Tải bản đầy đủ

Van dung thao tac tuong tuong, lien tuong de giai ma thanh ngu, tuc ngu, ca dao lop 3

PHÒNG GD&ĐT QUẬN NAM TỪ LIÊM

MÃ SKKN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

VẬN DỤNG THAO TÁC TƯỞNG TƯỢNG, LIÊN TƯỞNG ĐỂ GIẢI MÃ
THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ, CA DAO TRONG PHÂN MÔN “LUYỆN TỪ
VÀ CÂU” LỚP 3

Lĩnh vực/ Môn: Tiếng Việt
Cấp học:

Tiểu học

Tài liệu kèm theo : Đĩa CD sản phẩm của học sinh

NĂM HỌC 2016 – 2017


MỤC LỤC

I. MỞ ĐẦU ...............................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................1
2. Đóng góp của đề tài.........................................................................................1
II. NỘI DUNG..........................................................................................................2
1. Cơ sở khoa học................................................................................................2
1.1 Cơ sở lí luận ...................................................................................................2
1.2 Cơ sở thực tiễn ..............................................................................................3
2. Thực trạng vấn đề ..........................................................................................3
3. Giải pháp..........................................................................................................6
3.1 Giải mã thành ngữ, tục ngữ, ca dao bằng sơ đồ liên tưởng, tưởng tượng..6
3.2 Gợi ý cách học thành ngữ, tục ngữ dựa vào cấu tạo hai vế ………………..9
3.3 Một số hình thức dạy học tích cực nhằm nâng cao hứng thú học tập ……..12
4. Hiệu quả của SKKN......................................................................................14
4.1 Kết quả khảo sát ...........................................................................................14
4.2 Hiệu quả của sáng kiến và sản phẩm của học sinh......................................14
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................16
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................17
PHỤ LỤC ...............................................................................................................17
1.
2.
3.

Nội dung giải mã các thành ngữ, tục ngữ trong SGK Tiếng Việt 3
Phiếu khảo sát, thăm dò kết quả và hứng thú học tập của học sinh
Đĩa CD sản phẩm học sinh


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

SKKN ………………………..

Sáng kiến kinh nghiệm

GV ……………………………

Giáo viên

HS……………………………..

Học sinh



SGK …………………………..

Sách giáo khoa

LTVC………………………….

Luyện từ và câu

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
I.

1.1
1.2

1.3
1.4

1.5

Đáp ứng theo yêu cầu về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo NQ
29TW Đảng ngày 04/11/2013 của Hội nghị TW8 khóa XI.
Với tư cách là một phân môn thực hành của môn Tiếng Việt ở trường tiểu
học, Luyện từ và câu có nhiệm vụ hình thành và phát triển cho học sinh năng
lực sử dụng từ và câu trong giao tiếp và học tập… Đó là một nhiệm vụ rất
nặng nề.
Trên thực tế, phần lớn GV vẫn đi theo hướng dạy học truyền thống tiếp cận
nội dung. HS tuy vẫn có hứng thú nhưng kết quả đạt được chưa cao.
Thành ngữ, tục ngữ và ca dao là những nội dung thú vị và có ý nghĩa
nhưng khá khó đối với học sinh Tiểu học, đặc biệt là học sinh lớp 3. Vốn
sống, vốn từ của các em ở độ tuổi này còn ít.
Nội dung “Tập viết” trong Sách giáo khoa Tiếng Việt 3 cung cấp hệ thống
thành ngữ, tục ngữ, ca dao rất phong phú cho HS. Tuy nhiên, hầu hết GV
đang chỉ dừng lại ở việc cho HS luyện viết, chưa hướng đến mục tiêu giải
mã ý nghĩa, mở rộng năng lực cảm thụ cho HS từ kho tàng quý giá này.


=> Vận dụng thao tác tưởng tưởng, liên tưởng giúp giáo viên và học sinh giải mã
được các tầng nghĩa chìm đằng sau mỗi câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao mà còn
giúp các em hứng thú với giờ học, mở rộng vốn từ và tăng năng lực cảm thụ văn
học, phát triển đa giác quan.
2.
Đóng góp của đề tài
 Đóng góp PPDH vận dụng thao tác tưởng tưởng, liên tưởng với CÔNG
THỨC CÁC BƯỚC GIẢI MÃ thành ngữ, tục ngữ, ca dao rõ ràng, phù hợp
với yêu cầu đổi mới PPDH.
 HS TỰ TẠO RA kiến thức thay vì tiếp nhận một cách THỤ ĐỘNG.
 HS không chỉ GIẢI MÃ được các thành ngữ, tục ngữ, ca dao trong sách giáo
khoa Tiếng Việt lớp 3 mà có thể vận dụng để giải mã ý nghĩa của những câu
thành ngữ, tục ngữ, ca dao khác trong Kho tàng Văn học dân gian Việt Nam.
 Tạo ra được sản phẩm học tập mới mẻ, có ý nghĩa tích lũy với quá trình học
tập sau này (Từ điển thành ngữ, tục ngữ, ca dao; Tranh vẽ, Video, Poster…)
 Có thể áp dụng cho các khối lớp 3,4,5 theo chủ đề liên quan, có tính hệ thống.
 Dự kiến phát triển mở rộng vấn đề và một số đề tài liên quan.
II. NỘI DUNG
1. Cơ sở khoa học
1.1 Cơ sở lí luận
* Một số khái niệm liên quan đến đề tài
- Liên tưởng là hoạt động tâm lí của con người, từ việc này mà nghĩ đến việc kia,
từ người này mà nghĩ đến người khác dựa trên cơ sở là mối quan hệ giữa các sự vật
hiện tượng trong đời sống. Liên tưởng trong làm văn: có mục đích, nhằm làm nổi
bật thực chất một hiện tượng, nhận ra một ý nghĩa nào đó. Có nhiều loại liên tưởng
khác nhau như: Liên tưởng tương cận, liên tưởng tương đồng, liên tưởng đối sánh,
trái ngược, liên tưởng nhân quả.
- Tưởng tượng là hoạt động tâm lí nhằm tái tạo, biến đổi các biểu tượng trong trí
nhớ và sáng tạo ra hình tượng mới. Các nhà ngôn ngữ học chia tưởng tượng ra
thành nhiều loại như: tưởng tượng tái tạo (dựa vào một số thông tin, hình ảnh mà
tạo ra hình tượng hoàn chỉnh về sự vật), tưởng tượng sáng tạo (kết hợp các hình
ảnh đã biết mà tạo ra hình ảnh mới chưa từng có). Tưởng tượng sáng tạo là nền
tảng của sáng tác nghệ thuật.


-> Với thao tác tưởng tưởng, liên tưởng thường đòi hỏi tính hợp lí, tự nhiên nhưng
không kém bất ngờ, thú vị, phong phú.
-Liên tưởng và tưởng tượng chắp cánh cho tư duy con người thoát khỏi sự lệ
thuộc vào sự việc trước mắt, mở rộng tầm nhìn, đi vào những chỗ sâu thẳm, bí ẩn
của thế giới và con người, tạo ra những sản phẩm mới, những hình tượng nghệ
thuật không lặp lại.
- Tục ngữ là nhưng câu ngắn gọn, thường có vần điệu, đúc kết tri thức, kinh
nghiệm sống và đạo đức thực tiễn của nhân dân. [wikipedia.org]
- Tục ngữ [Từ điển thuật ngữ văn học, PGS. Lê Bá Hán – GS.TS. Trần Đình Sử GS. Nguyễn Khắc Phi đồng Chủ biên), NXB Giáo dục, 2009, tr31,32] là một thể
loại văn học dân gian mà chức năng chủ yếu là đúc kết kinh nghiệm, tri thức dưới
hình thức những câu nói ngắn gọn, súc tích, giàu vần điệu, hình ảnh, dễ nhớ, dễ
truyền. Ví dụ: Tre già, măng mọc; Nói ngọt lọt tận xương; Gần mực thì đen, gần
đèn thì sáng…
+ Cũng có một bộ phận mang tính chất nhập nhằng, “lưỡng tính”, vừa gần với tục
ngữ, vừa gần với ca dao. Ví dụ:
Ở sao cho vừa lòng người
Ở rộng người cười, ở hẹp người chê.
-Thành ngữ là tập hợp từ cố định đã quen dùng mà nghĩa của nó thường không thể
giải thích được một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo nên nó”. [Từ điển Viện
ngôn ngữ - NXB Đà Nẵng 1977].
-Thành ngữ là cụm từ hay ngữ cố định, bền vững, có tính nguyên khối về ngữ nghĩa
không nhằm diễn trọn một ý, một nhận xét tương tự tục ngữ, mà nhằm thể hiện một
quan niệm dưới một hình thức sinh động, hàm súc. Ví dụ: Vui như mở cờ trong
bụng, đẹp như tiên, xấu như ma lem, vắng tanh như chùa Bà Đanh…[Từ điển thuật
ngữ văn học, PGS. Lê Bá Hán – GS.TS. Trần Đình Sử - GS. Nguyễn Khắc Phi đồng
Chủ biên), NXB Giáo dục, 2009, tr297]


-Ca dao là thơ ca dân gian Việt Nam được truyền miệng dưới dạng những câu hát
không theo một điệu nhất định, thường phổ biến theo thể thơ lục bát cho dễ nhớ, dễ
thuộc. [Wikipedia.org]
+ Ca dao (còn có người gọi là phong dao) [Từ điển thuật ngữ văn học, PGS. Lê Bá
Hán – GS.TS. Trần Đình Sử - GS. Nguyễn Khắc Phi đồng Chủ biên), NXB Giáo
dục, 2009, tr31,32]được dùng với nhiều nghĩa rộng hẹp khác nhau. Theo nghĩa gốc
thì ca là bài hát có khúc điệu, dao là bài hát không có khúc điệu. Ca dao là danh từ
ghép chỉ toàn bộ những bài hát lưu hành phổ biến trong dân gian có hoặc không có
khúc điệu. Trong trường hợp này, ca dao đồng nghĩa với dân ca.
+ Do tác động của hoạt động sưu tầm, nghiên cứu văn học dân gian, ca dao đã dần
chuyển nghĩa. Từ một thế kỉ nay, các nhà nghiên cứu văn học dân gian Việt Nam đã
dùng danh từ ca dao để chỉ riêng thành phần nghệ thuật ngôn từ (phân lời thơ) của
dân ca (không kể những tiếng đệm, tiếng láy, tiếng đưa hơi). Với nghĩa này, ca dao
là thơ dân gian truyền thống. Ví dụ:
Làm trai quyết chí tu thân
Công danh chớ vội, nợ nần chớ lo.
+ Từ sau Cách mạng Tháng Tám (1945), trên sách báo nước ta đã xuất hiện danh từ
“ca dao mới” để phân biệt với “ca dao cổ” (ca dao truyền thống).
+ Một số đề tài thường gặp: ca dao ru con, ca dao tình yêu, ca dao về tình cảm gia
đình, ca dao than thân, ca dao trào phúng…
-Luyện từ và câu: một phân môn trong Bộ môn Tiếng Việt ở tiểu học.
Cơ sở thực tiễn
 Luyện từ và câu là phân môn quan trọng của Tiếng Việt giúp HS mở rộng vốn từ
nhưng việc giải mã thành ngữ, tục ngữ, ca dao đang là một yêu cầu khó với HS lớp
3.
 Một số đề tài nghiên cứu liên quan đến sáng kiến:
- Chuyên đề: Phương pháp dạy học Luyện từ và câu cho học sinh tiểu học.
I.2


- Chuyên đề: Dạy học Luyện từ và câu ở Tiểu học. [Bộ Giáo dục và Đào tạo/ Dự án
phát triển giáo viên tiểu học, Chu Thị Thủy An (chủ biên), 2007]
- SKKN: Biện pháp giúp học sinh lớp 3 học tốt phân môn Luyện từ và câu
[http://xemtailieu.com/].
=> Chưa nhiều công trình nghiên cứu, chưa tập trung đến các hình thức dạy học
sáng tạo lấy người học làm trung tâm.
Phương pháp giảng dạy của giáo viên hiện nay
- Phần lớn GV vẫn giảng dạy theo phương pháp truyền thống: GV giảng giải, HS
nghe hiểu khiến cho việc tiếp nhận trở nên nặng nề, khô khan và nhàm chán.


- HS dần hình thành thói quen học tập thụ động: nghe – viết.
2. Thực trạng vấn đề:
Thuận lợi:
- Sĩ số học sinh không quá nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra (chấm
bài viết thường xuyên, phát hiện lỗi sai kịp thời để học sinh sửa chữa và khắc
phục khi sử dụng vốn từ trong hoạt động nói và viết).

2.1

- Nhà trường có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc học cuả HS
(thư viện, máy chiếu, bảng trắng, bút dạ, giấy A4, A3, A2, A0, bút màu…).
- Giáo viên có kế hoạch rèn học sinh thói quen dùng từ, đặt câu, giải nghĩa từ
mới, câu mới trong học tập cũng như trong giao tiếp ngay từ đầu năm học.
2.2 Khó khăn:
- Đa số gia đình các em đều là con của các doanh nhân, gia đình có điều kiện nên
bố mẹ khá bận rộn, chưa thực sự dành nhiều thời gian để quan tâm đến việc học
của các em.
- Phần đông học sinh lớp sử dụng vốn từ trong hoạt động nói và viết còn hạn chế.
Qua khảo sát, thống kê đầu năm, học sinh còn mắc lỗi dùng từ, đặt câu rất nhiều,
có một số học sinh dùng từ chưa chính xác, chưa hiểu nghĩa từ, đặt câu chưa đúng
ngữ pháp …


3. Các biện pháp đã tiến hành
3.1 Giải mã thành ngữ, tục ngữ, ca dao bằng sơ đồ liên tưởng, tưởng tượng
Các bước giải mã:
+ Bước 1 (B1): Tạo lại hình tượng gốc
+ Bước 2 (B2): Nối hình tượng gốc sang hình tượng khác
+ Bước 3 (B3): Lập sơ đồ liên tưởng, tưởng tượng

SƠ ĐỒ LIÊN TƯỞNG

Thay thế
a

Thay
thế 3

Thay
thế 1

Thay thế
b

Hình tượng
gốc
Thay
thế 2

+ Bước 4 (B4): Giải mã ý nghĩa
Ví dụ minh họa 1:
Vật liệu: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

Thay thế
c

Thay thế
d
Thay
thế 4


-> B1: HS nhớ lại và sử dụng “cái tai bên trong” để hình dung trong đầu hình ảnh
người trồng cây.

-> B2: HS liên tưởng, nối hình tượng gốc sang hình tượng khác
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: được đi học nhớ…, được ăn ngon mặc đẹp nhớ …, được
ăn ngon nhớ…, được ở trong nhà đẹp nhớ…
-> B3: Giải mã ý nghĩa.
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”:
+ Lớp nghĩa thứ nhất (nghĩa đen): “Quả” là cái thơm ngon nhất của cây, kết tinh sự
tinh khiết qua thời gian. Vì vậy khi ăn một trái quả thơm ngon thì ta phải nhớ tới
những người đã trồng ra cây đó.
+ Lớp nghĩa thứ hai (nghĩa bóng): Câu tục ngữ khuyên chúng ta rằng: khi được
hưởng một thành quả nào đó thì phải nhớ ơn những người đã tạo ra thành quả ấy.
Ví dụ minh họa 2: “Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ”

Bảng thống kê các thành ngữ, tục ngữ, ca dao trong sách giáo khoa Tiếng Việt
3 (trong phân môn Luyện từ và câu):

Tập 1
Tập 2

Thành ngữ
8 câu

Tục ngữ
6 câu
6 câu

Ca dao
11 câu
4 câu

Tổng
25 câu
10 câu


BẢNG 1:
Thành ngữ

Liên tưởng đến ý nghĩa
1. Con cái có cha thì được yêu thương, che chở,

1. Con có cha như nhà có nóc

2. Con có mẹ như măng ấp bẹ
3. …

dạy bảo giống như mái nhà có nóc; hạnh phúc
và sự cần thiết của những đứa con khi được
sống với bố.
2. …
3. …

BẢNG 2:
Tục ngữ
1. Chị ngã em nâng
2. Con hiền cháu thảo
3. Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
4. …

Liên tưởng đến lời khuyên, ý nghĩa
1. Khuyên chúng ta phải biết thương yêu, giúp

đỡ lẫn nhau khi gặp hoạn nạn,khó khăn.
2. …
3. …

BẢNG 3:
Ca dao
1. Ai về đến huyện Long Thành
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương.

2.



Nội dung
1. Sau khi lên ngôi, An Dương Vương

Thục Phán đã cho xây thành Cổ Loa
(Đông Anh, Hà Nội). Đây là một công
trình quân sự rất độc đáo.
2. …

3.2 Gợi ý cách học thành ngữ, tục ngữ dựa vào cấu tạo hai vế
Bước 1: Tạo lại hình tượng gốc theo hai phần đối nhau
Bước 2: Liên tưởng sang cách cư xử, bài học kinh nghiệm
- Nếu chỉ hiểu một vế: không có ý nghĩa
- Gộp cả 2 vế: hiểu ý nghĩa đầy đủ
Bước 3: Ứng dụng thành ngữ, tục ngữ vào đặt câu, viết đoạn, giao tiếp.
3.3 Một số hình thức dạy học tích cực nhằm nâng cao hứng thú học tập
• Ứng dụng công nghệ thông tin vào tiết học (dạy bằng giáo án điện tử hoặc
trình chiếu powepoint, slide, video, tranh ảnh…)




Nối thành ngữ, tục ngữ với nội dung liên tưởng tương ứng (đảo trật tự đáp án
a,b,c,d…)

Ví dụ:
Thành ngữ, tục ngữ
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
(SGK TV3, tập 1, tr66)
1.

2.

3.
4.

Nội dung liên tưởng
a.
b.

Dao có mài mới sắc, người có
học mới khôn.
(SGK TV3, tập 1, tr51)

Em thuận anh hòa là nhà có phúc
Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí
(SGK TV3, tập 1, tr108)

Ca tụng tình đoàn kết trong gia
đình.
Dao đúc bằng thép tốt đến đâu mà
không mài thì cũng không sắc
bén. Người dù có tư chất thông
minh đến đâu, mà không học thì
tư chất thông minh cũng không
phát triển được, người đó không
thể trở nên khôn. Câu này lấy con
dao ra làm thí dụ, để khuyên
người ta phải học.

5.

c.

Lời khuyên anh chị em trong nhà
phải thương yêu nhau, đoàn kết
với nhau.

Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
(SGK TV3, tập 1, tr135)

d.

e.

Lời khuyên: Trong khi giao tiếp
nên lựa những lời nói thanh nhã
để người nghe mình được vui
lòng.
Ca ngợi tính tiết kiệm

f.

Đề cao sức mạnh tập thể

Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
(SGK TV3, tập 1, tr127)
6.

Vẽ tranh minh họa
Ví dụ hình ảnh minh họa “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” (Nguồn: Internet)



* Sử dụng sơ đồ tư duy
Gợi ý một số Sơ đồ tư duy tham khảo để kích thích sự sáng tạo của học sinh (tham
khảo Internet)

Tổ chức ngày hội ca dao, tục ngữ, tục ngữ
Sổ tay từ điển thành ngữ, tục ngữ
• Sử dụng Từ điển từ đồng nghĩa, trái nghĩa
• Làm sản phẩm chung (luyện viết, vẽ hình ảnh minh họa dán lên giấy A0)
Một số khung gợi ý sản phẩm học sinh




4. Hiệu quả SKKN:
4.1

Kết quả khảo sát (trên 40 đối tượng học sinh ở hai lớp học)
Bảng khảo sát kết quả giờ dạy và hứng thú của học sinh sau khi vận
dụng phương pháp dạy học sáng tạo ở lớp thực nghiệm.

Số HS hiểu và tự
giải mã được nội
dung (thay vì giáo
viên giải nghĩa,

Lớp đối chứng
(20HS)
6 HS

100%

Lớp thực nghiệm
(20HS)

100%

25 %

15 HS

70%


học sinh nghe hiểu
thụ động)
HS yêu thích giờ
học
4.2







9 HS

45%

16 HS

80 %

Hiệu quả của sáng kiến và sản phẩm của học sinh
Áp dụng trên 40 đối tượng HS lớp 3. So với lớp đối chứng, lớp thực nghiệm
đạt được những kết quả tốt hơn hẳn (25% và 70%).
HS tỏ ra hứng thú với các tiết học, tích cực tham gia các hoạt động học.
Sản phẩm học sinh phong phú, đa dạng, có thể treo, dán trong không gian
lớp học hoặc lưu lại trong hồ sơ sản phẩm (porfolio)
Thông qua nhiều hình thức dạy học giúp phát huy năng lực tư duy, sáng tạo
của người học, phù hợp với nhiều loại hình trí thông minh khác nhau.
HS tích lũy từ vựng, tăng vốn hiểu biết về thành ngữ, tục ngữ, ca dao từ đó
vận dụng vào nói, viết một cách linh hoạt.
HS có công thức chung các bước giải mã nên có thể tự giải mã nhiều câu tục
ngữ, thành ngữ, ca dao ngoài sách giáo khoa.



KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ:
1. Kết luận:
II.

- Vận dụng thao tác liên tưởng, tưởng tượng để giải mã thành ngữ, tục ngữ và ca
dao trong phân môn Luyện từ và câu lớp 3 mang lại hiệu quả dạy học tích cực, góp
phần phát huy sự chủ động, sáng tạo của người học.
- Kết luận 2…
2. Kiến nghị - đề xuất:
- Cần tạo điều kiện, môi trường cho HS tự tìm tòi khám phá, phát huy tính chủ
động của HS.


- GV cần đa dạng hóa hình thức dạy học, chủ động chuẩn bị kĩ nội dung bài dạy
kết hợp với việc ứng dụng công nghệ thông tin để đem lại hiệu quả dạy học tối
ưu…
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Các nguồn sách tham khảo
2. Các trang web tham khảo
V. PHỤ LỤC
4. Nội dung giải mã các thành ngữ, tục ngữ trong SGK Tiếng Việt 3
5. Phiếu khảo sát, thăm dò kết quả và hứng thú học tập của học sinh
6. Đĩa CD sản phẩm học sinh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×