Tải bản đầy đủ

DANH SÁCH cáp GCN xóm NÔNG TRƯỜNGdoc

DANH SÁCH
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Tại xã: Cát Nê, huyện: Đại từ, tỉnh: Thái Nguyên.
(Kèm theo Biên bản làm việc ngày tháng năm 2017giữa UBND xã Cát Nê và Cty cổ phần chè Quân Chu)

Số
TT

1

Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất

Hộ ông Đào
Xuân Ngời và
bà Trần Thị Tiếp

Địa chỉ

thường trú

Nông
Trường

Diện
tích đất
(m2)

Mục
đích sử
dụng
đất

Thời
điểm
sử
dụng
đất

Tờ
bản đồ
số

Thửa
đất số

65

22

330.8

BHK

2066

65

69



177.1

BHK

2066

65

80

250.6

CLN

2066

65

90

536.2

CLN

2066

65

137

64

35

64

29

52

322.8

BHK

294.5

LUK

128

LUK

283

1423.1

CLN

52

4

2054.7

CLN

64

37

131.8

LUK

64

38

145.9

LUK

2066
2066
2066
2066
2066
2066

2066

Nguồn gốc sử dụng đất

Các thửa đất có nguồn gốc do ông
Đào Xuân Ngời và bà Trần Thị
Tiếp tự khai phá năm 1980 sử
dụng làm đất LUK+CLN+BHK,
các thửa đất có danh giới rõ rang,
không có tranh chấp, chưa được
cấp GCNQSD đất.

Tình trạng
Tài sản tranh chấp
gắn liền
với đất

Sử dụng ổn
định,không
tranh chấp


2

3

4

Hộ ông Lê Vă
Lợi và bà Vũ
Thị Thu Phượng

Hộ ông Đinh
Huy Viện và bà
Trần Thị Đức

Hộ ông Lê Văn
Thu và bà Lê
Thị Lan

Đội 3, thị trấn
Quân Chu

Đội 3, thị trấn
Quân Chu

73

16

458.2

LUC

2066

73

17

399

LUC

2066

73

15

609.2

LUC

2066

73

8

477.9

LUC

2066

73

9

161.8

LUC

2066

73

11

490.4

LUC

2066

73

3

95

LUC

2066

Đội 3, thị trấn
Quân Chu
72
72

25
16

179.8
179.5

LUC
LUC

2066
2066

Các thửa đất có nguồn gốc do ông Lê
Văn Ký và bà Trần Thị Nghuận là bố
mẹ đẻ của ông Lê Văn Lợi tự khai
phá năm 1977 làm đất LUC đến năm
2001 cho vợ chồng ông Lợi tiếp tục
sử dụng trồng lúa ổn định từ đó đến
nay, không có tranh chấp, chưa được
cấp CGNQSD đất.

Các thửa đất có nguồn gốc do ông
Đinh Huy Quyên và bà Trần Thị
Phươgn là bố mẹ đẻ của ông Đinh
Huy Viện tự khai phá năm 1975 làm
đất trồng lúa đến năm 1998 cho vợ
chồng ông Viện tiếp tục sử dụng ổn
định trồngg lúa từ đó đến nay, không
có tranh chấp, chưa được cấp
CGNQSD đất.

Các thửa đất có nguồn gốc do ông Lê
Văn Ký và bà Trần Thị Nghuận là bố
mẹ đẻ của ông Lê Văn Thu tự khai
phá năm 1977 làm đất trồng lúa đến
năm 2001 cho vợ chồng ông Thu tiếp
tục sử dụng trồng lúa ổn định từ đó
đến nay, không có tranh chấp, chưa
được cấp CGNQSD đất.

Sử dụng ổn
định,không
tranh chấp

Sử dụng ổn
định,không
tranh chấp

Sử dụng ổn
định,không
tranh chấp


5

6

Hộ ông Nguyễn Đức
Toàn và bà Dương Thị
Huyền

Hộ ông Vũ Thế Anh và
bà Dương Thị Luyến

Nông Trường

xóm 3, tt
Quân chu

72

14

187.6

LUC

2066

52

226

215.1

CLN

2066

52

229

1000.2

CLN

2066

65

7

2295.7

CLN

2066

53

77

5010.4

RSX

2066

52

222

223.6

BHK

2066

52
72

233
7

116.1
782

BHK
LUC

2066
2066

73

4

390.8

LUC

2066

Các thửa đất có nguồn gốc do ông
Nguyễn Đức Thơi và bà Phạm Thị
Hường là bố mẹ đẻ của ông Nguyễn
Đức Toàn tự khai phá năm 1980 làm
đất BHK+ CLN+ RSX sử dụng ổn
định đến năm 1990 cho vợ chồng ông
Toàn tiếp tục sử dụng làm đất BHK+
CLN+ RSX từ đó đến nay, không có
tranh chấp, chưa được cấp CGNQSD
đất

Các thửa đất có nguồn gốc do ông Vũ
Trọng Tài và bà Đỗ Thị Dần là bố mẹ
đẻ của ông Vũ Thế Anh tự khai phá
năm 1980 làm đất LUC+BHK đến

Sử dụng ổn
định,không
tranh chấp


7

Hộ ông Phạm
Ngọc Thành và bà
Nguyễn Thị Hiền

8

5

503.2

LUC

2066

73

1

572.1

LUC

2066

73

7

343.9

LUC

2066

73

18

3056.8

BHK

2066

51

49

505.1

LUC

2066

51

57

249.8

LUC

2066

51

127
141

4486.9
2073.2

CLN
CLN

2066
2066

Nông Trường

Nông Trường
Hộ ông Nguyễn Đức
Thắng và bà Nguyễn
Thị Tuyến

73

65

năm 2003 cho vợ chồn ô ng Anh tiếp
tục
sử dụng ổn định làm đất
LUC+BHK từ đó đến nay, không có
tranh chấp, chưa được cấp CGNQSD
đất.

Các thửa đất có nguồn gốc do ông
Phạm Minh Tuân và bà Lưu Thị Lĩnh
là bố mẹ đẻ của ông Phạm Ngọc
Thành tự khai phá năm 1982 làm đất
LUC+CLN đến năm 2001 cho vợ
chồng ông Thành tiếp tục sử dụng ổn
định làm đất LUC+CLN từ đó đến
nay, không có tranh chấp, chưa được
cấp CGNQSD đất.

Thửa đất có nguồn gốc do ông
Nguyễn Đức Thơi và bà Phạm Thị
Hường là bố mẹ đẻ của ông Nguyễn
Đức Thắng tự khai phá năm 1980
làm đất CLN sử dụng ổn định đến
năm 2003 cho vợ chồng ông Thắng
tiếp tục sử dụng làm đất CLN từ đó
đến nay, không có tranh chấp, chưa
được cấp CGNQSD đất.

Sử dụng ổn
định,không
tranh chấp

Sử dụng ổn
định,không
tranh chấp

Sử dụng ổn
định,không
tranh chấp


9

10

11

Hộ ông Lương Trung
Dũng và bà Dương Thị
Nhung

Hộ ông Dương Tuyết
Hải và bà Đàm Thị
Thanh

Hộ ông Nguyễn Xuân
Tính và bà Trần Thị
Đào

Phường
Quang Vinh,
TP Thái
Nguyên

Nông Trường

52

144

175,5

CLN

2066

52

32

197.8

LUC

2066

52

19

1263.5

LUC

2066

52

20

329.5

LUC

2066

52

47

453.6

LUK

2066

52

106

324

CLN

2066
2066

52

118

196.3

CLN

65

103

256.9

LUC

65
65

98
105

233.2
492.3

LUC
LUC

Nông Trường

2066
2066
2066

Thửa đất do ông Dương Tuyết Hải và
bà Đàm Thị Thanh là bố mẹ đẻ của bà
Dương Thị Nhung tự khai phá năm
1977 làm đất CLN đến năm 2000 cho
vợ chồng bà Nhung tiếp tục sử dụng
trồng CLN ổn định từ đó đến nay,
không có tranh chấp, chưa được cấp
CGNQSD đất.

Các thửa đất có nguồng ốc do gia
đình ông Dương Tuyết Hải và bà
Đàm Thị Thanh tự khai phá năm 1970
sử dụng làm đất LUC+LUK+CLN sử
dụng ổn định từ đó đến nay, không có
tranh chấp, chưa được cấp CGNQSD
đất.

Các thửa đất có nguồn gốc do ô ng
Nguyễn Tiến Trịnh và bà Nguyễn Thị
Miến là bố mẹ đẻ của ông Nguyễn
Xuân Tính tự khai phá năm 1982 làm
đất LUC+CLN đến năm 1996
chovợchồng ông Nguyễn Xuân Tính
tiếp tục sử dụng làm đất LUC+CLN

Sử dụng ổn
định,không
tranh chấp

Sử dụng ổn
định,không
tranh chấp

Sử dụng ổn
định,không
tranh chấp


2066
65

99

217.6

LUC

65

92

311.2

LUC

65

89

443.4

LUC

65

95

317.8

LUC

2066
2066
2066
2066
65

106

931.6

CLN

65

109

903

CLN

52

263

910.9

CLN

64

34

1441.7

CLN

64

41

994.8

LUC

2066

64

42

471.3

LUC

2066

64

33

169.5

LUC

2066

52

216

312

LUC

2066

52

225

558.4

LUC

2066

65

5

675.2

LUK

2066

65

12

354.3

LUK

2066

65

19

315

LUK

2066

65

18

398.7

LUK

2066

64

28

441.1

CLN

2066

64

43

749.3

CLN

2066

ổn định từ đó đến nay, không có tranh
chấp, chưa được cấp CGNQSD đất.

2066
2066
2066

12

13

Hộ ông Dương Viết
Khương và bà Vũ Thị
Lành

Hộ ông Dương Xuân
Quýnh và bà Đào Thị
Dung

Nông Trường

Nông Trường

Các thửa đất có nguồn gốc do ông
Dương Văn Minh và bà Phạm Thị
Mai là bố mẹ đẻ của ông Dương Viết
Khương tự khai phá năm 1979 làm
đất LUC+CLN đến năm 1996 cho vợ
chồng ông Khương tiếp tục sử dụng
làm đất LUC+CLN ổn định từ đó đến
nay, không có tranh chấp, chưa được
cấp CGNQSD đất.

Các thửa đất có nguồn gốc do ông
Dương Xuân Quýnh và bà Đào Thị
Dung tự khai phá năm 1970 sử dụng
làm đất LUC+LUK+CLN sử dụng ổn
định từ đó đến nay, không có tranh
chấp, chưa được cấp CGNQSD đất.

Sử dụng ổn
định,không
tranh chấp

Sử dụng ổn
định,không
tranh chấp


52

14

15

16

Hộ ông Dương Văn
Minh và bà Phạm Thị
Mai

Hộ ông Ngô Thanh
Toan và bà Trần Thị
Hằng

Hộ ông Nguyễn Văn
Công và bà Đỗ Thị Đề

Nông Trường

Đình

170

646.2

CLN

2066

65

114

374.5

LUC

2066

65

113

175.3

LUC

2066

65

121

378.3

LUC

2066

52

204

211.5

CLN

2066

65

23

3443.6

CLN

2066

Nông Trường
64

27

323.4

BHK

2066

65

129

2689.5

CLN

2066

ĐD. CTY CỔ PHẦN CHÈ QUÂN CHU

Các thửa đất có nguồn gốc do gia
đình ông Dương Văn Minh và bà
Phạm Thị Mai tự khai phá năm 1979
sử dụng làm đất LUC+CLN sử dụng
ổn định từ đó đến nay, không có tranh
chấp, chưa được cấp CGNQSD đất.

Thửa đất có nguồn gốc do ông Trần
Danh Sang và bà Đỗ Thị Cúc là bố
mẹ đẻ của bà Trần Thị Hằng tự khai
phá năm 1980 sử dụng làm đất CLN
đến năm 1985 cho vợ chồng tôi tiếp
tục sử dụng làm đất CLN ổn định từ
đó đến nay, không có tranh chấp,
chưa được cấp CGNQSD đất.

Các thửa đất có nguồn gốc do gia
đình ông Nguyễn Văn Công và bà Đỗ
Thị Đề tự khai phá năm 1986 sử
dụng làm đất CLN sử dụng ổn định từ
đó đến nay, không có tranh chấp,
chưa được cấp CGNQSD đất.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ CÁT NÊ

Sử dụng ổn
định,không
tranh chấp

Sử dụng ổn
định,không
tranh chấp

Sử dụng ổn
định,không
tranh chấp




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×