Tải bản đầy đủ

PL3 HDsodiachinhcu kem theo thongtu so 24 ho so dia chinh

Phụ lục số 03
HƯỚNG DẪN BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG VIẾT SỔ ĐỊA
CHÍNH (DẠNG GIẤY ĐANG SỬ DỤNG THEO CÁC QUY ĐỊNH TRƯỚC
NGÀY 05/7/2014)

(Kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Trường hợp thửa đất có nhiều người cùng sử dụng đất, nhiều chủ cùng
sở hữu tài sản gắn liền với đất trên 1 thửa đất thì từng người sử dụng đất, từng
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được đăng ký vào một trang sổ riêng. Trong
đó, trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử
dụng đất thì phải ghi “Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:”, sau đó mới ghi tên
và địa chỉ của chủ sở hữu tài sản tại Mục 1- Người sử dụng đất.
Sau khi ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, tại dòng cuối Mục 1- Người sử dụng đất ghi thông tin: “Cùng sử
dụng đất (hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) với… người khác đăng ký
tại trang…, quyển số…” .
2. Loại đất ghi vào sổ địa chính tại cột Mục đích sử dụng đất thể hiện các
loại đất theo quy định tại điểm các Điểm b và c Khoản 2 Điều 16 của Thông tư
số 24/2014/TT-BTNMT và ghi bằng mã đối với từng loại đất theo quy định về
bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Nguồn gốc sử dụng đất ghi vào cột Nguồn gốc sử dụng đất thể hiện
bằng mã đối với từng loại nguồn gốc theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 của
Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.
4. Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận ghi vào cột Số vào sổ cấp GCN ghi
bằng chữ số Ả Rập gồm 5 chữ số theo số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và trước số thứ tự đó được ghi
thêm chữ “CH” đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp GCN của Uỷ ban nhân
dân cấp huyện; ghi thêm chữ “CT” đối với trường hợp cấp GCN thuộc thẩm
quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; ghi thêm chữ “CS” đối với trường hợp Sở
Tài nguyên và Môi trường cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
5. Việc ghi tài sản gắn liền với đất được ghi vào Mục III - Những thay
đổi trong quá trình sử dụng đất và ghi chú theo quy định như sau:
- Thông tin về tài sản gắn liền với đất được ghi vào trang đăng ký của
người sử dụng thửa đất có tài sản đó, được ghi theo quy định tại Điều 17 của
Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT. Trường hợp có nhiều tài sản thì lần lượt ghi
từng tài sản theo quy định.
Ví dụ: Nhà ở riêng lẻ, diện tích xây dựng: 50m2; diện tích sàn: 250m2; kết
cấu: khung, sàn, trần bê tông, tường gạch; tổng số tầng: 5 tầng; cấp hạng: cấp
89


II; chủ sở hữu: là người sử dụng đất; hình thức sở hữu: riêng; thời hạn được sở
hữu: -/-; thuộc thửa đất số 35; tờ bản đồ số 15.
- Trường hợp người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất thì ghi thông tin về chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và tài sản của
người đó vào Mục III - Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và ghi chú
thuộc trang đăng ký của người sử dụng thửa đất có tài sản đó theo quy định tại
Điều 15 và Điều 17 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT; tiếp theo ghi hình
thức thuê hoặc mượn đất để tạo lập tài sản.
Ví dụ: Nhà ở riêng lẻ, diện tích xây dựng: 50m2; diện tích sàn: 250m2; kết
cấu: khung, sàn, trần bê tông, tường gạch; tổng số tầng: 5 tầng; cấp hạng: cấp
II; thuộc quyền sở hữu của: ông Nguyễn Văn B, CMND số: 012345678999, địa
chỉ thường trú: thôn Đoài, xã Hồng Lĩnh, huyện Duyên Hải, tỉnh Quảng Ninh;
hình thức sở hữu: riêng; thời hạn được sở hữu: -/-; sở hữu tài sản trên thửa đất
số 35, tờ bản đồ số 15, thuê của người sử dụng đất.
6. Trường hợp đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý thì ghi thông tin
về người được Nhà nước giao quản lý đất; thông tin về số thứ tự thửa đất, số thứ
tự bản đồ, diện tích thửa đất, loại đất, nguồn gốc theo quy định tại các Điều 13,
14, 15 và 16 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.


7. Trường hợp người sử dụng đất đăng ký mà không có nhu cầu cấp GCN
thì ghi nội dung thông tin theo quy định tại các Điều 13, 14, 15 và 16 của Thông
tư số 24/2014/TT-BTNMT; trong đó thời hạn sử dụng đất ghi “Chưa xác định”;
nguồn gốc sử dụng đất ghi thời điểm bắt đầu sử dụng và lý do có đất sử dụng
đất; số vào sổ cấp GCN ghi “Không đề nghị cấp GCN”; ghi “Nghĩa vụ tài chính:
chưa xác định” vào Mục III - Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và
ghi chú.
8. Trường hợp đăng ký đất mà không đủ điều kiện cấp GCN thì ghi nội
dung thông tin theo quy định tại các Điều 13, 14, 15 và 16 của Thông tư số
24/2014/TT-BTNMT; trong đó thời hạn sử dụng đất ghi “Tạm sử dụng”; nguồn
gốc sử dụng đất ghi thời điểm bắt đầu sử dụng và lý do có đất sử dụng đất; số
vào sổ cấp GCN ghi “Không đủ điều kiện cấp GCN”.
9. Trường hợp đăng ký quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề thì ghi vào
Mục III- Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và ghi chú của trang Sổ
Địa chính của các thửa đất liên quan theo quy định tại Khoản 7 Điều 16 của
Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.
10. Trường hợp đăng ký biến động thì thực hiện chỉnh lý biến động vào
Sổ Địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với loại sổ đã
lập; trong đó phần “Nội dung ghi chú hoặc biến động và căn cứ pháp lý” tại
Mục III của trang Sổ Địa chính được ghi nội dung đối với từng trường hợp biến
động theo quy định tại Điều 19 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.

90



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×