Tải bản đầy đủ

Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín tại Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: : “Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín tại
Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chi nhánh Thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh”

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ LỆ THUỶ
Lớp: KH14KT

Niên khóa: 2013 – 2017

Địa điểm thực tập: Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn - Chi nhánh Thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh
Thời gian thực tập: Từ ngày 06/03/2017 đến ngày 28/04/2017
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phan Minh Nguyệt

Nguyễn Thị Lệ Thuỷ

KH14KT



LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi đến
quý thầy, cô giáo trong khoa Quản Lý Nhà Nuớc về Kinh tế trường Học Viện
Hành Chính Quốc Gia lời cảm ơn chân thành.
Đặc biệt, em xin gởi đến cô Phan Minh Nguyệt và cô Hoàng Thị Bích
Loan người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề báo cáo
thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của Ngân Hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh đã
tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực
tập tại cơ quan.
Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị phòng kế toán của Ngân Hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh đã
giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập
tốt nghiệp này.
Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập nơi mà em
yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các
thầy cô giáo đã giảng dạy. Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều
mới mẻ và bổ ích trong việc kinh doanh để giúp ích cho công việc sau này của
bản thân.
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện
chuyên đề này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những
ý kiến đóng góp từ cô cũng như quý cơ quan.

Nguyễn Thị Lệ Thuỷ

KH14KT


NHẬT KÝ THỰC TẬP
Tuần
1

Ngày
0607/03/2017
0811/03/2017
12/03/2017


2

13/03/2017
15/03/2017
18/03/2017

3

20/03/2017
21/03/2017
25/03/2017
28/03/2017

4

29/03/2017
31/03/2017

5

03/04/2017
05/04/2017
08/04/2017
10/04/2017

6
15/04/2017

18/04/2017
7

19/04/2017
22/04/2017

Nguyễn Thị Lệ Thuỷ

Nội dung
- Đến gặp Giám đốc ngân hàng nộp giấy giới
thiệu xin thực tập
- Tìm hiểu Quyết định thành lập của Ngân
hang
- Cơ cấu tổ chức Ngân Hàng và các phòng
ban
- Tìm hiểu bộ máy tổ chức, môi trường hoạt
động của ngân hàng và khách hàng nói chung
- Tìm hiểu quy chế làm việc của Ngân hàng
- Tìm hiểu các nguyên tắc, quy trình, thủ tục
xem xét và thực hiện khoản vay ngắn hạn,
trung và dài hạn
- Tìm hiểu tổ chức bộ phận tín dụng và hệ
thống văn bản pháp quy trong lĩnh vực tín
dụng, các văn bản mới được ban hành
- Tìm hiểu: Quy định về thực hiện các biện
pháp bảo đảm tiền vay trong hệ thống
- Cán bộ tín dụng hướng dẫn thu lãi và gốc
trên phần mềm
- Tìm hiểu tình hình cho vay của Ngân hàng
- Nghiên cứu hồ sơ thực tập quy trình tín
dụng ngắn hạn, trung, dài hạn và tín dụng
Quốc tế gồm: Yêu cầu về hồ sơ, thu thập
thông tin và phân tích các dữ liệu, thầm định
và xét duyệt cho vay, theo dõi nợ và thu nợ,
thu lãi, xử lý nợ xấu
- Tìm hiểu tình hình huy động vốn của ngân
hang
- Tìm hiểu công tác huy động vốn và sử dụng
vốn của Ngân hàng
- Đi thực tế cơ sở cùng cán bộ Tín dụng thông
báo trả nợ Ngân Hàng
KH14KT


24/04/2017
25/04/2017

26/04/2017
8

27/04/2017

28/04/2017

Nghiên cứu tài liệu:: “ Báo cáo của ban lãnh
đạo tại đại hội công nhân viên chức và triển
khai nhiệm vụ kinh doanh năm 2017”
- Thực tập nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư.
Phân tích nhu cầu đầu tư, thị trường tiêu thụ,
nguồn cung cấp vật tư, kỹ thuật, điều kiện
kinh tế - tài chính, môi trường xã hội,... có
liên quan tới dự án đầu tư.
- Học nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi hệ
thống IPCAS của Ngân hàng No&PTNT
- Tiếp cận tìm hiểu hệ thống chứng từ sổ sách
kế toán đang sử dụng tại Ngân Hàng: Các
mẫu chứng từ, sổ sách, kiểm soát, xử lý, luân
chuyển, quảnlý và lưu trữ chứng từ, lập và
quản lý các sổ sách, báo cáo kế toán
- Học nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi trên hệ
thống IPCAS của Ngân hàng No&PTNT
- Xin xác nhận thực tập của Ngân hàng

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

Nguyễn Thị Lệ Thuỷ

KH14KT


Nội dung
Bảng 2.2.1.Tình hình nợ quá hạn của NHNN&PTNT Chi nhánh

Trang
20

Thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh
Bảng 2.2.2. Nợ quá hạn theo thời hạn của NHNN & PTNT Chi

22

nhánh Thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh
Bảng 2.2.3. Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế của

23

NHNN&PTNT Chi nhánh Thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh
Bảng 2.2.4.Tình hình phân loại nợ của NHNN&PTNT Chi nhánh

24

Thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh
Bảng 2.2.5.Tình hình trích lập dự phòng RRTD tại NHNN&PTNT

26

Chi nhánh Thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh
Bảng 2.2.6. Các hệ số khả năng bù đắp rủi ro mất vốn và RRTD

27

của NHNN&PTNT Chi nhánh Thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh
Biểu đồ 2.2.1. Tỷ lệ NQH
Biểu đồ 2.2.2. Nợ quá hạn theo thời hạn vay
Sơ đồ 1.1. Phân loại rủi ro tín dụng

21
22
04

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu...................................................................3
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu.....................................................................3
3. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................3

Nguyễn Thị Lệ Thuỷ

KH14KT


4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................3
5. Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp.......................................................................3
Chương 1: Khái quát chinh về chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh..........................................................................3
1.1. Tình hình phát triển chi Nhánh Agribank Thị xã Kỳ Anh - Hà Tĩnh.............3
1.2. Chức năng nhiệm vụ của Agribank Thị xã Kỳ Anh - Hà Tĩnh ...................4
1.2.1. Chức năng của Agribank Thị xã Kỳ Anh - Hà Tĩnh................................4
1.2.2. Nhiệm vụ của Agribank Thị xã Kỳ Anh Hà Tĩnh..................................4
1.2.3. Sản phầm, hàng hoá dịch của Agribank Thị xã Kỳ Anh - Hà Tĩnh.........5
1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý....................................................................6
1.3.1. Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý....................................................6
1.3.2. Chức năng cơ bản của từng bộ phận...........................................................7
1.4. Khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh của Agribank Thị xã Kỳ Anh
8
Chương 2: Thực trạng và giải pháp tăng cường phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thị xã Kỳ Anh – Hà
Tĩnh............................................................................................................................9
2.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM....................................................9
2.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM ........................9
a. Các loại rủi ro tín dụng ................................................................................9
b. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng ............................................................11
c. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng....................................................................3
d. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng .............................................................3
2.1.2. Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh
của NHTM...........................................................................................................3
a. Khái niệm ......................................................................................................3
b.Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dung....................................3
2.2. Thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng NN và
PTNT Việt Nam – chi nhánh Thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh ...................................20
2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam chi nhánh Thị xã Kỳ Anh - Hà Tĩnh.................................................3
a. Tình hình nợ quá hạn.......................................................................................3
b. Phân loại nợ.....................................................................................................3
c. Tình hình trích lập dự phòng rủi ro và khả năng bù đắp rủi ro của ngân
hàng khi rủi ro xảy ra...........................................................................................3
2.2.2. Đánh giá thực trạng và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh.......3
a. Kết quả............................................................................................................3
b. Tồn tại và nguyên nhân...................................................................................3
Nguyễn Thị Lệ Thuỷ

KH14KT


3.1. Giải pháp tăng cường phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thị xã Kỳ Anh – Hà
Tĩnh……………………………………………………………………………...
.................................................................................................................................28.
3.1.1. Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam chi nhánh Thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh......................................3
a.Định hướng chung.............................................................................................3
b.Định hướng cho hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh...............................3
c.Định hướng về công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thị xã Kỳ Anh – Hà
Tĩnh............................................................................................................................3
3.1.2 Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thị xã Kỳ Anh – Hà
Tĩnh............................................................................................................................3
a.Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý...............................................................3
b.Chính sách lãi suất............................................................................................3
c.Chính sách khách hàng.....................................................................................3
d.Chính sách tài sản đảm bảo...............................................................................3
e.Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng và phân tích tín dụng..................3
f. Nâng cao vai trò công tác kiểm soát nội bộ Ngân hàng....................................3
g.Hoàn thiện công tác xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi.......................................3
h.Trích lập dự phòng bù đắp rủi ro tín dụng........................................................3
l.Nâng cao chất lượng cán bộ ngân hàng, đặc biệt là cán bộ tín dụng.................3
3.1.3. Một số kién nghị khác.................................................................................3
a. Với Chính phủ và các bộ ngành liên quan.......................................................3
b. Đối với Ngân hàng Nhà nước..........................................................................3
c. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam…................................................................................................................39
KẾT LUẬN..................................................................................................................

Nguyễn Thị Lệ Thuỷ

KH14KT


Nguyễn Thị Lệ Thuỷ

KH14KT


Nguyễn Thị Lệ Thuỷ

KH14KT


Phần thứ 1
GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ KỲ ANH – HÀ TĨNH
Thông tin chung :
 Tên Ngân hàng : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam
 Tên giao dịch: Agribank Việt Nam
 Tên tiếng anh: Viet Nam Bank of Agriculture ang Rural Development.
 Tên viết tắt: Agribank.
 Logo:
 Trụ sở chính: số 02 Láng Hạ - Ba Đình – Hà Nội.
 Website: www.agribank.com.vn
Thành lập ngày 26/03/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt
Nam. Đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam –
Agribnak là Ngân hàng thuơng mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực
trong phát triển kinh tế Việt Nam.





Tổng tài sản: trên 671.846 tỷ đồng.
Tổng nguồn vốn: trên 593.648 tỷ đồng.
Nhân sự; gần 40.000 cán bộ, nhân viên.
Mạng luới hoạt động: gần 2.300 Chi nhánh và phòng giao dịck trên toàn

quốc.
1.1 Tình hình thành và phát triển Chi nhánh Agribank Thị xã Kỳ Anh - Hà
Tĩnh
Ngay sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng thống nhất Đất nuớc,
cùng với các Chi nhánh Ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh và cả nuớc, Chi nhánh
Agribank Thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh đã ra đời vào năm 1976 nhưng lúc này
với tên gọi chung là Chi nhánh Ngân hàng Nhà nuớc trên địa bàn, phục vụ cho
quá trình phát triển và ổn định kinh tế địa phương. Sau khi Chính Phủ cho phép
áp dụng mô hình hai cấp ở Việt Nam ( Nghị định 53 của HĐBT ngày 26/3/1988)
và nhất là khi hai pháp lệnh Ngân Hàng – HTX tín dụng và công ty tài chính,
ngày 14/11/1990 của chủ tịch HĐBT ( nay là Thủ tuóng Chính phủ) ra quyết
Nguyễn Thị Lệ Thuỷ

1

KH14KT


định số 400/CT thành lập Ngân Hàng Nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng thị xã
Kỳ Anh cso tên gọi mới Chi nhánh Nông nghiệp thị xã Kỳ Anh, theo quyết định
số 340/QĐ-NH, ngày 05/10/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nuớc Việt Nam
đổi tên thành NHNo&PTNN thị xã Kỳ Anh, hoạt động theo pháp lệnh Ngân
hàng – HTX tín dụng và theo điều lệ của NHNo&PTNT Việt Nam.
Hiện nay Chi nhánh Agribank thị xã Kỳ Anh đặt trụ sở chính tại tổ dân
phố Long Sơn- phuờng Kỳ Long - thị xã Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh. Chi nhánh có 1
trụ sở chính và 1 phòng giao dịch hoạch toán, với 25 cán bộ và nhân viên.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Agribank thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh.
1.2.1 Chức năng của Agribank thị xã Kỳ Anh.
Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và các hoạt
động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận có phân cấp của
NHNo&PTNN Việt Nam trên địa bàn hành chính.
Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo ủy
quyền của Tổng giám đốc NHNo&PTNN Việt Nam.
Thực hiện các nhiệm vụ khác đựoc giao và lệnh của Tổng giám đốc
NHNo&PTNN Việt Nam.
1.2.2 Nhiệm vụ của Agrinamk thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh
 Huy động vốn.
Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức,cá nhân và tổ chức tín dụng khác
dứơi các hình thức tiền guiử không kyừ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền
gửi khác trong và ngoài nuớc bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá trị khác
để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nuớc theo quy định của
NHNo&PTNN Việt Nam.
Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo&PTNT Việt
Nam.
 Cho vay.
Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuât, kinh doanh, dịch
vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kính
tế.
Nguyễn Thị Lệ Thuỷ

2

KH14KT


Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình.
 Cung ứng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
o Cung ứng các phuơng tiện thanh toán.
o Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nứơc cho khách hàng.
o Thực hện các dịch vụ thu hộ và chi hộ.
o Thực hiện dịch vụ và phát tiền mặt cho khách hàng.
 Kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng khác.
 Huớng dẫn khách hàng.
 Kinh doanh các nghiệp vụ ngoại hối.
 Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập.
 Thực hiện kiểm tra và kiểm toán nội bộ.
 Tổ chức thực hiện phân tích kinh tế.
 Chấp hành đầy đủ các báo cáo và thống kê.
1.2.3 Sản phẩm, hàng hoá dịch vụ của Agribank Thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh.
 Sản phẩm huy động vốn:
o Tiền gửi.
o Tiền gửi tiếp kiệm không kỳ hạn.
o Tiền gửi tiếp kiệm có kỳ hạn.
o Tiền gửi tiếp kiệm bậc thang.
o Tiền gửi vốn chuyên dùng.
o Tiếp kiệm học đường
 Sản phẩm cho vay:
o Cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp.
o Cho vay sản xuất thương mại – kinh doanh - dịch vụ.
o Cho vay tiêu dùng.
o Cho vay theo dự án đầu tư.
 Dịch vụ:
o Dịch vụ thanh toán.
o Dịch vụ ngân quỹ.
o Dịch vụ thẻ.
o Dịch vụ tài khoản.
o Dịch vụ khác.
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý tại Chi nhánh.
1.3.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý.
Chi nhánh Agribank Thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh, là một Chi Nhánh có quy
mô nhỏ, phạm vi kinh doanh hẹp, hoạt động chủ yếu là huy động vố và sử dụng
vốn.

Nguyễn Thị Lệ Thuỷ

3

KH14KT


Theo quy chế về tổ chức và hoạt động của Chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam
ban hành theo quyết định số 454/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24/12/2004 quy định
về việc tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban cụ thể như
sau.
Sơ đồ 1.3.1: Sơ đồ mô hình tổ chức Ngân hàng No & PTNT Thị xã Kỳ Anh
– Hà Tĩnh
Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng
tín
dụng

Phòng kế
toán –
ngân quỹ

Phòng
giao
dịch

Ghi chú:
: Quan hệ chức năng
: Quan hệ trực tuyến

1.3.2 Chức năng cơ bản của từng bộ phận.
a. Ban giám đốc: gồm hai nguời.
 Giám đốc
Chịu trách nhiệm truớc Giám đốc Agribank tỉnh Hà Tĩnh điều hành chung
toàn bộ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Trực tiếp điều hành, quản lý và
giám sát tình hình hoạt động của đơn vị bao gồm: Phó Giám đốc, Phòng Kế
toán, Phòng Tín dụng.
 Phó Giám đốc
Là nguời trợ giúp cho Giám đốc giải quyết các công việc đuợc giao, phụ
trách các vấn đề về hoạt động kinh doanh, các vấn đề về kỹ thuật, thay mặt
Giám đốc giải quyết công việc khi Giám đốc đi vắng.
Là nguời báo cáo với Giám đốc về tình hình bộ phận mình phụ trách.
Nguyễn Thị Lệ Thuỷ

4

KH14KT


Chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc và pháp luật về những công việc
do mình quản lý, giải quyết.
b. Các phòng ban.
 Phòng tín dụng.
Thực hiện chức năng xem xét, quyết định cho vay cá nhân, TCKT. Xây dựng
các chiến luợc kinh doanh, khai thác thị truờng. Theo dõi các khoản dư nợ khách
hàng, lập và gửi các giấy báo nợ quá hạn cho gnuời vay. xử lý các khoản nợ quá
hạn, xử lý các tài sản cầm cố thế chấp để thu hồi nựp của khách hàng khi khách
hàng không trả được nợ.
 Phòng kế toán – ngân quỹ.
Có nhiệm vụ kế toán các nghiệp vụ phát triển hàng ngày tại đơn vị, đảm
nhiệm các công việc liên quan đến công tác huy động vốn của Ngân hàng, đồng
thời theo dỗi các khoản tiền thu chi của đơn vị hàng ngày, hàng tháng và hàng
quý. Để tỏng hợp báo cáo lên cấp trên, bên cạnh đó thì phòng kế toán còn thực
hiện và theo dõi công tác tiền luơng, tiền thuởng, các khoản thu nhập hoặc chi
trả theo chế dộ chính sách đối với nguời dân lao động.
 Phòng giao dịch.
Thực hiện chức năng kinh doanh của Ngân hàng như là: Cho vay, thu tiền gửi
và dịch vụ khác trong phạm vi uỷ quyền cho phép.
Giữa các phòng ban luôn có mói quan hệ phối hợp cho nên có sự liên kết
chặt chẽ, luôn luôn hỗ trợ nhau trong việc thực hiện cac nghiệp vụ kinh doanh
của Ngân hàng làm hoạt động của Chi nhánh được tiến hàng một cách có hệ
thống, liên tục để đạt được hiệu quả kinh doanh tổng hợp.

Nguyễn Thị Lệ Thuỷ

5

KH14KT


Phần thứ 2
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN
CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ KỲ ANH – HÀ TĨNH
2.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM
2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng trọng hoạt động kinh doanh của NHTM
Theo quy định tại điều 3 thông tư 02/2013/TT – NHNN ngày 21/03/2013
của NHNN Việt Nam Quy định về phân loại tài tài sản có, mức trích, phương
pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động
của tổ chức tín dụng, ngân hàng nước ngoài thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động
ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi

Nguyễn Thị Lệ Thuỷ

6

KH14KT


nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả
năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Vậy rủi ro tín dụng là những khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân
hàng phải chịu do khách hàng không trả đúng hạn, không trả hoăc không trả đầy
đủ vốn và lãi do nguyên nhân chủ quan và khách quan.
Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng luôn gắn liền với rủi ro.
Rủi ro tác động trực tiếp tới kết quả kinh doanh, nguy cơ phá sản của các ngân
hàng. Do vậy việc thừa nhận các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng và từ đó tìm kiếm nhiều phương pháp để hạn chế các rủi ro là đòi hỏi sự
tồn tại và phát triển của ngân hàng. Rủi ro trong kinh doanh của các ngân hàng
là một tấ yêu mà cac nhà qủa lý ngân hàng chỉ có thể có chính sách giảm bớt
chứ không thể gạt bỏ chúng.
a. Các loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được phân chia theo sơ
đồ sau.

Sơ đồ 1.1. Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phá sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay,
đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có 3 bộ phân chính là rủi ro lựa chọn, rủi
ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ.
 Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra
quyết định cho vay.
Nguyễn Thị Lệ Thuỷ

7

KH14KT


 Rủi ro đảm bảo: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thưc
đảm bảo và mức cho vay dựa trên giá trị của tài sản đảm bảo.
 Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ
thuật xử lý.
Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phá sinh là do những hán chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng,
được phân chia thành 2 loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
 Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng, mang tính chất
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó
xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay
vốn.
 Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hành tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều đối với doanh nghiệp hoạt
động cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất
định.
b. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
Những dấu hiệu ban đầu của những khoản vay có vấn đề sẽ giúp cho ngân
hàng có nhưng hành động cần thiết và kịp thời để xử lý. Các dấu hiệu đó bao
gồm nhóm dấu hiệu tài chính và phi tài chính.
c. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
 Nguyên nhân từ chính trị - pháp luật:
Môi trường chính trị và pháp lý biến động dẫn đến những ảnh hưởng
không nhỏ tới hoạt động kinh doanh nói chung của ngân hàng. Sự mất ổn định
về chính trị sẽ ngay lập tức làm cho kinh tế của đất nước đi xuống, mọi hoạt
động SXKD bị ngưng trệ, ứ đọng vốn lớn, từ đó dẫn tới nguy cơ ngân hàng thu
nợ kém và rủi ro vì thế mà không ngừng tăng lên.
Một vấn đề cơ bản và đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt
động kinh doanh của các ngân hàng có hiệu quả đó là hệ thống pháp luật đồng
bộ, nhất quán.Nó là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế thị trường. Nếu

Nguyễn Thị Lệ Thuỷ

8

KH14KT


các chính sách hay luật pháp thay đổi thường xuyên mà không nhất quán, mâu
thuẫn, không phù hợp sẽ làm cho mọi hoạt động trong nền kinh tế không theo
quỹ đạo của nó. Mặt khác, các chủ thể khi tham gia quan hệ tín dụng phải tuân
thủ nghiêm chỉnh pháp luật mới đem lại lợi ích cho cả hai phía và xã hội.
 Môi trường kinh tế:
Một nền kinh tế trong giai đoạn đi lên hay suy thoái đều đem lại những
tác động tích cực và tiêu cực tới mọi hoạt động kinh doanh của xã hội. Trong
giai đoạn nền kinh tế tăng trưởng, người đi vay (doanh nghiệp, cá nhân) có khả
năng thu được lợi nhuận lớn nhờ hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Ngược lại,
trong giai đoạn kinh tế khủng hoảng thì khả năng hoàn trả của người đi vay giảm
sút do hoạt động kinh doanh ngưng trệ, ứ đọng vốn, sức tiêu dùng giảm, ảnh
hưởng không tốt tới doanh thu của doanh nghiệp.
Vấn đề lạm phát tức là sức mua của đồng tiền giảm trong khi giá thành
đầu vào tăng làm cho các cá nhân và doanh nghiệp không có đủ khả năng về tài
chính phải nhờ cậy vào sự tài trợ từ các khoản vay ngân hàng. Điều này dẫn tới
xu hướng tất nhiên là nhu cầu tín dụng tăng lên. Các khoản nợ trở thành gánh
nặng đối với người đi vay khi họ không trả được nợ.
Ngoài ra các vấn đề như thất nghiệp hay tỷ giá cũng ảnh hưởng tới khả
năng trả nợ của khách hàng.
 Thông tin không cân xứng:
Là tình huống phát sinh khi một bên không nhận biết đầy đủ về đối tác
của mình,dẫn đến những quyết định không chính xác trong quá trình giao
dịch.Ví dụ, những nhà quản lý công ty biết được rõ ràng là họ có trung thực hay
không, hay họ có được những thông tin đầy đủ hơn so với các cổ đông về công
việc kinh doanh của công ty. Sự tồn tại thông tin không cân xứng dẫn đến sự lựa
chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức.
 Lựa chọn đối nghịch
Là tình huống thông tin không cân xứng xuất hiện trước khi giao dịch
được thực hiện. Những người đi vay tiềm ẩn rủi ro cao lại là những người tích
cực trong việc tìm kiếm khoản vay.Như vậy, có những người có nhiều khả năng
đem lại kết quả không mong muốn lại là những người mong muốn trở thành một

Nguyễn Thị Lệ Thuỷ

9

KH14KT


bên trong giao dịch.Họ là những người ít được mong đợi cho vay nhất, bởi vì
khả năng không hoàn trả được nợ vay là rất lớn.
 Rủi ro đạo đức
Rủi ro đạo đức phát sinh sau khi giao dịch được thực hiện.Người cho vay
có thể gặp rủi ro nếu người đi vay sử dụng vốn vào các hoạt động không được
mong đợi, bởi vì, các hoạt động này có thể khiến cho khoản vay không hoàn trả
được. Khi khách hàng đã nhận được khoản vay, họ có thể mạo hiểm đầu tư vào
các dự án córủi ro cao với kỳ vọng thu được lợi nhuận nhiều hơn nếu thành
công. Rủi ro càng cao khiến cho khoản vay càng khó thu hồi.
Bởi vậy, để kinh doanh có lãi và an toàn, ngân hàng phải vượt qua được
vấn đề lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, là nguyên nhân chủ yếu khiến cho
khoản tín dụng không thu hồi được.
 Khách hàng là cá nhân:
- Người vay bị thất nghiệp( có thể tạm thời hay kéo dài) dẫn đến không có
thu nhập và không đảm bảo đươc khả năng trả nợ.
- Do những biến cố bất thường trong cuộc sống gây khó khăn cho khách
hàng: ốm đau, bệnh tật, tai nạn,...
- Do người vay hoạch định ngân quỹ không chính xác
- Ngoài ra, một nguyên nhân quan trọng cần kể đến đó là rủi ro đạo đức khi
khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng để chiếm dụng tài sản, sử dụng số tiền
vay không đúng mục đích, cố tình không trả nợ.
 Khách hàng là doanh nghiệp:
Trong hoạt động của các doanh nghiệp thường gặp phải rủi ro từ thị
trường cung cấp, từ thị trường tiêu thụ và rủi ro từ chính năng lực quản lý của
bản thân doanh nghiệp.
Nguyên nhân từ nguyên liệu đầu vào tăng giá cao hơn dự kiến, nhà cung cấp
không giao hàng, giao hàng chậm hoặc giao hàng kém chất lượng hay khan
hiếm khiến cho chi phía đầu vào tăng, sản xuất bị ngưng trệ hay sản phẩm không
đảm bảo chất lượng. Từ đó dẫn đến uy tín của doanh nghiệp bị sa sút, kinh
doanh gặp khó khăn.
Khi doanh nghiệp không xác định được đúng nguồn nhu cầu của thị
trường mà cung ứng ra lượng sản phẩm thừa hoặc không đáp ứng đươc nhu cầu
Nguyễn Thị Lệ Thuỷ
KH14KT

10


thị hiếu của người tiêu dùng sẽ dẫn đến tình trạng sản phẩm không tiêu thụ được
từ đó gây ứ đọng vốn.
Trình độ quản lý của bộ máy lãnh đạo yếu kém sẽ dẫn đến việc lãng phí
các nguồn lực dẫn đến hiệu quả đầu tư không cao, giảm khả năng cạnh tranh và
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích đăng ký ban
đầu trong hồ sơ xin vay vốn. Đồng vốn không sử dụng đúng mục đích, tất yếu sẽ
khó khăn trong việc kiểm soát dòng vốn cũng như kiểm soát rủi ro của đồng
vốn.
d. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng
Để có thể đánh giá đúng mức độ RRTD của các NHTM cần phải dựa trên
một số chỉ tiêu như sau:
 Tình hình nợ quá hạn
Theo quy định hiện hành, Nợquáhạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn
bộ nợ, lãi không thu hồi được đầy đủ và đúng hạn như cam kết trong hợp đồng
tín dụng nên đã bị chuyển sang nợ qúa hạn.

Chỉ tiêu này cho thấy tình hình NQH tại ngân hàng, đồng thời phản ánh
khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay. Đây là chỉ tiêu
được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như RRTD tại ngân hàng. Tỷ
lệ NQH càng cao thể hiện chấ lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược
lại.
Tuy nhiên, tỷ lệ trên chỉ đánh giá mức độ RRTD của ngân hàng tại một
thời điểm nhấ định chứ không phải là toàn bộ quá trình hoạt động tín dụng của
ngân hàng.Tỷ lệ NQH chỉ tính đến các khoản nợ đã quá hạn chứ chưa tính đến
các khoản nợ chưa đến hạn nhưng có dấu hiệu RRTD. Do vậy, chỉ tiêu này phản
ánh không đúng thực chất chất lượng tín dụng của ngân hàng
 Tỷ lệ nợ xấu
Theo thông tư 02/2013/TT –NHN 21/01/2013 của Thống đốc NHNN Việt
Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích lập, phương pháp trích lập dự
phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ
Nguyễn Thị Lệ Thuỷ

11

KH14KT


chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì nợ xấu là những khoản nợ
thuộc nhóm 3,4,5. Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng nợ từ nhóm 1
đến nhóm 5.

Tỷ lệ nợ xấu cho biết, trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là
nợ xấu, chính vì vậy, tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín
dụng của ngân hàng. Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của
ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ
mất vốn. Tương tư,như nợ quá hạnthì tỳ lệ này càng cao mức độ an toàn của
ngân hàng càng thấp. Do vậy ngân hàng phải có biện pháp để kiểm soát tỷ lệ nợ
xấu ở mức thấp nhất có thể.
 Tình hình rủi ro mất vốn
Theo thông tư 02/2013/TT – NHNN, nợ có khả năng mất vốn được định
nghĩa là:
- Định lượng: là các khoản nợ quáhạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn
trả nợ trên 90 ngày và nợ được NHNN thông báo đặt vào tình trạng kiểm soát
đặc biệt
- Định tính: là các khoản nợ được TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
đánh giá không còn khả năng thu hồi, mất vốn.
Chỉ tiêu đo lường nợ mất vốn trong hoạt động cho vay:

Các con số này tăng cao phán ánh RRTD trong cho vay của ngân hàng ở
mức cao do chất lượng danh mục tín dụng quá thấp, thâm chí ngân hàng còn đối
mặt với phá sản.
 Khả năng bù đắp rủi ro
Việc ngân hàng thường xuyên đối mặt với rủi ro cao buộc ngân hàng phải
có các khoản trích lập dự phòng rủi ro để đảm bảo khi rủi ro xảy ra, ngân hàng
vẫn có khả năng thanh toán và không đứng trên bờ vực phá sản.Khả năng này
Nguyễn Thị Lệ Thuỷ
KH14KT

12


được phản ánh qua hệ số khả năng bù đắp các khoản cho vay bị mất (K 1) và hệ
số khả năng bù đắp rủi ro (K2)

Hệ số trên càng cao thì khả năng bù đắp các khoản cho vay bị mất của
ngân hàng càng cao, dẫn đến mức độ an toàn, uy tín, khả năng thanh toán của
ngân hàng cũng được nâng lên.

Hệ số này cho biết khả năng bù đắp các khoản nợ quá hạn khó đòi, có
nguy cơ gây mất vốn đối với ngân hàng. Để đảm bảo an toàn cho mình, các
ngân hàng đều hạn chế mức thấp nhất tỉ lệ NQH khó đòi, tuy nhiên vẫn là cần
thiết phải trích lập dự phòng cho các khoản nợ này.


Tỷ lệ tập trung tín dụng
 Mức độ tập trung tina sụng theo ngành nghề kinh doanh

Chỉ tiêu nàu được xác định bởi mức độ dồn vốn tín dụng theo danh mục
các ngành: xây lắp, nông nghiệp, điện… Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều nhân
tố: Chính sách tín dụng của bản thân ngân hàng, mục tiêu của ngân hàng trong
từng thời kỳ, trnagj thái nền kinh tế và định hướng phát triển nền kinh tế của
Nhà nước đối với từng ngành là mở rộng hay thu hẹp. Khi mứ độ tập trung vốn
lớn vào một ngành nghề thì điều đó có nghĩa là mức độ rủi ro có thể gặp phải rất
lớn bởi biến động từ chính môi trường ngành đó.
 Mức độ tập trung tín dụng theo thời hạn
Chỉ tiêu này đo lường tỷ trọng dồn vốn tín dụng vào các hình thức cấp tín
dụng: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong danh mục đầu tư của ngân hàng.
Mức độ tập trung càng lớn thì rủi ro càng lớn.
 Mức độ tập trung tín dụng theo khách hàng
Đối tượng khách hàng bao gồm một khách hàng và một nhóm khách hàng

Nguyễn Thị Lệ Thuỷ
KH14KT

13


Nếu tập trung tín dụng vào một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng
càng lớn thì điều này có thể giúp ngân hàng tối đa hóa lợi nhuận nhưng cũng
tương đương với rủi ro gặp phải rất lớn.Vì vây là một trong các chỉ tiêu quan
trọng mà ngân hàng cần thẩm định kỹ lường trước khi cấp tín dụng cho khách
hàng.
2.1.2 Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh
của NHTM
a. Khái niệm
Phòng ngừa rủi ro tín dụng là quá trình phân tích, kiểm tra, giám sát và
tiến hành các biện pháp quản lý nhằm đề phòng, ngăn ngừa không để xảy ra
RRTD.
Hạn chế RRTD là những biện pháp làm giảm thiểu đến mức thấp nhất về
mức độ thiệt hại về tín dụng khi rủi ro đã xảy ra.
b. Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
 Thực hiên đầy đủ quy trình tín dụng.
 Đánh giá khách hàng
Ngân hàng cần thường xuyên tổ chức tốt việc kiểm tra, thẩm định để đánh
giá chính xác về khách hàng, từ đó quyết định cho vay đúng đắn và phát hiện rủi
ro tiềm ẩn.
Đánh giá uy tín khách hàng : xem xét sự sắn lòng trả nợ ngân hàng của
khách hàng, tư cách đạo đức của người chủ, người điều hành thông qua mối
quan hệ của người chủ với những người xung quanh, xem xét đánh giá ngành
nghề mà họ đang kinh doanh.
Đánh giá năng lực pháp lý của doanh nghiệp như : quyết định thành lập,
giấy đăng ký kinh doanh, điều lệ hoạt động, năng lực pháp lý của người đại
diện.
Phân tích đánh giá tình hình tài chính của khách hàng , đánh giá mức độ
ảnh hưởng của nó đến mức độ rủi ro của khoản vay sau này.

Nguyễn Thị Lệ Thuỷ
KH14KT

14


Phân tích khả năng tạo lợi nhuận hay năng lực kinh doanh. Đánh giá về
thị trường và sản phẩm , xem vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, sự ưa
thích sản phẩm của người tiêu dùng trong hiện tại và trong tương lai.
Phân tích điều kiện kinh doanh: ngân hàng đánh giá sự biến động của nền
kinh tế, khi nền kinh tế tăng trưởng sẽ mở rộng cho vay, thắt chặt khi suy thoái.
 Tăng cường công tác kiểm tra của ngân hàng
Kiểm tra khách hàng trước trong và sau khi cho vay, cần kiểm tra khách
hàng khi khách hàng bắt đầu mối quan hệ tín dụng với ngân hàng đến khi ngân
hàng duyệt kế hoạch vay vốn và cuối cùng là thu hồi hết vốn.Sau khi đã cho vay
ngân hàng cần kiểm tra khách hàng sử dụng vốn vay có đúng mục đích hay
không và đảm bảo vật tư hàng hóa hình thành từ vốn vay, độ thực hiện sản xuất
kinh doanh, khả năng tiêu thụ sản phẩm và việc thực hiện trả nợ gốc lãi đúng
hạn.
 Yêu cầu về bảo đảm tiền vay.
Ngân hàng có thể áp dụng một hoặc kết hợp các biện pháp bảo đẩm tiền
vay bao gồm:
- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp của khách hàng ( ngoài tài sản
hình thành từ vốn vay), hoặc của người thứ ba.
- Bảo lãnh tiền vay bằng bảo lãnh của bên thứ ba.
- Biện pháp bão lãnh tiền vay khác theo quy định của pháp luật..
 Đa dạng hóa tín dụng
Đây là biện pháp tốt nhất, chủ động nhất trong việc phân tán rủi ro tín
dụng. Ngân hàng nên chia nguồn tiền của mình vào nhiều loại hình đầu tư tín
dụng, nhiều ngành nghề khác nhau cũng như nhiều khách hàng ở những địa bàn
khác nhau. Điều này vừa mở rộng được phạm vi hoạt động tín dụng của ngân
hàng, khuếch trương thanh thế, vừa đạt được mục đích phân tán rủi ro. Để thực
hiện được điều này các ngân hàng cần vạch ra được một số chiến lược kinh
doanh thích hợp trên cơ sở quán triệt một số vấn đề sau:
Thứ nhất, đầu tư vào nhiều ngành nghề kinh tế khác nhau để tránh được
sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng khác trong việc dành giật thị phần trong
phạm vi hẹp của một số ngành đang phát triển cũng như tránh gặp phải rủi ro do
Nguyễn Thị Lệ Thuỷ
KH14KT

15


những chính sách của Nhà nước với mục đích hạn chế hoạt động của một số
ngành nghề nhất định trong kế hoạch cơ cấu lại một số ngành nghề kinh tế.
Thứ hai, đầu tư vào nhiều đối tượng sản xuất kinh doanh, nhiều loại hàng
hóa khác nhau, tránh tập trung cho vay sản xuất một số loại sản phẩm, đặc biệt
là những loại sản phẩm không thiết yếu mà Nhà nước không khuyến khích hay
những sản phẩm đã xuất hiện quá nhiều trên thị trường.
Thứ ba, tránh cho vay quá nhiều đối với một khách hàng, luôn đảm bảo
một tỷ lệ cho vay nhất định trong tổn số vốn hoạt động của khách hàng để tránh
sự ỷ lại và rủi ro bất ngờ của khách hàng đó.
Thứ tư, cho vay với nhiều loại thời hạn khác nhau đảm bảo sự cân đối
giữa số vốn cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, đảm bảo sự phát triển vững
chắc và tránh rủi ro tín dụng do sự thay đổi lãi suất thị trường.
Thứ năm, tạo lập một tỷ lệ thích hợp giữa cho vay bằng VNĐ và cho vay
bằng ngoại tệ đảm bảo đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng tránh
được rủi ro tín dụng do sự thay đổi tỷ giá hối đoái.
 Cho vay đồng tài trợ
Đây là một hình thức tín dụng chưa thực sự phổ biến đối với các ngân
hàng thương mại Việt Nam. Một phần do sự phức tạp của hình thức này, một
phần còn do vướng mắc trong việc thỏa hiệp giữa các ngân hàng về quyền lợi và
trách nhiệm trong khi liên kết. Đây cũng chính là nhược điểm của biện pháp này.
 Thực hiện bảo hiểm tín dụng
Trong đời sống hiện nay, bảo hiểm là một khái niệm thường gặp dùng để
chỉ một trong những biện pháp hữu hiệu để phân tán rủi ro. Bảo hiệm tín dụng
cũng là một biện pháp quan trọng nhằm an sẻ rủi ro trong hoạt động tín dụng
của các ngân hàng. Bảo hiểm tín dụng có thể thực hiện dưới các hình thức như:
Bảo hiểm cho hoạt động cho vay, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tiền vay.
Ưu điểm của biện pháp này là khi RRTD xảy ra thì có thể khắc phục một
cách tốt nhất hậu qủa của rủi ro đó. Tuy nhiên, nhược điểm của biện pháp này là
phải đóng một khoản phí bảo hiểm trước mắt trong khi đó nhiều người lại có xu
hướng coi trọng lợi ích trước mắt hơn lợi ích lâu dài, thêm vào đó, ngành bảo
hiểm của nước ta chưa thực sự phát triển đến mức độ tạo dựng được niềm tin

Nguyễn Thị Lệ Thuỷ
KH14KT

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×