Tải bản đầy đủ

BAO CAO THUC TAP CONG TY CP VIEN THONG bưu DIEN CTIN

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................................. v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...............................................................................vii
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH .................................................................................... ix
Chương 1. GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP ..................................................... 1
1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện. ..... 1
1.1.1. Lịch sử hình thành. ............................................................................... 1
1.1.2. Tên công ty. .......................................................................................... 2
1.1.3. Đại diện công ty. ................................................................................... 2
1.1.4. Giấy phép kinh doanh. .......................................................................... 2
1.1.5. Trụ sở. ................................................................................................... 2
1.1.6. Sơ đồ tổ chức. ....................................................................................... 3
1.1.7. Lĩnh vực nghiên cứu ............................................................................. 3
1.1.8. Ngành nghề kinh doanh. ....................................................................... 4
1.1.9. Mục tiêu hoạt động. .............................................................................. 5
1.2. Sơ lược về trung tâm tích hợp hệ thống(CIS) chi nhánh Tp.HCM. ............ 6
1.3. Nhiệm vụ trong quá trình thực tập. ............................................................. 6
1.4. Ứng dụng thực tế các sản phẩm/ dịch vụ của công ty. ................................ 7

Chương 2. NỘI DUNG THỰC TẬP ..................................................................... 8
2.1. Tổng quan về nhu cầu xây dựng hệ thống mạng wifi trong ký túc xá ........ 8
2.1.1. Nhu cầu xây dựng hệ thống wifi trong ký túc xá ................................. 8
2.1.2. Yêu cầu của hệ thống wifi .................................................................... 8
2.2. Giải pháp...................................................................................................... 9
2.2.1. Ưu điểm của giải pháp wifi Ruijie........................................................ 9
2.2.2. Các thành phần của giải pháp ............................................................. 10
2.2.3. Sơ đồ kết nối ....................................................................................... 18
2.2.4. Tính năng của các hệ thống MACC BASE ........................................ 18
2.2.5. Tính năng của hệ thống MACC SAM ................................................ 23
2.3. Khai thác dịch vụ wifi ............................................................................... 27

GVHD: Trần Quý Hữu

v

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2.3.1. Tổng quan khai thác dịch vụ wifi ....................................................... 27
2.3.2. Quy trình mua và sử dụng wifi ........................................................... 28
Chương 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ĐƠN VỊ THỰC TẬP ........................ 29
3.1. Kết luận...................................................................................................... 29
3.2. Kiến nghị ................................................................................................... 30
3.2.1. Về chương trình đào tạo thực tập sinh................................................ 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 31
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 32

GVHD: Trần Quý Hữu

vi

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


QĐ-TCBĐ : Quyết định Tổng Cục Bưu Điện
HĐQT : Hội đồng quản trị
CIS : Center Integration System – Trung tâm tích hợp hệ thống
LAN : Local Area Network - Mạng máy tính cục bộ
WAN : Wide area network - Mạng diện rộng
ATM : Asynchronous Transfer Mode - Giao thức truyền thông
MPLS : Multi-Protocol Label Switching - Chuyển mạch nhãn đa giao thức
IP : Internet Protocol - Giao thức Internet
IPSec : IP security - Hệ thống các giao thức bảo mật quá trình truyền thông tin
trên nền tảng Internet Protocol (IP)
CCNP : Cisco Certified Network Professional
CCNA : CiscoCertified Network Associate
RF : Radio Frequency- Tần số radio
POE : Power over Ethernet - Cấp nguồn qua Ethernet
QoS : Quality of Service - Chất lượng dịch vụ
MU-MIMO : Multi-User, Multiple-Input, Multiple-Output - Đa người dùng, nhiều
đầu vào, nhiều đầu ra
AIS : Automatically Identification System - Hệ thống thông tin liên lạc trao đổi
thông tin

GVHD: Trần Quý Hữu

vii

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG

GVHD: Trần Quý Hữu

viii

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của công ty ........................................................................ 3
Hình 2: Hãng công nghệ Ruijie .............................................................................. 9
Hình 4: Switch Access SG350-28MP của hãng Cisco ........................................ 13
Hình 5: Switch Access 3650-24TS-S của hãng Cisco ......................................... 14
Hình 6: Router Gateway ISR4321của hãng Cisco ............................................... 16
Hình 7: Sơ đồ kết nối ........................................................................................... 18
Hình 8: Quản lý thiết bị theo nhóm ...................................................................... 19
Hình 9: Roaming và Load Balancing giữa các AP .............................................. 19
Hình 10: Giám sát thiết bị (AP và switch) tập trung............................................ 20
Hình 11: Giám sát người dùng ............................................................................. 20
Hình 12: Phân tích chất lượng Wifi ..................................................................... 21
Hình 13: Phân tích lưu lượng ............................................................................... 21
Hình 14: Phân tích thiết bị (AP và switch) .......................................................... 22
Hình 15: Nâng cấp hệ điều hành từ xa ................................................................. 22
Hình 16: Tạo và phân quyền cho quản trị viên .................................................... 23
Hình 17 : Tạo gói cước......................................................................................... 23
Hình 18: Tạo voucher ........................................................................................... 24
Hình 19: Quản lý Voucher ................................................................................... 25
Hình 20: In Voucher ............................................................................................. 26
Hình 21: Xem các lần tạo voucher ....................................................................... 26
Hình 22: Xem các voucher đã kích hoạt/ chưa kích hoạt .................................... 26
Hình 23: Quy trình mua wifi ................................................................................ 29

GVHD: Trần Quý Hữu

ix

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Chương 1. GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện.
1.1.1. Lịch sử hình thành.
Công ty cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện (CT-IN) được thành lập năm
2001. Tiền thân là Xí nghiệp Sửa chữa Thiết bị Thông tin I, được xây dựng và
phát triển năm 1972. Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, CT-IN đã trải
qua các giai đoạn phát triển sau:
Giai đoạn 1: Từ 1972-1985
CT-IN được thành lập theo quyết định số 33/QĐ của Tổng cục bưu điện, vào
13/01/1972 với tên gọi là Xí nghiệp Sửa chữa Thiết bị thông tin I. CT-IN ra đời
khi mà mạng viễn thông Việt Nam chưa hề phát triển, do đó CT-IN ra đời với
nhiệm vụ chủ yếu là sửa chữa các thiết bị thông tin trên mạng, mọi kế hoạch sản
xuất kinh doanh đều được cấp trên chỉ đạo xuống.
Giai đoạn 2: Từ 1985-2001
Xí nghiệp Khoa học Sản xuất Thiết bị Thông tin I, được thành lập theo quyết định
1026/ Tổng cục Bưu điện. Ngoài việc sủa chữa các thiết bị viễn thông, công ty đã
chuyển dần sang sản xuất các thiết bị viễn thông, đồng thời là cơ sở phát triển
ngành khoa học viễn thông trong tổng công ty.
Trong giai đoạn này, năm 1998, công ty đã thành lập trung tâm tin học với 1 lượng
kỹ sư ít ỏi là 12 người. Năm 1999 – Giám đốc cũ của công ty có những thay đổi
đột phá về tài chính, tiền lương và nhân sự làm tiền đề cho công ty có những thay
đổi và phát triển như ngày nay.
Giai đoạn 3: Từ 2001 - nay
Công ty được cổ phần hóa theo quyết định số 537/QĐ-TCBĐ ngày 11/07/2001
của Tổng cục trưởng Tổng Cục Bưu Điện. Xí nghiệp Khoa học Sản xuất Thiết bị
Thông tin I được cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu
điện. Công ty được thành lập 20/11/2001
GVHD: Trần Quý Hữu

1

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1.1.2. Tên công ty.
Tên công ty viết bằng tiếng việt:
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG – TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài:
JOINT STOCK COMPANY FOR TELECOM AND INFORMATICS
1.1.3. Đại diện công ty.
Họ và tên:

Nguyễn Trí Dũng

Giới tính: Nam

Chức vụ:

Chủ tịch HĐQT- Tổng Giám Đốc

1.1.4. Giấy phép kinh doanh.
Giấy phép kinh doanh số: 0103000678
Do Tổng Cục Bưu Điện cấp ngày: 12/12/2001.
Vốn điều lệ : 321 tỷ đồng.
1.1.5. Trụ sở.
• Trụ sở chính: 158/2 phố Hồng Mai, Phường Quỳnh Lôi, Quận Hai Bà
Trưng, Thành phố Hà Nội.
Số điện thoại :

024 38634597

Số fax :

024 38632061

Website :

http://www.ctin.vn

Email :

info@cin.vn

• Chi nhánh - Công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện tại Hồ Chí Minh
Địa chỉ : 435 Hoàng Văn Thụ, Phường 4, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
Số điện thoại :

028 3811 9191

Số fax :

028 3811 9595

Email :

hcm@ctin.vn

GVHD: Trần Quý Hữu

2

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

• Chi nhánh - Công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện tại Đà Nẵng
Địa chỉ : Số 02 đường Thanh Hải, phường Thanh Bình, quận Hải Châu, TP. Đà
Nẵng, Việt Nam.
Số điện thoại :

023 6383 3222

Số fax :

023 6365 6946

Email :

danang@ctin.vn

1.1.6. Sơ đồ tổ chức.

Hình 1: Sơ đồ tổ chức của công ty
1.1.7. Lĩnh vực nghiên cứu
Công nghệ thông tin viễn thông được xác định là hai lĩnh vực phát triển
đồng bộ của CT-IN.
GVHD: Trần Quý Hữu

3

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

➢ Cung cấp thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin.
➢ Sản xuất thiết bị phục vụ mạng viễn thông, công nghệ thông tin phần mềm ứng
dụng.
➢ Cho thuê cơ sở hạ tầng, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin.
➢ Cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin.
➢ Thực hiện tư vấn trong lĩnh vực viễn thông, tin học.
➢ Quản trị dịch vụ (Managed service).
1.1.8. Ngành nghề kinh doanh.
Bảng 1: Tổng hợp ngành nghề kinh doanh của công ty
STT

Tên ngành

1

Sửa chửa thiết bị liên lạc

2

Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi

3
4

Dịch vụ kỹ thuật đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng mạng
viễn thông
Đại lý kinh doanh dịch vụ ứng dụng trên mạng internet và viễn thông

5

Cho thuê hạ tầng cơ sở mạng viễn thông

6

Ứng dụng công nghệ mới để sản xuất thiết bị thông tin, viễn thông

7

Đầu tư sản xuất thiết bị viễn thông, internet

8
9

Cung cấp dịch vụ: nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tào nguồn
nhân lực công nghệ thông tin
Đầu tư sản xuất máy tính, sản phẩm phần mềm

10

Dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực viễn thông và tin học

11

Kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông và tin học bao gồm sản xuất nhập
khẩu vật liệu, vật tư, thiết bị và hệ thống đồng bộ trong lĩnh vực viễn
thông và tin học

GVHD: Trần Quý Hữu

4

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

12

Sản xuất trong lĩnh vực viễn thông tin học

13

Thiết kế công trình thông tin bưu chính

14

Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan

15

Kiểm tra và phân tích kỹ thuật

16

Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tư nhiên và kỹ thuật

17

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

18

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh

19

Dịch vụ kỹ thuật đo kiểm chất lượng mạng viễn thông

20

Thiết kế, lắp đặt các thiết bị giám sát bảo vệ

21

Xây lắp công trình viễn thông

22

Cho thuê máy móc, thiết bị

1.1.9. Mục tiêu hoạt động.
Công ty cổ phần tin học bưu điện CT-IN là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực viễn
thông, công nghệ thông tin và tự động hóa nhà thông minh.
CT-IN là doanh nghiệp đầu tiên thực hiện các dự án mạng di động tại Việt nam.
Là công ty nằm trong TOP SI của Cisco về thiết bị mạng cho Thị trường Viễn
thông. Đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực
quản lý đã giúp CT-IN khẳng định niềm tin với khách hàng trên toàn quốc.
CT-IN là nơi thu hút được nguồn nhân lực chất lượng cao, thường xuyên được
đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề. Sự phát triển mạnh mẽ của CT-IN đã đạt
được nhờ vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng.

GVHD: Trần Quý Hữu

5

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Với mục tiêu kinh doanh là :
• Đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
• Cung cấp các giải pháp, thiết bị, và dịch vụ tốt nhất.
• Phát triển quan hệ đối tác trên cơ sở 2 bên cùng có lợi.
• Vì quyền lợi của các cổ đông.
1.2. Sơ lược về trung tâm tích hợp hệ thống(CIS) chi nhánh Tp.HCM.
Phòng tích hợp hệ thống đã thực hiện nhiều dự án lớn nhỏ trong lĩnh vực cung
cấp giải pháp, thiết kế và cung cấp thiết bị hạ tầng công nghệ thông tin với khách
hàng từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các giải pháp hạ tầng của phòng đang thực
hiện bao gồm :
+ Mạng LAN/WAN cho doanh nghiệp, khách sạn, kí túc
+ Mạng đường trục ATM/MPLS/IP cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông
+ Công nghệ thông tin (ISP), giải pháp kết nối cho trung tâm dữ liệu.
Đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm với các chứng chỉ quốc tế CCNA, CCNP… Hỗ
trợ khách hàng theo suốt quá trình một dự án từ giai đoạn tư vấn, triển khai đến
hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và bảo trì, ứng cứu thông tin.
1.3. Nhiệm vụ trong quá trình thực tập.
Bảng 2 :Nhiệm vụ trong quá trình thực tập
Tuần

Ngày đi thực tập

Nhiệm vụ

Tuần 1

8/12/2017

Tuần 2

9/12/2017- 15/12/2017

Tham quan trải nghiệm thực tế tại công
ty. Trực tiếp gặp cán bộ hướng dẫn trao
đổi thêm một số thông tin về quá trình
thực tập.
Cán bộ hướng dẫn cung cấp các tài liệu
chuyên ngành ‘‘CCNA Wireless 200355 Official Cert (2016)’’.
Trực tiếp đưa ra đề tài cho sinh viên đọc
và tìm hiểu. Sinh viên tìm hiểu rồi báo

GVHD: Trần Quý Hữu

6

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Tuần 3
Tuần 4

Tuần 5

Tuần 6
Tuần 7

Tuần 8

Tuần 9
Tuần
10

cáo lại cho cán bộ hướng dẫn trên file
PowerPoint.
29/12/2017
Báo cáo với cán bộ hướng dẫn về vấn
đề ‘‘các tiêu chuẩn RF’’.
30/12/2017-05/01/2018 Sinh viên tìm hiểu cách thức cấu hình
Vlan Trunking trên phần mềm hệ thống
Cisco Packet Tracer. Thực hiện một bài
lab nhỏ cấu hình.
12/01/2018
Cán bộ hướng dẫn giới thiệu về một số
loại Access Point mà công ty hiện đang
sử dụng cho hệ thống wifi công ty.
13/01/2018-19/01/2018 Sinh viên tìm hiểu về hệ thống wifi
‘‘Wireless Cloud Controller’’
2/02/2018
Cán bộ hướng dẫn đưa ra các đề tài về
thiết kế các hệ thống wifi cho sinh viên
thực hiện. Hướng dẫn sơ bộ qua về đề tài.
9/02/2018
Cán bộ hướng dẫn đưa ra các giải pháp
về đề tài ‘‘xây dựng mô hình giải pháp hệ
thống wifi cho kí túc xá’’. Sinh viên chọn
lựa ra giải pháp tối ưu nhất để thực hiện
đề tài.
10/02/2018-23/02/2018 Công ty cho phép sinh viên nghĩ tết
5/03/2018- 09/03/2018 Hoàn thành bài báo cáo về các giải pháp
xây dựng hệ thống wifi kí túc xá nộp về
công ty.

1.4. Ứng dụng thực tế các sản phẩm/ dịch vụ của công ty.
CT-IN cung cấp các sản phẩm và dịch vụ rất linh hoạt, đáp ứng các yêu cầu đa
dạng của khách hàng :


Hệ thống quản lý thông tin điều hành AIS: thông tin tài sản doanh nghiệp,

các giấy tờ nếu có những phương thức lưu trữ, khai thác và kết nối các thông tin
với nhau sẽ có ý nghĩa vô cùng to lớn.

GVHD: Trần Quý Hữu

7

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Cổng thông tin điện tử : tuân theo tiêu chuẩn WSRP là một tiêu chuẩn theo

phương thức plug-and-play, cho phép các đơn vị phát triển dịch vụ thu thập thông
tin qua portal từ nhiều nguồn cung cấp khác nhau.
Chương 2. NỘI DUNG THỰC TẬP
2.1. Tổng quan về nhu cầu xây dựng hệ thống mạng wifi trong ký túc xá
2.1.1. Nhu cầu xây dựng hệ thống wifi trong ký túc xá
Internet ngày càng đóng vai trò quan trọng, là một phần hầu như không thể thiếu
của con người. Đối với sinh viên thì nhu cầu cập nhật thông tin thường xuyên. Tìm
những tài liệu học tập và nghiên cứu hay giải trí… là rất lớn. Tuy nhiên, tại một
số kí túc xá thì mạng WiFi để truy cập Internet của sinh viên lại chưa đáp ứng
được nhu cầu của sinh viên. Do đó việc trang bị một môi trường để sinh viên dễ
dàng truy cập Internet là rất cấp thiết.
So với mạng có dây truyền thống, mạng WiFi có những ưu điểm sau :
+ Cho phép người dùng truy xuất tài nguyên mạng tại bất kì địa điểm nào
trong khu vực triển khai.
+ Khi lượng người dùng tăng lên có thể triển khai mở rộng mạng dễ dàng
hơn. Không phải tăng thêm các bộ chia cáp như mạng dây truyền thống.
+ Giảm chi phí đầu tư cho hệ thống cáp mạng.
+ Người dùng luôn được duy trì kết nối mạng khi mà đi từ nới này sang nơi
khác, tăng tính tiện dụng trong sử dụng.
2.1.2. Yêu cầu của hệ thống wifi
Hệ thống WiFi sau khi lắp đặt phải đảm bảo được các yêu cầu sau :
✓ Băng thông ổn định và được chia đều cho tất cả user.
✓ Kết nối ổn định cho mọi người trong mọi thời điểm.
✓ Khả năng phủ sóng trên diện rộng.
✓ Quản lý và sửa chữa lỗi hệ thống dễ dàng.
✓ Phủ sóng được tất cả các khu vực trong kí túc xá.
GVHD: Trần Quý Hữu

8

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

✓ Mô hình mạng tối ưu, chi phí tiết kiệm nhất
✓ Tạo được nhiều gói cước phù hợp với sinh viên.
2.2. Giải pháp
Để phù hợp với các yêu cầu của hệ thống WiFi đã đặt ra thì sử dụng giải pháp
Private Cloud của hãng Ruijie là một lựa chọn thông minh.

Hình 2: Hãng công nghệ Ruijie
2.2.1. Ưu điểm của giải pháp wifi Ruijie
Cấu trúc mạng Ruijie nằm ngoài hệ thống dữ liệu nội bộ : Không có bất kì dữ liệu
nào trong hệ thống nội bộ đi qua hệ thống Cloud Controler, giảm được các sự cố
về tắc nghẽn mạng, đường truyền.
Triển khai quản lý dễ dàng nhất : thiết bị Access Point Ruijie có thể được triển
khai và kích hoạt dựa vào hệ thống của khách hàng chỉ trong vài phút, quản lý dễ
dàng, trực quan thông qua Cloud Controler. Mở rộng mạng dễ dàng và đơn giản.
Công nghệ không dây dựa trên mô hình “đám mây” (quản lý tâ ̣p trung qua ma ̣ng)
đã và đang thay đổi dần cách thức quản lý mạng không dây. Ruijie với hệ thống
điều khiển trực tuyến theo mô hình “đám mây”- Cloud Controler với thiết bị đa
dạng, thích hợp để triển khai hệ thống mạng cho bất kì mô hình nào.
Tối ưu hoá chi phí đầu tư, chi phí vận hành, chi phí bão trì hệ thống : Công nghệ
không dây với hệ thống điều khiển trực tuyến theo mô hình “đám mây” sẽ giảm
thiểu đáng kể các chi phí.
Ruijie RGOS : Hệ thống Ruijie hoạt động với hiệu suất và bảo mật cao, được cấu
hình tự động.

GVHD: Trần Quý Hữu

9

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nâng cấp firmware tự động qua mạng : việc nâng cấp firmware được diễn ra khi
hệ thống vẫn đang hoạt động bình thường.
Chính sách quản lý linh hoạt : hệ thống điều khiển của Ruijie cung cấp cơ chế
quản lý linh hoạt, phù hợp với nhiều loại hình WiFi đặc biệt là kí túc xá, khách
sạn. Quản trị viên có thể tạo nhiều gói cước và phát hành các gói cước cho người
dùng thông qua các hình thức như: tài khoản, voucher, QR code…
2.2.2. Các thành phần của giải pháp
a) Access Point
Điểm truy cập (Access Point) là thiết bị cầu nối giữa hệ thống mạng có dây và
không dây.
AP của Ruijie được trang bị công nghệ anten thông minh X-Sense, giúp tối ưu
vùng phủ sóng wifi. Dòng sản phẩm AP của Ruijie được hỗ trợ chuẩn wifi
802.11ac Wave 2 mới nhất, 4 luồng không gian và MU-MIMO, điều này giúp tăng
tốc độ và số lượng thiết bị kết nối vào AP. Cung cấp tốc độ truy cập lên đến
1733Mbps và 800Mbps với 2 thiết bị vô tuyến chính, loại bỏ nút cổ chai hiệu suất
của Wi-Fi tốc độ cao trên 1000Mbps. AP tăng tốc hiệu năng Wi-Fi lên tới
2.966Gbps trên mỗi thiết bị.
Dựa trên ăng-ten "X-Sense 4", RG-AP740-I cải thiện đáng kể hiệu suất phủ sóng
AP và đảm bảo trải nghiệm truy cập tối ưu cho các thiết bị di động thông minh.
AP cũng có tính năng bảo mật, kiểm soát tần số vô tuyến (RF), truy cập di động,
chất lượng dịch vụ (QoS) và roaming liền mạch. Khi các AP này kết hợp với Ruijie
Wireless Controller, việc chuyển tiếp dữ liệu không dây, bảo mật và kiểm soát
truy cập có thể được thực hiện dễ dàng.
Sản phẩm đề xuất : RG-AP740-I

GVHD: Trần Quý Hữu

10

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Hình 3: Access Point RG-AP740-I của hãng Ruijie
Tính năng đặc điểm :
• Tri-radio, thiết kế hai băng tần :
AP RG-AP740-I hỗ trợ các chế độ hoạt động 2.4Ghz + 5Ghz + 2.4Ghz hoặc
2.4Ghz + 5Ghz + 5Ghz và 802.11ac Wave 2, 802.11ac Wave 1, 802.11ac đồng
thời. Hai radio chính cung cấp lên đến 1.733Mbps và 800Mbps. Toàn bộ AP do
đó tăng tốc hiệu năng lên đến 2.966Gbps.
• Hỗ trợ MU-MIMO
Tính năng MIMO đa người dùng, là một trong những công nghệ tiên tiến của
802.11ac Wave 2, nó cho phép truyền thông không dây giữa các nhóm người dùng
cuối. AP RG-AP740-I với 4 luồng không gian hỗ trợ 4x4 SU-MIMO và 4x4 MUMIMO.
• Hỗ trợ HT160
Chuẩn 802.11 ac Wave 2 sẵn sàng triển khai băng thông kênh 160Mhz, nhân tốc
độ truy cập của các thiết bị.
• Truy cập người dùng an toàn
Các AP hỗ trợ một loạt các phương pháp xác thực như Web, 802.1x địac chỉ MAC
và chứng thực cục bộ.

GVHD: Trần Quý Hữu

11

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Hệ thống có một bộ chính sách kiểm soát về quyền truy cập, uỷ quyền, kiểm tra
tuân thủ máy chủ, bảo vệ tấn công mạng.
• Công nghệ AP ảo
AP hỗ trợ tới 16 ESIDs / 802.1QVLANs.
• Bảo vệ không dây toàn diện
AP cung cấp nhiều tính năng bảo mật bao gồm WIDS (Hệ thống phát hiện xâm
nhập không dây), theo dõi nhiễu RF, ngăn chặn AP rogue, bảo vệ DHCP.
Bảng 3 : Thông số kỹ thuật Access Point RG-AP740-I
Giao thức

802.11a/b/g/n/ac Wave 2

Tích hợp mảng anten thông minh "X-Sense 4"
4 × 4 SU-MIMO, 4 × 4 MU-MIMO, Gain : 3dBi
Công suất phát tối đa 20dBi
Thông lượng tối đa 2966 Mbps
Anten

Đánh giá IP

IP41

Cổng

2 x 10/100/1000BASE-T, cổng Ethernet (hỗ trợ PoE), 1
cổng USB, 1 cổng điều khiển
Nguồn
DC 48V , PoE+
Tiêu thụ năng lượng <25.4W
Máy khách truy cập Up to 612
vào AP
Quản lý
SNMP v1/v2C/v3, Telnet,SSH, TFTP,FTP
Tính năng khác
WLAN
• Cân bằng tải dựa trên số người dùng, lưu lượng
truy cập
• Cấu hình chế độ xác thực, cơ chế mã hoá và các
thuộc tính Vlan cho mỗi SSID
• Kiểm soát băng thông trên mỗi SSID khách.
Bảo vệ
• Xác thực PSK, web 802.1x
• Mã hoá dữ liệu

GVHD: Trần Quý Hữu

12

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

• Qr code, sms, chứng thực peap
• Hệ thống phát hiện xâm nhập
b) Switch Access
Các Switch Access (SA) là các switch layer 2 và hỗ trợ tính năng POE. Có chức
năng tập trung kết nối các AP trong cùng một tầng và kết nối về switch core, cấp
nguồn cho các AP bằng công nghệ POE.
Switch Access của hãng Ruijie là một dòng thiết bị chuyển mạch thông minh có
tính năng, bảo mật cao. Bộ chuyển mạch có thể cung cấp chất lượng dịch vụ QoS
hoàn chỉnh.
Sản phẩm đề xuất : CISCO SG350-28MP

Hình 4: Switch Access SG350-28MP của hãng Cisco
Ưu điểm :
✓ Dễ dàng triển khai và sử dụng
✓ Độ tin cậy cao và khả năng phục hồi nhanh
✓ An ninh mạnh mẽ
✓ Hỗ trợ IPv6
✓ Hiệu quả năng lượng
Tính năng đặc điểm :
➢ Khả năng mạnh mẽ : ngoài các quản lý tiên tiến, bảo mật và chất lượng
dịch vụ(QoS). Thiết bị chuyển mạch còn cung cấp các tính năng như định tuyến
tĩnh, chống đe doạ tiên tiến, danh sách kiểm soát truy cập dựa trên thời gian.
➢ Thiết lập và quản lý dễ dàng : giao diện người dùng trực quan, với chế độ
đơn giản và trình hướng dẫn cấu hình.

GVHD: Trần Quý Hữu

13

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

➢ Hiệu suất và độ tin cậy : được thiết kế để mang lại hiệu suất và độ tin cậy
cao. Có thể chuyển file nhanh chóng và giữ các ứng dụng kinh doanh quan trọng.
Bảng 4: Thông số kỹ thuật Switch Access SG350-28M
Giao thức quản lý
Công suất định tuyến/chuyển mạch
Công suất
Bộ nhớ trong
Bộ nhớ Flash
Cổng Ethernet
Loại cổng
Cổng SFP
SFP module
Mã hoá/ bảo mật
Điện áp vào
Tần số
Tiêu thụ năng lượng
Hỗ trợ PoE

SNMP v1/2c/3, HTTP, IPv4/IPv6
56Gbit/s
41.67 Mbps
256 MB
32MB
24
Gigabit ethernet (10/100/1000)
2
2
802.1x RADIUS, SNMP, SSH-2
100-240V
50/60 Hz
42.1W


c) Switch Core
Switch Core (SC) là switch layer 3, có chức năng tập trung lưu lượng từ các SC
và lớp trung gian trước khi đến Router Gateway. Switch Core của Cisco là một
sự lựa chọn tối ưu.
Sản phẩm đề xuất: CISCO 3650-24TS-S.

Hình 5: Switch Core 3650-24TS-S của hãng Cisco

GVHD: Trần Quý Hữu

14

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Bảng 5: Thông số kỹ thuật Switch Core 3650-24TS-S
Cổng Ethernet

24

Kiểu cổng

10/100/1000

SFP Module

4

Switching Capacity
The number of Vlans
Maximum Stacking number
Băng thông stack
Băng thông chuyển tiếp
Hỗ trợ Jumbo Frame
Kích thức địa chỉ MAC
RAM
Bộ nhớ Flash
Số AP trên sw/stack
Chuyển mạch
Giao thức định tuyến
Khách trên sw/stack
Dòng AP được hỗ trợ Aironet

88 Gbps
4094
9
160Gbps
65.47Mbps
9198 bytes
32K entries
4G
2G
25
Layer 3
OSPF-PIM-EIGRP stub, RIPv1,v2
1000
1040/ 1140/ 1260/ 1600/ 2600/ 3500/ 3600/
3700
110-220 VAC - 250W

Nguồn - Công suất
d) Router Gateway

Router Gateway đóng vai trò cung cấp kết nối Internet tốc độ cao cho hệ thống
mạng Wifi. Ngoài ra nó còn có khản năng cân bằng tải trên nhiều đường truyền và
có thể thiết lập các chính sách bảo mật cho hệ thống.
Sản phẩm đề xuất : ISR4321

GVHD: Trần Quý Hữu

15

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Hình 6: Router Gateway ISR4321của hãng Cisco
Tính năng nổi bật
✓ Sẵn sàng cho ảo hoá: host ảo hoá các chức năng và các ứng dụng bất kỳ thời
gian và nơi nào.
✓ Tự động hoá mạng: định cấu hình và giám sát mạng, thực thực thi các chính
sách kinh doanh thông qua trung tâm dữ liệu cisco.
✓ Dịch vụ mạng: các dịch vụ mạng tích hợp chủ chốt gồm WAN và tối ưu hoá
ứng dụng, bộ nhớ đệm thông minh.
✓ Phòng tránh mối đe doạ.
Bảng 6: Thông số kỹ thuật Router Gateway ISR4321
Hiệu suất
Giao thức định tuyến

Tổng công suất: 50Mbps
OSPF, RIP-1, RIP-2, BGP, EIGRP, DVMRP, PIMSM, IGMPv3, GRE, PIM-SSM, định tuyến tĩnh
IPv4- IPv6, IPv4-to-IPv6 Multicast
AC 120/230 V
50/60 Hz
Ethernet, Fast Ethernet, Gigabit Ethernet

Điện áp
Tần số
Giao thức liên kết dữ
liệu
Giao thức mạng/ vận tải DHCP, IPSec, PPPoE
Tính năng , đặc diểm
Hỗ trợ VLAN - VPN, tường lửa bảo vệ, IPv6,
IPFIX, IPSec Virtual Private Network (VPN), hỗ
trợ IPv6, chất lượng dịch vụ (QoS).
Tiêu chuẩn tuân thủ
ANSI T1.101, IEEE 802.1Q, 802.1ag, 802.3, IEEE
802.3ah, ITU-T G.823, ITU-T G.824

GVHD: Trần Quý Hữu

16

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Giao thức quản lý từ xa
Giao diện
RAM
Flash
Yêu cầu hệ thống

RMON,SNMP
Ethernet 10Base-T/ 100Base-TX/ 1000Base-T
8GB , Công nghệ- DDR3 SDRAM
8GB
Bảo mật Cisco IOS

e) Dịch vụ MACC BASE
RGC-MACC (Managed @ Cloud Center) là một nền tảng quản lý đám mây
mang tính cách mạng hỗ trợ thống nhất quản lý và cấu hình AP. RG-MACC được
thiết kế cho giáo dục, trung tâm mua sắm, khách sạn, phương tiện giao thông,
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
RG-MACC-BASE là một thành phần chính của RG-MACC, hỗ trợ lập kế hoạch,
cấu hình, kiểm soát, vận hành và bảo trì thiết bị trên đám mây, cung cấp một giải
pháp dễ dàng để quản lý tất cả các thiết bị Wi-Fi. Ngoài ra nó còn hỗ trợ các tính
năng xác thực và phân quyền quản trị viên, hạn chế lưu lượng và thu thập trải
nghiệm của người dùng.
Các tính năng của dịch vụ MACC-BASE
+ Bảng điều khiển Dashboard, bảng cảnh báo.
+ Phân tích chất lượng wifi, lưu lượng, thiết bị, cấu hình, quản lý thiết bị và
người dùng từ xa và theo nhóm.
+ Bản đồ hiển thị vị trí thiết bị, khả năng chia tải và roaming giữa các AP.
+ Hệ thống ghi lại lịch sử truy cập, cấu hình và hoạt động của hệ thống,
update firmware từ xa, phân quyền cho quản trị viên.
f) Dịch vụ MACC SAM
RG-MACC-SAM (Security x Accounting x Marketing) là dịch vụ cổng thông tin
lưu động. Nó cho phép khách hàng truy cập Wi-Fi qua một trang quảng cáo. Sử
dụng một cổng thông tin tùy chỉnh, tiếp cận thị trường mạnh mẽ, quảng cáo, và
các ứng dụng phân tích.
Các tính năng của dịch vụ MACC SAM :
GVHD: Trần Quý Hữu

17

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

+ Tích hợp chức năng marketing vào hệ thống wifi.
+ Hỗ trợ nhiều kiểu xác thực: Voucher, SMS, tài khoản. Có thể tạo nhiều gói
cước với lưu lượng, thời gian truy cập, số lượng thiết bị kết nối đồng thời.
+ Hệ thống báo cáo và phân tích chi tiết, có thể quản lý được doanh số, phân
quyền cho quản trị viên
2.2.3. Sơ đồ kết nối

Hình 7: Sơ đồ kết nối
2.2.4. Tính năng của các hệ thống MACC BASE
a. Tính năng cấu hình
Quản lý thiết bị nhóm: điều này giúp cho khách hàng quản lý mạng của họ
thiết bị dễ dàng và rõ ràng hơn.

GVHD: Trần Quý Hữu

18

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Hình 8: Quản lý thiết bị theo nhóm
Hỗ trợ Roaming và Load Balancing giữa các AP: Roaming cho phép người
dùng tự do di chuyển giữa các tầng mà không phải lo lắng vấn đề kết nối Wi-Fi.
Load Balancing: tự động cân bằng tải dữ liệu từ người dùng không dây giữa các
AP cận kề nhau ...

Hình 9: Roaming và Load Balancing giữa các AP
b. Tính năng giám sát
Giám sát thiết bị (AP và switch) tập trung: là hệ thống giám sát theo thời gian
thực, phần mềm quản lý tập trung. Ngoài các cảnh báo thì còn biết được tình

GVHD: Trần Quý Hữu

19

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

trạng hoạt động của thiết bị, thiết bị có hoạt động hay không, có lỗi gì không thì
ở trung tâm sẽ biết được.

Hình 10: Giám sát thiết bị (AP và switch) tập trung
Giám sát người dùng: Quản lý người dùng cho phép giám sát các hoạt động được
thực hiện bởi người dùng trên máy tính cục bộ và trực tuyến.

Hình 11: Giám sát người dùng

GVHD: Trần Quý Hữu

20

SVTH: Nguyễn Thị Hiền


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x