Tải bản đầy đủ

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN THEO CHUYẾN

KHÓA ĐÀO TẠO

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
Trình bày: Ông Vũ Xuân Phong-P.Chủ tịch
Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việtnam (VIAC)
1


II- HĐ VCHHQT BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1- Khái niệm và luật điều chỉnh.
-Khái niệm : (Đ.145) Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường
biển
1. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận được
giao kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người
vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và
dùng tàu biển để vận chuyển hàng hóa từ cảng nhận hàng đến cảng trả
hàng.
2



II- HĐ VCHHQT BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1- Khái niệm và luật điều chỉnh.
-Phân loại HĐ VCHH bằng đường biển (Đ.146)
Hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển là hợp đồng vận
chuyển hàng hóa bằng đường biển được giao kết với điều kiện người vận
chuyển không phải dành cho người thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc
một phần tàu cụ thể mà chỉ căn cứ vào chủng loại, số lượng, kích thước
hoặc trọng lượng của hàng hóa để vận chuyển.
Hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển được giao kết theo hình
thức do các bên thỏa thuận.
3


II- HĐ VCHHQT BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1- Khái niệm và luật điều chỉnh.
-Phân loại HĐ VCHH bằng đường biển (Đ.146) (tiếp theo)
+ HĐ VCHH theo chuyến (Charter party):
Hợp đồng vận chuyển theo chuyến là hợp đồng vận chuyển hàng
hóa bằng đường biển được giao kết với điều kiện người vận chuyển
dành cho người thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể
để vận chuyển hàng hóa theo chuyến.

4


II- HĐ VCHHQT BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1- Khái niệm và luật điều chỉnh.
-Luật điều chỉnh :
+ Đối với HĐ VCHH theo chứng từ vận chuyển (liner):
* Các điều ước quốc tế ;
* Luật quốc gia do các bên lựa chọn;
* Tập quán hàng hải quốc tế.
+ Đối với HĐ VCHHQT bằng tàu chuyến (Charter party):
* Theo Hợp đồng thuê tàu (C/P);
* Theo luật áp dụng cho HĐ do các bên lựa chọn;
* Theo tập quán hàng hải- thương mại QT.
5


II- HĐ VCHHQT BẰNG ĐƯỜNG BIỂN


2/ Các bên liên quan đến HĐ VCHH bằng đường biển: (Đ.147)
- Người vận chuyển (carrier) là người tự mình hoặc ủy quyền cho
người khác giao kết HĐ VCHH bằng đường biển với Người thuê vân
chuyển.
- Người vận chuyển thực tế (actual carrier) là người được Người vận
chuyển ủy thác thực hiện toàn bộ hoặc một phần việc vận chuyển hàng
hóa bằng đường biển.
- Người thuê vận chuyển (shipper / charterer) là người tự mình hoặc
ủy quyền cho người khác giao kết HĐ VCHH bằng đường biển với
Người vận chuyển.
6


II- HĐ VCHHQT BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
2/ Các bên liên quan đến HĐ VCHH bằng đường biển: (Đ.72)
-Người giao hàng (Shipper/consignor) là người tự mình hoặc được
người khác ủy thác giao hàng cho Người vận chuyển HH bằng đường
biển.
- Người nhận hàng (consignee) là người có quyền nhận hàng theo quy
định trong HĐ VCHH bằng đường biển.
7


HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN THEO CHUYẾN

8


HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN THEO CHUYẾN
1. Khái niệm và luật điều chỉnh.
* Khái niệm (Đ.146.2) : HĐ VC theo chuyến là HĐ VCHH bằng đường
biển được giao kết với điều kiện Người vận chuyển dành cho Người
thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể để vận chuyển
hàng hóa theo chuyến.
HĐ V/C theo chuyến phải được giao kết bằng văn bản.
* Luật điều chỉnh:
+ Điều ước quốc tế (chưa có );
+ Luật quốc gia do các bên lựa chọn;
+Tập quán hàng hải quốc tế .
9


IV . HĐ VCHHQT BẰNG TÀU CHUYẾN (TRAMP ). ( Tiếp theo)
2.Những điểm cần lưu ý khi ký kết HĐ VCHHQT bằng đường biển:
2. 1 Lựa chọn mẫu hợp đồng thích hợp: mẫu hợp đồng do các tổ chức ngành
hàng hoặc các tổ chức hàng hải quốc tế soạn thảo để các bên tùy ý sử dung.

2.2 Giao dịch ký kết hợp đồng vận chuyển: có thể trực tiếp giữa người vận chuyển
và người giao hàng (người gửi hàng hay người thuê vận chuyển). Thông
thường giao dịch qua môi giới hàng hải .

2.3 Soát xét Recap:
10


IV . HĐ VCHHQT BẰNG TÀU CHUYẾN (TRAMP ). ( Tiếp theo)
2.Những điểm cần lưu ý khi ký kết HĐ VCHHQT bằng đường biển:
2.4 Rotation xếp / dỡ;
2.5 Mô tả hàng hóa : Lưu ý : * “ stowing …..CBM/Ton without
guarantee”
* “ about 10,000 tons …”
Nên quy định dung sai : 5% MOLOO hay 5% MOLCO.
2.6 Về thời gian tàu đến cảng bốc hàng :
BIMCO khuyến nghị nên đưa vào HĐ :
“ Time actually used before commencement of laytime shall count
“ ( dòng 97 GENCON)
11


IV . HĐ VCHHQT BẰNG TÀU CHUYẾN (TRAMP ). ( Tiếp theo)
2.6 Về thời gian tàu đến cảng bốc hàng :
“ Cancelling clause
Should the vessel not be ready to load ( whether in berth or not )
on or before the date indicated in box 19, charterers have the option
of cancelling this contract, such option to be declared, if demanded,
at least 48 hours before vessel expected arrival at port of loading.
Should the vessel be delayed on account of average , or otherwise,
charterers to be informed as soon as possible , and if the vessel
is delayed for more than 10 days after the date she is stated to be
expected ready to load, charterers have the option of cancelling this
contract, unless the cancelling date has been agreed upon “ 12( dòng
120 -129 GENCON ).


IV . HĐ VCHHQT BẰNG TU CHUYẾN (TRAMP ). ( Tiếp theo)
2.Những điểm cần lưu ý khi ký kết HĐ VCHHQT theo chuyến
2.7 Về thanh tóan tiền cước :
* cơ sở tính cước;
*Thời điểm trả cước;
*địa điểm trả cước;
*đồng tiền thanh tóan cước;
*biến động tỷ gía;
Có thể quy định :
“ Freight payment : 100% of freight,
deadfreight of each shipment is payable in cash in United State
Dollar by TT to the Owners nominated bank account within 5 (five)
banking days after completion of loading and releasing of B/L of the
captioned shipment. Freight, deadfreight is deemed earned upon
completion of loading, discountless and non-returnable whether
13
vessel and / or cargo lost or not lost”.


IV . HĐ VCHHQT BẰNG TU CHUYẾN (TRAMP ). ( Tiếp theo)
2.Những điểm cần lưu ý khi ký kết HĐ VCHHQT theo chuyến:
2.8 Về thưởng phạt bốc / dỡ :
* Có thể quy định:
“ Dem / des : …..usd / DHD”
và nên quy định thêm “ ATL / WTS both ends”
* Người vận chuyển không chấp nhận điều kiện :
“demurrage in discharging port to be paid by receivers without any
responsibility to charterers”
hoặc:
“ Demurrage to be paid upon owner’s presentation of invoice with
all supporting documents within 30 days from completion of
discharge” hoặc:
“ despatch to be paid on all time saved” mà chỉ có thể chấp nhận trả
14
“on laytime saved”


IV . HĐ VCHHQT BẰNG TẦU CHUYẾN (TRAMP ). ( Tiếp theo)
2.Những điểm cần lưu ý khi ký kết HĐ VCHHQT theo chuyến:
2.9 Thông đạt sẵn sàng xếp dỡ và bắt đầu laytime.
* Đây là điều khỏan rất phức tạp.
* Nên tránh những quy định không rõ ràng, dễ dẫn đến tranh chấp:
“ NOR to be tendered whether vessel in port or not but vessel to be
in free pratique and vesselalso having been entered at Custom House”
HOẶC :
“ NOR to be tendered whether vessel in port or not but the vessel’s
holds to be cleaned to charterers’ inspector’s sactisfaction”
HOẶC:
“ Laytime to commence at 08.00 after ship is reported during15office
hours only”


IV . HĐ VCHHQT BẰNG TẦU CHUYẾN (TRAMP ). ( Tiếp theo)

2.10 Về thời gian làm hàng cho phép (laytime allowed)
* Đây là điều khỏan rất phức tạp ;
* Cần tránh những quy định không rõ ràng;
* Ngày làm việc là ngày 24 tiếng (đồng hồ) liên tục;
* Ngày thời tiết cho phép làm hàng;
* Người vận chuyển không nên chấp nhận điều kiện reversible laytime
2.11 Thời gian được trừ ra khỏi thời gian làm hàng.
* Có nhiều cách quy định :“ Cargo to be loaded and to be discharged
at the rate of 1,000MT per working day, weather permitting, Sundays
and Holidays always excluded” hoặc “..included” ( WWD SHEX
16
hoặc WWD SHIN )


IV . HĐ VCHHQT BẰNG TẦU CHUYẾN (TRAMP ). ( Tiếp theo)
2.11 Thời gian được trừ ra khỏi thời gian làm hàng.
“ Time from 17.00 hours Fridays or day before holiday until 08.00 AM
Monday or day following holiday not to count unless used” (UU)
hoặc “…even if used” ( EIU ).
2.12 Các điều kiện về phí bốc, dỡ, san, xếp hàng
* FIO ; * FIOST;
* LIFO; *FILO
* Liner terms hay berth terms
2.13 Điều khỏan giữ hàng
* liên quan chặt chẽ với việc thanh toan cước, tiền phạt
* Đ.8 “Gencon”: Owners shall have a lien on the cargo for freight ,
deadfreight, demurrage and detention…”
17
2.14 Điều khỏan trọng tài


IV . HĐ VCHHQT THEO CHUYẾN (TRAMP ). ( Tiếp theo)
3. Nghĩa vụ của các bên trong HĐ VCHHQT theo chuyến.
3.1 Nghĩa vụ của Người vận chuyển:
3.1.1 Cung cấp tàu .
* Đúng theo quy định trong HĐ;
* Được thay thế tàu nếu HĐ có quy định. (Đ.175)
3.1.2 Nghĩa vụ liên quan đến điều động tàu đến cảng nhận
hàng và nơi nhận hàng (Đ.178).
1. Người vận chuyển có nghĩa vụ đưa tàu biển đến cảng nhận
hàng trong trạng thái sẵn sàng để nhận hàng đúng thời
điểm và địa điểm; lưu tàu biển tại nơi bốc hàng theo các
điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng vận chuyển hàng
hóa
18


IV . HĐ VCHHQT THEO CHUYẾN (TRAMP ). ( Tiếp theo)
3. Nghĩa vụ của các bên trong HĐ VCHHQT theo chuyến.
3.1 Nghĩa vụ của Người vận chuyển:
3.1.2 Nghĩa vụ liên quan đến điều động tàu đến cảng nhận hàng
và nơi nhận hàng (Đ.178).
2. Người vận chuyển đưa tàu biển đến nơi bốc hàng do người
thuê vận chuyển chỉ định. Nơi bốc hàng phải an toàn, không
gây trở ngại cho việc tàu biển đến, rời, chờ đợi cùng với hàng
hóa. Trường hợp có nhiều người thuê vận chuyển mà họ không
thỏa thuận được về nơi bốc hàng hoặc khi người thuê vận
chuyển không chỉ định rõ nơi bốc hàng thì người vận chuyển
đưa tàu biển đến địa điểm được coi là nơi bốc hàng theo tập
quán địa phương.
19


IV . HĐ VCHHQT THEO CHUYẾN (TRAMP ). ( Tiếp theo)
3. Nghĩa vụ của các bên trong HĐ VCHHQT theo chuyến.
3.1 Nghĩa vụ của Người vận chuyển:
3.1.2 Nghĩa vụ liên quan đến điều động tàu đến cảng nhận hàng và
nơi nhận hàng (Đ.178).
3. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận cụ thể về nơi
bốc hàng tại cảng nhận hàng thì người vận chuyển đưa tàu biển
đến địa điểm được coi là nơi bốc hàng theo tập quán địa phương.
4. Người thuê vận chuyển có thể yêu cầu người vận chuyển thay
đổi nơi bốc hàng, mặc dù nơi bốc hàng đã được ghi rõ trong hợp
đồng. Người thuê vận chuyển phải thanh toán đầy đủ các chi phí
liên quan đến việc thực hiện yêu cầu này.

20


IV . HĐ VCHHQT THEO CHUYẾN (TRAMP ). ( Tiếp theo)
3. Nghĩa vụ của các bên trong HĐ VCHHQT theo chuyến.
3.1 Nghĩa vụ của Người vận chuyển:
3.1.3 Thông báo sẵn sàng (Đ.181)






1.Người vận chuyển có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho người thuê
vận chuyển về việc tàu biển đã đến cảng nhận hàng và sẵn sàng để nhận
hàng (sau đây gọi là Thông báo sẵn sàng).
2. Ngày, giờ có hiệu lực của Thông báo sẵn sàng do các bên thỏa thuận
trong hợp đồng, trường hợp không có thỏa thuận thì được xác định theo
tập quán địa phương.
3. Người vận chuyển phải bồi thường thiệt hại phát sinh do nội dung của
Thông báo sẵn sàng không đúng với sự thật ở thời điểm người thuê vận
chuyển nhận được văn bản này.

21


IV . HĐ VCHHQT THEO CHUYẾN (TRAMP ). ( Tiếp theo)
3. Nghĩa vụ của các bên trong HĐ VCHHQT theo chuyến.
3.1 Nghĩa vụ của Người vận chuyển:
3.1.4 Bốc hàng và xếp hàng trên tàu biển (Đ.183)
• 1. Hàng hóa phải được sắp xếp trên tàu biển theo Sơ đồ hàng
hóa do thuyền trưởng quyết định. Việc xếp hàng hóa trên
boong phải được người thuê vận chuyển đồng ý bằng văn bản.
• 2. Người vận chuyển có nghĩa vụ thực hiện chu đáo việc bốc
hàng, sắp xếp, chằng buộc và ngăn cách hàng hóa ở trên tàu
biển. Các chi phí liên quan do hai bên thỏa thuận trong hợp
đồng.

22


IV . HĐ VCHHQT THEO CHUYẾN (TRAMP ). ( Tiếp theo)
3. Nghĩa vụ của các bên trong HĐ VCHHQT theo chuyến.
3.1 Nghĩa vụ của Người vận chuyển:
3.1.5 Thời hạn bốc hàng (Đ.179)
• 1. Thời hạn bốc hàng do các bên thỏa thuận trong hợp
đồng, nếu không có thỏa thuận thì áp dụng tập quán địa
phương.
• 2. Thời gian gián đoạn do người thuê vận chuyển gây ra,
thời gian thay đổi nơi bốc hàng theo yêu cầu của người thuê
vận chuyển được tính vào thời hạn bốc hàng.

23


IV . HĐ VCHHQT THEO CHUYẾN (TRAMP ). ( Tiếp theo)
3. Nghĩa vụ của các bên trong HĐ VCHHQT theo chuyến.
3.1 Nghĩa vụ của Người vận chuyển:
3.1.5 Thời hạn bốc hàng (Đ.179)
• 3. Thời gian gián đoạn do người vận chuyển gây ra, do các nguyên
nhân bất khả kháng, điều kiện thời tiết làm ảnh hưởng đến việc bốc
hàng đúng kỹ thuật hoặc có thể gây nguy hiểm cho việc bốc hàng
không được tính vào thời hạn bốc hàng.
• 4. Người thuê vận chuyển có thể thỏa thuận với người vận chuyển về
chế độ thưởng cho việc bốc hàng xong trước thời hạn hoặc phạt đối
với việc bốc hàng quá thời hạn bốc hàng đã thỏa thuận.

24


IV . HĐ VCHHQT THEO CHUYẾN (TRAMP ). ( Tiếp theo)
3. Nghĩa vụ của các bên trong HĐ VCHHQT theo chuyến.
3.1 Nghĩa vụ của Người vận chuyển:
3.1.6 Thời hạn dôi nhật (Đ.180)
• 1. Các bên tham gia hợp đồng có thể thỏa thuận trong hợp đồng về thời gian cho phép kéo
dài ngoài thời hạn bốc hàng quy định tại Điều 179 của Bộ luật này (sau đây gọi là thời hạn
dôi nhật). Trường hợp trong hợp đồng không quy định cụ thể số ngày, giờ thì thời hạn dôi
nhật được các bên liên quan xác định theo tập quán địa phương.
• 2. Tiền thanh toán về thời hạn dôi nhật do các bên thỏa thuận trong hợp đồng; trường hợp
không có thỏa thuận thì xác định theo tập quán địa phương. Trường hợp tập quán địa
phương không có thì khoản tiền này được xác định trên cơ sở tổng chi phí thực tế để duy trì
tàu biển và thuyền bộ trong thời hạn dôi nhật.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×