Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (237)

1
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

MụC LụC
Các ký hiệu viết tắt
Danh mục các sơ đồ
Danh mục các bảng biểu
LờI Mở ĐầU
PHN 1: Tổng Quan Về Đơn Vị Thực Tập
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị
1.2 Mô hình tổ chức quản lý đơn vị
1.3 Tổ chức quản lý hoạt động/ sản xuất/ kinh doanh
1.4 Công tác kế toán
1.4.1

Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động

kế toán

1.4.1.1

Nhiệm vụ của phòng kế toán

1.4.1.2

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

1.4.2

Chế độ kế toán áp dung

PHN 2: Thực Trạng Công Tác Quản Lý Hoạt Động/ Sản
Xuất/ Kinh Doanh Của Đơn Vị Thực Tập
2.1 Nội quy, quy chế của đơn vị, thỏa ớc lao động tập
thể
2.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật vận dụng để
quản lý và vận dụng để hạch toán ở đơn vị
2.2.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán
2.2.2 Hoạt động đầu t, sử dụng, thanh lý, nhợng bán tài
sản cố định
Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


2
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

2.2.3 Hoạt động mua, bán, sử dụng, dự trữ vật t, hàng
hóa
2.2.4 Hoạt động quản lý lao động, tiền lơng, các khoản
trích theo lơng trong đơn vị
2.2.5 Quản lý chi phí trong đơn vi
2.3 Thực trạng vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản,
sổ kế toán trong hạch toán kế toán tại đơn vị


2.3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
2.3.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
2.3.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung
2.3.5 Tổng hợp chi phí sản xuất toàn công ty
3.1 Nhận xết và đánh giá
3.1.1 Nhận xét và đánh giá chung về công tác quản lý và
kế toán
3.1.1.1 Ưu điểm
3.1.1.2 Nhợc điểm
3.1.2 Kết luận và khuyến nghị

Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


3
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

DANH MC CH VIT TT
DN
TK
CT
BHXH
BHYT
BHTN

Doanh Nghiệp
Tài khoản
Công trình
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

TSCĐ
SXKD
CPSX
CNTT
CNQL
CNLM
CCDC

Tài sản cố định
Sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất
Công nhân trực tiếp
Công nhân quản lý
Công nhân lái máy
Công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu trực

NVLTT
NCTT
SXC
GTSP

tiếp
Nhân công trực tiếp
Sản xuất chung
Giá thành sản phẩm

Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


4
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

Danh mục các sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký
chung tại công ty
Sơ đồ 1.5 Quy trình luân chuyển chứng từ của công ty

Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


5
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

Danh mục các bảng biểu
Biểu 1: Giấy đề nghị tạm ứng
Biểu 2: Hóa đơn GTGT
Biểu 3: Phiếu nhập kho
Biểu 4: Phiếu xuất kho
Biểu 5: Bảng tính & phân bổ khấu hao TSCĐ
Biểu 6: Bảng kê xuất NVL
Biểu 7: Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ máy
Biểu 8: Bảng chấm công
Biểu 9: Bảng phân bổ tiền lơng, BHXH
Biểu 10: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng MTC
Biểu 11: Bảng tổng hợp NVL
Biểu 12: Sổ chi tiết TK 621
Biểu13: Sổ cái TK 621
Biểu14: Sổ cái TK 622
Biểu 15: Sổ chi tiết TK 622
Biểu 16: Sổ cái TK 622
Biểu 17: Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ máy
Biểu 18: Sổ chi tiết TK 623
Biểu 19: Sổ cái TK 623
Biểu 20: Bảng tổng hợp chi phí SXC
Biểu 21: Sổ chi tiết TK 627
Biểu 22: Sổ cái TK 627
Biểu 23: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất
Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


6
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

Biểu 24: Sổ chi tiết TK 154
Biểu 25: Sổ cái TK 154

LI M U
Các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều không ngừng cạnh
tranh không ngừng nỗ lực phát huy lĩnh vực sản xuất kinh
doanh của mình. Muốn đảm bảo u thế cạnh tranh thu lợi nhuận
cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp
không ngừng tìm tòi sáng tạo, thay đổi phơng thức sản xuất,
giá thành hợp lý phù hợp với thị yếu của khách hàng. Muốn vậy
thì doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí để tiết kiệm chi
phí một cách tối đa và hạ giá thành sản phẩm điều đó cũng có
nghĩa là doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Ngành xây dựng cơ bản là một ngành mũi nhọn thu hút
khối lợng vốn lớn. Với đặc trng của ngành xây dựng cơ bản là
vốn đầu t lớn, thời gian thi công dài, qua nhiều khâu nên vấn
đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn tốt, hiệu quả, khắc
phục đợc tình trạng thất thoát, lãng phí trong quá trình sản
xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh
cho doanh nghiệp.
Nội dung chuyên đề gồm 2 phn:
Phần 1: Tổng quan về đon vị thực tập
Phần 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động/ sản xuất/
kinh doanh của đơn vị thực tập.

Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


7
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

Do thời gian thực tập có hạn, trình độ lý luận và khả năng
nghiên cứu của em còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến
của các thầy cô giáo cùng toàn thể các anh chị phòng Tài chính
- Kế toán của công ty để chuyên đề của em đợc hoàn thiện
hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn, chỉ bảo tận
tình của cô giáo Trần Thùy Linh cùng toàn thể các anh chị
phòng Tài chính - Kế toán của Chi nhánh Công ty cổ phần Kiến
trúc Xây dựng Hà Thành để em hoàn thành tốt chuyên đề tốt
nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, 30 tháng 12
năm 2013
Sinh viên thực
hiện

Nguyễn
Thúy Nga
PHN 1
TNG QUAN V N V THC TP
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị
- Tên công ty: Chi nhánh Công ty Cổ phần Kiến trúc xây
dựng Hà Thành
- Tên tiếng anh: HA THANH CONSTRUCTION ARCHITECTURE
JOINT STOCK COMPANY
- Mã số thuế : 0101599982-001
- Địa chỉ: Thị trấn Phùng, Đan Phợng, Hà Nội
- Tài khoản: 2211201000449 tại Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển Nông thôn - Chi nhánh Đan Phợng
Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


8
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

- Điện thoại: 0433.637.221
- Mail: hathanharc@gmail.com
Chi nhánh Công ty Cổ phần Kiến trúc xây dựng Hà Thành
đợc thành lập theo ủy quyền của Công ty Cổ phần Kiến trúc xây dựng Hà Thành
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103006467
- Do: Phòng ĐKKD Sở kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nội
- Cấp ngày: 18 tháng 01 năm 2005
- Địa chỉ: P102-C1, Khu tập thể Quỳnh Mai, phờng Quỳnh
Mai, quận Hai Bà Trng, thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 0483.622.360
Từ khi thành lập, trong quá trình hoạt động chi nhánh công
ty đã đăng ký thay đổi tên:
- Đăng lý lần đầu: ngày 25 tháng 10 năm 2006
- Đăng ký thay đổi lần 2: ngày 31 tháng 12 năm 2009
- Đăng ký cấp lại lần 1: ngày 31 tháng 12 năm 2009
Chuyển từ Chi nhánh Công ty

CP kiến trúc xây dựng Hà

Thành tại Hà Tây, có GCN ĐKKD số 0313000144 do phòng ĐKKD
Sở kế hoạch và đầu t tỉnh Hà Tây cấp ngày 25/10/2006
Hiện nay, công ty đang hoạt động dới tên: Chi nhánh
Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng Hà Thành và hoạt động
độc lập với công ty mẹ là Công ty cổ phần Kiến trúc xây dựng
Hà Thành.
Chi nhánh Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng Hà
Thành công ty có t cách pháp nhân, hoạt động tuân thủ theo
pháp luật và chịu sự quản lý của Nhà nớc. Chuyên t vấn trong
lĩnh vực thiết kế kiến trúc và thi công công trình với đội ngũ
cán bộ giàu kinh nghiệm bao gồm: Các kiến trúc s, kỹ s chuyên
ngành kỹ thuật cùng với các thiết bị máy móc hiện đại. Công ty

Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


9
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

đã và đang đợc sự tín nhiệm cao từ phía các ngành và địa
phơng trên địa bàn huyện và các địa phơng trên cả nớc.
Từ khi thành lập, công ty ngày một phát triển và ổn
định, tạo dựng mối quan hệ tốt với các cơ quan, các ngành trên
địa bàn toàn quốc. Tuy còn non trẻ nhng công ty đã có những
thành tích rất khả quan nhiều hợp đồng kinh tế có nhiều công
trình mang tầm cỡ quốc gia, nhiều công trình có giá trị lớn ở
các tỉnh trên cả nớc nh: thành phố Hà Nội, Hng Yên với một số
công trình tiêu biểu:
- Xây dựng xởng sản xuất và công trình phụ trợ cụm công
nghiệp Lại Yên - Hoài Đức, Hà Nội
- Xây dựng công trình Giao thông kết hợp hè đờng cụm
công nghiệp Lại Yên - Hoài Đức
- Xây dựng trụ sở văn phòng cho Doanh Nghiệp T nhân Đại
Thành
- T vấn, giám sát, thi công công trình khu đô thị Tân Tây
Đô - Tân Lập ...
- Thiết kế bản vẽ Cổng trào bảng điện tử huyện Đan Phợng...
Trong những năm gần đây công ty phát triển nhanh về
mọi mặt với máy móc, trang thiết bị hiện đại, đội ngũ lao
động dày dạn kinh nghiệm đã mang lại cho công ty nhiều lợi
nhuận. Điều này cho thấy thông qua bảng số liệu sau:

Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


10
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

ST

Chỉ tiêu

ĐVT

Doanh thu

Đồn

Khoa Kế

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

T
1

4.950.000.

5.876.500.

6.202.504.

000

000

000

3.665.000.

4.654.000.

5.203.000.

000

000

000

g
2

Giá Vốn

Đồn
g

3

Thuế

Đồn

60.000.000 76.000.000 98.500.000

g
4

Mức
động

lao Đồn

169.347.00 177.532.00 197.651.00

bình g

0

0

0

1.500.000.

1.630.000.

1.710.000.

000

000

000

quân
5

Vốn CSH

Đồn
g

6

Lợi Nhuận

Đồn

65.235.324 85.125.345 73.025.356

g
Bằng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sự phát
triển của công ty trong những năm qua đã khẳng định đợc vị
trí, uy tín của công ty ngày càng lớn mạnh trong nền kinh tế
thị trờng.
Công ty luôn đa ra quan điểm cách mạng trong kiến
trúc xây dựng nhằm tạo ra những công trình hiện đại, chất lợng tốt đảm bảo uy tín trên thị trờng.
* Một số thuận lợi và khó khăn của Công ty

trong

những năm qua.

Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


11
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

Chi nhánh Công ty CP Kiến trúc xây dựng Hà Thành là
một đơn vị hoạt động độc lập đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ
với Nhà nớc. Trong những năm hoạt động công ty đã không
ngừng hoàn thiện mình để có đợc một Công ty vững mạnh về
cả năng lực, tài chính, các công trình đã đang và sắp thi công
đã khẳng định sự phát triển trên địa bàn toàn quốc. Song
Công ty cũng không tránh khỏi những khó khăn trớc mắt đợc
đề cập đến sau đây.
- Về thuận lợi: Công ty đã tạo đợc uy tín của mình trên
thị trờng điều đó thúc đẩy doanh thu tăng lên. Ban giám đốc
tăng cờng công tác quản lý từ cấp quản lý đến cấp đội để
công tác sản xuất kinh doanh khoán gọn các công trình ngày
càng hoàn thiện, thực hiện đúng chế độ khoán gọn công
trình. Nên sau 4 năm hoạt động Công ty đã xây dựng, thiết kế
đợc nhiều công trình và đa vào sử dụng. Cùng với sự phát triển
của công ty cũng đã tạo đợc công ăn việc làm và thu nhập bình
quân của ngời lao động cũng tăng lên hàng năm.
- Về khó khăn: Công ty gặp không ít khó khăn trong quá
trình hoạt động kinh doanh nh về vốn, nhân lực, trang thiết
bị phục vụ cho hoạt động. Về nguồn vốn nhiều lúc Công ty có
lúc gặp khó khăn không đủ vốn để đầu t vào các công trình
đang thi công hay các dự án mới vì trong quá trình hoạt động
công ty phải huy động vốn từ các nhà đầu t, hay vay tại các
ngân hàng để bổ sung cho nguồn vốn chủ sở hữu. Nguyên
nhân chính thiếu vốn là do khách hàng thanh toán chậm, hoặc
cha đợc thanh toán dẫn đến các công trình sau không có vốn
để đầu t. Còn nhân lực, do Công ty mới đợc thành lập trong
thời gian ngắn nên về nhân lực cũng bị hạn chế. Công ty
không có nhiều nhân tài, cán bộ công nhân viên còn non trẻ cha đầy đủ kinh nghiệm trong công việc, giải quyết những vấn
Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


12
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

đề bất trắc xảy ra. Mặc dù vậy, công ty cũng đã vợt qua đợc
những khó khăn và khẳng định vị thế của mình trên thị trờng.
* Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty:
Công ty hoạt động chính là t vấn thiết kế và thi công công
trình. Ngoài các hoạt động chính, công ty còn tham gia vào một
số lĩnh vực, hoạt động khác nh :
- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp
- Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công
nghiệp (xây dựng và hoàn thiện)
- T vấn đấu thầu và lập hồ sơ mời thầu
- Dọn dẹp, tạo và san lấp mặt bằng
- Xây dựng

công trình dân dụng, công nghiệp, giao

thông, thủy lợi
- Đại lý, mua bán, ký gửi hàng hóa
- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách
- Lữ hành nội địa
- Lữ hành quốc tế
- Kinh doanh BĐS
- Giám sát thi công xây dựng loại công trình: Công trình xây
dựng giao thông các cấp không phân biệt vùng
* Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ
bản nên quá trình sản xuất kinh doanh có những đặc điểm
sau:
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúccó quy
mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản
xuất dàiDo vậy việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết
phải có các dự toán thiết kế, thi công.
-

Sản phẩm xây lắp cố định nơi sản xuất, còn các điều

kiện sản xuất thì phải di chuyển theo địa điểm sản phẩm.
Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


13
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

- Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp theo
điều kiện nớc ta hiện nay phổ biến theo phơng thức khoán
gọn các công trình, hạng mục công trình cho các đơn vị nội
bộ doanh nghiệp ( Đội, xí nghiệp). Trong giá khoán gọn không
chỉ có tiền lơng mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công
cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán.
Công ty hoạt động chính là t vấn thiết kế và thi công công trình.
Ngoài những hoạt động chính, công ty còn kinh doanh các hoạt
động khác nh:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp
- T vấn, thiết kế thi công, lắp đặt trang thiết bị nội, ngoại
thất
- Thiết kế mẫu nhà ở, trang thiết bị nội ngoại thất
- Kinh doanh, môi giới, đầu t và quản lý bất động sản
- Buôn bán và cho thuê thiết bị văn phòng
1.2 Mô hình tổ chức quản lý đơn vị
Để có đợc sự phát triển nh ngày hôm nay, Công ty đã không
ngừng học hỏi để hoàn thiện tổ chức bộ máy hoạt động đảm
bảo liên quan chặt chẽ với nhau, từ khâu thiết kế đến thi công
hay các lĩnh vực khác nhau tạo điều kiện hoàn thành kịp tiến
độ công việc theo đúng tinh thần hợp đồng và nhu cầu của
khách hàng. Mô hình của công ty mang tính quản lý trực tuyến
từ giám đốc đến đơn vị thi công, các phòng ban có quan hệ
chặt chẽ với nhau, phụ trợ cho nhau để cùng hoàn thành công
việc đợc giao.
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


14
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

Ban giám đốc

Phòng kế
hoạch - Đầu
t

Phòng tổ
chức hành
chính

Đội XD 1

Đội XD 2

Phòng tài
chính kế
toán

Đội XD 3

Phòng kỹ
thuật thi
công

Đội XD 4

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban
.* Ban giám đốc:
Là ngời tổ chức điều hành cao nhất trong bộ máy quản
lý của công ty, có chức năng điều hành mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh, phù hợp với điều lệ tổ chức hoạt động của công ty.
Trách nhiệm, quyền hạn của Ban giám đốc: Nghiên cứu, tìm
hiểu, phân tích các chính sách kinh tế, xã hội của Nhà nớc và
xu hớng phát triển kinh tế trong khu vực cũng nh thế giới để
hình thành những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phục vụ cho
định hớng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty.
Ban giám đốc bao gồm: Giám đốc, Phó giám đốc kỹ
thuật và Phó giám đốc thi công. Trong đó:
- Giám đốc là ngời đứng đầu Công ty chịu trách nhiệm
mọi hoạt động của Công ty, trực tiếp lãnh đạo bộ máy quản lý.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ tham mu cho
Giám đốc về kế hoạch xây lắp nhằm đảm bảo chất lợng kỹ
thuật cho mỗi công trình, tổ chức thi công các công trình theo
yêu cầu của cấp trên hoặc của chủ đầu t. Chịu trách nhiệm về
hiệu quả và an toàn của những công trình, những nhiệm vụ
đợc giao trớc Giám đốc.

Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


15
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

- Phó giám đốc thi công: Tham mu cho GĐ về quản lý
kỹ thuật thi công công trờng.
* Bộ máy quản lý chức năng.
- Phòng kế hoạch- Đầu t: có chức năng tham mu cho GĐ
về việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn
cho công ty. Giúp GĐ về công tác quản lý kinh tế nội bộ, quản lý
vật t, đầu t chiều sâu, đổi mới công nghệ và nâng cao năng
lực quản lý. Phối hợp với phòng kỹ thuật thi công lập dự toán cho
các công trình.
- Phòng tổ chức hành chính: tham mu giúp giám đốc
trong công tác tổ chức, công tác cán bộ, công tác lao động tiền
lơng, công tác bảo hộ lao động và công tác hành chính đời
sống. Chịu trách nhiệm quản lý, lu trữ hồ sơ tài liệu của công
ty.
-

Phòng tài chính kế toán: tổ chức chặt chẽ công tác

hạch toán kế toán, giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh của
công ty, lập các báo cáo theo quy định, theo dõi thu hồi công nợ
kịp thời, chính xác, Chấp hành các chế độ chính sách pháp
luật của nhà nớc trong xí nghiệp, sử dụng đúng mục đích và
có hiệu quả các nguồn vốn của xí nghiệp.
- Phòng kỹ thuật thi công: có chức năng mu cho giám
đốc về công tác quản lý kỹ thuật, chất lợng, an toàn lao động
và quản lý thiết bị, đổi mới thiết bị, công nghệ, công tác đào
tạo nâng cao chất lợng quản lý.
Nhiệm vụ của phòng:
+

T vấn các vấn đề chung về kỹ thuật cho các đội trực tiếp

thi công công trình và phòng ban khác nh kiểm tra các đề án
thiết kế, sản xuất thi công, giám sát thi công, xử lý thay đổi
thiết kế trong điều kiện cho phép, lập biện pháp an toàn cho
máy móc và thiết bị.
Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


16
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

+

Khoa Kế

Phối hợp với phòng Kế hoạch - Đầu t, các đơn vị liên quan

để lập hồ sơ đấu thầu. Lập biện pháp tổ chức thi công nội bộ,
tìm biện pháp tối u để đáp ứng tiến độ, chất lợng, hạ giá
thành. Nghiệm thu công trình với các đơn vị thi công , chủ
đầu t.
- Các đội xây dựng: là đơn vị trực tiếp sản xuất kinh
doanh, đợv giao khoán tự hạch toán hoặc không giao khoán, có
nhiệm vụ thi công một số hạng mục hoặc toàn bộ dự án, công
trình xây dựng mà công ty nhận đợc hoặc các nhiệm vụ đợc
giao khác bằng quyết định giao khoán hoặc hợp đồng giao
khoán.
1.3 Tổ chức quản lý hoạt động/ sản xuất/ kinh doanh
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty đợc thể hiện
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ
Trờng hợp công ty thi công các công trình tự đấu thầu:
Đấu thầu

Nhận
thầu

Thi công
công
trình

Nghiệm
thu & bàn
giao công
trình

Giải thích quy trình công nghệ của công ty:
- Đấu thầu ở công ty có nhiều hình thức khác nhau nh: Đấu
thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu.
- Sau khi đấu thầu xong sẽ tiến hành nhận thầu: đây chính
là quá trình ký kết hợp đồng và thoả thuận các điều kiện
thi công cũng nh tiến độ xây dựng và thanh toán.
- Quá trình thi công xây lắp công trình là khâu chính:
máy móc, nhân lực, nguyên vật liệu đợc đa đến địa
điểm xây dựng để hoàn thành công trình theo tiến độ.
Cuối cùng là công tác bàn giao nghiệm thu công trình và
Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


17
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

quyết toán với chủ đầu t. Tuỳ theo từng hợp đồng mà công
tác nghiệm thu, thanh toán có thể xảy ra theo từng tháng hay
từng giai đoạn công trình hoàn thành.

1.4 Công tác kế toán
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế
toán
1.4.1.1 - Nhiệm vụ của phòng Kế toán :
-

Hớng dẫn, đôn đốc các bộ phận trong Công ty thu

thập đầy đủ, kịp thời chính xác các chứng từ hóa đơn ban
đầu.
-

Phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

trong quá trình sản xuất kinh doanh một cách nhanh nhất, đầy
đủ nhất theo đúng qui định của Nhà nớc
- Xây dựng, giám sát việc thực hiện kế hoạch giá thành và
giá bán.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính.
-

Thực hiện lập báo cáo kế toán định kỳ gửi lên Giám

đốc và các cơ quan của Nhà nớc có liên quan (Cơ quan thuế,
Ngân hàng, Cục thống kê Doanh nghiệp...).
-

Tổ chức bảo quản, lu trữ hồ sơ tài liệu kế toán theo

qui định hiện hành của Bộ tài chính.
1.4.1. 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Chi nhánh Công ty CP Kiến trúc xây dựng Hà Thành cũng
nh những công ty xây dựng khác về sản phẩm mang tính chất
đơn chiếc theo thời gian, phải tập hợp chi phí từng công trình
hạng mục công trình. Hiện nay, bộ máy kế toán của Công ty đợc áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung. Bộ
máy kế toán của Công ty đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của kế
toán trởng với đội ngũ nhân viên tơng đối đồng đều, có năng
lực chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán, có phẩm chất đạo đức
Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


18
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

nghề nghiệp, trung thực liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp
luật cao, hầu hết đã qua các lớp đào tạo cơ bản về nghiệp vụ
kế toán, hăng say trong công việc, đoàn kết hợp đồng tốt giữa
các bộ phận kế toán với nhau, nhờ vậy đã giúp cho Giám đốc
Công ty nắm sát đợc tình hình hoạt động kinh doanh để có
quyết định quản lý kịp thời cho Công ty hoàn thành tốt nhiệm
vụ đề ra.
Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổ chức, thực
hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong phạm vi Công
ty, giúp lãnh đạo Công ty thực hiện hạch toán kinh tế, phân
tích kinh tế và quản lý kinh tế tài chính. Để thực hiện đầy đủ
các nhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạo tập trung,
thống nhất mọi hoạt động thì bộ máy kế toán của Công ty đặt
dới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trởng.
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
K toán tr
ởng

K
toán
tổng
hợp

K
toán
vật t
TSCĐ

K
toán
than
h
toán

K
toán
vốn
bằng
tin

K
toán
thanh
toán l
ơng,
BHXH
Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành:

Thủ
quỹ

- Kế toán trởng: Kế toán trởng có nhiệm vụ tổ chức ghi
chép và phản ánh chính xác trung thực toàn bộ tài sản của
Công ty, tổ chức tính toán và nộp đầy đủ kịp thời phải nộp
Ngân sách nhà nớc và các khoản thanh toán với ngời mua và ngời bán. Tổ chức đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo tài chính,
Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


19
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

đồng thời kế toán trởng phải tổ chức bảo quản lu trữ tài liệu
kế toán, phân tích các số liệu phục vụ cho việc điều hành và
quản lý Công ty. Để làm đợc điều này kế toán trởng phải phân
công chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên kế toán trong vị
trí bất kỳ của bộ phận nào nh thủ kho, thủ quỹ, hay kế toán
tổng hợp, kế toán thanh toán...
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu phát sinh trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, từ đó lập báo cáo cho Kế toán trởng.
- Kế toán tài sản cố định (TSCĐ): Kế toán TSCĐ phải đảm
bảo phản ánh kịp thời, đầy đủ chính xác tình hình hiện có
và biến động tài sản cố định. Kế toán cần phải theo dõi chi
tiết từng tài sản riêng biệt, có kết cấu độc lập thực hiện một
chức năng nhất định hoặc có thể là một tổ hợp liên kế nhiều
bộ phận cùng thực hiện một chức năng. Trên cơ sở đối tợng đã
xác định, cần xây dựng số hiệu của từng đối tợng tài sản cố
định nhằm thuận tiện và tránh nhầm lẫn trong hạch toán và
quản lý tài sản cố định. Mặt khác phải phân loại TSCĐ một
cách hợp lý, từ tính chất đầu t, công dụng và tình hình sử
dụng khác nhau... nên để thuận lợi cho việc quản lý hạch toán
tài sản cố định, kế toán TSCĐ cần phải sắp xếp theo từng
nhóm theo đặc trng nhất là quyền sở hữ, nguồn hình thành.
Vì vậy kế toán TSCĐ của Công ty luôn theo sát tình hình biến
động, tính khấu hao TSCĐ của từng tài sản, theo dõi chi tiết
bằng thẻ TSCĐ để có đợc mức khấu hao đã chuyển thực tế vào
các công trình, hay các bản thiết kế. Từ đó xác định đợc giá
thành thành phẩm của Công ty sao cho thấp nhất để thu hút
các hợp đồng kinh tế, các tổ chức mời thầu.
- Kế toán thanh toán: Phải theo dõi chính xác, kịp thời tình
hình thanh toán các khoản phải thu, phải trả. Để có đợc sự
chính xác đòi hỏi kế toán phải theo dõi chi tiết từng đối tợng
Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


20
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

phải thu, phải trả, liên tục đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc
thanh toán của các đơn vị kịp thời cũng nh phải trả các khoản
đến kỳ hạn phải thanh toán. Phải đối chiếu theo định kỳ
hoặc cuối tháng từng khoản nợ khoản thu phát sinh, số đã thu,
số còn phải thu, số đã thanh toán, số còn phải trả. Khi cần thiết
phải xác nhận với khách hàng bằng văn bản đối với các khách
hàng có quan hệ giao dịch mua bán thờng xuyên và có số nợ,
phải trả lớn. Chính vì vậy thông qua các mối quan hệ thanh
toán, có thể đánh giá tình hình tài chính và chất lợng hoạt
động tài chính của doanh nghiệp. Nếu hoạt động tốt Công ty
sẽ ít chiếm dụng vốn của ngời khác, ngợc lại sẽ tồn tại tình trạng
chiếm dụng vốn lẫn nhau, dẫn đến nợ kéo dài.
- Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội (BHXH): Kế toán tiền
lơng và BHXH phải quản lý lao động về mặt số lợng để nắm
chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động trong công ty về
mặt số lợng và chất lợng từ đó làm căn cứ tính lơng tính thởng.
Để tổng hợp kết quả lao động, tại mỗi phòng, mỗi đơn vị thi
công kế toán phải có sổ chi tiết để thanh toán tiền công tiền
lơng, các khoản phụ cấp và trợ cấp cho ngời lao động, hàng
tháng kế toán phải lập bảng thanh toán tiền lơng cho từng đơn
vị thi công từng phòng. Trên bảng thanh toán lơng cần phải ghi
rõ các khoản phụ cấp, các khoản khấu trừ số tiền ngời lao động
đợc lĩnh. Bảng thanh toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội, dựa
vào đây cũng đánh giá đợc hoạt động của công ty, và là một
nhân tố quan trọng trong quá trình tái sản xuất sản phẩm.
- Thủ quỹ: Thủ quỹ là ngời chịu trách nhiệm quản lý về
nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý tại quỹ.
Hàng ngày thủ quỹ phải thờng xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ
thực tế, tiến hành đối chiếu với số tiền tồn ở sổ quỹ, sổ kế
toán. Nếu có chênh lệch thủ quỹ phải kết hợp với kế toán để
Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


21
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

tìm ra nguyên nhân của phần chênh lệch đó đa ra kiến nghị
biện pháp giải quyết. Để tránh sự chênh lệch trên thủ quỹ phải
kiểm tra mọi khoản thu và chi tiền mặt, phiếu thu, chi phải có
chữ ký của ngời thu ngời nhận, ngời cho phép nhập xuất quỹ.
Sau khi đã thu tiền thủ quỹ đóng dấu đã thu tiền hoặc đã chi
tiền vào chứng từ. Cuối ngày thủ quỹ căn cứ vào chứng từ thu,
chi để ghi vào sổ quỹ và lập báo cáo quỹ kèm theo các chứng
từ thu, chi để chuyển cho kế toán tiền mặt. Đòi hỏi mọi khâu
trong quá trình làm việc của thủ quỹ phải cẩn thận, chính xác,
thủ quỹ phải trung thực, ghi chép đầy đủ tránh thiếu sót và
nhầm lẫn.
1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty sử dụng những mẫu sổ, chứng từ đã có sẵn, những
mẫu này đều theo chế độ kế toán cụ thể là quyết định
15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng Bộ tài chính, các
chuẩn mực kế toán Việt Nam và thông t hớng dẫn đã ban hành.
- Tài khoản kế toán: công ty áp dụng hệ thống tài khoản ban
hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng Bộ
tài chính.
-

Niên độ kế toán áp dụng tại công ty bắt đầu từ ngày 01/ 01

và kết thúc vào ngày 31/12.
-

Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng tiền Việt Nam, trong trờng

hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ sẽ đợc
quy đổi theo đúng nguyên tắc và phơng pháp quy đổi Nhà nớc quy định.
-

Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai th-

ờng xuyên.
-

Phơng pháp hạch toán giá vốn thực tế của nguyên vật liệu

xuất kho: phơng pháp bình quân gia quyền.
- Phơng pháp tính thuế GTGT: Phơng pháp khấu trừ.
Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


22
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

-

Khoa Kế

Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ: phơng pháp đờng thẳng

đợc áp dụng theo quyết định 206/2003/QĐ- BTC của Bộ trởng Bộ
Tài Chính.
- Kỳ kế toán áp dụng tại công ty là 1 năm.
* Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Hình thức kế toán sử dụng tại công ty là hình thức Nhật
ký chung.
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất
cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đợc ghi
vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật Ký chung, theo trình
tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó,
sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng
nghiệp vụ phát sinh. Công ty không sử dụng Sổ nhật ký đặc
điệt.
Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán
chủ yếu: Sổ Nhật ký chung, sổ cái, các sổ, thẻ kế toán
chi tiết. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký
chung đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật
ký chung tại công ty

Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


23
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

Chứng t gốc

Sổ, thẻ k
toán chi
tit

Sổ nhật k
chung
Sổ cái

Bảng tổng
hợp chi tit

Bảng
đối
số số
Bảngcân
cân
đối
phát sinh
phát sinh

Báo Báo
cáo tài
cáochnh
tài

chnh
Ghi chú

Ghi hàng ngày:
Ghi định kỳ :
Quan hệ đối chiếu:

Chứng từ và sổ sách sử dụng
Công ty đã sử dụng các loại chứng từ sau để hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
- Bảng kê xuất nguyên vật liệu
- Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Bảng tổng hợp CP dịch vụ mua ngoài
- Bảng tính giá thành sản phẩm
- Sổ chi tiết các tài khoản
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái các tài khoản...

Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


24
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

Sơ đồ 1.5: Quy trình luân chuyển chứng từ của công ty
Bảng kê
xuất NVL

Sổ chi
tit TK
621

Bảng
pbổ tin l
ơng và
các
khoản
trch
theo l
ơng
Sổ
chi
tit TK
622

- Bảng kê xuất
NVL
- Bảng pbổ tin l
ơng và các khoản
trch theo lơng.
- Bảng pbổ khấu
hao TSCĐ
Sổ chi
tit TK
623

Sổ chi tit TK 154

Bảng tnh giá thành
khối lợng công trình
hoàn thành
Sổ nhật k chung

Ghi chú:

- Bảng kê xuất
NVL, CCDC
- Bảng pbổ tin
lơng và các
khoản trch
theo lơng.
- Bảng pbổ
khấu hao TSCĐ
- Bảng TH CP
d vụ mua
dch
ngoài
Sổ chi tit TK
627
Biên bản nghiệm
thu công trình

Sổ cái các TK 621, TK
622, TK 623, TK 627, TK
154

Ghi cuối tháng

Khái quát trình tự ghi sổ vào cuối tháng nh sau:
- Căn cứ vào bảng kê xuất nguyên vật liệu, kế toán lập sổ
chi tiết tài khoản 621 (mở chi tiết cho từng đối tợng).
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích
theo lơng, kế toán lập sổ chi tiết TK 622 (mở chi tiết cho từng
đối tợng).
- Căn cứ vào bảng kê xuất nguyên vật liệu, bảng phân bổ
tiền lơng và các khoản trích theo lơng, bảng phân bổ khấu
hao TSCĐ, kế toán lập sổ chi tiết TK 623 (mở chi tiết cho từng
đối tợng).

Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


25
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Toán

Khoa Kế

- Căn cứ vào bảng kê xuất nguyên vật liệu, CCDC, bảng
phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng, bảng phân
bổ khấu hao TSCĐ, bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài,
kế toán lập sổ chi tiết TK 627 (mở chi tiết cho từng đối tợng).
- Từ các sổ chi tiết TK621, TK 622, TK623, TK 627 kế toán lập
sổ chi tiết TK 154.
- Từ biên bản nghiệm thu công trình và sổ chi tiết TK 154,
kế toán lập bảng tính giá thành sản phẩm. Sau đó kế toán lên
sổ nhật ký chung về kế toán chi phí. Cuối cùng là từ sổ nhật ký
chung kế toán lập sổ cái các tài khoản.

PHN 2
THC TRNG CÔNG TáC QUN Lí SN XUT/ KINH
DOANH/ CA N V THC
2.1 Nội quy, quy chế của đơn v
Nội Quy
Ký Luật Lao Động và Trách Nhiệm Vật Chất
Thc hin Ngh nh s 41/CP ngy 06/7/1995 v Ngh nh s
33/2003/N-CP ngy 02/4/2003 ca Chính ph sa i b sung
mt s iu ca Ngh nh 41/CP v quy nh chi tit v hng dn
thi hnh mt s iu ca B lut Lao ng v k lut lao ng v
trỏch nhim vt cht.
Nay Công ty c phn u t v Xây dng Hà Thành ban
hnh ni quy k lut lao ng v trách nhim vt cht áp dng
trong ton Công ty vi cỏc iu khon quy nh nh sau:
iu 1. Thi gi lm vic v thi gi ngh ngi
a- Thi gi lm vic:
- Vn phòng Công ty lm vic mi tun 05 ngy (ngh ngy th
by v ch nht); sáng th 7 các phòng c 01 cán b trc phòng
gii quyt công vic t xut; khi có yêu cu công vic thì lãnh o
phòng báo cáo vi Giám c xem xét b trí lm thêm gi.
- Các ban, công trng, n v trc thuc lm vic mi tun 06
ngy (ngh ngy ch nht).
Nguyễn Thúy Nga Lớp: KT1K5
đề tốt nghiệp

Chuyên


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x