Tải bản đầy đủ

HẠN CHẾ của NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HẠN CHẾ CỦA NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Một là, hạn chế trong cải cách đất đai và quy ền sử dụng đất:
- Luật Đất đai năm 2013 ban hành đã dẫn đến hạn chế khả năng tich
tụ đất đai và gây trở ngại cho đầu tư dài hạn.
- Khả năng tich tụ và tập trung ruộng đất của nông dân th ấp .
- Nhiều đất nông nghiệp, đặc biệt tại khu vực ven đô hoặc đ ất r ừng
được các nhà đầu tư thành thị mua hoặc thuê để đầu cơ, sử dụng
kém hiệu quả hoặc hoạt động theo hình thức phát canh thu tô.
- Chinh sách giao đất bình quân khiến đất nông nghiệp trở nên manh
mún.
- Diện tich quy mô trang trại của hộ gia đình nông nghi ệp Vi ệt Nam
vào loại nhỏ nhất ở Đông Nam Á và trên thế giới, khó có thể cơ giới
hóa, hiện đại hóa và tiến hành thực hiện nền sản xuất lớn.
- Quy mô đất nông nghiệp bình quân đầu người tiếp tục giảm(4).
Trong khi, sức ép về việc làm cho lao động nông thôn ngày m ột tăng
khiến sức ép lớn về việc làm và dòng người di cư t ừ nông thôn vào
thành thị.
Thứ hai, khoa học công nghệ trong nông nghiệp vừa thiếu lại vừa lạc h ậu.
- Mức độ đầu tư toàn xã hội cho nông nghiệp thấp, số doanh nghi ệp
lớn chuyển sang đầu tư vào nông nghiệp vẫn còn rất it, đầu tư n ước
ngoài vào nông nghiệp không đáng kể.

- Việc xây dựng nền nông nghiệp công nghệ cao chậm chuy ển biến,
chưa có đột phá.
- Thiết bị và công nghệ chế biến sau thu hoạch còn lạc hậu, k ết c ấu
hạ tầng phục vụ bảo quản chế biến còn chưa phát triển, quy mô
nhỏ, tỷ lệ hao hụt, thất thoát cao.
- Đội ngũ khoa học nông nghiệp tuy đông nhưng không mạnh , thiếu
cán bộ đầu ngành giỏi, thiếu nhân lực trình độ cao, nông thôn chưa
gắn lý thuyết với thực hành, thiếu các nghiên cứu chuyên sâu trên
một đơn vị sản phẩm.
Thứ ba, hạn chế tiếp cận tin dụng nông nghiệp.
- Mặc dù các ngân hàng hợp tác xã là các Quỹ tin dụng nhân dân (PCFs)
và các tổ chức tài chinh tư nhân khác đã được thành lập nh ưng
không chiếm được vai trò đáng kể về tài chinh nông thôn.


- Thiếu tài sản thế chấp cũng hạn chế tiếp cận tin dụng c ủa các h ộ
nông dân quy mô nhỏ.
Thứ tư, thiếu kết cấu hạ tầng ở các khu vực nông thôn.
- Tăng trưởng kinh tế nhanh đã dẫn đến tắc nghẽn nghiêm trọng về
kết cấu hạ tầng.
- Kết cấu hạ tầng nông th ôn còn lạc hậu, trong điều kiện nghèo nàn
và không được bảo dưỡng đúng mức. Hệ thống đường trục chinh,
đường vận tải còn thiếu.
- Các dự án kết cấu hạ t ầng bị phân tán, không được s ử d ụng tối ưu
với tỷ lệ sử dụng thấp.
Thứ năm, việc sử dụng quá nhiều phân bón, nhất là phân đạm trong tr ồng
trọt dẫn đến thừa nitrat (NO3) và gây nguy hại đến sức khỏe ng ười tiêu
dùng.
- Để nâng cao năng suất cây trồng, nông dân đã tăng lượng phân bón
gấp 2-3 lần, thậm chi là 5-7 lần so với nhu cầu, dẫn đến d ư th ừa
lượng nitrat trong rau củ quả.
- Tập quán lãng phi và bữa bãi trong việc sử dụng đạm hóa ch ất khi ến
dư thừa nitrat.
Thứ sáu, biến đổi khi hậu và tình trạng ô nhiễm đất nông nghiệp.
- Mức độ biến đổi khi hậu xảy ra nhanh, xâm nhập mặn ở đồng bằng
sông Cửu Long ngày càng diễn biến phức tạp.
- Dịch bệnh xảy ra đối với gia súc, gia cầm có th ể lây nhiễm sang
người, nảy sinh thêm những chủng loại mới.
- Độ phì đất suy giảm, một khối lượng lớn về đạm, lân đã bị r ửa trôi,
nước bị ô nhiễm hữu cơ, hàm lượng nitrat, nitrit tăng m ạnh.


- Sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các chất kich
thich sinh trưởng một cách tùy tiện.
- Tăng mức độ ô nhiễm và suy yếu nguồn tài nguyên thiên nhiên do
thâm dụng tài nguyên thiên nhiên.
- Môi trường ở nông thôn chưa được quản lý tốt. Ô nhiễm n ước th ải,
khi thải ở các khu công nghiệp, làng nghề.
(4) Hiện chỉ còn it cơ sở sản xuất nông nghiệp có quy mô t ừ 3 - 5 ha tr ở
lên, mà đa phần là các hộ gia đình có quy mô diện tich d ưới 1 ha.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×