Tải bản đầy đủ

Biện pháp áp dụng phương pháp dạy học kiến tạo vào một số nội dung của mạch kiến thức số học trong chương trình môn toán lớp 3

I. Phần mở đầu:
1. Lý do chọn đề tài.
Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, thế giới ngày càng
phẳng hơn; tri thức xã hội vận động phát triển không ngừng, liên tục cập nhật nội
dung mới và liên tục tụt hậu. Vì vậy lượng kiến thức được giới thiệu trong sách
giáo khoa, trong tài liệu hướng dẫn học sẽ không ổn định lâu dài. Điều đó yêu cầu
người lao động, mà trước đó là người học phải có năng lực tự học, năng lực tiếp
nhận và xử lí thông tin,…
Xác định tình hình, thời cơ và thách thức trong thời đại mới, Đảng và Nhà
nước ta đã kip thời đề ra những đường lối đổi mới, chiến lược phát triển giáo dục.
Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước chỉ rõ một trong những yêu cầu đổi
mới, phát triển giáo dục là dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh, dạy
cho học sinh khả năng tự học,…
Để đưa đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đi vào thực tiễn, ngành
giáo dục cũng đã có những động thái tích cực, những bước tiến mạnh mẽ trong lộ
trình cải cách giáo dục từ đổi mới những yếu tố căn bản tiến tới đổi mới toàn diện
như: Đổi mới cách kiểm tra đánh giá kết quả học tập, đổi mới mục tiêu dạy học,
đổi mới phương pháp dạy học. Mỗi giáo viên phải tích cực thực hiện phong trào
Bồi dưỡng thường xuyên, tự học và sáng tạo,…
Tuy nhiên, trong thực tiễn, nội dung chương trình hiện tại và phương pháp
dạy học truyền thống không thể thực hiện được yêu cầu này, vì vậy chúng ta phải

đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học. Với bản thân, để đáp ứng yêu cầu dạy học
tôi đã tích cực tìm tòi, nghiên cứu và vận dụng cách dạy mới, đó là cách dạy mà
giúp học sinh tự tìm ra kiến thức mới dựa trên nền kiến thức đã có hoặc những
kinh nghiệm bản thân đã tích lũy được. Lúc bấy giờ, tôi tạm đặt tên là “ Cách dạy
trao cho học sinh cái cần câu”. Đến khi tham khảo ý kiến chuyên gia và tiếp thu
nội dung tập huấn về Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở
trường tiểu học do tiến sĩ Hoàng Nam Hải làm báo cáo viên cấp bộ triển khai tôi đã
nhận ra nội dung, bản chất và quy trình dạy “Cách dạy trao cho học sinh cái cần
câu” mà tôi đang áp dụng trùng hợp với Phương pháp dạy học theo lối kiến tạo mà
tài liệu tập huấn giới thiệu. Vì vậy tôi tiếp tục nghiên cứu, vận dụng, khảo nghiệm
và mạnh dạn viết thành đề tài “Biện pháp áp dụng phương pháp dạy học kiến
tạo vào một số nội dung của mạch kiến thức số học trong chương trình môn
toán lớp 3”
1


2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài.
2.1. Mục tiêu:
Đề tài đưa ra biện pháp áp dụng phương pháp dạy kiến tạo vào một số nội
dung của mạch kiến thức số học trong chương trình môn toán lớp 3 nhằm đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận năng lực để đạt được mục tiêu giáo dục
trong thời đại mới.
2.2. Nhiệm vụ:
Vận dụng phương pháp dạy học kiến tạo vào một số đơn vị kiến thức của
chương trình môn toán lớp 3; tổ chức thực hiện dạy theo phương pháp kiến tạo;
khảo nghiệm đánh giá hiệu quả theo các chỉ báo mà mục tiêu đề tài đã xác định.
3. Đối tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu lí thuyết về phương pháp dạy học kiến tạo.
Nghiên cứu nội dung chương trình môn toán ở tiểu học nói chung và chương
trình môn toán lớp 3 nói riêng (cấu trúc chương trình, ý tưởng thiết kế của nhà biên
soạn sách)
Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định kiến thức nền (kiến thức đã
có), kiến thức, kĩ năng hiện tại phải tiếp cận và định hướng kiến thức sẽ học ở lớp
học sau.
4. Giới hạn của đề tài.
Môi trường nghiên cứu của đề tài: Là hoạt động dạy học môn toán ở trường
tiểu học.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu phương pháp dạy học toán, áp dụng cho
học sinh lớp 3 trường Tiểu học Lê Hồng Phong từ năm học 2016-2017 và hoàn
thành quá trình khảo nghiệm vào cuối học kì I năm học 2017-2018.


Vấn đề đề tài đã và đang nghiên cứu là: Biện pháp áp dụng phương pháp dạy
học kiến tạo vào một số nội dung kiến thức mới của mạch kiến thức số học.
Đề tài sẽ tiếp tục nghiên cứu việc áp dụng phương pháp dạy học kiến tạo vào
nội dung hình học, giải toán và đại lượng. Các nội dung về luyện tập, ôn tập sẽ vận
dụng phương pháp dạy học tích cực khác.
5. Phương pháp nghiên cứu.
a) Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;
2


- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập.
b) Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
- Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm.
c) Phương pháp thống kê toán học
II. Phần nội dung
1. Cơ sở lý luận
Quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, các cấp quản lí giáo dục:
Khoản 2 Điều 28 Luật Giáo dục 2005 và Luật Giáo dục sửa đổi 2009 Quốc
hội khóa XI quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phat huy tính tích
cực của học sinh; phù hợp với đặc diểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập
cho học sinh”.
Nghị quyết số 29-NQ/TƯ ngày 04 tháng 11 năm 2013 quyết nghị “Tiếp tục
đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại; phát huy tính tich cực, chủ
động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền
thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến
khích tự học; tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát
triển năng lực...”
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 Ban hành kèm theo
Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ
chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn
luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự
học của người học...”.
Các quan niệm của cá nhân, tổ chức giáo dục khác:
Tổ chức Văn hóa Giáo dục Liên hợp quốc UNESCO đưa ra 4 trụ cột giáo
dục: Học để biết > Học để làm > Học để cùng chung sống > Học để tự khẳng định.
Nhà giáo dục học Destewerg từng nói: Người thầy giáo tồi truyền đạt chân
lí, người thầy giáo giỏi dạy cách tìm ra chân lí.
3


Quán triệt quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước hay tiếp thu các tư tưởng
giáo dục tiên tiến trên thế giới thì ta thấy: Việc dạy học tích cực không chỉ là biện
pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là mục tiêu của việc dạy học. Điều đó đặt
ra yêu cầu nhiệm vụ cho người giáo viên là phải nhanh chóng tiếp cận các phương
pháp dạy học tích cực và một trong các phương pháp dạy học tích cực đó chính là
Phương pháp dạy học kiến tạo.
Vậy dạy học theo lối kiến tạo là gì?
Lí thuyết về dạy học theo phương pháp kiến tạo:
Dạy học theo lối kiến tạo là dạy học trong đó học sinh là chủ thể tích cực
xây dựng nên những kiến thức cho bản thân mình dựa trên những kiến thức đã có
hoặc những kinh nghiệm bản thân đã tích lũy được.
Đặc trưng của dạy học theo lối kiến tạo
Vai trò của học sinh: Là chủ thể tích cực kiến tạo nên những kiến thức mới.
Quá trình kiến tạo tri thức mang tính cá thể. Vì vậy, phải tổ chức quá trình
dạy học để mỗi học sinh phát huy hết khả năng của bản thân.
Phải xây dựng môi trường học tập khuyến khích học sinh trao đổi, thảo luận,
tìm tòi, phát hiện và giải quyết vấn đề.
Vai trò của giáo viên: Tổ chức môi trường học tập mang tính kiến tạo để học
sinh tự tìm tòi, khám phá xây dựng tri thức.
Mục đích dạy học không giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức mà còn làm
thay đổi, phát triển về quan niệm, phương pháp học tập cho học sinh, phát triển trí
tuệ và nhân cách của mình.
Quy trình dạy học theo lí thuyết kiến tạo
- Ôn tập, củng cố, tái hiện
- Tạo tình huống có vấn đề về nhận thức
- Giải quyết vấn đề
- Thảo luận, đề xuất giả thuyết
- Kiểm nghiệm kết quả
- Kết luận, rút ra kiến thức, kĩ năng mới
Mô hình dạy học theo lối kiến tạo
Vốn tri thức > Dự đoán > Kiểm nghiệm > Điều chỉnh > Tri thức mới
4


2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu
2.1. Ưu điểm
Vận dụng các phương pháp dạy học truyền thống và một số phương pháp
dạy học khác có những ưu điểm sau:
-Về mục tiêu bài dạy: Học sinh vẫn đạt các chuẩn kiến thức, kĩ năng theo
quy định, hoàn thành mục tiêu bài học
VD: Kết quả sau khi hoàn thành tiết dạy bài Bảng nhân 9 (Toán 3, Sgk trang
63, PPCT tiết 63) cho học sinh lớp 3A năm học 2016-2017 là:
100% học sinh lập được bảng nhân 9
100% học sinh thuộc bảng nhân 9
-Về hình thức tổ chức dạy học: Đơn giản, gọn nhẹ, mang tính cố định, giới
hạn trong 4 bức tường lớp học, giáo viên đối diện với cả lớp, kiểm soát, chỉ định
học sinh đi từng bước theo ý mình - như vậy giáo viên không mất nhiều tâm, trí,
lực và tinh thần vào việc tổ chức tiết dạy.
-Về nội dung: Nội dung tiết dạy chỉ lấy từ sách giáo khoa và sách giáo viên
của riêng một tiết đó- như vậy giáo viên không cần bỏ công sức để nghiên cứu cấu
trúc chương trình, nghiên cứu bài học.
-Về việc đánh giá kết quả học tập: Giáo viên chỉ cần đánh giá mang tính đại
diện, việc tư vấn gần như không phải làm vì mức độ và tiến độ học tập của học
sinh trong lớp không quá chênh lệch.
Tuy nhiên những ưu điểm trên là thuộc về thực trạng vấn đề, nó trở nên
không thuận lợi khi thực hiện mục tiêu giáo dục trong thời đại mới, cụ thể thực
trạng đó bộc lộ những hạn chế sau :
2.2. Những hạn chế:
-Việc lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kĩ năng của học sinh không bền chắc.
VD:Kết quả khảo nghiệm học sinh lớp 3A- năm học 2016-2017 về bảng
nhân 9 qua các thời điểm như sau:
* 1 tuần sau khi học bài Bảng nhân 9 (tuần 13), tỉ lệ học sinh quên các phép
tính trong bảng nhân 9 là 31,3 %
* 2 tuần sau khi học bài Bảng nhân 9 (tuần 15 ), tỉ lệ học sinh quên phép tính
trong bảng nhân 9 là 37,5 %
* Đến lúc học bài Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (Sgk Toán 3
5


trang 161, PPCT tiết 148) thì học sinh phải ôn lại các bảng nhân mới vận dụng
thực hiện được phép nhân Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số.
Các kĩ năng như: làm tính, giải toán thông minh không có điều kiện để trau
dồi.
-Về việc hình thành phát triển năng lực, phẩm chất:
Các năng lực chung và năng lực riêng của môn toán, đặc biệt năng lực tự
học và giải quyết vấn đề không có cơ hội rèn luyện; phẩm chất tự tin khó được
hình thành và phát triển.
-Về việc hình thành phát triển nhân cách:
Những hạn chế về mặt kiến thức, kĩ năng; về năng lực; phẩm chất nêu trên
đã dẫn tới việc nhân cách học sinh phát triển không toàn diện, không bền chắc
Những hạn chế trên đều có những nguyên nhân, những yếu tố tác động, cụ
thể:
2.3. Các nguyên nhân, các yếu tố tác động
a) Nguyên nhân chủ quan
Bản chất của phương pháp dạy học truyền thống là truyền thụ tri thức theo
niệm “Học là quá trình tiếp thu và lĩnh hội, qua đó hình thành kiến thức, kĩ năng,
tư tưởng, tình cảm”. Như vậy nhân cách học sinh được hình thành một cách mặc
định theo công thức- không phù hợp với mục tiêu giáo dục mà Đảng, Nhà nước đã
đề ra, không phù hợp trụ cột giáo dục mà UNESCO đề xuất.
Đặc trưng của các phương pháp dạy học truyền thống là diễn giảng, truyền
thụ kiến thức một chiều dẫn đến việc lĩnh hội kiến thức của học sinh là thụ động,
không bền chắc.
Hình thức tổ chức hoạt động dạy học là cố định, giới hạn trong bốn bức
tường, giáo viên đối mặt với cả lớp, điều khiển, kiểm soát tần số hoạt động và giữ
nhịp tiến độ học của mỗi học sinh theo một mặt bằng chung của cả lớp. Vì vậy học
sinh không được phân hóa, không được phát huy năng lực phù hợp với cá nhân.
b) Nguyên nhân khách quan
Trong những năm “bản lề” thực hiện quá trình đổi mới căn bản để tiến tới
đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo nên chưa có sự đồng bộ trong việc đổi mới
các thành tố giáo dục. Cụ thể: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của học sinh ( TT22/2016, Ban hành kèm theo Quy định đánh giá học sinh tiểu học
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ); Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học
nhưng nội dung chương trình giáo dục vẫn chưa được đổi mới, trong khi các thành
6


tố giáo dục nó có mối quan hệ biện chứng với nhau, điều đó đã gây tác động đến
mục tiêu, hạn chế chất lượng giáo dục
c) Các yếu tố tác động
Các yếu tố tác động mạnh mẽ làm cho giáo viên vẫn thường xuyên sử dụng
phương pháp dạy học truyền thống là:
Yếu tố về nội dung chương trình: Phương pháp truyền thống thực hiện luôn
trên nội dung chương trình sách giáo khoa hiện tại còn phương pháp tích cực buộc
phải nghiên cứu nội dung, nghiên cứu bài học để điều chỉnh.
Về yếu tố tiếp cận phương pháp: Phương pháp dạy học truyền thống đã có
sẵn trong tâm thức giáo viên, trong khi đó phương pháp mới có khi còn bỡ ngỡ.
Về yếu tố môi trường hoạt động dạy học trên lớp: Phương pháp truyền
thống, giáo viên kiểm soát hoạt động theo ý mình dưới hình thức tổ chức đơn giản,
còn phương pháp dạy học tích cực thì học sinh được phân hóa mạnh mẽ vì vậy
giáo viên phải tập trung cao tâm, trí, lực vào trong tiết dạy.
Phân tích tìm ra được những tồn tại, xác định rõ nguyên nhân, những yếu tố
tác động như trên nên bản thân tôi đã tích cực nghiên cứu, vận dụng các phương
pháp dạy học mới vào các tiết dạy trong thực tế và mạnh dạn xây dựng thành đề tài
khoa học để được trao đổi cùng đồng nghiệp “Biện pháp áp dụng phương pháp
dạy học kiến tạo vào một số nội dung của mạch kiến thức số học trong chương
trình môn toán lớp 3”.
3. Nội dung và hình thức của biện pháp:
a) Mục tiêu của biện pháp
Biện pháp áp dụng phương pháp dạy kiến tạo vào một số nội dung của mạch
kiến thức số học trong chương trình môn toán lớp 3 đưa ra nội dung và chỉ ra biện
pháp áp dụng phương pháp dạy học kiến tạo vào một số nội dung kiến thức môn
toán lớp 3 nhằm đạt mục tiêu dạy học trong thời đại mới - dạy học theo định hướng
phát triển năng lực học sinh tiểu học. Nhằm giúp học sinh điều chỉnh cách học; học
tập tích cực, nâng cao năng lực, chủ động lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng tự
học và giải quyết vấn đề, bồi dưỡng phẩm chất tự tin.
b) Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp.
* Nội dung
Biện pháp áp dụng phương pháp dạy học kiến tạo vào một số nội dung của
mạch kiến thức số học trong chương trình môn toán lớp 3 là cách mà ta nghiên cứu
nội dung chương trình, nghiên cứu bài học,lựa chọn nội dung, xây dựng kế hoạch
7


bài dạy theo hướng tiếp cận năng lực, lấy học sinh làm trung tâm, học sinh là chủ
thể tích cực xây dựng nên những kiến thức mới cho mình dựa trên những kiến thức
đã có hoặc vốn kinh nghiệm đã tích lũy được.
* Cách thực hiện:
Với giáo viên: Thực hiện các bước sau:
1. Nghiên cứu nội dung chương trình, nghiên cứu bài học-xác định chuẩn
kiến, kĩ năng học sinh cần phải đạt
2. Xác định kiến thức nền, vốn kinh nghiệm học sinh đã có
3. Dự đoán những tình huống, những khó khăn học sinh có thể mắc phải
4. Điều chỉnh nội dung phù hợp đối tượng học sinh, theo lối kiến tạo(tạo tình
huống có vấn đề)
5. Tổ chức môi trường học tập mang tính kiến tạo-giám sát hoạt động, tư vấn
động viên, nhận xét đánh giá học sinh
6. Ghi nhận kết hoạt động của học sinh (kiến thức mới mà học sinh tìm
được)
Cả 6 bước trên đều quan trọng, trong đó bước 1, 2, 3, 4 thuộc về công tác
chuẩn bị, yêu cầu chúng ta phải cẩn thận, chu đáo; bước 5, 6 là tổ chức thực hiện,
yêu cầu chúng ta phải nhiệt tình, linh hoạt.
Với học sinh: Thực hiện theo quy trình 6 bước học tập sau:
1. Ôn tập, củng cố, tái hiện kiến thức
2. Tiếp nhận tình huống có vấn đề
3. Giải quyết vấn đề
4. Đưa ra nhận định (giả thuyết)
5. Kiểm nghiệm, phân tích kết quả
6. Kết luận, rút ra kiến thức, kĩ năng mới
Cả 6 bước đều quan trọng, bước trước là tiền đề của bước sau, như thế mới
thành sự kiến thiết để tạo ra kết quả ở bước cuối cùng.
Khi thực hiện quy trình học, học sinh thường hay mắc một số hạn chế như:
không biết cách giải quyết vấn đề; đưa ra nhận định lệch xa vấn đề; kết luận chung
chung. Trong trường hợp này, giáo viên cần giám sát, tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

8


Cũng có một số em bỏ qua bước 4 và bước 5, khi đó kiến thức rút ra có thể
không chân lý. Trường hợp này, giáo viên có thể sửa như sau: tạo ra một tình
huống có vấn đề khác bằng cách lật ngược khẳng định mà học sinh vừa có.
* Cách áp dụng phương pháp dạy học kiến tạo vào mạch kiến thức số
học trong chương trình môn toán lớp 3
Phân tích nội dung chương trình mạch kiến thức số học:
Mạch kiến thức số học trong chương trình môn toán lớp 3 là mạch kiến thức
chính, được phân thành các cấp độ tư duy; đan xen vào đó là các mạch kiến thức
khác, cụ thể:
Phép nhân và phép chia trong phạm vi 1000; các số đến 10 000; các số đến
100 000. Trong đó, các đơn vị kiến thức Bảng nhân 6, nhân 7, nhân 8, nhân 9;
Bảng chia 6, chia7, chia 8, chia 9; Nhân số có hai, ba, bốn, năm chữ số với số có
một chữ số; Chia số có hai, ba, bốn, năm chữ số cho số có một chữ số; Phép cộng,
phép trừ các số trong phạm vi 100 000 là những đơn vị kiến thức thuộc dạng bài
mới phù hợp việc áp dụng phương pháp dạy học kiến tạo để dạy.
Cách áp dụng với một số nội dung cụ thể:
(Ở phần này, đề tài chỉ nêu cách thực hiện riêng cho bài dạy tiêu biểu trong
từng nhóm nội dung kiến thức đặc trưng, còn cách thực hiện chung như quy trình
dạy, nguyên tắc dạy đã giới thiệu ở phần trên).
Nhóm các nội dung kiến thức:Bảng nhân, bảng chia
Dạy Bài 35. Bảng nhân 9 ( Sách giáo khoa Toán 3, trang 63; PPCT tiết 63)
Phân tích nội dung chương trình; chuẩn kiến thức, kĩ năng; ý tưởng
thiết kế sách giáo khoa; xây dựng phương án kiến tạo
Kiến thức nền:
Các bảng nhân 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; cách tính tổng nhiều lần của cùng một số
hạng đã học.
Chuẩn kiến thức, kĩ năng tối thiểu phải đạt:
Học sinh thuộc bảng nhân 9; vận dụng các phép nhân 9 vào làm tính, giải
toán.
Kiến thức, kĩ năng cần định hướng làm nền tảng cho học sinh tiếp tục kiến
tạo kiến thức mới sau này:

9


Vận dụng bảng nhân 9 để thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với 9; dựa
vào bảng nhân 9 và mối quan hệ giữa phép nhân với phép chia để lập ra bảng chia
9.
Dự đoán những khó khăn có thể gặp phải và cách xử lí:
Đối tượng học sinh được phân hóa mạnh mẽ, tiến độ hoàn thành các nội
dung học tập sẽ khác nhau. Vì vậy, giáo viên cần linh hoạt, giám sát, động viên, tư
vấn và nhận xét kết quả học tập
Cách thiết kế nội dung chương trình hiện tại:
Chương trình hiện tại thiết kế cách lập bảng nhân 9 và các bảng nhân trước
bằng cách kết hợp trực quan và thực hiện biểu thức cộng cùng một số hạng (chẳng
hạn: 9 được lấy 6 lần, ta có: 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 = 9 × 6 = 54 , vậy: 9 × 6 = 54
Phương án kiến tạo:
Tạo tình huống có vấn đề: Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân và các
phép tính nhân với 9 trong các bảng nhân đã học, em hãy lập bảng nhân 9.
Tổ chức học sinh thực hiện các bước học tập theo hướng kiến tạo
Bước 1. Ôn tập, củng cố, tái hiện kiến thức nền
Hoạt động 1: Khởi động tạo tâm thế (trò chơi)
Nối tiếp nêu nhanh các phép tính nhân với 9 trong các bảng nhân 2 đến 8 đã
học.
Hoạt động 2: Bài tập
a)

Tính rồi so sánh kết quả:

4 × 7......7 × 4
b)

8 × 6......6 × 8

Điền vào chỗ chấm:

a × b = b × ....

4 × 8 = 8 × ....
Bước 2. Tiếp nhận tình huống có vấn đề

Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân và các phép tính nhân với 9
trong các bảng nhân đã học, em hãy lập bảng nhân 9.
Bước 3. Đọc, xử lí tình huống
Bước 4. Nhận định :

a × b = b × .... ; 2 x 9 sẽ bằng 9 x 2
10


Bước 5. Kiểm nghiệm: 2 × 9 = 18
vậy 9 × 2 = 18

Bước 6. Kết luận:

Cứ như thế, học sinh kiến tạo ra các phép tính:

9 ×1 = .....

9 × 5 = .....

9 × 2 = .....

9 × 6 = .....

9 × 3 = .....

9 × 7 = .....

9 × 4 = .....

9 × 8 = .....

Trường hợp 9 × 9 ; 9 ×10 học sinh sẽ làm sao?
Ta tư vấn cho học sinh cách: 9 × 9 hơn 9 × 8 một lần 9 hay:

9×9 = 9×8 + 9
= 72 + 9
= 81
Vậy 9 × 9 = 81
Trên đây là trình bày cụ thể cách thực hiện cách dạy bài Bảng nhân 9 theo
lối kiến tạo. Trong thực tế, năng lực tư duy và kĩ năng thao tác, làm tính học sinh
đã bắt đầu tiếp cận, làm quen khi học bài Bảng nhân 6 từ tuần 4.
Dạy Bài 37. Bảng chia 9 (Sách giáo khoa Toán 3, trang 68; PPCT tiết
176)
Phương án kiến tạo:
Củng cố, tái hiện kiến thức nền
Hoạt động 1. Khởi động
Học sinh nối tiếp đọc nhanh các phép tính trong bảng nhân 9.
Nêu lại cách tìm thừa số chua biết trong biểu thức nhân
Hoạt động 2. Thực hành (thảo luận nhóm)
Điền vào chỗ chấm để hoàn thiện bài tập sau: (phiếu bài tập)
Cho biểu thức:
Vậy

a×b = c

9 × 3 = 27

a = c : …

27 : 3 = …

b = c : …

27 : 9 = …

Giáo viên nhận xét rồi tổ chức cho học sinh tiếp nhận tình huống kiến tạo:

11


Dựa vào bảng nhân 9 và cách tìm thừa số chưa biết, em hãy lập ra bảng chia
9.
Với cách dạy này, học sinh không phải cố học thuộc một cách máy móc
bảng chia 9 mà dựa vào bảng nhân để tìm ra bảng chia dễ dàng hơn.
Nhóm các nội dung kiến thức: Phép cộng, phép trừ
Dạy Bài 82. Phép cộng các số trong phạm vi 100 000 ( SGK trang 155,
PPCT tiết 145; tuần 29)
Phân tích nội dung chương trình, kiến thức, kĩ năng:
Phép tính cộng các số có ba chữ số học sinh học ở lớp 2; phép cộng các số
trong phạm vi 10 000 học ở lớp 3 (tiết 98, tuần 20). Về kiến thức, các phép cộng
đều giống nhau, vì vậy ta tập trung kiến tạo kĩ năng làm tính (đặt tính, vận dụng
các tính chất của phép cộng để tính thuận tiện,..)
Với bài học này ta có phương án kiến tạo như sau:
Bước 1. Củng cố, tái tạo kiến thức nền
Hoạt động 1. Tính: 456 + 379
Việc 1: Đặt tính rồi tính
Việc 2: Nêu cách tính cho bạn nghe
Hoạt động 2. Các phép tính sau, phép tính nào đúng, phép tính nào sai? Vì
sao?
a)

123

b) 257

c) 146

+ 634

+ 372

+ 336

1864

629

472

Bước 2. Tiếp nhận tình huống có vấn đề
Dựa vào cách thực hiện phép cộng em đã học, em hãy thực hiện phép tính
sau: 52364 + 27483
Bước 3. Đọc, xử lí tình huống: Đặt tính rồi tính
Bước 4. Nhận định: Việc đặt tính đã đúng, thứ tự tính đúng, vậy kết quả đúng
Bước 5. Kiểm nghiệm: Tính lại (trường hợp này, chưa dùng được tính trừ để
kiểm tra kết quả tính cộng).
Bước 6. Kết luận: vậy 52364 + 27483 = 79847
Một số em nêu cách tính trước lớp
12


Nhóm các nội dung kiến thức: Phép nhân, phép chia.
Dạy Bài 85. Nhân số có năm chữ số với số có một chư số (Sách giáo khoa
Toán 3, trang 161; PPCT tiết 150)
Cách thiết kế nội dung chương trình hiện tại:
Chương trình hiện tại thiết kế cách thực hiện tính nhân số có năm chữ số với
số có một chữ số vẫn lặp lại tương tự như cách nhân các số trong phạm vi 100;
1000; 10000 đã học trước đó. Ta có thể tổ chức cho học sinh tư duy kiến tạo theo
phương án sau:
Phương án kiến tạo:
Củng cố, tái hiện kiến thức nền:
Hoạt động 1. Tính và nêu cách tính
142
×6

Tổ chức cho học sinh thực hiện tình huống: Dựa vào cách nhân số có hai, ba,
bốn chữ số với số có một chữ số; và các bảng nhân đã học, em hãy thực hiện phép
tính sau:

21526 × 3
c. Điều kiện thực hiện biện pháp
Để thưc hiện biện pháp áp dụng phương pháp dạy học kiến tạo vào một số
nội dung của mạch kiến thức số học trong chương trình môn toán lớp 3 hiệu quả,
cần chú ý một số điều kiện sau:
Một là: Việc kiến tạo tri thức mới buộc phải dựa trên nền tri thức học sinh đã
có. Vai trò của học sinh là chủ thể kiến tạo nên những kiến thức mới. Giáo viên
phải tổ chức môi trường học tập mang tính kiến tạo để học sinh tìm tòi, khám phá.
Hai là: Khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng kiến tạo, giáo viên cần
quan tâm đến cách bố cục nội dung chương trình trong sách, ý tưởng thiết kế của
người viết sách.
d) Mối quan hệ giữa các bước thực hiện trong biện pháp.
Đề tài đã xây dựng các bước thực hiện khi áp dụng phương pháp dạy học
theo lối kiến tạo. Các bước đó được sắp xếp thành quy trình, nghĩa là bước thực

13


hiện trước sẽ là tiền đề của bước sau. Trong đó bước xây dựng tình huống kiến tạo
là bước then chốt. Các bước khác có nhiệm vụ hỗ trợ tích cực.
4. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu, phạm
vi và hiệu quả ứng dụng
4.1. Kết quả khảo nghiệm

14


Kết quả
Kết quả khi sử dụng

Kết quả khi áp dụng PPDH

PPDH truyền thống

kiến tạo

Chỉ báo
Mạch kiến thức số Bài kiểm tra khảo sát Bài kiểm tra định kì cuối kì I:
học trong bài kiểm đầu năm: 9,5% HS 79,3 % HS hoàn thành cả 4
tra

hoàn thành cả 4 câu, câu, 95% trong số đó làm đúng
trong số đó chỉ có 26% câu mức 3;4.
làm đúng câu ở mức Bài kiểm tra định kì cuối cuối
độ 3;4.
năm : 81,7 % HS hoàn thành
cả 4 câu, 96,8% trong số đó
làm đúng câu mức 3;4.
Chuẩn KT, KN

Đạt 25/25 em =

Đạt 25/25 em = 100%

bài học ngay sau 100%
tiết học
Kiến thức, kĩ

56,7% HS còn nhớ

91,3% HS nhớ và vận dụng

năng bài học khảo kiến thức, có khả năng tốt.
nghiệm
thúc

khi kết vận dụng làm bài tập.
năm

học

2016-2017

8,7% HS nhớ, vận dụng lan

21,2% HS nhớ, vận man.
dụng lan man.

06 HS được công nhận Học

22,1% HS không còn sinh giỏi toán Olimpic cấp
nhớ gì

huyện. 01 HS đạt giải Ba kì thi
Olimpic toán cấp tỉnh.

Năng lực chung
môn Toán
Năng lực riêng
môn Toán

Không được hình
thành
Một số ít em dược

và phát triển
100% HS hình thành và phát

hình thành, phát triển triển; 45,5% có năng lực vận
không rõ ràng

Năng lực tự học

100% HS được hình thành

Một số ít em được

dụng ở mức 4
100% HS hình thành và phát

và giải quyết vấn hình thành, phát triển triển; 75,5% có khả năng tự
đề

không rõ ràng

hoàn thành bài học đúng tiến
độ.

Phẩm chất

100% HS được hình

15

100% HS hình thành và phát


4.2. Giá trị khoa học của đề tài
Thành công của đề tài không chỉ mang lại hiệu quả về việc nâng cao chất
lượng dạy học mà đề tài còn góp phần làm giàu phương pháp dạy học, như vậy đề
tài cũng mang lại một giá trị khoa học – Khoa học giáo dục.
III. Phần kết luận, kiến nghị
1. Kết luận:
Với tinh thần tích cực bồi dưỡng thường xuyên, tích cực tự học và sáng tạo,
tôi đã tìm ra Biện pháp áp dụng phương pháp dạy học kiến tạo vào một số nội dung
của mạch kiến thức số học trong chương trình môn toán lớp 3.
Biện pháp Tiếp cận phương pháp dạy học kiến tạo vào một số nội dung của
chương trình môn toán lớp 3 đã được áp dụng và khảo nghiệm có hiệu quả thực sự
góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy theo đúng mục tiêu giáo dục trong thời đại
mới. Đề tài cũng mang lại giá trị khoa học- khoa học giáo dục là làm giàu phương
pháp dạy học tích cực - yêu cầu cấp thiết trong những năm “bản lề” của lộ trình cải
cách toàn diện nền giáo dục Việt Nam.
Không chỉ thu được hiệu quả trong hoạt động dạy học, qua quá trình nghiên
cứu, bản thân tôi cũng đã rút ra được những bài học kinh nghiệm:
Một là: Quán triệt sâu sắc chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, sự
chỉ đạo của các cấp quản lí giáo dục, xác định lập trường tư tưởng vững vàng là
tiền đề tư tưởng đem lại sự thành công.
Hai là: Tích cực Học tập và làm theo tấm gương tư tưởng, đạo đức và phong
cách Hồ Chí Minh; tích cực tự học và sáng tạo là điều kiện quan trọng giúp giáo
viên vận động thích ứng, tồn tại và phát triển.
Ba là: Chủ động tiếp cận cái mới, kết hợp năng lực với lương tâm và trách
nhiệm sẽ giúp chúng ta năng động và thành công.
Mặc dù biện pháp tiếp cận phương pháp dạy học kiến tạo vào một số nội
dung của chương trình môn toán lớp 3 đã mang lại những hiệu quả nhất định
nhưng dù sao đề tài cũng không thể tránh được những thiếu sót. Vì vậy, bản thân
rất mong nhận được sự tư vấn của Hội đồng xét duyệt sáng kiến, sự góp ý, chia sẻ
của đồng nghiệp.
2. Kiến nghị:
Để góp phần làm giàu phương pháp dạy học tích cực, nhân rộng hiệu quả
của biện pháp áp dụng phương pháp dạy học kiến tạo vào một số nội dung của của
mạch kiến thức số học trong chương trình môn toán lớp 3, tôi kính kiến nghị một
16


số nội dung sau:
Với quản lí chuyên môn trường Tiểu học Lê Hồng Phong
Phê duyệt đưa đề tài làm nội dung đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo
hướng chuyên sâu.
Với Phòng Giáo dục và Đào tạo
Cho phép đề tài được tham gia các diễn đàn sinh hoạt chuyên môn cấp
phòng để làm giàu kinh nghiệm.

Krông Ana, ngày 25 tháng 2 năm 2018
TÁC GIẢ

Phan Văn Quản

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đảng Cộng sản Việt Nam:
Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị lần
thứ VIII Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
2. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam:
Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009- Khoản 2 Điều 28
3. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam:
Quyết định số 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 13 tháng 6
năm 2012 về chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011- 2020
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT, ngáy 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên
giáo viên tiểu học Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định đánh
giá học sinh tiểu học
5. Sở Giáo dục và Đào tạo Đăk Lăk
17


Tài liệu tâp huấn dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
ở trường tiểu học ( TS Hoàng Nam Hải )
6. Trường Tiểu học Lê Hồng Phong:
Báo cáo chất lượng cuối kì I, cuối năm học

18


MỤC LỤC

Nội dung
I. Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
3. Đối tượng nghiên cứu
4. Giới hạn của đề tài
5. Phương pháp nghiên cứu
II. Phần nội dung:
1. Cơ sở lí luận
2. Thực trạng
3. Nội dung và hình thức của giải pháp
4. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học…
III. Phần kết luận, kiến nghị
1. Kết luận
2. Kiến nghị
Tài liệu tham khảo

Trang
1
1
2
2
2
2
3
3
5
7
14
15
15
16
17

19


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP TRƯỜNG
.............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
(Ký tên, đóng dấu)

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP HUYỆN
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
(Ký tên, đóng dấu)

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×