Tải bản đầy đủ

Người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng các quyền miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi và miễn trừ về lãnh sự theo pháp luật Việt Nam thì sẽ bị xử lý như thế nào? D) Sẽ giải quyết vấn đề trách nhiệm

LUẬT HÌNH SỰ
Người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng các quyền miễn trừ
ngoại giao hoặc quyền ưu đãi và miễn trừ về lãnh sự theo pháp luật Việt Nam thì sẽ bị xử lý như thế nào?
D) Sẽ giải quyết vấn đề trách nhiệm hình sự của họ theo con đường ngoại giao.
Bộ luật hình sự Việt Nam hiện hành là:
A) Bộ luật hình sự năm 1999 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009).
Bộ luật hình sự là gì?
A) Văn bản quy phạm pháp luật duy nhất quy định về tội phạm và hình phạt.
Luật Hình sự có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội và là:
A) một trong những công cụ sắc bén, hữu hiệu để phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.
Khi nào hành vi phạm tội được coi là xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam?
D) Có ít nhất một giai đoạn thực hiện hành vi phạm tội diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam hoặc có
hậu quả của tội phạm xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam.
Nguyên tắc hành vi trong Luật Hình sự được hiểu là gì?
A) Việc truy cứu trách nhiệm hình sự một người chỉ có thể căn cứ vào hành vi nguy hiểm cho xã
hội, có lỗi và trái pháp Luật Hình sự của họ.
Cơ sở của trách nhiệm hình sự là gì?
D) Hành vi nguy hiểm cho xã hội thỏa mãn đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm mà Bộ luật
hình sự quy định.
Chức năng đấu tranh phòng chống tội phạm của Luật Hình sự được thực hiện qua:
A) Các quy định về tội phạm và hình phạt.

Phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm là trách nhiệm của:
A) Toàn xã hội.
Công dân Việt Nam phạm tội ở ngoài lãnh thổ Việt Nam bị xử lý thế nào?
A) Có thể bị xử lý hình sự theo Luật Hình sự Việt Nam.
Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật trong Luật Hình sự được hiểu là:
C) Mọi người phạm tội đều phải chịu trách nhiệm hình sự, không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tín
ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội.
Đối xử nhân đạo với người phạm tội được hiểu là gì?
D) Áp dụng các chế tài hình sự trong phạm vi cần thiết đủ để cải tạo, giáo dục người phạm tội.
Luật Hình sự có nhiệm vụ gì?
D) Bảo vệ xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm, giáo dục, nâng cao ý thức pháp luật cho mọi
người.
Luật hình sự Việt Nam hiện hành có hiệu lực áp dụng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam trong trường hợp nào?
D) Người phạm tội là công dân Việt Nam, người không có quốc tịch thường trú ở Việt Nam hoặc
trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia quy định
Nguồn cơ bản của Luật hình sự Việt Nam hiện hành là gì?
B) Bộ luật hình sự


Luật hình sự Việt Nam hiện hành có chính sách xử lý nghiêm trị đối với người:
D) chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, lưu manh, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi
dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất
chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả nghiêm trọng.
Người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng các quyền miễn trừ
ngoại giao hoặc quyền ưu đãi và miễn trừ về lãnh sự theo pháp luật Việt Nam thì sẽ bị xử lý như thế nào?
D) Sẽ giải quyết vấn đề trách nhiệm hình sự của họ theo con đường ngoại giao.
Theo quy định của Luật hình sự Việt Nam hiện hành, đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng và
đã hối cải thì:
C) Có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù.
Khái niệm phân loại tội phạm trong Luật hình sự Việt Nam được hiểu là gì?
C) Việc chia các tội phạm được quy định trong Bộ luật hình sự thành từng nhóm cụ thể theo
những tiêu chí nhất định.
Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì sẽ
bị xử lý thế nào?
D) Được xử lý bằng các biện pháp khác ngoài biện pháp mà Luật Hình sự quy định.
Theo quy định của Luật hình sự Việt Nam hiện hành, tội phạm không chỉ là hành vi nguy hiểm cho xã hội
mà còn là hành vi:
C) có lỗi, trái pháp Luật Hình sự và phải bị xử lý bằng một hình phạt do Bộ luật hình sự quy định.
Về nguyên tắc, mọi người phạm tội đều phải:
A) chịu trách nhiệm hình sự.


Tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm là dấu hiệu:
A) cơ bản và quan trọng nhất của tội phạm.
Xét về mặt hình thức pháp lý, tội phạm phân biệt với các vi phạm pháp luật khác ở chỗ nào?
A) Tội phạm được quy định trong Bộ luật hình sự còn các vi phạm pháp luật khác được quy định
trong các văn bản quy phạm pháp luật khác.
Một hành vi được coi là nguy hiểm cho xã hội khi hành vi đó:
A) xâm hại quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ.
Theo quy định của Luật hình sự Việt Nam hiện hành thì tội phạm đặc biệt nghiêm trọng phân biệt với tội
phạm rất nghiêm trọng bởi:
D) mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm và cao nhất của khung hình phạt mà Bộ luật hình
sự quy định.
Theo quy định của Luật hình sự Việt Nam hiện hành thì tội phạm nghiêm trọng là tội phạm như thế nào?
D) Gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên ba
năm tù đến bảy năm tù.
Xét về mặt nội dung chính trị - xã hội, tội phạm phân biệt với các vi phạm pháp luật khác ở chỗ:
B) Tội phạm là hành vi nguy hiểm đáng kể cho xã hội còn các vi phạm pháp luật khác có mức độ
nguy hiểm cho xã hội hạn chế hơn.


Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi được quy định trong Bộ luật hình sự,
tội phạm được phân thành các loại nào?
C) Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc
biệt nghiêm trọng.
Tại sao một hành vi bị quy định trong Bộ luật hình sự là tội phạm và người thực hiện hành vi đó phải chịu
trách nhiệm hình sự?
A) Vì hành vi đó xâm hại đến các quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ.
Trong luật hình sự Việt nam, tội phạm được hiểu là gì?
B) Hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách
có lỗi, xâm phạm các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ.
Tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm là thuộc tính:
D) có sự thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của xã hội.
Theo cách phân loại của Bộ luật hình sự hiện hành, tội phạm gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội mà mức
cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên mười lăm năm tù, tù chung thân hoặc tử hình là:
C) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Việc khẳng định mọi hành vi phạm tội phải được quy định trong Bộ luật hình sự có ý nghĩa như thế nào?
A) Nhấn mạnh tới nguyên tắc bảo vệ quyền con người của Luật Hình sự Việt Nam.
Tội phạm là hành vi mà người thực hiện hành vi đó:
A) phải chịu trách nhiệm hình sự.
Trong lý luận Luật Hình sự Việt Nam, cấu thành tội phạm được hiểu là gì?
D) Các dấu hiệu chung có tính đặc trưng cho một loại tội phạm được quy định trong Luật hình sự.
Khi hành vi phạm tội được thực hiện:
D) khách thể của tội phạm bị xâm hại và đối tượng tác động của tội phạm cũng có thể bị thiệt hại.
Trong Luật hình sự Việt Nam, hành động phạm tội là hình thức thực hiện hành vi phạm tội trong đó:
B) người phạm tội làm một việc mà pháp luật cấm không được làm.
Người phạm tội trong tình trạng say do dùng rượu hoặc dùng chất kích thích mạnh khác thì bị xử lý như
thế nào?
D) Vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
Theo quy định của Luật hình sự Việt Nam hiện hành, một tội phạm:
B) có thể có nhiều khách thể trực tiếp.
Đối với hành vi tấn công của người bị bệnh tâm thần:
B) chỉ được phòng vệ chính đáng khi không còn biện pháp nào khác để ngăn chặn hành vi tấn
công đó.
Cơ sở làm phát sinh quyền hành động trong tình thế cấp thiết khác với cơ sở làm phát sinh quyền phòng
vệ chính đáng ở chỗ:
C) Cơ sở làm phát sinh quyền hành động trong tình thế cấp thiết phải là những nguy cơ đang thực
tế đe dọa các các lợi ích hợp pháp đến từ nhiều nguồn khác nhau không chỉ do con người gây ra.
Một người chỉ được quyền phòng vệ chính đáng khi nào?
D) Khi lợi ích hợp pháp của bất kỳ chủ thể nào bị đe dọa xâm hại.
Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng bị xử lý như thế nào?
A) Được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.


Phòng vệ chính đáng là hành vi của người, vì bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi
ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà:
B) chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên.
Trong vụ án được thực hiện dưới hình thức đồng phạm, bắt buộc phải có điều kiện nào sau đây?
B) Người thực hành, tức là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
Phạm tội chưa đạt đã hoàn thành là trường hợp phạm tội chưa đạt trong đó:
B) người phạm tội đã thực hiện được hết các hành vi cho là cần thiết để gây ra hậu quả của tội
phạm nhưng hậu quả không xảy ra do nguyên nhân ngoài ý muốn của họ.
Trong giai đoạn chuẩn bị phạm tội, người phạm tội đã:
C) đe dọa gây thiệt hại cho quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ nhưng thiệt hại đó chưa xảy
ra.
Giai đoạn thực hiện tội phạm là gì?
A) Là các mức độ thực hiện một tội phạm cố ý, bao gồm chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt và
tội phạm hoàn thành.
Đồng phạm là trường hợp phạm tội trong đó:
C) có từ hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
Mỗi người đồng phạm có thể tham gia vào việc thực hiện tội phạm ngay từ đầu nhưng cũng có thể tham
gia khi tội phạm đã xảy ra nhưng:
B) chưa kết thúc.
Trong trường hợp tội phạm mà những người đồng phạm tham gia thực hiện có ghi nhận dấu hiệu chủ thể
đặc biệt thì bắt buộc:
A) người thực hành bắt buộc phải thỏa mãn dấu hiệu này.
Hành vi chuẩn bị phạm tội có tính chất nào?
B) Tính chất nguy hiểm cho xã hội hạn chế.
Người có hành vi chuẩn bị phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?
A) Tội phạm mà họ chuẩn bị thực hiện là tội rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm
trọng.
Trong vụ án có yếu tố đồng phạm, những người đồng phạm phải có cùng mục đích phạm tội trong trường
hợp nào?
D) Tội phạm mà họ thực hiện có cấu thành cơ bản ghi nhận dấu hiệu này.
Trong luật hình sự Việt Nam hiện hành, người có năng lực trách nhiệm hình sự là người thế nào?
A) Đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và không thuộc trường hợp ở trong trạng thái không có
năng lực trách nhiệm hình sự.
Căn cứ vào mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được cấu thành tội phạm phản ánh, cấu
thành tội phạm được chia thành các loại nào?
B) Cấu thành tội phạm cơ bản, cấu thành tội phạm tăng nặng và cấu thành tội phạm giảm nhẹ.
Người có năng lực trách nhiệm hình sự là người có khả năng nhận thức được tính chất nguy hiểm cho xã
hội của hành vi của mình và có khả năng điều khiển hành vi đó tại thời điểm nào?
C) Tại thời điểm thực hiện hành vi phạm tội.
Căn cứ vào đặc điểm cấu trúc của cấu thành tội phạm, cấu thành tội phạm được chia thành các loại nào?
A) Cấu thành tội phạm vật chất, cấu thành tội phạm hình thức và cấu thành tội phạm cắt xén.


Lý luận Luật hình sự Việt Nam chia khách thể của tội phạm thành các loại nào?
D) Khách thể chung, khách thể loại và khách thể trực tiếp.
Vẫn được coi là phòng vệ chính đáng trong trường hợp hành vi tấn công trái pháp luật tuy chưa xảy ra
nhưng:
C) đe dọa xảy ra ngay tức khắc.
Cơ sở làm phát sinh quyền phòng vệ chính đáng là gì?
C) Hành vi xâm phạm các lợi ích hợp pháp được thực hiện một cách trái pháp luật đang diễn ra.
Phòng vệ quá muộn là trường hợp như thế nào?
D) Hành vi chống trả của người phòng vệ thực hiện khi hành vi tấn công trái pháp luật đã kết thúc
trên thực tế.
Hành vi chống trả của người phòng vệ trong phòng vệ chính đáng phải:
C) cần thiết, phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi tấn công trái
pháp luật.
Trong các vụ án hình sự có yếu tố đồng phạm, hành vi phạm tội của những người đồng phạm phải:
C) được thực hiện trong mối quan hệ gắn bó hữu cơ, hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhau.
Được coi là cùng cố ý nếu khi thực hiện hành vi phạm tội:
A) mỗi người đồng phạm không chỉ cố ý đối với hành vi phạm tội của mình mà còn biết và mong
muốn sự cố ý tham gia của những người đồng phạm khác.
Theo quy định của Luật hình sự Việt Nam hiện hành, người chuẩn bị phạm một tội ít nghiêm trọng bị xử
lý thế nào?
C) Không phải chịu trách nhiệm hình sự.
Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là gì?
D) Tự mình không thực hiện tội phạm được đến cùng tuy không có gì ngăn cản.
Lỗi của người phạm tội tham gia vụ án có yếu tố đồng phạm là lỗi gì?
B) Cùng cố ý.
Trong giai đoạn phạm tội chưa đạt, “không thực hiện tội phạm được đến cùng” có nghĩa là gì?
C) Hành vi phạm tội chưa thỏa mãn hết các dấu hiệu khách quan của cấu thành tội phạm.
Trong Luật Hình sự Việt Nam, đối tượng tác động của tội phạm được hiểu là gì?
C) Bộ phận của khách thể của tội phạm chịu sự tác động trực tiếp của hành vi phạm tội.
Đối với các tội phạm được thực hiện dưới hình thức lỗi vô ý:
C) không có các giai đoạn phạm tội.
Theo quy định của Luật hình sự Việt Nam hiện hành, chuẩn bị phạm tội là giai đoạn phạm tội trong đó:
C) người phạm tội tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện phạm tội hoặc tạo ra những điều kiện
khác để thực hiện tội phạm.
Phạm tội chưa đạt là giai đoạn thực hiện tội phạm trong đó:
A) người phạm tội cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những
nguyên nhân ngoài ý muốn.
Trong giai đoạn phạm tội chưa đạt, “không thực hiện tội phạm được đến cùng” có nghĩa là gì?
C) Hành vi phạm tội chưa thỏa mãn hết các dấu hiệu khách quan của cấu thành tội phạm.


Nếu người bị kết án cải tạo không giam giữ đã bị tạm giữ, tạm giam thì thời gian tạm giữ, tạm giam được
trừ vào thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ theo tỷ lệ nào?
B) Cứ một ngày tạm giữ, tạm giam bằng ba ngày cải tạo không giam giữ.
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó
thì:
C) người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trong hệ thống hình phạt mà Bộ luật hình sự quy định, các hình phạt được chia thành các hình phạt nào?
B) Hình phạt chính và hình phạt bổ sung.
KHÔNG áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội
nghiêm trọng trong trường hợp nào?
A) Người đó không có nơi làm việc ổn định hoặc nơi cư trú rõ ràng.
Nếu người bị kết án phạt tù đã bị tạm giữ, tạm giam thì thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời gian
chấp hành hình phạt tù theo tỷ lệ nào?
A) Cứ một ngày tạm giữ, tạm giam bằng một ngày tù.
Trong luật hình sự Việt Nam, hình phạt chính được hiểu là gì?
A) Hình phạt được áp dụng độc lập; mỗi tội phạm chỉ có thể được áp dụng một hình phạt chính.
Tù có thời hạn là hình phạt được áp dụng đối với:
C) người phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng theo
quyết định của Tòa án.
Theo quy định của luật hình sự Việt Nam hiện hành, người phạm tội phải làm gì?
B) Trả lại tài sản đã chiếm đoạt cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp, phải sửa chữa hoặc
bồi thường thiệt hại vật chất đã được xác định do hành vi phạm tội gây ra.
Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm của người phạm tội trước:
A) Nhà nước do việc đã thực hiện hành vi phạm tội.
Trục xuất là hình phạt áp dụng đối với đối tượng nào?
D) Người nước ngoài phạm tội theo quyết định của Tòa án.
Đối với người bị kết án cải tạo tạo không giam giữ hoặc hình phạt tù từ ba mươi năm trở xuống, thời gian
đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là bao nhiêu?
B) Một phần ba thời hạn hình phạt đã tuyên.
Khi xét xử cùng một lần một người phạm nhiều tội, nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ
và tù có thời hạn thì sẽ bị xử lý thế nào?
C) Hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù có thời hạn theo tỷ lệ cứ
ba ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành một ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung.
Việc tính thời hạn để xóa án tích căn cứ vào đâu?
B) Hình phạt chính đã tuyên
Theo quy định của Luật hình sự Việt Nam hiện hành, tái phạm là gì?
B) Là trường hợp phạm tội trong đó người phạm tội đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại
phạm tội do cố ý hoặc phạm tôi rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.


Toà án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại đối với người bị phạt cấm cư trú hoặc
quản chế đã chấp hành được:
B) một phần hai thời hạn hình phạt và cải tạo tốt và được chính quyền địa phương nơi người đó
chấp hành hình phạt đề nghị.
Theo quy định của Luật hình sự Việt Nam hiện hành, người bị kết án có thể được giảm bao nhiêu?
A) Một phần hai mức hình phạt đã tuyên.
Khi xét xử một người đang phải chấp hành một bản án mà lại phạm tội mới thì Tòa án xử lý như thế nào?
C) Tòa án quyết định hình phạt đối với tội mới, sau đó tổng hợp với phần hình phạt chưa chấp
hành của bản án trước rồi quyết định hình phạt chung.
Không áp dụng hình phạt tiền đối với người chưa thành niên phạm tội ở độ tuổi nào?
C) Từ đủ mười bốn tuổi đến dưới mười sáu tuổi.
Tòa án có thể áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người chưa thành niên phạm tội
gì?
B) Phạm tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng.
Không áp dụng hình phạt tiền đối với người chưa thành niên phạm tội ở độ tuổi nào?
C) Từ đủ mười bốn tuổi đến dưới mười sáu tuổi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×