao động
dồi dào, đủ sức cạnh tranh trên thị trường, mở rộng sản xuất.
Trong những năm qua, Công ty là doanh nghiệp chuyên ngành xây
dựng cơ bản có bề dày kinh nghiệm, cùng với sự nhiệt tình của Ban giám
đốc và tập thể người lao động, công ty luôn hoàn thành kế hoạch đề ra.
Công ty đã hoàn thành nhiều công trình trọng điểm của Tỉnh nhà, được
khách hàng tín nhiệm và đề cao, là một trong những doanh nghiệp đi đầu
của Hà Tĩnh trong lĩnh vực Xây dựng. Đồng thời, với tiến độ sản xuất ổn
định, công tác quản lý tốt, có uy tín, có chỗ đứng vững vàng trên thị trường,
nên lợi nhuận của Công ty vẫn ở mức cao.
Từ khi bắt đầu với 4 Xí nghiệp xây dựng, cho đến nay, sau hơn 15
năm xây dựng và phát triển, Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh, với bao gồm 7 Xí nghiệp, không chỉ lĩnh vực xây dựng và xây lắp,
mà còn có sản xuất vật liệu xây dựng. Trải qua nhiều biến động của thị
trường, đối mặt với những đối thủ cạnh tranh lớn nhưng Công ty vẫn vững
vàng vượt qua khó khăn, trở ngại, trở thành một Doanh nghiệp Xây dựng
nhất nhì Hà Tĩnh.

SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

10


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1.1.2. Lĩnh vực hoạt động và quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh
1.1.2.1. Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Xây lắp (Xây dựng) là một loại hình sản xuất kinh doanh mang tính
đặc thù có các đặc điểm riêng biệt và khác biệt với các loại hình sản xuất
kinh doanh thông thường, cụ thể như sau:
- Sản phẩm xây lắp là các công trình có quy mô lớn, kết cấu phức
tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, do đó việc tổ chức quản lý
và hạch toán nhất thiết phải có dự toán thiết kế, thi công.
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa
thuận với chủ đầu tư từ trước, khi bắt đầu nhận thầu công trình.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, điều kiện sản xuất phải
tùy theo địa điểm đặt sản phẩm, tùy thuộc vào địa hình, thời tiết...
- Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay
phổ biến theo phương thức “Khoán gọn” các công trình, hạng mục công
trình, khối lượng công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (Xí
nghiệp, đội thi công). Trong giá khoán gọn, không chỉ có tiền lương tiền
công mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi
phí chung của bộ phận khoán.
- Sản phẩm xây lắp mang tính tổng hợp về nhiều mặt, vừa mang tính
kinh tế, kỹ thuật nhưng cũng mang tính nghệ thuật, sản phẩm xây lắp rất đa
dạng và phong phú về mẫu mã, kích thước, khối lượng sản phẩm, mỗi sản
phẩm lại mang tính độc lập cao, chính vì thế mà mỗi công trình đều có dự
toán, thiết kế riêng.
Ngành nghề kinh doanh theo Đăng ký kinh doanh của Công ty:
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông
Nông thôn, công trình thủy lợi cấp 4,...
- Xây lắp đường điện dưới 35KV
- Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện, bê tông đúc sẵn…

SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

11


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1.1.2.2. Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
Từ những đặc điểm riêng biệt và phức tạp của ngành Xây dựng cơ
bản và sản phẩm xây dựng cơ bản nên quy trình sản xuất của Công ty là sản
xuất liên tục và phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau. Mỗi một công
trình đều có dự toán, thiết bị khác nhau, địa điểm thi công không đồng nhất
về vị trí, thời gian thi công cũng khác nhau nên quy trình sản xuất các công
trình thường bắt đầu: Giai đoạn thiết kế, giải phóng mặt bằng, san nền ủi
đất, làm móng, xây thô, trát, lợp mái, trang trí nội thất và hoàn thiện, thu
dọn vệ sinh và bàn giao công trình. Mỗi giai đoạn tính chất công việc đều
khác nhau và các hao phí về chất lượng cũng vậy.
Quy trình sản xuất (thi công công trình) được khái quát theo sơ đồ
như sau:
Bàn giao
giải phóng
mặt bằng

Thi công
phần móng

Thi công
phần thân

Thi công
phần
hoàn
thiện

Vệ sinh và
bàn giao
công trình

Sơ đồ 1.1. Quy trình sản xuất sản phẩm (thi công công trình)

SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

12


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh tại công ty Cổ
phần Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh

Đại hội đồng
Cổ đông
Ban kiểm soát

Hội đồng Quản trị
Chủ tịch HĐQT kiêm
Giám đốc Công ty

Phó Giám đốc
Kỹ thuật

Phó Giám đốc Kinh tế

Phòng Tổ chức
hành chính

Phòng Kế hoạch

Phòng Kế toán

Giám đốc Xí
nghiệp

Bộ phận kế
hoạch, kỹ thuật

Bộ phận Kế
toán

Đội công
trình 1

Bộ phận
Tổ chức

Đội công
trình 2

Sơ đồ 1.2. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây
dựng số I Hà Tĩnh
Với mô hình tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý nhìn chung gọn nhẹ
và khá linh hoạt, Công ty có điều kiện thuận lợi quản lý chặt chẽ về mặt
kinh tế kỹ thuật cũng như tổ chức quản lý đến từng đội, từng công trình,
đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

13


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Bộ máy quản lý bao gồm:
Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ): Là cơ quan quyết định cao nhất
của Công ty, ĐHĐCĐ đề ra các Nghị quyết, chiến lược phát triển sản xuất
kinh doanh của Công ty cũng như các chiến lược quan trọng khác nhằm ổn
định, phát triển Công ty một cách bền vững.
Hội đồng Quản trị: do ĐHĐCĐ bầu ra, thay mặt ĐHĐCĐ lãnh đạo
Công ty thực hiện các Nghị quyết đã được thông qua, thực hiện nhiệm vụ
quản trị Công ty, quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích, quyền lợi
của Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Ban kiểm soát Công ty: do ĐHĐCĐ bầu ra, thay mặt ĐHĐCĐ kiểm
tra, kiểm soát hoạt động của sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm đảm
bảo tính minh bạch, công bằng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ban Giám đốc bao gồm:
- Giám đốc Công ty: Trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm chung
về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống cán bộ công nhân viên
trong Công ty từ việc huy động vốn, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi,
đảm bảo thu nhập cho công nhân đến việc quyết định phân phối thu nhập
và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
- Phó Giám đốc Kinh tế: Có nhiệm vụ hỗ trợ, giúp đỡ, tư vấn cho
Giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh tế tài chính, tìm hiểu thị trường
của Công ty.
- Phó Giám đốc Kỹ thuật: Đưa ra sự hỗ trợ, tư vấn về mặt kỹ thuật,
công tác chuyên môn, chuyên ngành, lập kế hoạch sản xuất đối với các
quyết định của Giám đốc.
Các phòng ban chức năng: Có nhiệm vụ giúp Ban Giám đốc nghiên
cứu các chế độ của Nhà nước để bổ sung, hoàn thiện các quy chế quản lý
của Công ty như quy chế lao động, quy chế tài chính, quy chế chất lượng
sản phẩm. Ngoài ra còn có nhiệm vụ tham mưu, giúp ban Giám đốc quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám
đốc. Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban như sau:
- Phòng Kế hoạch: Gồm có 3 người, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch
sản xuất kinh doanh cho toàn Công ty và các đơn vị trực thuộc, tìm hiểu thị

SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

14


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

trường, lập hồ sơ đấu thầu công trình, kiểm tra tổng hợp doanh thu toàn
Công ty.
- Phòng Kế toán: Gồm có 5 người, có nhiệm vụ ghi chép, cung cấp
đầy đủ, trung thực, kịp thời các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Xây dựng
các chỉ tiêu tài chính của Công ty, theo dõi, kiểm tra công tác kế toán của
các đơn vị trực thuộc, tổng hợp Quyết toán tài chính toàn Công ty để báo
cáo với Nhà nước. Ngoài ra phòng Kế toán còn có nhiệm vụ nghiên cứu
các chế độ chính sách về tài chính để bổ sung, hoàn thiện quy chế tài chính
của Công ty.
- Phòng Tổ chức hành chính: Gồm có 3 người, tổ chức lập kế hoạch
về nhân lực cho toàn Công ty. Theo dõi, điều động cán bộ công nhân viên
theo yêu cầu công tác sản xuất cho các Xí nghiệp. Theo dõi tình hình thực
hiện các chế độ chính sách của người lao động, tổ chức công tác tuyển
dụng và đào tạo nguồn nhân lực cho toàn Công ty.
Giám đốc các Xí nghiệp: Là người đứng đầu các Xí nghiệp, giữ vai
trò lãnh đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, chịu
trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trước
Công ty.
1.2. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty
1.2.1. Hình thức kế toán
Hình thức kế toán áp dụng chung cho toàn Công ty: Hình thức Kế
toán máy.
Công ty in sổ theo hình thức Nhật ký chung.

CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

MÁY VI TÍNH

SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

Sổ Kế toán:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái
- Sổ chi tiết

- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị

15


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Sơ đồ 1.3. Quy trình hạch toán theo hình thức Kế toán máy
Cập nhật số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng
Đối chiếu
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào Chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,
xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi
tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động
nhập vào sổ kế toán: Sổ cái, Sổ Nhật ký chung và các sổ, thẻ kế toán chi
tiết liên quan.
Cuối kỳ, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ, lập báo cáo tài
chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực
hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã nhập
trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế
toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và các Sổ chi tiết
được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy
định về sổ kế toán ghi bằng tay.

SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

16


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1.2.2. Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán trong công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán tổng hợp
kiêm BHXH

Kế toán
thanh toán

Kế toán Vật tư kiêm
tài sản cố định

Kế toán
xây lắp

Phụ trách kế toán
tại Xí nghiệp

Kế toán Vật tư
kiêm TSCĐ

Kế toán tiền
lương

Kế toán
xây lắp

Nhân viên
thủ kho

Sơ đồ 1.4. Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số I Hà Tĩnh là một doanh
nghiệp có quy mô tương đối lớn, có nhiều loại hình, nhiều ngành nghề kinh
doanh, nhiều đơn vị thành viên cấu thành cùng phụ thuộc về pháp nhân
kinh tế, địa bàn kinh doanh lại rộng, phân tán. Vì vậy, mô hình kế toán mà
công ty áp dụng là mô hình quản lý phân cấp, kiểu phân tán. Phòng kế toán
Văn phòng công ty bao gồm:
Kế toán trưởng Công ty: Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo hướng
dẫn toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế trong toàn Công
ty, nghiên cứu cập nhật các thông tin về tài chính, kế toán để lập và bổ sung
quy chế tài chính của Công ty.
Kế toán tổng hợp kiêm BHXH: Định kỳ, tổng hợp quyết toán các
đơn vị trực thuộc thành báo cáo tài chính của Công ty để báo cáo với các cơ
quan Quản lý Nhà nước. Tổng hợp thuế Giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra của
SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

17


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

các đơn vị để báo cáo với cơ quan thuế đồng thời theo dõi về các khoản bảo
hiểm xã hội của toàn Công ty.
Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản thanh toán, thu chi, các
khoản phải trả, các khoản phải thu của công ty. Thực hiện thu, chi, lập báo
cáo thu, chi theo kế hoạch hàng ngày. Đôn đốc thu công nợ từ khách hàng.
Đồng thời giao dịch với các Ngân hàng, các đối tượng thanh toán.
Kế toán vật tư kiêm tài sản cố định: Theo dõi chi tiết và tổng hợp
nhập xuất từng loại vật tư, tồn kho và tính giá vật tư xuất dùng. Đồng thời
kế toán vật tư còn kiêm phần hành kế toán tài sản cố định, theo dõi tình
hình về số lượng, giá trị và hiện trạng tài sản cố định trong đơn vị, định kỳ
lập bảng tính và phân bổ khấu hao cho các đối tượng, theo dõi hạch toán
các khoản chi phí sửa chữa tài sản cố định, tình hình thanh lý, nhượng bán
các tài sản cố định.
Kế toán xây lắp: Theo dõi, hạch toán chi tiết và tổng hợp các chi phí
phát sinh liên quan đến sản xuất, sau đó phân loại chi phí, tính giá thành
sản phẩm sản xuất trong kỳ.
1.2.3. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Chế độ kế toán Doanh nghiệp
theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng Bộ tài chính.
- Tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Chuẩn mực và chế
độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp tính thuế: Tính thuế GTGT theo phương pháp Khấu
trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính khấu hao: Đường thẳng
- Phương pháp tính trị giá vật tư xuất kho: Bình quân gia quyền
- Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
hàng năm.

SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

18


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1.2.4. Tình hình sử dụng tin học trong kế toán tại công ty
Hiện nay, mỗi nhân viên kế toán trong công ty đều được trang bị máy
tính riêng để hỗ trợ công việc, được cài đặt đủ các phần mềm cần thiết,
đồng thời, Công ty đã hòa mạng toàn bộ hệ thống máy vi tính nội bộ.
Tất cả các nhân viên Kế toán đều sử dụng thành thạo máy vi tính và
phần mềm kế toán. Hầu hết các nghiệp vụ đều được phản ánh qua hệ thống
máy tính và phần mềm, được bảo mật bởi các cá nhân sử dụng, an toàn và
đảm bảo bí mật.
Nhằm nâng cao công tác quản lý, đảm bảo sự phù hợp, tránh sai sót,
nhất quán và đồng bộ, Công ty đã hòa mạng toàn bộ hệ thống máy vi tính
nội bộ, sử dụng phần mềm kế toán trong công tác hạch toán: Phần mềm
Open Accounting để hỗ trợ cho công tác Kế toán được nhanh chóng, gọn
nhẹ.
Phần mềm Open Accounting do công ty Cổ phần Phát triển công
nghệ Hùng Cường thiết kế. Đây là phần mềm kế toán khá chi tiết, dễ sử
dụng, với đầy đủ các chức năng cần thiết, hỗ trợ rất hiệu quả cho kế toán
trong công tác hạch toán, lập chứng từ, lập Báo cáo kế toán.
Giao diện chính của phần mềm:

Hình 1.5. Giao diện chính phần mềm Open Accounting
SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

19


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ XÂY DỰNG SỐ I HÀ TĨNH
2.1. Thực trạng Kế toán Chi phí sản xuất
Từ những đặc điểm mang tính chất đặc thù riêng biệt, hạch toán Chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp có những
đặc điểm sau:
- Hạch toán Chi phí phải được phân tích theo từng khoản mục chi
phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể. Qua đó thường
xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên
nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh.
- Đối tượng tập hợp chi phí có thể là các công trình, hạng mục công
trình, các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục, nhóm hạng mục... do
đó phải lập dự toán chi phí, tính giá thành cho từng hạng mục hay giai đoạn
của hạng mục.
- Giá thành công trình xây lắp có phần lắp đặt thiết bị của chủ đầu tư
(trường hợp công trình là nhà xưởng, khu công nghiệp, viện nghiên cứu có
các thiết bị máy móc cần lắp đặt) không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do
chủ đầu tư đem vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh
nghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình. Do đó, giá trị
những thiết bị của chủ đầu tư bàn giao để lắp đặt sẽ được ghi nhận vào bên
Nợ TK 002 “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công”.
- Giá thành công trình xây dựng bao gồm giá trị vật liệu kết cấu và
giá trị thiết bị kèm theo như các thiết bị thông gió, thiết bị sưởi, điều hòa,
đường điện, thiết bị truyền dẫn, thiết bị vệ sinh...
2.1.1. Phân loại Chi phí sản xuất và đối tượng Kế toán Chi phí sản xuất
2.1.1.1. Phân loại Chi phí sản xuất
Trong quá trình kinh doanh, để thuận lợi cho công tác quản lý và
hạch toán cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất. Phân loại chi phí sản
xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau
theo những đặc trưng nhất định. Xuất phát từ các mục đích, yêu cầu khác
nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phân loại theo các tiêu thức
khác nhau.
SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

20


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Xét về mặt lý luận cũng như thực tế, có rất nhiều cách phân loại chi
phí, như phân loại theo nội dung kinh tế, theo vai trò, theo quan hệ của chi
phí với quá trình sản xuất.
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận
tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục.
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí
cho từng đối tượng. Theo quy định hiện hành, Công ty đã phân loại chi phí
trong giá thành bao gồm các khoản:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
2.1.1.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến việc tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, vì vậy, việc xác định được
đối tượng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với tình hình sản xuất kinh
doanh và yêu cầu quản lý có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý
chi phí và giá thành sản phẩm.
Tại Công ty, đối tượng tập hợp chi phí bao gồm:
- Các công trình, hạng mục công trình.
- Các giai đoạn sản xuất của các bộ phận công trình đạt đến điểm
dừng kỹ thuật hợp lý hoặc theo đơn đặt hàng.
Kỳ hạch toán chi phí và tính giá thành của Công ty theo từng quý, và
khi hoàn thành công trình sẽ tập hợp và xác định chi phí, giá thành đầy đủ.
2.1.2. Kế toán Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.2.1. Nội dung Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp là một khoản mục chi phí trực tiếp,
chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp. Vì vậy việc hạch
toán chính xác và đầy đủ chi phí nguyên vật liệu có tầm quan trọng đặc biệt
trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất thi công và đảm
bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm xây lắp. Do đó đòi hỏi công tác
phải hạch toán CP NVL TT vào từng đối tượng sử dụng theo giá thực tế của
SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

21


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

từng loại vật liệu. Khi phát sinh các khoản CP NVL TT, kế toán căn cứ vào
phiếu xuất kho, các chứng từ khác có liên quan để xác định giá thực tế xuất
kho theo phương pháp Bình quân gia quyền, trên cơ sở đó tập hợp CP NVL
TT cho từng công trình, hạng mục công trình sử dụng.
Công thức tính trị giá vật tư xuất kho (tính cho từng loại vật tư):
Trị giá
vật tư
xuất kho

=

Giá trị vật tư tồn đầu
kỳ
Số lượng vật tư tồn
đầu kỳ

+
+

Giá trị vật tư nhập trong
kỳ
Số lượng vật tư nhập
trong kỳ

x

Số lượng
vật tư
xuất kho

Cuối kỳ tiến hành kiểm kê vật tư chưa sử dụng hết ở các công trình,
các xí nghiệp, tổ sản xuất để tính số vật liệu thực tế sử dụng.
Nguyên vật liệu sử dụng trong các công trình xây lắp rất đa dạng và
phong phú về chủng loại, kích cỡ... Bao gồm một số loại nguyên vật liệu
chủ yếu như: cát, xi măng, sắt thép, ống nước; và một số loại nguyên vật
liệu phụ: thiết bị điện,...
Do đặc điểm của ngành xây lắp là sản phẩm xây lắp cố định tại nơi
sản xuất, còn các điều kiện sản xuất khác phải di chuyển theo địa điểm đặt
sản phẩm, để giảm mức hao hụt do vận chuyển nhiều lần, Công ty đặt kho
nguyên vật liệu ngay tại địa điểm sản xuất sản phẩm.
2.1.2.2. Chứng từ kế toán
a, Phát sinh Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp xuất từ kho đưa vào sử
dụng
Khi xuất kho nguyên vật liệu đưa vào sử dụng cho sản xuất thường
sử dụng các chứng từ sau:
- Phiếu yêu cầu xuất Nguyên vật liệu
- Phiếu xuất kho
- Bảng kê xuất vật tư (Theo từng kho, từng công trình, hạng mục
công trình)
- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

22


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Quy trình luân chuyển chứng từ:
Tổ trưởng sản
xuất
Đội trưởng thi
công

Giám đốc

Kế toán vật tư

Thủ kho

Kiểm tra
phê duyệt

Lập phiếu xuất
kho, trình Kế toán
trưởng và Giám
đốc phê duyệt

Xuất kho
nguyên vật liệu
Ghi Thẻ kho

Kiểm tra, xác
minh khối lượng
vật tư cần sử dụng
Lập Phiếu Yêu
cầu xuất Nguyên
vật liệu

Cập nhật phần
mềm, lưu trữ và
bảo quản

Sơ đồ 2.1. Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu
Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu sử dụng cho xây lắp các công
trình, hạng mục công trình, Đội trưởng, tổ trưởng công trình sẽ kiểm tra,
xác định khối lượng, số lượng vật tư cần sử dụng, sau đó lập Phiếu Yêu cầu
xuất nguyên vật liệu, trình Giám đốc phê duyệt, chuyển cho Kế toán vật tư
để lập Phiếu xuất kho, sau khi được Giám đốc và Kế toán trưởng ký phê
duyệt, Kế toán chuyển cho Thủ kho công trình để xuất kho nguyên vật liệu,
Thủ kho sẽ cập nhật Thẻ kho và chuyển lại cho Kế toán để cập nhật phần
mềm, lưu trữ và bảo quản.
b, Phát sinh Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp mua ngoài đưa ngay
vào sản xuất không qua kho
Các chứng từ liên quan khi phát sinh CP NVL TT mua ngoài đưa
ngay vào sử dụng bao gồm:
- Hóa đơn mua hàng
- Bảng kê mua hàng
- Phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy thanh toán tạm ứng

SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

23


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Quy trình luân chuyển chứng từ
Bộ phận sử dụng

Kế toán

Yêu cầu vật tư

Giám đốc
Kiểm tra, phê duyệt

Mua hàng
Hóa đơn mua hàng

Lập Phiếu Chi,
chuyển khoản,
ghi nhận nợ

Ký Phiếu Chi,
giao nhận vật tư
Cập nhật phần mềm,
lưu trữ và bảo quản

Sơ đồ 2.2. Quy trình luân chuyển chứng từ Mua vật tư đưa ngay vào
sử dụng

Trường hợp cần sử dụng vật tư nhưng không có sẵn trong kho, khi có
nhu cầu, đội trưởng công trình sẽ lập phiếu yêu cầu trình giám đốc xét
duyệt, tiến hành mua hàng và chuyển Hóa đơn mua hàng cho Kế toán, Kế
toán sẽ lập Phiếu Chi (nếu thanh toán bằng tiền mặt), chuyển khoản (thanh
toán bằng chuyển khoản), ghi nhận nợ (chưa thanh toán, cập nhật chứng từ
vào phần mềm, lưu trữ và bảo quản.

SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

24


Trường Đại học Lao động – Xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

2.1.2.3. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
- Nội dung phản ánh trên tài khoản
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bên Nợ
Bên Có
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử - Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử
dụng trực tiếp cho sản xuất, thi công dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển CP NVL TT để tính giá
thành công trình
- Kết chuyển CP NVL TT vượt mức
bình thường vào TK 632
TK 621 không có số dư cuối kỳ
- Tại Công ty, TK 621 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng
mục công trình, ví dụ:
+ TK 621-DVA:

CP NVL TT công trình Đường Fomosa

+ TK 621-DKT:

CP NVL TT công trình Đường Kỳ Trinh

+ TK 621-CAD:

CP NVL TT công trình nhà làm việc Công

Vũng Áng

An Đức Thọ
+ TK 621-LDCQ: CP NVL TT công trình lưới điện Cẩm
Quang
+ TK 621-D26X3: CP NVL TT công trình Đường 26 tháng 3

SVTH: Phạm Thùy Dung - Lớp: Đ5.KT4

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x