Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (244)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ
KHÁNH SINH

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS: VŨ THỊ THÊ

PHẠM THỊ YẾN
MSSV: DA1911138
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015
Trà vinh – Năm 2015

i



LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện bài
báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô ThS. Vũ
Thị Thê đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày 14 tháng 01 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Yến

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Phạm Thị Yến
MSSV: DA1911138
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần du lịch Quốc Tế Khánh Sinh
Địa chỉ: 26 Lò Sũ, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại:................................................................ Fax: ...............................................................
Email:....................................................................... Website:..........................................................
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng sau:
Nội dung đánh giá

Tốt

Xếp loại
Khá T.Bình

Kém


I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax,
photocopy, máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: .......................................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

ii


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Phạm Thị Yến
MSSV: DA1911138
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

iii


CP

: Cổ phần

iv


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP....................................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN...................................................................................iii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT...............................................................................................iv
PHẦN I...........................................................................................................................................6
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP DU LỊCH QUỐC TẾ KHÁNH SINH......................................6
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty..................................6
1.2. Tổ chức quản lý của công ty.................................................................................................8
1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty....................................................................................9
1.4. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán.......................................................13
1.5. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai.................................14
CHƯƠNG II..................................................................................................................................15
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ KHÁNH
SINH..............................................................................................................................................15
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty...............................................................................15
2.2. Những công việc quan sát tại công ty.................................................................................17
2.3. Bài học kinh nghiệm...............................................................................................................17
2.3.1. Về chuyên môn................................................................................................................17
2.3.2. Về phương pháp tổ chức công việc.................................................................................18
2.3.3. Về quá trình hoạt động của công ty.................................................................................18
3.1 Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................................19
3.2 Nội dung nghiên cứu............................................................................................................19
Dịch vụ công ty CP ĐTTM và XNK ngôi sao xanh..............................................................................27
3.3 Kết quả và thảo luận............................................................................................................40

v


PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP DU LỊCH QUỐC TẾ KHÁNH
SINH
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
 Thông tin chung về :
-

Tên : Công ty Cổ phần du lịch Quốc tế Khánh Sinh

-

Tên tiếng anh: KHANH SINH INTERNATIONAL TOURISM CO., JSC.
Tên giao dịch: KHANH SINH TOUR
Địa chỉ: 26 Lò Sũ, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Vốn của công ty: 12.000.000.000
Mã số thuế: 0105346782
Số điện thoại: 043.988-809

 Quá trình ra đời và phát triển :
Công ty Cổ phần du lịch Quốc tế Khánh Sinh (Khánh Sinh Tour) được thành lập
từ năm 2002, là thành viên chính thức của: Hiệp hội du lịch Châu Á Thái Bình
Dương (PATA), Hiệp hội du lịch Hoa Kỳ (ASTA).
1.1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty
Chức năng của công ty
Công ty hoạt động trong lĩnh vực du lịch thương mại. Sản phẩm là các tour du
lịch của công ty trong những ngày đầu thành lập, thì hiện nay công ty đã có một hệ
thống các sản phẩm là các tour du lịch trong và ngoài nước với chất lượng cao đáp ứng
được nhu cầu du lịch của khách du lịch
Lĩnh vực hoạt động của công ty
 Khách hàng .
Khách hàng của Công ty là các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có nhu cầu
đi du lịch. Cụ thể:
 Khách quốc tế:
6


- Đối tượng khách là người nước ngoài có nhu cầu du lịch vào Việt Nam. Chủ
yếu là những khách du lịch đến từ các quốc gia Châu Âu, Trung Quốc, Thái Lan,
Malaysia, Hàn Quốc, Nhật Bản …
- Đối tượng khách là người Việt Nam có nhu cầu du lịch ra nước ngoài. Chủ yếu
là đi du lịch đến các nước Trung Quốc, Thái Lan, Singapore, Hồng Kông, các quốc gia
Châu Âu …
 Khách nội địa:
- Đối tượng khách là người Việt Nam và người nước ngoài tại Việt Nam có nhu
cầu đi du lịch trong nước Việt Nam
 Ngoài ra khách hàng của còn là các cá nhân và tổ
chức có nhu cầu đặt vé máy bay, ô tô, tầu hỏa, thuê xe ô tô, đặt phòng khách sạn..
 Các kinh doanh lữ hành gửi khách trong và ngoài
nước cũng là một đối tượng khách hàng chiến lược của công ty.
 Sản phẩm
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch và sự đa dạng trong nhu cầu
đi du lịch của khách du lịch, công ty đã đầu tư nghiên cứu mở rộng và nâng cao chất
lượng của các tour du lịch và cung cấp cho khách hàng ngày càng nhiều hơn các dịch
vụ tiện ích. Bên cạnh đó công ty cũng không ngừng khai thác mở rộng thị trường trong
nước, khu vực và trên thế giới. So với những sản phẩm là các tour du lịch của công ty
trong những ngày đầu thành lập, thì hiện nay công ty đã có một hệ thống các sản phẩm
là các tour du lịch trong và ngoài nước với chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu du
lịch của khách du lịch. Cụ thể:
 Chương trình du lịch trong nước:
Công ty có một hệ thống các chương trình du lịch đến các điểm du lịch nổi tiếng
trong nước với độ dài thời gian phong phú phù hợp với nhu cầu cho đối tượng khách
du lịch là khách lẻ, khách đoàn hoặc khách lẻ ghép đoàn.

1.2. Tổ chức quản lý của công ty
- Mô hình tổ chức bộ máy.
7


Bộ máy của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Đứng đầu
là giám đốc chi nhánh dưới là phó giám đốc và các phòng ban, bộ phận. Mô hình trực
tuyến chức năng phù hợp với các có quy mô vừa và nhỏ, với ưu điểm là đơn giản gọn
nhẹ, tiết kiệm chi phí quản lý. Nhưng nhược điểm là nhà lãnh đạo khó bao quát hết
được các mặt hoạt động của công ty, .

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

B.P
Hành
Chính

B.P Kế
Toán

B.P Nội
Địa

B.P
In
Bound

B.P
Out
Bound

B.P


Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của công ty

 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, mối quan hệ giữa các phòng ban
trong công ty.
Giám đốc: Chịu trách nhiệm về mọi mặt của chi nhánh trước Công ty, trực tiếp
điều hành phó giám đốc và các trưởng phòng, thực hiện ủy quyền cho phó giám đốc
hoặc các trưởng phòng khi cần thiết. Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại và là
người phát ngôn chính của chi nhánh.
Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc về lĩnh vực mà mình
phụ trách. Trực tiếp điều hành và lập kế hoạch hoạt động. Bên cạnh đó có trách nhiệm
tham mưu cho giám đốc các vấn đề về nhân sự, tài chính, và các chiến lược kinh doanh
8


của chi nhánh.
Bộ phận kế toán: Chịu trách nhiệm hoạch toán kinh doanh cho toàn bộ các hoạt động
của công ty theo chế độ tài chính hiện hành. Lập kế hoạch về tài chính, hoạch toán tiền
lương, quản lý, kiểm soát các nguồn lực, tài sản.
Theo dõi, ghi chép và báo cáo các số liệu một cách đầy đủ, chính xác và kịp
thời. Đồng thời tham mưu cho giám đốc trong việc ra các quyết định về tài chính và
chiến lược kinh doanh.
Bộ phận hành chính: Thực hiện công tác hành chính, tổ chức các cuộc họp, hội
nghị, sắp xếp lịch tiếp khách, công tác cho giám đốc và phó giám đốc … Tham mưu
cho giám đốc về công tác nhân sự và đào tạo cán bộ.
Bộ phận Outbound: Tổ chức thiết kế, bán và thực hiện các chương trình du lịch
ra nước ngoài cho các đối tượng khách là người Việt Nam có nhu cầu đi du lịch nước
ngoài.
Bộ phận Inbound: Tổ chức thiết kế, bán và thực hiện các chương trình du lịch
cho đối tượng khách là người nước ngoài có nhu cầu đi du lịch đến Việt Nam.
Bộ phận Nội địa: Tổ chức thiết kế, bán và thực hiện các chương trình du lịch
cho đối tượng khách là người Việt Nam và người nước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu
đi du lịch trong nước Việt Nam.
Bộ phận Vé: Cung cấp các dịch vụ đặt vé máy bay, tàu hỏa, vé xe cho tất cả các
đối tượng khách hàng có nhu cầu đi lại trong và ngoài nước.
1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán

9


Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

- Kế toán ngân hàng
- Kế toán thành toán
- Kế toàn hàng tồn
kho

- Kế toán chi phí sx và
tính giá thành
- Kế toán bán hàng và
xác định kết quả

- Kế toán tài sản cố định
- Kế toán tiền lương và
các khoản trích theo
lương

Thủ
quỹ

Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của công ty

Chức năng của từng bộ phận như sau:
+ Kế toán trưởng: Phụ trách chung về Kế toán, tổ chức công tác của bao gồm tổ chức
bộ máy hoạt động, hình thức sổ, hệ thống chứng từ, tài khoản áp dụng, cách luân
chuyển chứng từ, cách tính toán lập Bảng báo cáo kế toán, theo dõi chung về tình hình
tài chính của , hướng dẫn và giám sát hoạt động chi theo đúng định mức và tiêu chuẩn
của Nhà nước.
+ Kế toán tổng hợp: Tính toán và tổng hợp toàn bộ hoạt động tài chính của doanh
nghiẹp dựa trên các chứng từ gốc mà bộ phận kế toán chuyển đến theo yêu cầu của
công tác tài chính kế toán.
+ Thủ quỹ: Thực hiện công việc nắm giữ tiền của công ty, có sổ sách ghi chép lại các
con số sau mỗi lần thu chi. Sau mỗi kỳ kế toán thì phải công bố về số tiền đã chi và
thu, hiện còn bao nhiêu với ban quản lý công ty.
+ Kế toán tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN: phản ánh các nghiệp vụ liên
quan tới việc trích và trả lương cho CBCNV của công ty, khen thưởng cho người lao
động
+ Kế toán tiền mặt, tiền vay, tiền gửi ngân hàng: Theo dõi phản ánh chính xác, kịp thời
các nghiệp vụ liên quan đến số tiền hiện có, sự biến động tăng giảm của các loại tiền

10


dựa trên chứng từ như phiếu thu – chi, giấy báo nợ - giấy báo có hoặc các khoản tiền
vay.
+ Kế toán thanh toán công nợ: Theo dõi tình hình biến động của các khoản thu nợ,
thanh toán nợ đối với các chủ thể khác.
+ Kế toán kho hàng: Theo dõi lượng xuất – nhập – tồn trong tháng và vào sổ chi tiết
hàng hóa, vật tư và lên bảng kê
+ Kế toán TSCĐ: Phản ánh, tổng hợp số liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lượng ,
hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong nội
bộ ; Tổ chức phân tích, tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở .
Do quy mô hoạt động của chưa lớn nên bộ máy kế toán do bốn ngừơi của công ty
thực hiện giúp giảm được chi phí của .
1.3.2. Hình thức kế toán tại đơn vị
 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
● Chế độ kế toán áp dụng
Theo quy định tại QĐ 15/2006/QĐ- BTCngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài
Chính
 Các phương pháp kế toán chủ yếu mà sử dụng
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình nên công
ty đã chọn phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ và sử dụng TK 133 để tính thuế đầu vào, TK 331 để tính thuế đầu ra.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tòn kho: nguyên tắc giá gốc
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
+ Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
+ Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
 Hình thức sổ kế toán mà sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ
11


+ Hình thức sổ kế toán là hệ thống các sổ sách kế toán dùng để ghi chép, hệ thống hóa
và tổng hợp các số liệu chứng từ kế toán theo một trình tự và ghi chép nhất định. Hiện
nay, công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long đang áp dụng hình thức sổ
kế toán là Nhật ký chung.
Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Sổ, thẻ kế toán chi
tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo tài chính

Sơ đồ 3: Hình thức ghi sổ nhật ký chung

Hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán ( chứng từ đã được kiểm tra, định khoản)
để ghi vào nhật ký chung. Đồng thời ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Từ nhật ký
chung, định kỳ kế toán ghi vào sổ cái của các tài khoản. Với nhật ký đặc biệt thì hằng
ngày căn cứ vào chứng từ kế toán vào sổ nhật ký đặc biệt để ghi vào sổ cái tổng hợp.
Cuối tháng cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Từ sổ, thẻ kế toán chi
12


tiết lập bảng tổng hợp chi tiết. Căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối số
phát sinh lập báo cáo tài chính.
1.4. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán
1.4.1. Thuận lợi
Công ty Cổ phần du lịch Quốc tế Khánh Sinh có đầy đủ trang thiết bị, tiện nghi
phục vụ đáp ứng được nhu cầu, mong muốn của khách du lịch khi đến với công ty. Văn
phòng của công ty đặt tại 26 Lò Sũ, Hoàn Kiếm, Hà Nội rất thuận lợi cho giao thông,
đưa đón khách. Bên cạnh đó công ty còn đầu tư những trang thiết bị cần thiết phục vụ
cho hoạt động kinh doanh như: hệ thống máy vi tính có kết nối Internet, đảm bảo yêu
cầu mỗi nhân viên văn phòng đều có một máy tính, máy Fax, điện thoại và các trang
thiết bị tiện nghi khác.
Ngoài ra công ty còn đầu tư một đội xe du lịch đời mới tiện nghi phục vụ nhu
cầu của khách du lịch:
- Xe 7 chỗ : có 2 chiếc
- Xe 16 chỗ : có 3 chiếc
- Xe 24 – 29 chỗ : có 1 chiếc
- Xe 45 chỗ : có 1 chiếc
 Lao động.
Tổng số cán bộ nhân viên trong công ty là 29 (bao gồm ban lãnh đạo và toàn thể
nhân viên ở các bộ phận) có trình độ từ trung cấp đến đại học. Tỷ lệ nhân viên thông
thạo tin học văn phòng đạt 100%, nhân viên thông thạo ít nhất 1 ngoại ngữ là 21 người
chiếm 80,95%. Đội ngũ cán bộ, nhân viên công ty còn rất trẻ, năng động, nhiệt tình ,
sáng tạo … phù hợp và đáp ứng được nhu cầu của công việc, nghề nghiệp.
Bên cạnh đó công ty còn có đội ngũ cộng tác viên (70 người) là các hướng dẫn
viên quốc tế, nội địa năng động nhiệt tình.
1.4.2. Khó khăn
Bộ máy của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Đứng đầu
là giám đốc chi nhánh dưới là phó giám đốc và các phòng ban, bộ phận. Mô hình trực
tuyến chức năng phù hợp với các có quy mô vừa và nhỏ nhà lãnh đạo khó bao quát hết
13


được các mặt hoạt động của công ty, .

1.5. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
1.5.1 Chiến lược phát triển công ty
-

Tiếp tục củng cố và mở rộng thị trường, tăng cường chất lượng phục vụ và sản
xuất thuốc tân dược( Mặt hàng chiếm 80% về mặt giá trị)

-

Tăng cường hoạt động kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu, thành phẩm.

-

Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nhằm hướng tới doanh thu năm 2015 đạt 40 tỷ
đồng.

-

Không ngừng nâng cao lợi ích của các cổ đông và nâng cao đời sống công nhân
viên trong công ty, phấn đấu dạt cổ tức 1,4% năm 2015.

1.5.2 Phương hướng phát triển công ty
-

Đa dạng hóa dịch vụ mà công ty đang cung cấp.

-

Củng cố quan hệ tốt với các nguồn cung ứng có uy tín và bạn hàng quan trọng

-

Đẩy mạnh dịch vụ du lịch quốc tế

14


CHƯƠNG II
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DU LỊCH QUỐC TẾ KHÁNH SINH
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty
Khi thực tập tại công ty, với sự tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực tập và sự hướng
dẫn tận tình của anh/chị trong phòng kế toán của công ty, em đã được thực hành thực tế
một số công việc của những phần hành như:
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được lập các bảng sau:

+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lương.
+ Hợp đồng giao khoán
+ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
+ Bảng chấm công làm thêm giờ.
+ Bảng thanh toán tiền thưởng
+ Phiếu xác nhận SP hoặc công việc.
+ Bảng tính và phân bổ tiền lương, BHXH.
+ Tìm hiểu cách hoạch toán và lên sổ các sổ cái tài khoản 334 và tài khoản 338 từ sổ
Nhật ký chung
Theo dõi , tìm hiểu quá trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ lao đông, Bảng chấm công, Phiếu xác
nhận sản phẩm hoàn thành để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào
máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập sổ
tổng hợp.
15


- Cuối tháng các báo cáo được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ
tục pháp lý theo quy định.
Kế toán vốn bằng tiền được lập các chứng từ như:

+ Phiếu thu: Mẫu 01 - TT / BB
+ Phiếu chi: Mẫu 02 - TT / BB
+ Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, sec
+Sắp xếp giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng
+ Sếp bảng sao kê của ngân hàng
Tìm hiểu quá trình luân chuyển chứng từ của kế toán vốn bằng tiền: Hàng ngày,
kế toán căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ xác định tài khoản
ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên
phần hệ kế toán vốn bằng tiền. Theo quy trình phần hệ kế toán, các thông tin được tự
động nhập vào sổ kế toán tổng hợp.Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa
sổ.Sổ kế toán tổng hợp được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp
lý theo quy định
Kế toán bán hàng được tham gia các công việc như:
+ Lập đơn đặt hàng
+ Lập hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ
+ Lệnh xuất kho bán hàng
+ Viêt hoá đơn bán hàng
+ Viết hoá đơn giá trị gia tăng
Tìm hiểu quá trình bán hàng, luân chuyển chứng từ : Hàng ngày, kế toán căn cứ vào

hoá đơn GTGT, hợp đồng mua hàng, các chứng từ thanh toán để xác định tài khoản ghi
nợ, ghi có rồi nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên
phần hệ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Theo quy trình phần hệ kế
toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ chi tiết Tk
511, 632, 911,. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ. Việc đối chiếu giữa
số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết luôn được thực hiên tự động và đảm bảo
chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.
16


2.2. Những công việc quan sát tại công ty
Môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp, hiệu quả.
- Nhân viên hòa đồng, vui vẻ, năng động, hăng say với công việc và có thái độ
tích cực trong công việc bên cạnh đó vẫn có sự không tận tâm với công việc của vài
nhân viên khác.
- Giữa các nhân viên luôn có sự hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau trong cùng phòng ban và
khác phòng ban.

2.3. Bài học kinh nghiệm
2.3.1. Về chuyên môn
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả,
nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát
sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương
tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh
nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động
liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là
doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải
thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định
hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích
cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.

17


2.3.2. Về phương pháp tổ chức công việc
-

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp
dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính
sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của
sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.

-

Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả
năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chi phí.

2.3.3. Về quá trình hoạt động của công ty
Công tác kế toán trong các doanh nghệp tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh
doanh, trình độ yêu cầu quản l ý có thể áp dụng các chính sách và ph ương pháp kế
toán khác nhau.
Để đảm bảo tính so sánh của thông tin số liệu kế toán giữa các thời kỳ trong việc đánh
giá tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán phải tuân thủ nguyên tắc
nhất quán, tức là các chính sách kế toán và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã lựa
chọn phảI được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có
sự thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và sự
ảnh h ưởng của sự thay đổi đó đến các thông tin kế toán.

18


PHẦN III NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH KHÁNH SINH

3.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp ký chung hiệp định thương mại
muốn tồn tại và phát triển, nhất định phải có các phương án kinh doanh đạt hiệu quả
kinh tế. Để đứng vững và phát triển kinh tế trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt,
doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý và nhu cầu của người tiêu dùng,
với sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ, mẫu mã phong phú. Muốn vậy, các
doanh nghiệp thương mại phải giám sát tất cả các quá trình từ khâu mua hàng đến khâu
tiêu thụ hàng hóa, để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ
uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, doanh nghiệp có lợi
nhuận để tích lũy mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh hoạt động thương mại và
thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập. Công ty khá nhạy bén trong việc nắm bắt được
quy luật của nền kinh tế thị trường, bán những thứ thị trường cần. Do đó, công ty tập
trung vào hoạt động thương mại – lĩnh vực mà Công ty có nhiều kết quả khả quan và
đem lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty.
Để đạt được mục tiêu đạt lợi nhuận cao và mở rộng thị trường kinh doanh, công
ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch toán kế toán là công cụ
quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc
sử dụng, quản lý tài sản, hàng hóa nhằm đảm bảo tính năng động sáng tạo và tự chủ
trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định được hiệu quả của từng hoạt động sản
xuất kinh doanh, làm cơ sở để vạch định chiến lược kinh doanh.
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Khung lý thuyết nghiên cứu
Phương thức bán hàng:

Phương thưc bán buôn: Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại,
các doanh nghiệp sản xuất,...để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán ra.
Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng,
doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc
đi thuế ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua
19


quy định trong hợp đồng. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp thương mại. Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền
sở hữu về số hàng đã giao. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay
bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giưa hai bên. Nếu doanh nghiệp thương mại
chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng. Nếu bên mua chịu chi phí
vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua.
 Phương thức bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc
các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội
bộ. Bán lẻ tại các quầy hàng, cửa hàng được thực hiện dưới hai hình thức:
+ Bán lẻ thu tiền tại chỗ thì người bán hàng thực hiện cả chức năng thu tiền của thu
ngân. Cuối ca bán kiểm quầy, kiểm tiền bán hàng và ghi chép cho kế toán bán lẻ.
+ Bán lẻ thu tiền tập chung có đặc trưng khác về mặt tổ chức quầy bán so với phương
thức thu tiền tại chỗ. Tại điểm bán nhân viên thu ngân và nhân viên bán hàng thực hiện
chức năng độc lập. Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng kiểm quầy, đối chiếu sở
quầy, lập báo cáo doanh thu trong ngày
Phương thức thanh toán:

Phương thức thanh toán
 Đối với doanh nghiệp quá trình lưu chuyển hàng hóa vận động không ngừng. Để
nguồn vốn luôn đảm bảo cho quá trình lưu thông hàng hóa ổn định, tránh tình trạng bị
khách hàng chiếm dụng vốn. Công ty đã dựa vào nhiều yếu tố khác nhau để đưa ra các
phương thức thanh toán khác nhau phù hợp cho từng đối tượng khách hàng. Các hình
thức thanh toán chủ yếu là:
+ Thanh toán bằng tiền mặt: Hình thức này chủ yếu vào các khách hàng bán lẻ, khách
hàng thanh toán cho công ty qua nhân viên bán hàng hay ngân quỹ của công ty.
+ Thanh toán bằng chuyển khoản: Áp dụng chủ yếu với những khách hàng lớn, mua sỉ.
Đây là hình thức thuận tiện, an toàn, giao dịch nhanh chóng. Tài khoản của công ty
được lập ở nhiều ngân hàng để thuận tiện cho giao dịch. Bên cạnh đó khách hàng có
thể thanh toán bằng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ nội địa. Tuy nhiên khi thanh toán bằng thẻ
20


tín dụng phải chịu một khoản phí khá lớn cho phía ngân hàng thực hiện các giao dịch
này.
Doanh thu bán hàng của Công ty được ghi nhận khi hoàn thiện việc giao nhận
và được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Hóa đơn bán hàng có giá trị
như tờ lệnh xuất kho, đồng thời là cơ sổ để kế toán theo dõi, ghi chép, phản ánh doanh
thu, theo dõi công nợ cũng như việc xuất tồn kho trên thẻ kho.
 Theo chế độ quy định công ty sử dụng các chứng từ kế toán sau để hạch toán doanh
thu:
+ Hóa đơn giá trị gia tăng.
+ Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, Séc chuyển khoản, Séc thanh toán, Uỷ nhiệm
thu, Giấy báo có của Ngân hàng, Bản sao kê của Ngân hàng...).
 Hoá đơn giá trị gia tăng
Khi có hợp đồng kinh tế hay yêu cầu đặt hàng của khách hàng, phòng kinh
doanh sẽ báo xuống kho để thu nhận lệnh xuất kho sau đó thủ kho mang phiếu xuất kho
lên phòng kế toán để lập hoá đơn GTGT.
Thủ kho lập Phiếu xuất kho và làm thủ tục xuất kho.Sau khi Phiếu xuất kho đã
có chữ ký hợp lệ được chuyển tới phòng kế toán.
Hoá đơn GTGT sử dụng theo mẫu của Tổng cục Thuế ban hành. Trong đó, ghi
rõ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế của Công ty, đơn vị tính, số lượng, đơn giá
của thành phẩm bán ra và được lập thành 3 liên
+ Liên 1 màu tím: Được lưu tại quyển hoá đơn.
+ Liên 2 màu đỏ : Giao cho khách hàng.
+ Liên 3 màu xanh: Được dùng để thanh toán.
Chiết khấu thương mại là tài khoản dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà
doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua
hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với khối lượng lớn và t
heo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi
trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng).
21


Kế toán giá vốn: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên. Hiện tại, để tính giá vốn hàng hóa xuất bán, Công ty sử dụng phương
pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hoá được tính
theo đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau
mỗi lần nhập).
Giá thực tế NVL, hàng hóa xuất dùng = Số lượng xuất dùng x đơn giá bình quân
Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ = (Trị giá tồn ĐK + Trị giá nhập trong kỳ) / ( SL tồn
ĐK + SL nhập trong kỳ)
 Kế toán chi phí bán hàng: Để phán ánh chi phí bán hàng Công ty căn cứ vào các
chứng từ kế toán chủ yếu
sau:
+ Chi phí khác bằng tiền: Phiếu chi, hóa đơn GTGT...
+ Chi phí điện nước: Hoá đơn tiền điện, hoá đơn tiền nước.
+ Bảng lương của nhân viên bán hàng, nhân viên vận chuyển,..
Tất cả các chi phí trên Công ty đều theo dõi chi tiết và ghi sổ đầy đủ theo từng
ngày phát sinh chi phí, chi phí khuyến mại sản phẩm phát sinh cả trong tháng nhưng
thường đến cuối tháng mới phát sinh nhiều. Riêng chi phí cho lương như chi phí cho
nhân viên bán hàng, lương công nhân bốc xếp... thì đến cuối tháng mới tập hợp và ghi
vào sổ chi tiết chi phí bán hàng.
Kế toán căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ như: Bảng phân bổ lương, kinh phí
công đoàn, hóa đơn mua sắm các dụng cụ phục vụ quảng cáo sản phẩm ... để kế toán
vào sổ chi tiết chi phí bán hàng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của
doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền
lương, tiền công, các khoản phụ cấp,. . .); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao
động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài;
khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax,
bảo hiểm tài sản, cháy nổ. . .); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng.
. .).
22


Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí liên quan
trong quá trình bán hang bao gồm: trị giá vốn của hàng tồn kho, chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp (phân b DT bán bổ cho số hàng đã bán).
Xác định doanh thu thuần:
Doanh thu thuần = DT bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ DT
Xác định lợi nhuận bán hàng:
LN hàng bán trước thuế = LN gộp – (chi phí bán hàng + chi phí QLDN)
LN gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng TK 911

23


Quy trình ghi sổ:
BTH N-X-T

Sổ chi tiết vật tư

PNK

PXK

Thẻ kho

Nhật ký chung
HĐGTG
T

Sổ cái

SCT
TK 911

Sổ chi tiết bán
hàng (511)

SCT 131

SCT Giá
vốn

SCT bán hàng,
QLDN
CT gốc và
tổng hợp

BCTC
Bảng CĐ số PS

Hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán như hóa đơn, phiếu xuất kho, thu chi để
ghi vào nhật ký chung. Đồng thời ghi vào các sổ chi tiết 511, 911,641, 642..., thẻ kho.
Từ nhật ký chung, định kỳ kế toán ghi vào sổ cái của các tài khoản.. Từ sổ, thẻ kế toán
chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết. Căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối số
phát sinh lập báo cáo tài chính.
24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x