Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (202)

Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

LỜI MỞ ĐẦU
Trước đây nước ta sản xuất theo nền kinh tế quốc dân, kinh tế thuộc sở hữu nhà
nước, nhà nước trực tiếp quản lý về thực hiện kinh doanh. Sản phẩm của doanh
nghiệp đều phải giao nộp cho nhà nước, từ đó phân phối cho các đơn vị thành viên
trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp không lo đầu ra và mọi cố gắng của
doanh nghiệp để nhằm hoàn thành kế hoạch nhà nước giao.
Ngày nay trong điều kiện sản xuất kinh doanh vận hành theo cơ chế thị trường,
có sự quản lý định hướng và điều tiết của nhà nước, hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp thương mại càng trở nên gia tăng. Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển càng phải làm tốt công tác quản lý như hoạch định, tổ chức, lãnh đạo,
kiểm tra quá trình kinh doanh. Trong quá trình kinh doanh việc lượng hàng mua
vào, bán ra, hàng tồn như thế nào sẽ đưa đến kết quả hoạt động của công ty. Muốn
kinh doanh đạt hiệu quả cao, lợi nhuận lớn thì doanh nghiệp phải có sự quản lý tốt,
nhanh chóng nắm bắt nhu cầu thị trường, những nhân tố ảnh hưởng, mức độ xu
hướng tác động để bố trí hợp lý công tác nhân sự, tiết kiệm chi phí kinh doanh, đẩy
mạnh thu mua, tiêu thụ hàng hóa. Cho nên việc quản lý thu mua, vận chuyển, bảo
quản, dự trữ và sử dụng vật tư có ý nghĩa rất lớn trong việc tiết kiệm chi phí và hạ

giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng tốt nhằm từng bước nâng cao uy
tín và sức mạnh cạnh tranh của công ty trên thị trường.
Đó cũng là lý do em chọn đề tài Kế toán mua bán hàng hóa. Trên cơ sở kiến thức
đã được thầy cô giáo trường Cao đẳng Tài chinh Hải quan trang bị. Với sự hướng
dẫn tận tình của cô Nguyễn Thu Hiền, cùng với sự hướng dẫn của chị Bạch Thị Thu
Lam.
Nội dung chuyên đề được chia làm 3 phần:
• Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán mua bán hàng
• Chương II: Thực trạng về kế toán mua bán hàng hóa
• Chương III: Nhận xét và kiến nghị
Vì thời gian có hạn với trình độ, nhận thức, trình độ nghiệp vụ của em còn hạn
chếkhông tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong được sự hướng dẫn, chỉ đạo của quý
thầy cô và các anh chị trong phòng kế toán của công ty để em hoàn thành tốt bài báo
cáo thực tập tốt ngiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
SV: Trần Thụy Đan Phương

1
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

Trần Thụy Đan Phương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN MUA BÁN
HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn đề chung về kế toán hàng hóa:
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại:
- Ngành thương mại thực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng. Đối
tượng kinh doanh của ngành thương mại là hàng hóa – đó là những sản phẩm lao
động được các doanh nghiệp thương mại mua về để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu
sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu.
1.1.2 Nhiệm vụ cơ bản của kế toán hàng hóa:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình mua bán của hàng hóa ở doanh
nghiệp về mặt giá trị và hiện vật. Tính toán phản ánh đúng đắn giá trị vốn hàng
nhập kho, xuất kho và trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ.


- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về quá trình
mua hàng, bán hàng. Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh hàng hóa. Chấp hành
đúng chế độ chứng từ, sổ sách nhập, xuất, bán hàng và tính thuế. Cung cấp thông tin
cần thiết về hàng hóa phục vụ cho quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hóa, giảm giá hàng bán... Tổ chức kiểm
kê hàng hóa đúng theo quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn.
1.2 Kế toán mua hàng hóa trong nước:
1.2.1 Khái niệm:
- Mua hàng là khâu đầu tiên của quy trình mua bán hàng hóa, nó ảnh hưởng trực
tiếp đến khâu dự trữ và khâu bán hàng. Mua hàng là một quy trình được bắt đầu từ
khi ký hợp đồng mua hàng và kết thúc là khi nhận đủ hàng, thanh toán đủ tiền cho
người bán.
1.2.2 Phương thức mua hàng:
- Giao nhận, thanh toán: Mua hàng trực tiếp, mua hàng theo phương thức chuyển
hàng, theo hợp đồng cung cấp, mua theo phương thức đặt hàng, mua hàng trên thị
trương tự do...
- Thanh toán theo hóa đơn, và hợp đồng ký kết (trả trước, trả ngay, trả chậm, hoặc
bù trừ).
- Phương thức mua hàng trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng đã ký, doanh nghiệp
thương mại trực tiếp đến bên bán để nhận hàng hoặc trực tiếp thu mua hàng tại các
cơ sở sản xuất. Hàng về nhập kho hoặc bán thẳng. Và đã thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán tiền với người bán.
- Mua hàng theo phương thức chuyển hàng: Bên bán có trách nhiệm chuyển hàng
đến cho bên mua theo thời gian và địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng mua
hàng. Thời điểm ghi nhận hàng mua là khi bên mua đã nhận hàng hoặc hóa đơn của

SV: Trần Thụy Đan Phương

2
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

bên bán chuyển đến và chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán về số hàng hoặc
hóa đơn đó.
1.2.3 Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng:
1.2.3.1. Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT.
- Hóa đơn bán hàng.
- Bảng kê phiếu mua hàng (do bên mua lập).
- Phiếu lập kho, biên bản kiểm nhận hàng hóa.
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng.
- Phiếu nhập kho.
- Các chứng từ thanh toán khác...
1.2.3.2. Tài khoản sử dụng TK156, TK611, TK151
- TK156: Hàng hóa (phương pháp kê khai thường xuyên). Phản ánh hàng hóa tồn
kho, tồn quầy và xuất nhập trong kỳ báo cáo theo trị giá nhập thành kho thực tế.
- TK1561: “Giá mua của hàng hóa”.
- TK1562: “Chi phí mua hàng”.
- TK1567: “Hàng hóa bất động sản”.
- TK611: “Mua hàng” (trong kiểm kê định kỳ). Sử dụng chủ yếu TK6112 “ Mua
hàng hóa”.
- TK151: “Hàng mua đang đi trên đường” Phản ánh các loại hàng hóa (vật liệu,
công cụ, dụng cụ...). Mua ngoài đã thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa
kiểm nhận nhập kho.
Ngoài ra kế toán quy trình mua hàng hóa còn được sử dụng các tài khoản kế toán có
liên quan: TK133, TK331, TK111, TK112, TK141...
1.2.4 Nguyên tắc đánh giá:
- Trong các kinh doanh thương mại, trị giá vốn của hàng mua bao gồm giá mua
thuần của hàng hóa và chi phí thu mua hàng hóa.
Giá mua

Giá mua

Thuế

Giảm giá

thuần của = ghi trên + không được - hàng mua
hàng hóa
hóa đơn
khấu trừ
được hưởng
- Chi phí thu mua hàng hóa gồm: Các chi phí phục vụ cho quy trình mua hàng như
chi phí vận chuyển, bốc dở, chi phí bảo hiểm, tiền lưu kho, hao hụt trong định mức,
công tác phí của bộ phận thu mua...
Các phí thu mua
Các phí thu
Các phí thu
liên quan đến hàng + mua phát sinh
Trị giá của
mua phân bổ
tồn kho đầu kỳ
trong kỳ
hàng hóa
cho hàng =
X đã xác định
hóa đã tiêu
Trị giá mua của hàng hiện còn cuối kỳ và
tiêu thụ
SV: Trần Thụy Đan Phương

3
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá
thụ trong kỳ

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

hàng hóa đã xuất bán xác định tiêu trong kỳ

SV: Trần Thụy Đan Phương

trong kỳ

4
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

1.2.5 Phương pháp hạch toán nghiệp vụ mua hàng:
1.2.5.1 Sơ đồ tài khoản mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên:
 Sơ đồ hạch toán

Một số nghiệp vụ phát sinh:
1. Nhập hàng mua thừa, thiếu so với hóa đơn:
- Hàng kiểm nhận thiếu được ghi:
+ Căn cứ vào hóa đơn và biên bản kiểm nghiệm kế toán ghi:
Nợ TK 156(1): Trị giá hàng mua thực nhập tính theo giá hóa đơn
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào cho cả lô hàng theo hóa đơn
Nợ TK 138(1): Trị giá hàng thiếu chờ xử lý
Có TK 331: Tổng số tiền phải thanh toán
+ Khi có quyết định xử lý số hàng thiếu, thì tùy trường hợp kế toán ghi:
Nợ TK 156(1) : Hao hụt định mức hoặc do bên bán giao thiếu
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán - hao hụt vượt định mức
Nợ TK 138(8): Bắt người chịu trách nhiệm bồi thường
Có TK 138(1): Hàng thiếu chờ xử lý
- Hàng kiểm nhận nhập thừa so với hóa đơn:
+ Trường hợp 1: chỉ nhập kho theo số lượng ghi trên hóa đơn, phần còn lại
giữ hộ người bán:
- Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 156(1): Trị giá hàng mua thực nhập chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
SV: Trần Thụy Đan Phương

5
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

Có TK 331: Tổng phải thanh toán
- Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm, hóa đơn phản ánh trị giá hàng nhận giữ hộ: Nợ
TK 002. Khi xuất trả lại cho bên bán kế toán ghi Có TK 002.
+ Trường hợp 2: Nhập kho toàn bộ
- Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm, kế toán ghi:
Nợ TK 156(1): Trị giá hàng thực nhập tính theo hóa đơn chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo hóa đơn
Có TK 331: Tổng giá trị phải thanh toán theo hóa đơn
Có TK 338(1): Trị giá hàng thừa chờ xử lý
- Nếu bên bán đồng ý bán luôn số hàng thừa, căn cứ vào hóa đơn do bên bán lập bổ
sung thêm, kế toán ghi:
Nợ TK 338(1): Trị giá hàng thừa chờ xử lý theo giá bán chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 331: Tổng số tiền phải thanh toán thêm
- Nếu bên bán không đồng ý bán mà sẽ nhận lại số hàng, xuất kho trả lại bên bán.
Căn cứ phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 338(1): Trị giá hàng thừa chờ xử lý
Có TK 156(1)
2. Trường hợp mua được hưởng chiết khấu (thương mại, thanh toán hoặc giảm giá
hàng hóa mua):
Nợ TK331: Phải trả nhà cung cấp (khấu trừ nợ phải trả).
Nợ TK111, 112: Chiết khấu, giảm giá được hưởng đã nhận.
Có TK156: Hàng hóa (giảm giá và chiết khấu thương mại).
Có TK515: Chiết khấu thanh toán.
Có TK133: Thuế GTGT đầu vào.
1.2.5.2. Kế toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
 Sơ đồ tài khoản mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK156, 151, 157

TK611

(3)

(1)

(4)

TK331, 111

TK632
TK331, 311, 111,112

(5)
TK133

(2)

Giải thích sơ đồ

SV: Trần Thụy Đan Phương

6
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

1. Đầu kỳ kết chuyển giá vốn hàng tồn kho và hàng mua đang đi đường đầu kỳ.
2. Khi nhập hàng mua theo chứng từ mua hoặc theo giá tạm tính (trường hợp hàng
về có chứng từ).
3. Nhà cung cấp chấp nhận chiết khấu thương mại, giảm giá, hoặc trả hàng cho nhà
cung cấp lô hàng mua.
4. Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hóa tồn kho, tồn gửi bán và tồn hàng mua đang
đi đường theo kết quả kiểm kê và đánh giá hàng tồn.
5. Ghi giá vốn hàng hóa đã bán trong kỳ.
1.3 Kế toán nhập khẩu trực tiếp:
1.3.1 Khái niệm:
- Nhập khẩu là việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa một quốc gia này với một quốc
gia khác theo hợp đồng thương mại ký kết giữa hai hay nhiều tổ chức buôn bán cụ
thể thuộc nước nhập hàng và nước xuất hàng.
- Nhập khẩu giữ vai trò mua hàng, dịch vụ để thực hiện cân đối cơ cấu kinh tế, kích
thích sản xuất trong nước.
- Kế toán nhập khẩu hàng hóa là phương pháp kế toán theo dõi và phản ánh các giao
dịch liên quan đến hai chủ thể trong nước và ngoài nước.
1.3.2 Tài khoản sử dụng:
Áp dụng các tài khoản giống như hoạt động mua hàng.
1.3.3 Chứng từ hạch toán:
Chứng từ nhập khẩu hàng hóa bao gồm:
- Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa (Contract).
- Hóa đơn thương mại (Comercial Invoice).
- Vận tải đơn (B/L: Vận đơn đường biển, B/A: Vận đơn đường hàng không).
- Chứng từ bảo hiểm (Insurance Certificate).
- Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality) do Vinacontrol cấp.
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Orginal).
- Giấy chứng nhận kiểm dịch (Nông sản, thực phẩm).
Ngoài bộ chứng từ thanh toán. Còn có các chứng từ khác như:
- Tờ khai hải quan.
- Biên lai thu thuế.
- Phiếu nhập kho.
- Các chứng từ thanh toán.
1.3.4 Nguyên tắc đánh giá
Trị giá
Giá mua
Thuế
Thuế
Chi phí
Các khoản
hàng nhập = ghi trên + nhập + tiêu thụ + mua hàng được
khẩu
hóa đơn
khẩu
đặc biệt
phát sinh
giảm trừ
1.3.5. Phương thức thanh toán:

SV: Trần Thụy Đan Phương

7
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

1.3.5.1 Phương thức chuyển tiền:
- Người mua sẽ chuyển tiền của mình thông qua một ngân hàng trong nước cho
người bán một phần hoặc toàn bộ giá trị lô hàng (tuỳ theo hợp đồng ngoại thương).
- Theo phương thức này người chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng của mình chuyển
cho ngân hàng mà người bán (bên thụ hưởng) có tài khoản. Sau khi nhận được tiền
thì người bán sẽ tiến hành giao hàng.
1.3.5.2 Phương thức nhờ thu:
- Sau khi gửi hàng, người bán sẽ gửi bộ chứng từ hàng hoá kèm theo Hối phiếu cho
ngân hàng mà mình nhờ thu. Ngân hàng này có thể dùng đại lý của mình hoặc
thông qua một ngân hàng khác mà ngân hàng này có tài khoản ở nước người mua
(Collecting bank) để thực hiện việc thu hộ tiền hàng. Collecting bank sẽ gởi bản sao
của bộ chứng từ và hối phiếu cho người mua. Nếu là nhờ thu chấp nhận chứng từ thì
người mua hàng sẽ ký chấp nhận lên hối phiếu và gửi lại cho ngân hàng nhờ thu.
Nếu là nhờ thu kèm chứng từ: Người mua sẽ gửi lại cho ngân hàng lệnh chi.
1.3.5.3 Phương thức tín dụng chứng từ:
- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó, một
ngân hàng (ngân hàng phát hành) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở
thư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ ba (người thụ
hưởng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó
khi người thứ ba này xuất trình tại ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp
với những điều khoản trong thư tín dụng.
1.3.6 Phương pháp hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp:
TK157,632
TK331
TK144
TK151
TK111,112,311
(1)

(7)

(9)

TK 635

(10)

TK156
(8)
(2)

TK111,112

TK3332,3333
(4)
TK111,141,331
TK33312
(6)

(3)

SV: Trần Thụy Đan Phương

TK133

8
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

(5)
Giải thích sơ đồ
1. Ký quỹ mở L/C.
2.Giá trị hàng hóa nhập khẩu trực tiếp.
3. Thuế nhập khẩu phải nộp.
4. Thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu.
5. Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ.
6. Chi phí mua hàng nhập khẩu.
7. Cuối kỳ hàng chưa về nhập kho (chưa làm xong thủ tục hải quan).
8. Nhận được hàng.
9. Hàng gửi đi bán được tiêu thụ trực tiếp.
10. Thanh toán nợ cho khách hàng bằng ngoại tệ.
1.4 Kế toán nhập khẩu hàng ủy thác:
1.4.1 Khái niệm:
Nhập khẩu ủy thác là trong đó đơn vị nhập khẩu không đứng trực tiếp đàm phán, ký
kết hợp đồng ngoại thương khẩu hàng, mà thông qua một đơn vị nhập khẩu khác
(có kinh nghiệm).
- Nhà xuất khẩu: Ký hợp đồng với bên nhận ủy thác nhập khẩu.
- Giao ủy thác nhập khẩu: Người mua hàng.
- Nhận ủy thác nhập khẩu: Nhận nhập khẩu cho người mua hàng, thay mặt cho bên
giao ủy thác nhập khẩu, đàm phán,ký kết hợp đồng ngoại thương.
1.4.2 Chứng từ hạch toán:
- Bộ chứng từ nhập khẩu.
- Phiếu thu, phiếu chi.
- Hóa đơn thuế GTGT về hàng nhập.
- Phiếu xuất kho.
- Hóa đơn GTGT hoa hồng ủy thác.
1.4.3 Tài khoản sử dụng TK331, TK131
- TK331: “ Phải trả cho người bán” (tại đơn vị giao ủy thác).
- TK131: “ Phải thu của khách hàng” (tại đơn vị nhận ủy thác).

SV: Trần Thụy Đan Phương

9
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

1.4.4 Phản ánh vào tài khoản nghiệp vụ ủy thác nhập khẩu:
1.4.4.1.Giao ủy thác nhập khẩu
 Sơ đồ hạch toán
TK157, 632

TK156

TK331 (138)

TK1112, 1122

(3)

(1)

(8)

TK635

TK331 (3388)
(7)

TK3333
(2)

(4)

TK33312
(6)

TK133

TK156

(5)

Giải thích sơ đồ
1. Chuyển tiền cho đơn vị nhận ủy thác thanh toán hộ tiền hàng.
2. Căn cứ biên lai thuế do đơn vị nhận ủy thác giao phản ánh thuế nhập khẩu và
thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp.
3. Phản ánh giá trị mua hàng nhập khẩu được nhập kho.
4. Phản ánh thuế nhập khẩu phải nhập.
5. Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ.
6. Phản ánh chi phí mua hàng nhập khẩu: Phí ủy thác, chi phí bốc dở, lưu kho, kiểm
nghiệm, giám định được bên nhận ủy thác chi hộ.
7. Khi thanh toán các khoản nợ cho bên nhận ủy thác.
8. Xuất kho hàng hóa gửi đi bán hoặc đi tiêu thụ trực tiếp.

SV: Trần Thụy Đan Phương

10
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

1.4.4.2. Nhận ủy thác nhập khẩu
Sơ đồ hạch toán
TK515

TK331
(1)

TK131 (3388)
(2)

TK111, 112, 331

TK111, 112
(4)
(3)
TK511

TK331 (1388)

(5)

(8)
TK3331

TK156
(6)

(10)

(7)
(9)

Giải thích hồ sơ:
1. Khi nhận được tiền do bên ủy thác giao để nhập hàng. Nếu bên ủy thác nhập có
chuyển tiền để doanh nghiệp nộp thuế và chi cho các khoản khác có liên quan đến
việc nhập hàng.
2.Khi nhập hàng căn cứ vào hóa đơn của bên bán để phản ánh số tiền mua hàng
phải thanh toán.
3.Khi thanh toán tiền cho bên bán.
4. Tiền chi hộ cho bên ủy thác về nộp thuế, chi thủ tục phí...
5. Khoản hoa hồng được hưởng.
6. Khi được bên ủy thác nhập thanh toán các khoản nợ phải thu.
7. Xuất hàng trả cho đơn vị ủy thác nhập khẩu.
8. Khi nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT và chi cho các khoản khác mà bên ủy thác
nhập phải chịu.
9. Trường hợp khoản chi ra lớn hơn số được nhận ứng trước bên ủy thác nhập thì
khoản chênh lệch được ghi bên nợ 133 (1388) để chờ thu hồi.
10. Nhập kho hàng hóa.
1.5 Kế toán bán hàng trong nước:
1.5.1 Khái niệm:
Bán hàng là quy định bên bán chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa cho bên
mua để từ đó thu được tiền hoặc quyền thu tiền ở bên mua. Trong doanh nghiệp

SV: Trần Thụy Đan Phương

11
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

thương mại bán hàng là khâu cuối cùng, khâu quan trọng nhất của quy trình kinh
doanh.
Hàng hóa trong nước được thực hiện qua hai khâu: Bán buôn và bán lẻ
 Bán buôn
- Bán buôn qua kho: Là hình thức mà hàng hóa được xuất bán từ kho của doanh
nghiệp.
• Bán buôn hàng hóa qua kho theo phương thức giao hàng trực tiếp: hàng hóa
được giao trực tiếp tại kho của người bán. Hàng được ghi nhận là bán khi người
mua đã nhận hàng và ký xác nhận trên hóa đơn bán hàng.
• Bán buôn hàng hóa qua kho theo phương thức chuyển hàng: Người bán dùng
phương tiện vận tải cho hàng đến giao cho người mua tài đia điểm quy định, sau khi
ký nhận, và chấp nhận thanh toán là doanh thu tiêu thụ.
- Bán buôn không qua kho: Là phương thức bán hàng vận chuyển thẳng (còn gọi là
giao hàng tay ba). Sau khi mua hàng người mua không chuyển về kho mà chuyển
bán thẳng cho bên mua.
• Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo phương thức bán hàng giao trực tiếp
doanh nghiệp sau khi mua hàng giao trực tiếp cho bên mua tại kho người bán, khi
hàng được ký nhận và chấp nhận thanh toán hàng hóa được chấp nhận là tiêu thụ.
• Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo phương thức chuyển hàng. Sau khi
nhận được hàng, người mua chuyển hàng hóa đến kho của bên mua, ,khi hàng được
ký nhận và chấp nhận thanh toán hàng hóa được chấp nhận là tiêu thụ.
Các phương thức bán hàng, thời điểm ghi nhận hàng hóa và cách tính trị giá hàng
vốn xuất bán.
 Bán lẻ:
Bán lẻ hàng hóa là bán trực tiếp cho ngưởi tiêu dùng qua khâu bán lẻ, hàng hóa
vĩnh viễn rời khỏi lĩnh vực lưu thông, giá trị của nó được thực hiện đầy đủ.
- Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp và giao cho khách, việc
thừa, thiếu hàng hóa ở quầy và tiền thu về bán hàng do nhân viên bán hàng hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
- Bán hàng thu tiền tập trung: Ở quầy có nhân viên thu ngân chuyên làm nhiệm vụ
thu tiền và viết hóa đơn. Căn cứ vào hóa đơn đã thu tiền nhân viên bán hàng giao
hàng cho khách. Ở đây, thừa thiếu tiền bán hàng thuộc trách nhiệm của nhân viên
thu ngân, thừa thiếu hàng hóa thuộc trách nhiệm của nhân viên bán hàng.
1.5.2 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT.
- Hóa đơn bán hàng.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
- Phiếu thu, giấy báo có.
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa.

SV: Trần Thụy Đan Phương

12
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

- Các chứng từ có liên quan khác...
1.5.3 Tài khoản sử dụng TK 156, TK157, TK632 và TK511
- TK156: "Hàng hóa".
- TK157: " Hàng gửi bán". Phản ánh sự vận động của hàng xuất bán theo
phương thức gửi hàng bán (được chi tiết cho từng loại hàng).
- TK632: "Giá vốn hàng bán'. Giá vốn của hàng xuất đã bán trong kỳ (chi tiết
theo từng loại hoạt động, từng loại hàng bán).
- TK5111: "Doanh thu bán hàng hóa". Doanh thu bán hàng
- Ngoài ra còn có các chi tiêu liên quan đến doanh thu bán TK512 "Chiết khấu
thương mại", TK531 "Hàng bán bị trả lại", TK532 "Giảm giá hàng bán".
1.5.4 Xác định trị giá vốn hàng hóa xuất bán:
Trị giá vốn hàng hoá của xuất bán được tính ba bước.
 Bước 1: Tính giá mua thực tế của hàng hóa xuất bán.
- Phương pháp tính theo giá đích danh.
- Phương pháp bình quân gia truyền.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước.
- Phương pháp nhập sau xuất trước
 Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bố cho hàng xuất bán trong kỳ
Các phí thu mua
Các phí thu
Các phí thu
liên quan đến hàng +
mua phát sinh
Trị giá của
mua phân bổ
tồn kho đầu kỳ
trong kỳ
hàng hóa
cho hàng
=
X đã xác định
hóa đã tiêu
Trị giá mua của hàng hiện còn cuối kỳ và
tiêu thụ
thụ trong kỳ
hàng hóa đã xuất bán xác định tiêu trong kỳ
trong kỳ
 Bước 3: Tính giá trị hàng hóa xuất bán
Trị giá vốn
Trị giá mua
Chi phí thu mua
hàng hóa
= hàng hóa
+ phân bổ cho hàng
xuất bán
xuất kho
hóa xuất bán
1.6 Kế toán xuất khẩu:
1.6.1 Khái niệm:
- Kế toán xuất khẩu trong doanh nghiệp có thể được chia thành 2 phương thức:
Xuất khẩu trực tiếp, ủy thác xuất khẩu.
- Xuất khẩu trực tiếp là phương thức kinh doanh mà đơn vị xuất khẩu trực tiếp ký
hợp đồng xuất khẩu, trực tiếp giao hàng và thu tiền hàng.
- Ủy thác xuất khẩu doanh nghiệp không trực tiếp xuất khẩu, và thu tiền hàng mà
phải thông qua một đơn vị khác xuất khẩu cho mình.

SV: Trần Thụy Đan Phương

13
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

1.6.2 Chứng từ sử dụng:
 Xuất khẩu trực tiếp: Tương tự như hoạt động nhập khẩu và hoạt động kinh doanh
thương mại bình thường.
 Ủy thác xuất khẩu:
- Bộ chứng từ xuất khẩu.
- Phiếu thu, phiếu chi.
- Hóa đơn GTGT về hàng nhập .
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho nội bộ.
- Hóa đơn thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác.
1.6.3 Tài khoản sử dụng:
 Xuất khẩu trực tiếp:
Tương tự như hoạt động nhập khẩu và hoạt động kinh doanh thương mại bình
thường.
 Ủy thác xuất khẩu:
- TK 131: " Phải thu của khách hàng" phải thu của đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu.
- TK 338: " Phải trả, phải nộp khác" trả cho đơn vị ủy nhận ủy thác xuất khẩu các
khoản thuế chi hộ.
- TK 331: "Phải trả cho người bán" phải trả của đơn vị giao ủy thác xuất khẩu.
- TK 138: " Phải thu khác" các khoản phí phải thu đã chi hộ cho đơn vị giao ủy
thác.
1.6.4 Sơ đồ tài khoản sử dụng các nghiệp vụ:
1.6.4.1. Xuất khẩu trực tiếp
 Sơ đồ hạch toán
TK111, 112
2

TK3332, 3333
(2)

(4)

TK3332, 3333

TK156

TK157
(1)

(3)

TK111, 112,
TK521,
(7)
131
532

TK531

TK515,
711
(1)
0)
(5)

(6)
(8)
SV: Trần Thụy Đan Phương

TK511,
811

TK632

(8)

TK131
(9)

TK111,
112

TK635,
641

14
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

Giải thích sơ đồ
1. Trị giá thực tế hàng xuất kho gửi đi xuất khẩu chờ làm thủ tục bốc dở lên tàu.
2. Thuế xuất khẩu đã nộp.
3. Doanh thu hàng xuất khẩu.
4. Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp. Nộp bổ sung thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu trong trường hợp trong kỳ có phát sinh doanh thu hàng xuất khẩu và không
phát sinh doanh thu hàng xuất khẩu.
5. Hàng gửi đi xuất khẩu chờ làm thủ tục đã hoàn tất thủ tục.
6. Hàng xuất khẩu không chờ làm thủ tục.
7. Chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán.
8. Hàng bán bị trả lại.
9. Nhận tiền của khách hàng nước ngoài thanh toán chi phí ngân hàng và khoản
chiết khấu thanh toán cho khách hàng (nếu có).
10. Doanh thu được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt, hoàn thuế xuất khẩu trong trường
hợp trong kỳ có phát sinh doanh thu hàng xuất khẩu và không phát sinh doanh thu
hàng xuất khẩu.
1.6.4.2 Ủy thác xuất khẩu:
TK151, 156,
331 (1)

TK157

TK632
(3)

TK3388
(4)

TK111,
112

TK511

TK3332,
3333

TK111, 112,
641
(2)
TK131

(5)

TK133, 641
(6)

(8)
(7)

(9)

Giải thích sơ đồ
1. Trị giá hàng giao ủy thác xuất khẩu.
2. Doanh thu hàng xuất khẩu. Nhận tiền hàng và thanh toán phí ủy thác.
3. Kết chuyển trị giá hàng đã tiêu thụ.
4. Nhận được biên lai nộp thuế xuất khẩu.
5. Thuế xuất khẩu phải nộp.

SV: Trần Thụy Đan Phương

15
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

6. Nhận được các chứng từ chi hộ cho bên nhận ủy thác xuất về thủ tục phí, tiền vận
chuyển...
7. Các khoản chi phí khác liên quan đến quá trình bán hàng do doanh nghiệp tự
thanh toán.
8. Thanh toán các khoán nợ về thuế nộp hộ cũng như các khoản khác đã được chi
hộ.
9. Khi nhận được tiền thanh toán từ bên nhận xuất khẩu ủy thác vế số tiền bán hàng
xuất khẩu còn lại sau khi đã bù trừ với các khoản phải trả, căn cứ vào các chứng từ
có liên quan.
1.6.5 Thuế xuất nhập khẩu:
1.6.5.1 Phương pháp xác định thuế xuất, nhập khẩu phải nộp:
Thuế xuất nhập khẩu phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế xuất
nhập khẩu =
phải nộp

Số lượng từng
mặt hàng xuất +
hay nhập khẩu

Giá
tính
thuế

Thuế
- xuất

Trong đó:
a. Số lượng từng mặt hàng xuất nhập khẩu.
Là số lượng chủng loại từng mặt hàng, nhóm hàng ghi trong tờ khai hàng hoá
xuất khẩu hoặc nhập khẩu có sự kiểm hoá của cơ quan hải quan. Số lượng ghi
trên tờ khai của chủ hàng thường căn cứ vào hợp đồng ngoại thương giữa hai
bên.Trong thực tế khi thực hiện, số lượng có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với
hợp đồng ngoại thương giữa hai bên. Vì vậy số lượng phải căn cứ vào kết quả
kiểm hoá hàng xuất, nhập khẩu để so sánh với hợp đồng ngoại thương.
b. Giá tính thuế.
Trường hợp có hợp đồng mua bán ngoại thương và các chứng từ hợp lệ theo quy
định của Bộ Thương mại thì giá tính thuế được xác định theo hợp đồng cụ thể như
sau:
- Đối với hàng hoá nhập khẩu: Giá tính thuế là giá CIF - Là giá mua thực tế của
khách hàng tại cửa nhập khẩu theo hợp đồng bao gồm cả chi phí vận chuyển (F)
và phí bảo hiểm (I) từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu đến.
Trong đó:
C: Là giá FOB của hàng hoá
I : Là phí bảo hiểm
F: Là cước phí vận tải
- Đối với hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng: Giá tính thuế là giá FOB - Là giá
bán tại cửa khẩu xuất không bao gồm chi vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) từ cửa
khẩu đi tới cửa khẩu đến.
FOB = CIF - I – F

SV: Trần Thụy Đan Phương

16
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

- Trong trường hợp chi phí I, F không đầy đủ chứng từ, không được chấp nhận thì
trên cơ sở giá CIF hay FOB của hợp đồng thương mại, có thể xác định giá tính
thuế theo công thức sau:
C
+
F
CIF =
1
R
Trong đó:
R: Là suất phí bảo hiểm
F: Là chi phí vận tải
Hoặc giá CIF được xác định như sau:
Giá CIF đối với hàng hoá nhập khẩu theo đường hàng không được tính như sau:
CIF = 120% FOB
Giá CIF đối với hàng hoá nhập khẩu được tính theo đường biển được tính như sau:
CIF = 115% FOB
- Đối với hợp đồng mua, bán theo phương thức trả chậm và trong giá mua
hàng, giá bán hàng ghi trên hợp đồng, gồm cả lãi suất phải trả thì giá tính thuế
là giá mua, giá bán đã trừ lãi suất theo hợp đồng mua, bán.
1.6.5.2 Kế toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
1.6.5.2.1 Phương pháp hạch toán thuế nhập khẩu:
a. Chứng từ sử dụng
Để hạch toán thuế nhập khẩu, kế toán sử dụng các hoá đơn chứng từ sau:
- Hợp đồng Ngoại thương
- Tờ khai hàng hoá nhập khẩu Ký hiệu: HQ/2002-NK
- Tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu Ký hiệu: HQ/2003 - TGTT
- Tờ khai hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch Ký hiệu: HQ/2002- PMD
- Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá NK Ký hiệu HQ/2003 - PLTG
- Hoá đơn GTGT, biên lai nộp thuế, vận đơn
- Sổ theo dõi thuế NK
- Báo cáo thuế NK (Phần I & II - B02DN)
b. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu:
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá trị vật tư,
hàng hoá nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập
khẩu phải nộp và các chi phí thu mua (nếu có), ghi:
Nợ TK 152, 156, 211,...
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Đối với thuế GTGT của hàng nhập khẩu thì sẽ được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

SV: Trần Thụy Đan Phương

17
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá dịch
vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế
toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá nhập khẩu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp
của hàng hoá nhập khẩu.
Nợ TK 152, 156, 211,... Giá mua có cả thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331,...
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp hoặc của đối tượng không thuộc diện chịu GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 156, 211,... Giá mua có cả thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Khi nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Nợ TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 111, 112,...
- Trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp đối với hàng nhập khẩu mà còn lưu
kho, lưu bãi dưới sự kiểm soát của Hải quan, được phép tái xuất khẩu thì số thuế
nhập khẩu được hoàn lại, ghi:
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Có TK 152, 153, 156,...
- Trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu đã nộp thuế nhập
khẩu nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn so với khai báo thì số thuế nhập khẩu đã nộp
thừa được hoàn lại, ghi:
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Có TK 152, 153, 156, 211,...
- Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu thì được hoàn
thuế tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm. Khi nhận được thông báo thuế
chính thức của cơ quan Hải quan về số thuế nhập khẩu phải nộp, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156,...
Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
+ Trong thời hạn quy định, nếu doanh nghiệp đã thực xuất số sản phẩm thì
không phải nộp thuế nhập khẩu đối với số nguyên liệu đã nhập khẩu tương ứng với
số sản phẩm đã thực xuất. Nếu doanh nghiệp chưa nộp thuế nhập khẩu thì số thuế
nhập khẩu không phải nộp đối với số nguyên liệu đã nhập khẩu tương ứng với số

SV: Trần Thụy Đan Phương

18
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

sản phẩm đã thực xuất, ghi:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 711 - Thu nhập khác
+ Nếu ngoài thời hạn quy định mà doanh nghiệp chưa thực xuất số sản phẩm
hoặc chưa xuất khẩu hết số sản phẩm tương ứng phải xuất khẩu thì DN phải nộp
thuế nhập khẩu đối với số nguyên liệu tương ứng với số sản phẩm chưa xuất khẩu.
Nếu số sản phẩm đã xuất khẩu hết thì DN sẽ được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp,
ghi:
Nợ TK 111, 112 - Nếu nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 711 - Thu nhập khác
- Trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng tạm nhập để tái xuất khẩu
theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập tái xuất, ghi:
+ Khi tạm nhập khẩu, phản ánh giá trị hàng nhập khẩu, số thuế nhập khẩu,
thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156,...
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
+ Khi tái xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu, ghi:
- Phản ánh giá vốn hàng xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng xuất khẩu
Có TK 152, 155, 156,...
- Phản ánh doanh thu bán hàng, ghi;
Nợ TK 111, 112, 131,...
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Khi được hoàn lại số thuế nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 111, 112,...
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp Có TK 632 - Giá vốn hàng bán Có
TK 711 - Thu nhập khác
- Trường hợp nhập khẩu hàng hoá vì lý do nào đó buộc phải xuất trả lại chủ hàng
hoặc tái xuất sang nước thứ ba thì được xét hoàn thuế nhập khẩu đã nộp và không
phải nộp thuế xuất khẩu.
+ Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu xuất trả lại chủ hàng, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả người bán
Có TK 152,1 56, 211,...
+ Phản ánh số thuế nhập khẩu được hoàn lại, ghi:
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau

SV: Trần Thụy Đan Phương

19
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

Có TK 152, 156, 211,... Số thuế nhập khẩu đã nộp
- Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hoá nhập khẩu (thực
tế nhập khẩu ít hơn kê khai) thì sẽ được hoàn trả số thuế nộp quá trong thời hạn
một năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện. Số thuế nộp qua được hoàn trả
do nhầm lẫn trong kê khai, ghi:
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Có TK 152, 156, 211,...
Có TK 632, 711
- Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn và gian lận trong kê khai hàng hoá nhập
khẩu (thực tế nhập khẩu nhiều hơn so với kê khai) thì bị truy thu tiền thuế nhập
khẩu trong thời hạn một năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện. Số thuế
nhập khẩu bị truy thu phải nộp, ghi:
Nợ TK 152, 156, 211,...
Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
- Trường hợp nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế nhập khẩu
theo chế độ quy định, nhưng nếu sử dụng khác với mục đích được miễn giảm thì bị
truy thu đủ số thuế được miễn giảm, ghi:
Nợ TK 152, 156, 211,...
Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
1.6.5.2.2 Phương pháp hạch toán thuế xuất khẩu:
a. Chứng từ sử dụng:
Để hạch toán thuế xuất khẩu, kế toán sử dụng các hoá đơn chứng từ sau:
- Hợp đồng Ngoại thương
- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu Ký hiệu: HQ/2002-NK
- Tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá xuất khẩu Ký hiệu: HQ/2003 - TGTT
- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu phi mậu dịch Ký hiệu: HQ/2002- PMD
- Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá xuất Ký hiệu HQ/2003 - PLTG
- Hoá đơn GTGT, biên lai nộp thuế xuất khẩu, vận đơn
- Sổ theo dõi thuế xuất khẩu
- Báo cáo thuế XK (Phần I & II - B02DN)
b. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu:
- Khi xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, kế toán phản ánh
doanh thu xuất khẩu là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế xuất khẩu), ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 512 - Doanh thu nội bộ
- Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp, ghi:
Nợ TK 511, 512
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Thuế xuất khẩu)

SV: Trần Thụy Đan Phương

20
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

- Khi thực nộp thuế xuất khẩu vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (Thuế xuất khẩu)
Có TK 111, 112,...
- Trường hợp được NSNN hoàn thuế xuất khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu đã nộp
thuế xuất khẩu nhưng không xuất khẩu nữa hoặc thực tế xuất khẩu ít hơn so với
khai báo, ghi:
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Trường hợp được hoàn thuế xuất khẩu đối với hàng đưa ra nước ngoài tạm xuất
khẩu và tái nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá gia công hoàn thành.
+ Khi xuất khẩu nguyên liệu, hàng hoá đưa đi gia công, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
Có TK 152, 156,...
+ Các chi phí phát sinh trong quá trình đưa hàng đi gia công, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
Có TK 111, 112, 331,...
+ Số thuế xuất khẩu phải nộp của hàng tạm xuất tái nhập, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
+ Khi thực nộp thuế xuất khẩu vào NSNN đối với hàng tạm xuất tái nhập,
ghi:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 111, 112,..
+ Khi tái nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá gia công hoàn thành, ghi:
Nợ TK 152, 156,...
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
+ Số thuế xuất khẩu đã nộp được NSNN hoàn lại đối với hàng tạm xuất tái
nhập, ghi:
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu được trừ vào số phải nộp
Có TK 152, 156,... Nếu hàng gia công chưa bán
Có TK 632 - Nếu hàng gia công đã bán
- Trường hợp hàng hoá đã xuất khẩu nhưng vì lý do nào đó buộc phải nhập khẩu trở
lại thì được hoàn lại thuế xuất khẩu đã nộp, ghi:
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá xuất khẩu)
Có TK 111, 112, 131,...
+ Phản ánh giá trị hàng xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại, ghi:
Nợ TK 152, 156,...
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

SV: Trần Thụy Đan Phương

21
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

+ Phản ánh số thuế xuất khẩu được hoàn lại bằng tiền hoặc trừ vào số thuế
phải nộp kỳ sau, ghi:
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hoá xuất khẩu (thực
tế xuất khẩu ít hơn so với kê khai) thì được hoàn trả số thuế xuất khẩu nộp quá đó
trong thời hạn 01 năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện nhầm lẫn. Số thuế
xuất khẩu nộp quá đó được hoàn trả, ghi:
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 711 - Thu nhập khác
- Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hoá xuất khẩu thì bị
truy thu tiền thuế trong thời hạn 01 năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện
có sự nhầm lẫn đó. Số thuế xuất khẩu bị truy thu phải nộp, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
1.7 Hàng tồn kho:
1.7.1 Khái niệm:
- Công ty hoạt động kinh doanh thương mại, hàng hóa tồn kho là hàng hóa nhập về
chưa xuất bán.
- Được hạch toán theo gia gốc bao gồm chi phí mua, chi phí liên quan trực tiếp đến
hàng hóa (kho, bãi...).
- Kế toán thực hiện kiểm kê thường xuyên tình hình biến động của hàng hóa, cập
nhập phát sinh mua, nhập hàng, và xuất bán (bảng kê hàng hóa nhập xuất tồn).
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời về tình hình lưu chuyển của hàng tồn kho về
mặt giá trị, phản ánh đúng giá vốn hàng nhập xuất. kiểm soát chặc chẽ các kế hoạch
về quá trình mua, bán hàng.
1.7.2 Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho:
1.7.2.1 Phương pháp kê khai thường xuyên:
Trị giá
Trị giá
Trị giá
Trị giá
hàng tồn = hàng tồn + hàng nhập - hàng xuất
cuối kỳ
đầu kỳ
trong kỳ
trong kỳ
1.7.2.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ:

SV: Trần Thụy Đan Phương

22
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

1.7.3 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
1.7.3.1 Nguyên tắc lập dự phòng:
Vào cuối năm tài chính, giá trị thuần nhỏ hơn giá gốc kế phải lập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là ước tính để đưa vào giá vốn
hàng bán phần chênh lêch của giá gốc.
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn năm nay lớn hơn so với năm trước thì chêch
lệch đó được đưa vào tài khoản chi phí (TK632) trong kỳ.
- Ngược lại nếu khoản lập dự phòng năm nay nhỏ hơn so với năm trước thì chênh
lệch đó sẽ làm giảm chi phí (TK632).
1.7.3.2 Tài khoản sử dụng TK159:
TK159: “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”phản ánh các khoản dự phòng giảm
giá hàng tồn kho.
1.7.3.3 Phương pháp kế toán:
 Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn năm nay lớn hơn so với năm trước thì chêch
lệch đó được đưa vào tài khoản chi phí (TK632) trong kỳ.
Nợ TK632: Trị giá khoản dự phòng được lập.
Có TK159 : Trị giá khoản dự phòng được lập.
 Khoản lập dự phòng năm nay nhỏ hơn so với năm trước thì chênh lệch đó sẽ làm
giảm chi phí (TK632).
Nợ TK159: Trị giá khoản dự phòng được lập.
Có TK632 : Trị giá khoản dự phòng được lập.

SV: Trần Thụy Đan Phương

23
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ KẾ TOÁN MUA
BÁN HÀNG HÓA
2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập:
2.1.1 Đặc điểm hình thành chung:
- Lịch sử hình thành và phát triển: Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI và tiếp tục ở Đại
hội Đảng lần thứ VII. Đảng và Nhà nước ta chủ trương mở cửa nền kinh tế. Đồng
thời mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại. Chuyển nền kinh tế từ tập
trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần có sự điều tiết
của Nhà nước. Luật đầu tư nước ngoài ra đời đã động viên thôi thúc các nhà tư
nhân, nước ngoài tham gia đầu tư làm ăn buôn bán tại Việt Nam. Song song với luật
đầu tư trong nước là luật thương mại cũng được Nhà nước thông qua là nền tảng
cho việc ra đời nhiều doanh nghiệp tư nhân hoạt động kinh tế góp phần vào sự phát
triển kinh tế đất nước. Chính sách kinh tế đổi mới của Đảng và Nhà nước đã tạo
điều kiện cho những cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước tham gia vào hoạt
động kinh tế: góp sức vào việc xây dựng đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, trở
thành một nước có nền kinh tế năng động hơn và Công ty TNHH TM XNK SAO
KHUÊ (đã ra đời trong hoàn cảnh này. Đầu năm 2002 Công ty TNHH TM XNK
SAO KHUÊ đã chính thức đi vào hoạt động. Giấy phép thành lập Công ty số
0302613524. Cấp ngày 23/04/2002 Công ty TNHH TM XNK SAO KHUÊ có tư
cách pháp nhân, có con dấu riêng và có tài khoản ngoại tệ mở tại Ngân hàng ngoại
Thương Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tên gọi: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU SAO KHUÊ
- Trụ sở chính: 188/55, Đường Võ Văn Tần, Phuờng 05, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí
Minh
- Tên viết tắt: Công ty TNHH xuất nhập khẩu Sao Khuê
- Tên đối ngoại: Khue Star Import Export Trading Co.,Ltd
- Loại hình DN: Công ty TNHH
- Điện thoại: 08-39290455 Fax: 08-37269408
- Email: khuestarco@hcm.vnn.vn
- Giám đốc/ Đại diện pháp luật: LÊ NGỌC KHUÊ
- Mã số thuế: 0302613524
- Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng
- Ngành nghề kinh doanh: Thương Mại - Các Công Ty. Giao Nhận & Dịch Vụ Vận
Chuyển. Hải Quan - Dịch Vụ. Nông Sản. Xuất Nhập Khẩu - Các Công Ty
2.1.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh:
2.1.2.1 Chức năng:
Công ty TNHH TM XNK SAO KHUÊ là Công ty hoạt động với quy mô trung bình,
các mặt hàng xuất nhập khẩu của Công ty cũng rất đa dạng. Công ty TNHH TM
XNK SAO KHUÊ có quan hệ kinh tế với các đơn vị trong và ngoài nước. Những
ngành nghề kinh doanh:

SV: Trần Thụy Đan Phương

24
MSSV: 1010215057


Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

GVHD: Nguyễn Thu Hiền

Dịch vụ quảng cáo. Mua bán vật tư, máy móc, thiết bị ngành giao thông - vận tảicông nông ngư nghiệp ( trừ hoạt động xuất nhập khẩu hoặc nhận ủy thác xuất nhập
khẩu thiết bị ngành in), nguyên vật liệu, sản phẩm nông lâm hải sản, thiết bị điện,
điện tử, máy văn phòng, hàng mây tre lá, gốm sứ, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng dệt,
hàng may mặc, hóa chất ( trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), hàng nhựa, băng keo.
Dịch vụ đại lý vận tải đường biển, đại lý tàu biển, kinh doanh vận tải hàng bằng ôtô.
Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa. Tư vấn đầu tư. Sản xuất, gia công hàng dệt, may
mặc ( trừ tẩy - nhộm - hồ - in). Mua bán máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu ngành
in, ngành giày da. Gia công - chế biến nguyên phụ liệu ngành giày da gồm: Giấy
độn giày, túi nhựa, dây thun, keo dán, vải lót, tem nhãn, dây buộc, bao bì giấy
( không tẩy nhuộm, hồ in, tái chế hàng đã qua sử dụng, thuộc da tại trụ sở). Mua
bán thiết bị ngành viễn thông. Sản xuất gia công, mua bán cao su (không hoạt động
tại trụ sở).
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
* Trong hoạt động xuất nhập khẩu tổng hợp:
- CTY SAO KHUÊ hướng vào nghiên cứu thị trường, phát triển các khả năng và cơ
hội giao dịch, tổ chức thực hiện xuất nhập khẩu theo nhu cầu của tình hình sản xuất
kinh doanh tại TPHCM và các tỉnh lân cận.
- Để thực hiện các chức năng trên, Công ty đã thiết lập và củng cố các mối quan hệ
hợp tác dài hạn với các đơn vị trong nước theo các phương thức
+ Hợp tác song phương, thực hiện các chương trình sản xuất hàng xuất khẩu theo
thoả thuận và cam kết giữa các bên.
+ Thiết lập quan hệ hợp đồng kinh tế trong ủy thác XNK đối với các đơn vị trong
nước.
+ Thiết lập quan hệ hợp đồng kinh tế trong qui mô nguồn hàng xuất khẩu phục
vụ cho việc sản xuất hàng xuất khẩu. Tổ chức sản xuất kinh doanh theo đơn hàng ký
với khách hàng trong và ngoài nước. Kế toán phải hạch toán đầy đủ, chính xác phải
phù hợp với chế độ và nguyên tắc kế toán hiện hành, đồng thời phải thực hiện các
nghĩa vụ với Nhà nước, đảm bảo tốt môi trường và an toàn lao động cho công nhân.
* Trong hoạt động đầu tư :
- SAO KHUÊ hướng vào việc hợp tác với các đơn vị kinh tế của TPHCM và các
tỉnh trong khu vực trong việc giao dịch, liên doanh với các tổ chức kinh tế của thành
phố và các tỉnh, xúc tiến việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các dự án sản xuất
kinh doanh trong nước.
- Hoạt động của SAO KHUÊ theo phương thức :
+ Nắm vững chương trình kinh tế của thành phố và các tỉnh trong khu vực để
khởi xướng các dự án đầu tư, cùng các đơn vị kinh tế trong nước hình thành “phía
Việt Nam” để liên doanh với nước ngoài.
+ Nhận diện mục tiêu và phát triển các đơn vị có triển vọng, thực hiện hợp tác
với các đơn vị này để xây dựng phương án khả thi.

SV: Trần Thụy Đan Phương

25
MSSV: 1010215057


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x