Tải bản đầy đủ

he thong dieu hoa khong khi tren oto

HỆ THỐNG
ĐIỀU HOÀ
KHÔNG KHÍ
THÔNG TIN CHUNG ................................................................... HA - 2
XỬ LÝ SỰ CỐ ................................................................................ HA - 3
BẢO DƯỢNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ ................................... HA - 8
HỆ THỐNG SƯỞI .......................................................................... HA-19
CẢM BIẾN, RỜ LE VÀ BỘ KÍCH HOẠT ................................. HA-25
PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỢNG ................................................... HA-38


HA-2

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

THÔNG TIN TỔNG QUÁT
ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT
BỘ SƯỞI
LOẠI

LOẠI NƯỚC ẤM TRỘN KHÔNG KHÍ


Công suất gia nhiệt

5000 ± 10% Kcal/h

Điều hoà không khí
Công suất làm mát

4700 ± 10% Kcal/h

Máy nén
Mẫu

HS-17

Lượng chuyển

170cc/rev

Môtơ quạt nén
Thế

24V

Lượng chất làm lạnh

D6DA : 650g±20g, D6CA : 750g±20g

TIÊU CHUẨN BẢO DƯỢNG
ĐỘ VÕNG CỦA CUROA CHỮ V

LOẠI ĐỘNG CƠ D6

LOẠI ĐỘNG CƠ D8

12~13mm

7~10mm

CHẤT BÔI TRƠN


BỘ PHẬN

CHẤT BÔI TRƠN NÊN DÙNG

LƯNG

Cần điều khiển bộ gia nhiệt

Mỡ đa dụng

Như yêu cầu

máy nén
HS-17

FD46XG (PAG)

180 ± 10 cc


XỬ LÝ SỰ CỐ

HA-3

XỬ LÝ SỰ CỐ
BIỂU HIỆN VÀ NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ (MANUAL A/C)
Biểu hiện

Nguyên nhân có thể

Khô n g thể điề u khiể n Bộ điều nhiệt không hoạt động đúng
nhiệt độ khi điều khiển Ống chất làm mát bò tắc hoặc hỏng
cần điều khiển nhiệt độ
Lõi bộ gia nhiệt bò hỏng hoặc tắc
khi (thiếu khí ấm)
Bộ chặn trộn không khí không hoạt động đúng
Nối cáp điều khiển nhiệt độ sai
Khí xả làm thay đổi cần Khí xả lâm suy chức năng của bộ chặn
nhưng không có dòng khí Khí xả được nối sai làm thay đổi cáp điều khiển
Ống dẫn được nối sai

Giải pháp

Thay
Sửa hoặc thay
Sửa hoặc thay
Sửa hoặc thay
Sửa
Sửa hoặc thay
Sửa
Sửa

Động cơ bơm tăng áp phát Có chất lạ trong bơm tăng áp
ra tiế n g ồ n khô n g bình Cánh của môtơ bơm tăng áp không cân
thường
Quạt hỏng

Làm sạch

Động cơ bơm tăng áp
không hoạt động

Nổ cầu chì

Thay

Nối đất kém

Sửa

Công tắc động cơ bơm tăng áp suy chức năng

Thay

Động cơ bơm tăng áp suy chức năng

Thay

Điện trở động cơ bơm tăng áp suy chức năng

Thay

Công tắc động cơ bơm tăng áp suy chức năng

Thay

Bơm tăng áp không thay
đổi tốc độ

Thay
Thay

Khí không tuần hoàn hoặc Bộ chặn suy chức năng thay đổi tuần hoàn/khí trời
khí trời không vào được
Cáp nối điều khiển thay đổi khí trời/tuần hoàn sai

Sửa

Má y né n khô n g chạ y
hoặc chạy kém

Rờ le A/C suy chức năng

Kiểm tra hoạt động

Công tắc áp suất đôi

Kiểm tra hoạt động

Bộ điều nhiệt suy chức năng

Kiểm tra hoạt động

Công tắc A/C suy chức năng

Kiểm tra hoạt động

Công tắc bơm tăng áp suy chức năng

Kiểm tra hoạt động

Cầu chì “BƠM TĂNG ÁP” và/hoặc cầu chì A/C bò nổ

Thay

Curoa truyền động máy nén lỏng

Chỉnh lại

Thế nguồn quá thấp

Nạp lại nguồn

Suy chức năng bên trong của máy nén

Sửa hoặc thay máy nén

Chập cuôn nam châm điện

Thay

Mặt khớp ly hơp dính dầu

Làm sạch /thay khớp ly hợp

Khe hở giữa đóa truyền động và puli quá lớn

Chỉnh khe hở

Hở mạch trong cuộn nam châm điện

Thay

Mạch điện bò lỏng hoặc bung ra

Sửa lại chỗ mạch hở

Á p suấ t chấ t là m má t
không bình thường

Mức áp suất thường:
Áp suất cao .................................185~242psi (13~17 kg/cm².G)
Áp suất thấp..................................18~28psi (1.3~2.0 kg/cm².G)
Ở nhiệt độ môi trường...................................................35OC(95OF)

Sửa


HA-4

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Biểu hiện

Áp suất thấp quá cao

Áp suất thấp quá thấp

Áp suất cao quá cao

Áp suất cao quá thấp

Nguyên nhân có thể

Suy chức năng bên trong của máy nén

Sửa hoặc thay máy nén

Bóng cảm biến của van mở rộng lỗi tiếp xúc

Thay

Bóng cảm biến của van mở rộng lỗi cách điện

Thay

Van mở rộng mở quá lớn

Thay

Chất làm lạnh thiếu

Nạp chất làm lạnh

Bộ phận tiếp/truyền bò tắc

Thay

Van mở rộng tắc

Thay

Lỗi bộ điều nhiệt

Kiểm tra hoạt động

Ống dẫn bò đóng băng

Làm sạch và thay ống dẫn

Độ mát của bộ nén thiếu

Kiểm tra và làm sạch bộ nén

Dư chất làm lạnh

Xả bớt chất làm lạnh

Vô không khí

Đánh giá và nạp hệ thống

Động cơ quạt bộ nén suy chức năng

Kiểm tra hoạt động

Thiếu chất làm lạnh

Nạp chất làm lạnh

Suy các chức năng bên trong của máy nén

Sửa hoặc thay máy nén

Bơm tăng áp không hoạt Cầu chì “BƠM TĂNG ÁP” nổ
động

Thiếu không khí

Giải pháp

Thay

Suy chức năng động cơ bơm tăng áp

Thay

Điện trở hỏng

Thay

Công tắc điều khiển bơm tăng áp suy chức năng

Thay

Nối mạch điện bò bung hoặc hỏng

Thay chỗ mạch hở

Đầu vào bơm tăng áp bò nghẹt

Cạo chỗ nghẹt đi

Máy hoá hơi bò tắc

Làm sạch máy hoá hơi bằng khí
nén

Máy hoá hơi bò đóng băng

Kiểm tra bộ điều nhiệt

Không khí rò vào

Kiểm tra xem có rò rỉ ở cả hai phía
của bộ làm mát và ống dẫn khí

Cầu chì “MÁY NÉN” nổ

Thay


XỬ LÝ SỰ CỐ

HA-5

BIỀU HIỆN VÀ NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ(A/C TỰ ĐỘNG)
Nguyên nhân có thể

Biểu hiện

Biện pháp

Động cơ bơm tăng áp Rờ le bơm cao áp bò hỏng
Thay rờ le bơm cao áp
không dừng
Thay nguồn TR
Nguồn TR bò hỏng
Hở hoặc chập mạch ởrờ le bơm cao áp đến nguồn TR và bộ điều Thay mạch
khiển A/C
Bộ điều khiển bộ gia nhiệt hỏng

Thay

Bộ điều khiển A/C hỏng

Thay

Bộ kích hoạt trộn khí Máy kích cửa trộn không khí bò hỏng
không hoạt động
Phần nối hoặc bộ chặn giữa trạng thái ngoài và trạng thái tuần
hoàn bò hỏng

Thay bộ kích cửa trộn
Sửa phần nối hoặc bộ chặn

Hở hoặc chập mạch và/hoặc hỏng ống chân không giữa bộ điều
khiển A/C và bộ kích trộn khí.

Sử a mạ c h và / hoặ c ố n g châ n
không

Hỏng tâm điều khiển bộ gia nhiệt

Thay bảng đ/khiển bộ gia nhiệt

Hỏng bộ điều khiển A/C

Thay bộ điều khiển A/C

Bộ kích hoạt cửa chế độ Hỏng mạch nhập của cảm biến trong xe
không hoạt động
Hỏng mạch nhập của cảm biến môi trường
Hỏng phần nối bộ kích cửa chế độ

Thay cảm biến trong xe
Thay cảm biến môi trường
Thay cảm biến cửa chế độ

Mạch bò chập hoặc hở hoặc hỏng ống chân không giữa bộ kích Thay hoặc sửa chữa mạch và/hoặc
ống chân không
hoạt cửa chế độ và bộ điều khiển A/C
Bảng điều khiển bộ gia nhiệt bò hỏng

Thay hoặc sửa chữa bảng điều
khiển bộ gia nhiệt

Bộ điều khiển A/C bò hỏng

Thay bộ điều khiển A/C

Khi công tắc A/C bật Rờ le quạt bộ nén bò hỏng
nhưng quạt bộ nén
không quay
Điện trở quạt bộ nén bò hỏng

Thay hoặc sửa chữa rờ le quạt bộ
nén

Động cơ quạt bộ nén bò hỏng

Thay hoặc sửa chữa động cơ quạt
bộ nén

Khi công tắc khởi Mạch nguồn TR bò hỏng
động “BẬT” hoặc Bộ điều khiển A/C bò hỏng
“TẮT”, thì nhiệt độ sẽ
được chỉnh đến 25OC
Khi công tắc khởi động Hỏng bảng điều khiển bộ gia nhiệt
bật nhưng A/C không
hoạt động

Thay hoặc sửa chữa điện trở quạt
bộ nén

Thay nguồn TR
Thay bộ điều khiển A/C

Thay bảng điển khiển bộ gia

Dây cứng mạch bò hở hoặc chập

nhiệt
Thay dây cứng

Bộ điều khiển A/C bò hỏng

Thay bộ điều khiển A/C


HA-6

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Biểu hiện

Khi A/C bật lên
nhưng nhiệt độ bên
trong không tăng

Nguyên nhân có thể

Hư mạch nhập của cảm biến trong xe

Giải pháp

Kiểm tra bộ phận tự chẩn đoán và/hoặc
thay các chi tiết hỏng

Hư mạch nhập của cảm biến môi trường
Hư mạch nhập của cảm biến ánh sáng
Hỏng mạch nhập của máy đo thế cửa trộn
Hỏng bộ kích hoạt cửa trộn

Thay bộ kích cửa trộn

Dính cửa trộn

Thay hoặc sửa chữa cửa trộn

Hở hoặc chập mạch và.hoặc ống chân không bò hư giữa bộ Thay hoặc sửa phần cứng hoặc ống chân
không
kích cửa trộn và bộ điều khiển A/C
Bảng điều khiển bộ gia nhiệt bò hỏng

Thay bảng điều khiển bộ gia nhiệt

Bộ điều khiển A/C bò hỏng

Thay bộ điều khiển A/C

Rờ le máy nén trong hộp rờ le bò hỏng

Thay rờ le

Rò chất làm lạnh

Nạp thêm chất làm lạnh hoặc sửa chõ rò

Hỏng bộ điều nhiệt

Thay

Động cơ bơm tăng áp Rờ le bơm cao áp hư
không quay
Động cơ bơm tăng áp hỏng

Thay
Thay

Cầu chì nhiệt trong nguồn TR yếu

Thay

Rờ le bơm tăng áp hỏng

Thay nguồn TR

Yếu hay hở mạch trong rờ le bơm tăng áp và động cơ bơm Sửa hoặc thay mạch
Yếu hay hở mạch giữa nguồn TR và bộ điều khiển A/C
Bảng điều khiển bộ gia nhiệt hỏng

Thay bộ gia nhiệt

Bộ điều khiển A/C hỏng

Thay bộ điều khiển A/C


TỔNG QUAN

HA-7

BIỂU ĐỒ CHẨN ĐOÁN
Kiểm tra hệ thống

Chất làm mát đủ

K/tr bảo dưỡng bằng tay

Chất làm mát thiếu
Có hơi thoát ra Khớp ly hợp từ của máy nén Kiểm tra cầu chì
nhưng không mát

không quay

Thay

Kiểm tra công tắc máy điều hoà k/khí NO

Kiểm tra hoặc thay

Kiểm tra rờ-le nguồn

NO

Thay

Kiểm tra công tắc áp suất đôi

NO

Thay

Kiểm tra bộ điều nhiệt

NO

Thay

Kiểm tra khớp ly hợp từ

NO

Thay

Kiểm tra thế nguồn

NO

Thay nguồn

Kiểm tra hệ thống dây

Sửa

Chất làm lạnh thiếu

Kiểm tra lượng chất làm lạnh

Cung cấp chất làm lạnh

Đầu tiếp xấy bò kẹt

Kiểm tra máy sấy đầu tiếp

Thay

RPM của máy nén thiếu

Lỏng cu-roa truyền động

Chỉnh dây curoa

Van mở rộng kẹt

Kiểm tra van mở rộng

Thay

Độ nén của máy nén thiếu

Kiểm tra máy nén

Thay

Kiểm tra lượng chất làm lạnh

Cung cấp chất làm lạnh

Dung lượng chất làm Thiếu chất làm lạnh
mát thiếu

NO

Có vật liệu lạ ở phía trước Lau sạch bề mặt bộ nén (ống và tấm dẹt)

Thay

máy hoá hơi
Dư chất làm lạnh

Kiểm tra lượng chất làm lạnh

Xả bớt phần chất làm
lạnh dư

Bơm tăng áp yếu

Curoa truyền động lỏng

Kiểm tra độ căng dây cu-roa truyền động

Điều chỉnh hoặc thay

Máy nén nén yếu

Kiểm tra máy nén

Thay

Van mở rộng yếu

Kiểm tra van mở rộng

Thay

Quạt làm mát không chạy

Kiểm tra cầu chì

Thay

Kiểm tra rờ-le nguồn

Thay

Kiểm tra hệ thống dây

Thay

Kiểm tra động cơ

Thay

Kiểm tra ống dẫn

Kiểm tra hay điều chỉnh

Nối dẫn bao rò khí bò lỏng

rò rỉ của ống dẫn khí
Máy hoá hơi bò đóng băng

Kiểm tra bộ điều nhiệt

Thay

Có vật liệu lạ ở mặt trước máy Kiểm tra bộ điều nhiệt

Thay

hoá hơi
Động cơ bơm tăng áp yếu

Kiểm tra động cơ bơm tăng áp

Thay

RPM của máy thấp Bộ kích hoạt không chạy

Kiểm tra bộ kích hoạt

Thay

khi xe ở chế độ ga Van cuộn không chạy

Kiểm tra van cuộn

Thay

răng ti

Kiểm tra hệ thống dây

Thay

Kiểm tra ống chân không

Thay hoặc chỉnh lại

Van bò rò


HA-8

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

BẢO DƯỢNG HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
CHU TRÌNH LÀM LẠNH
VAN MỞ RỘNG
Cho phép chất làm lạnh tràn rất nhanh vào nơi có
nhiệt độ thấp và áp suất thấp và chật lỏng áp suất
thấp (hình thức phun)
MÁY HOÁ HƠI
Chất làm lạnh được hoá thành khí khi hấp thu nhiệt
từ xung quanh thông qua hoạt động của quạt làm
mát (các bộ phận xung quanh sẽ được làm mát)

Động cơ bơm

tăng áp

Bên ngoài hoặc

luôn chuyển

BƠM TĂNG ÁP
không khí
Nạp khí vào xe bằng áp suất vào máy
hoá hơi và không khí mát vào xe

MÁY NÉN
Động cơ này được truyền động bởi dây curoa
chữ V truyền từ động cơ để chuyển chất làm
lạnh bò hoá hơi thanh áp suất cao và chuyển đến
bộ nén.
Khớp ly hợp từ được lắp ở đó sẽ cho phép dừng
không hoạt động máy nén.

Bộ nén

quạt
BỘ NÉN
Bộ này được lắp ở phía trước của bộ tản
nhiệt,. Chất làm mát áp suất cao và chất làm
lạnh nhiệt độ cao khi đến điển hoá lỏng của
chúng để hồi tiếp chất lỏng áp suất cao và
đợc không khí từ quạt làm mát và tốc độ xe
khi di chuyển cũng làm mát.

BỘ NHẬN/BỘ TRUYỀN ĐỘNG
Lau chất ẩm ướt và bụi có trong chất
làm lạnh và cất nó đi để có thể châm
thêm khi cần.

Ga có áp suất và nhiệt độ
cao
Chất lỏng với áp suất và
nhiệt độ cao

123456
123456
123456 Chất lỏng có nhiệt độ và
123456
áp suất thấp

12345678
12345678
12345678
Khí gas có nhiệt độ và áp
12345678
12345678

suất thấp

X97-032A


BẢO DƯỢNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ

HA-9

KHI THAY CÁC CHI TIẾT CỦA HỆ A/C
1. Không được mở hoặc làm lỏng các phần nối trước khi nạp gas vào
hệ thống .

Ẩm độ

2. Bít kín các chi tiết bò mở bằng nắp chụp hoặc nút ngay sau khi
tháo các chi tiết để ngăn ngừa bò ẩm hoặc bụi.
3. Không được tháo nắp đậy ra khỏi chi tiết bò thay cho đến khi lắp
nó vào.
4. Trước khi nối một chi tiết để hở, thì phải thay phốt mới. Tra dầu
chất làm mát vào chi tiết này và phốt khi nối lại.

Bụi

Vít lại
E97-015B

5. Bởi vì sự khác biệt giữa các tính chất vật lý và đặc điểm giữa chất
làm lạnh R12 và R134a nên dầu máy nén dùng cho máy nén
không khí và những chi tiết khác không thể dùng qua lại cho hệ
thống R12 và R134a được.
Phải hết sức cẩn thận tránh dùng nhầm loại.
Dầu máy máy nén và các vật liệu khác trông rất giống nhau
Để tránh bất kỳ lỗi nào, phải để tách biệt các vật liệu của hệ R12
với R134a.




Nếu một vòng đệm chữ O chỉ dùng cho hệ R1được dùng cho
hệ R134a do so suất thì vòng đệm chữ O đó sẽ phồng lên và
bò rỗ dẫn đến rò chất làm lạnh.
Nếu dầu máy nén được quy đònh chỉ dùng cho hệ R12 mà vô
tình dùng cho hệ R134a thì máy nén sẽ khựng lại.

KHI NỐI CÁC CHI TIẾT NỐI

Đẩy vào

LOẠI CHỐT HƯỚNG CÓ GỜ
Kiểm tra xem có thiếu hoặc vòng đệm chữ O bò hư không (chỉ dùng
loại được chỉ đònh thôi) và bôi trơn bằng dầu máy nén. Dùng tay vặn
đai ốc bằng cách đẩy một phía của ống. Xiết chặt đai ốc đến lực xiết

Bulông cách quãng

quy đònh.
Làm khít

Tra ống và lắp lỗ

Đai ốc

Chi tiết làm khít tra lỗ

Bu-lông thanh chống

X97-034A

Chốt hướng

Các chi tiết bên trong của hệ thống làm lạnh sẽ duy trì trong trạng
thái cân bằng hoá học bao lâu chất làm lạnh ở trạng thái khô và dùng
dầu làm lạnh. Lượng quá cho phép bụi và khí ẩm sẽ làm ảnh hưởng
đến độ ổn đònh hoá học và gây các sự cố hoặc hư hại nghiêm trọng.

Đẩy

Đai ốc Chi tiết làm khít
tra lỗ

Đẩy

Y97-021B


HA-10

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

CẦN PHẢI TUÂN THỦ CÁC ĐỀ PHÒNG SAU ĐÂY
1. Khi cần thiết phải mở hệ thống làm lạnh thì phải có tất cả những
thứ mà bạn cần để bảo dưỡng hệ thống sao cho hệ thống không bò
để mở và để lâu hơn mức cần thiết.
2. Nắp hoặc bòt tất cả các đường ống và chi tiết lắp khít ngay khi
chúng bò mở ra để ngăn nừa bụi bẩn và có ẩm độ lọt vào.
3. Tất cả các đường ống và chi tiết các bộ phận cần phải đậy nắp
hoặc niêm phong cho đến khi dùng lại.
4. Không được nối lại các ống cũ. Dùng đúng ống để lắp vào khi
bảo dưỡng.
5. Tất cả các dụng cụ, bao gồm hệ thống ống phân phối chất làm
lạnh, máy đo lắp ở ống phân phối và ống kiểm tra cần phải được
giữ sạch sẽ và khô ráo.
CÁC CHÚ Ý VỀ AN TOÀN
1. Chất làm lạnh hoá lỏng là chất làm lạnh có độ bay hơi cao. Một
giọt rơi vào da bạn có thể làm cho nó bò đóng giá liền. Khi làm
việc với chất làm lạnh, cần phải đeo găng tay
2. Nếu chất làm lạnh bắn vào mắt bạn thì phải rửa luôn bằng nước
ngay lập tức. Đúng ra bạn phải mang cả kính bảo hộ nữa để bảo vệ
mắt và găng tay để đeo.
3. Bình chứa chất làm lạnh là loại bình nén áp suất cao , không được
để ở chỗ nóng và kiểm tra nơi để bình này có nhiệt độ không quá
52OC (126OF).
4. Một đầu dò rò rỉ dẫn xuất Halogen được dùng để kiểm tra hệ
thống xem có rò chất làm lạnh không. Luôn phải nhớ rằng khi
chất làm lạnh này tiếp xúc với ngọn lửa (đầu dò này sẽ đốt một ít
chất như propane để tạo ra ngọn lửa nhỏ) thì sẽ sản sinh ra chất
phosgene, một loại khí độc.

Thấp

Cao

LẮP ĐỒNG HỒ ĐO ỐNG PHÂN PHỐI
1. Khoá cả hai van bằng tay của đồng hồ ống phân phối.
2. Lắp các ống nạp của máy đo vào phụ tùng. Nối ống áp suất thấp
vào cửa bảo dưỡng áp suất thấp, và ống áp suất cao vào cửa bảo

Đó n g
Đó n g

dưỡng áp suất cao.
X97-036C

CHÚ Ý
Các phụ tùng phụ để gắn máy đo ống phân phối nằm trên máy
nén và ống áp suất cao.

Thấp
Cao

Đó n g

Mở

Đến cửa bảo dưỡng
áp suất thấp

Đến cửa bảo dưỡng
áp suất thấp
X97-037A


BẢ O DƯỢ N G ĐIỀ U HOÀ KHÔ N G KHÍ

HA-11

XẢ
1. Nối máy đo ống phân phối vào hệ thống.
2. Đặt máy đo ống phân phối vào hệ thống.
3. Mở từ từ van tay áp suất cao để điều chỉnh dòng chảy chất làm
lạnh. Chỉ mở van nhè nhẹ thôi.
CHÚ Ý
Nếu để cho chất làm lạnh thoát ra ngoài quá nhanh, thì dầu
máy nén cũng bò cuốn theo ra ngoài hệ thống.
4. Kiểm tra khăn lau xem có dính dầu bò xì ra không. Nếu có dầu thì
nên đóng van tay lại.
5. Sau khi sso chỉ đồng hồ đo ở ống phân phối giảm xuống dưới
343kpa (3.5kg/cm², 50psi), thì mở nhẹ van tay áp suất thấp ra.
6. Vì áp suất của hệ thống giảm, hãy mở từ từ cả van tay áp suất thấp
và van tay áp suất cao cho đến khi cả hai đồng hồ đo chỉ số 0kpa
(0kg/cm², 0psi)

XẢ HỆ THỐNG LÀM LẠNH
CHÚ Ý
Bất cứ khi nào mở hệ thống làm lạnh ra thì đều phải xả hệ thống
này đi. Việc xả này là cần thiết để tống khữ cả không khí lẫn độ ẩm
đã đi vào hệ thống lúc mở ra. Sau khi lắp một chi tiết, thì hệ thống
cần phải được xả hết đi chừng 15 phút.
Một chi tiết để bảo dưỡng bò mở ra để sửa thì cẩn phải xả trong 30
phút.
1. Tắt động cơ đi.
2. Nối đồng hồ đo ống phân phối vào phụ tùng đồng hồ máy nén.

Đồng hồ áp suất thấp

Đồng hồ áp suất cao

Đóng hết các van áp suất thấp và cao.
3. Phải xả hết chất làm lạnh ra khỏi hệ thống.
4. Nối ống chính của đồng hồ vào của nạp bơm chân không.
5. Khởi động bơm chân không và sau đó mở các van áp suất phân
phối thấp và cao.
6. Sau khoảng 10 phút, hãy kiểm tra số chỉ đồng hồ đo áp suất thấp
đã hơn 99kpa (1.01 kg/cm², 14.3 psi) hay chưa. Nếu áp suất âm
không có thì chứng tỏ hệ thống đã bò rò. Trong trường hợp này,

Mở

Mở

Không khí
BƠM CHÂN KHÔNG
X97-016B

Đồng hồ áp suất thấp

Đồng hồ áp suất cao

ần phải sửa chỗ rò như sau:
1) Đóng tất cả các van phân phối và ngừng bơm chân không
2) Nạp vào một lon chất làm lạnh [chừng 0.4kg(0.9lb)]. Tham
khảo phần nạp chất làm lạnh.

Đó n g

Đó n g

Không khí
BƠM CHÂN KHÔNG

Y97-016A


HA-12

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

3) Kiểm tra xem có rò rỉ chất làm lạnh bằng đầu dò rò rỉ.
Sửa chữa chỗ rò. Tham khảo phần kiểm tra rò chất làm lạnh
4) Xả chất làm lạnh một lần nữa, và sau đó xả hệ thống một lần
nữa. Nếu không có rò, thì tiếp tục xả hệ thống.
7. Bật bơm chân không.
8. Mở cả hai van áp suất ống phân phối để áp suất xuống còn
99kpa(1.01kg/cm², 14.3 psi) độ chân không.
9. Khi máy đo ống phân phối áp suất thấp xuống đến rất gần
99kpa(1.01kg/cm², 14.3 psi) , thì vẫn tiếp tục xả trong vòng 15
phút nữa.
10. Sau khi xả được 15 phút thì đóng cả hai van áp suất ống phân phối
và dừng bơm chân không. Tháo ống khỏi bơm chân không. Giờ
đây hệ thống đã sẵn sàng để nạp lại chất làm lạnh.

LÀ M VIỆ C VỚ I VAN VÒ I BẢ O DƯỢ N G CHẤ T
LÀM LẠNH
1. Trước khi nối van vào bình chứa chất làm lạnh, thì phải quay hết
tấm điều khiển theo ngược chiều kim đồng hồ.
2. Quay đóa này cho đến khi nó lên cao nhất.
3. Nối ống chính vào phụ tùng van. Quay hoàn toàn đóa này theo
chiều kim đồng hồ bằng tay.
4. Quay tấm điều khiển theo chiều kiem đồng hồ để tạo thành một
cái lỗ vào miếng niêm phong trên.
5. Quay tấm điều khiển hết theo chiều ngược kim đồng hồ để cho
ống chính đầy không khí. Không được mở van tay áp suất thấp và
cao.
6. Nối lỏng đai ốc ống chình mà được nối phụ tùng chính của đồng
hồ đo ống phân phối.
7. Để cho không khí thoát ra một vài giây rồi xiết chặt đai ốc lại.

NẠ P HỆ THỐ N G CHẤ T LÀ M LẠ N H VÀ O HỆ
THỐNG (HƠI)
CHÚ Ý
Bước này để nạp chất làm lạnh ở trạng thái hơi vào hệ thống thông
qua phía nạp áp suất thấp. Khi bình chứa chất làm lạnh để thẳng
đứng thì nó sẽ đi vào hệ thống dưới dạng hơi.
1. Lắp van vòi bình chất lỏng như miêu tả ở trong phần làm việc với
Van Vòi Bảo Dưỡng Chất Làm Lạnh.
2. Mở van áp suất thấp. Chỉnh van sao cho đồng hồ 412kpa(4.2kg/
cm², 60psi).

Chổ nối

Tay cầm
Dóa

Y97-017A


BẢO DƯỢNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

HA-13

3. Đặt chất làm lạnh vào trong một cái chậu nước ấm nhiệt độ tối đa
là 40OC hoặc (104OF) để giữ cho áp suất hơi trong bình cao hơn

Thấp

Cao

một chút so với áp suất hơi trong hệ thống.
4. Cho chạy động cơ ở tốc độ cao và chạy máy điều hòa không khí.
CẢNH BÁO
Phải giữ cho bình chứa ở tư thế thẳng đứng để ngăn ngừa chất
làm lạnh lỏng đi vào hệt thống ở phía hút mà có thể làm hỏng
máy nén.

Mở

Đó n g

Chất
làm
lạnh

X97-017C

5. Mạp vào hệ thống với lượng chất vừa đủ như quy đònh. Sau đó
đóng van áp suất thấp.
Lượng theo quy đònh:
R-134a......................................................D6DA : 650±20g
D6CA : 750±20g
Khi tốc độ nạp chậm thì nhúng bình chất làm lạnh vào nước được
đun nóng khoảng 40OC(104OF).
CẢNH BÁO
• Nếu trong trường hợp chất làm lạnh không thể ấm lên được thì
phải đun để nâng nhiệt độ nước lên quá 52 OC một chút (126OF)
. Không bao giờ được dùng ngọn đèn hoặc lò đốt để làm ấm
bình chứa chất làm lạnh này.


NẠP HỆ THỐNG LÀM LẠNH (DẠNG LỎNG)
CHÚ Ý
Bước này là để nạp và xả hết chất làm lạnh cũ thông qua phía áp

Nhú n g và o nướ c
đun ấm khoảng
40OC (104OF) trong
thời gian ngắn
Chất

suất cao má chất làm lạnh ở trạng thái lỏng.
Khi bình chứa chất làm lạnh được dốc ngược xuống thì chất làm

làm
lạnh

lạnh sẽ đi vào hệ thống ở dạng lỏng.
CẢNH BÁO
Không bao giờ chạy động cơ khi đang nạp vào hệ thống thông qua

H6HA050D

phía áp suất cao. Không được mở van áp suất thấp khi hệ thống
đang được nạp chất làm lạnh dạng lỏng.
1. Đóng hoàn toàn cả 2 van áp suất cao và thấp khi xả chất làm lạnh
ra khỏi hệ thống.
2. Lắp van vòi bình chất làm mát như đã miêu tả trong mục “Làm
Việc Với Vòi Bảo Dưỡng Chất Làm Lạnh”.

Thấp

Chất
làm
lạnh

Đó n g

Cao

Mở

X97-018B


HA-14

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

3. Mở hoàn toàn van áp suất cao va giữ bình dốc ngược xuống.
Thấp

Chất
làm
lạnh

Đó n g

Cao

Mở

X97-018B

4. Nạp với lượng chất làm sạch vừa đủ như quy dònh bằng cách cân
nó lên. Nếu nạp dư thì sẽ gây ra áp suất dư (phía cao) tăng lên. Sau
đó đóng van áp suất cao.
Lượng quy đònh:
R-134a......................................................D6DA : 650±20g
D6CA : 750±20g
CHÚ Ý
Nếu hệ được nạp đầy thì ống thủy tinh ở bộ nhận sẽ không có
bọt khí.
Nếu đồng hồ đo áp suất thấp không hiện số chỉ thì hệ thống bò
giới hạn và cần phải sửa chữa.
5. Sau khi nạp năng lượng theo quy đònh chất làm lạnh vào hệ thống
thì phải đóng van đồng hồ ống phân phối lại.
6. Kiểm tra lại xem có rò rỉ trong hệ thống hay không bằng đầu dò rò
rỉ.
CHÚ Ý
Thử chạy xem trước khi tháo đồng hồ đo ống dẫn xem có hoạt
động bảo dưỡng tốt không.

KIỂM TRA MỨC DẦU MÁY NÉN
Dầu dùng để bôi trơn trong máy nén tuần hoàn trong hệ thống lúc
máy nén hoạt động. Bất cừ khi nào có thay thế một chi tiết nào đó
hoặc có một lượng lớn chất ga rò rỉ ra thì phải thêm dầu vào để duy trì
tổng lượng dầu ban đầu.

Xem xét dầu
1. Dầu phải không có độ ẩm, chất bụi, phôi kim loại...
2. Lượng độ ẩm không được lớn hơn 20 ppm.
3. Không được pha dầu.
4. Lượng chất ẩm tăng do để lâu ngoài khí quá.
Sau khi dùng xong phải đóng ngay lập tức bình chứa lại.

Y97-018C


BẢO DƯỢNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

HA-15

Hoạt động hồi tiếp dầu
Giữa dầu và chất làm lạnh có nhiều đặc điểm trùng hợp đến nỗi trong
khi hoạt động thì có một lượng dầu cùng với chất làm lạnh cùng đi
vào trong hệ thống.
Do đó, khi kiểm tra lượng dầu trong hệ thống hoặc thay thế bất cứ chi
tiết nào của hệ thống thì máy nén cũng cần phải chạy trước hoạt động
hồi tiếp dầu.
Quá trình này gồm những bước sau đây:
1. Nếu lượng chất làm lạnh trong hệ thống giảm đi thì hãy châm
thêm lượng dầu như đã nói.
2. Chạy bơm tăng áp máy hóa hơi ở vò trí “CAO”.
3. Cho chạy máy nén khoảng ít nhất 20 phút với tốc độ chừng 800
đến 1200 rpm để vận hành hệ thống.

Thay các chi tiết bộ phận
Khi thay các bộ phận của hệ thống thì hãy tra lượng dầu như sau đây
để lắp lại
Bộ phận lắp lại

Lượng dầu (cc)

Máy hóa hơi (cc)

40

Bộ nén (cc)

40

Bộ sấy dầu tiếp nhận (cc)

10

Sau khi lắp các chi tiết bộ phận này rồi hãy kiểm tra lượng dầu trong
máy nén

Khoảng thời gian đònh kỳ kiểm tra dầu
Đối với dầu máy này thì không cần phải kiểm tra thường xuyên hoặc
đổi dầu. Tuy nhiên việc kiểm tra và châm thêm hoặv thay thế dầu
máy nén là cần thiết trong những trường hợp sau đây:
1. Khi thay máy nén, bộ làm mát, bộ nén hoặc bình chứa chất làm
lạnh.
2. Khi rò ga ra khỏi ống hoặc ống dẫn..v.v.. trong chu trình làm lạnh.
3. Bất kể có ga rò ra khỏi máy nén.
4. Tự nhiên chất làm lạnh phụt ra khỏi quy trình làm lạnh.
5. Khi có các sự cố liên quan đến dầu xảy ra trong chu trình làm lạnh

Kiểm tra khớp ly hợp từ
1. Tháo bộ nối (1P) ra khỏi khớp ly hợp từ.
2. Nối nguồn (+) của nguồn trực tiếp với bộ nối để tạo từ.
3. Nếu khớp ly hợp từ hoạt động bình thường thì nó sẽ phát ra tiếng
“click”.
Nếu pu-li và phần ứng (lõi) không phát ra âm thanh như vậy thì là
suy chứng năng.
H7HA002A


HA-16
Kiểm tra bộ sấy đầu tiếp nhận
1. Cho chạy bộ này và kiểm tra nhiệt độ ống dẫm khi chạm vào cửa
nạp và xả của bộ sấy đầu tiếp nhận.
2. Nếu nhiệt độ chênh lệch thì bộ sấy đầu tiếp nhận bò hạn chế.

Kiểm tra mữc chất làm lạnh
1. Khởi động động cơ và giữ tốc độ động cơ ở 1,500 rpm.
2. Bật công tắc A/C lên vò trí “MỞ”.
3. Gạt cần điều khiển nhiệt sang vò trí chỉnh lại tối đa.
4. Để bơm tăng áp ở tốc độ cao nhất.
CHÚ Ý
Trong trường hợp có chất làm lạnh mới (R-134a), nếu chức
năng làm lạnh yếu thì phải xả hoàn toàn và châm lại đến 1720kgf/cm2 (áp suất phía cao) và đến 2.0 kgf/cm2 (áp suất phía
thấp) of manifold gauge (ở nhiệt độ 35-37OC).

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ


BẢO DƯỢNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Công tắc áp suất kép (công tắc áp suất phía thấp - cao)
Khi áp suất chất làm lạnh ở mức rất cao hoặc rất thấp thì công tắc sẽ
ngắt hệ thống điều hòa không khí.

HA-17
(Chất làm lạnh : R-134a)

ON
OFF

2.25 ± 0.3

2.0 ± 0.2

(đơn vò : kg/cm2)

32 ± 2

6±2
DIFF
E7HA020A

Kiểm tra ống dẫn và ống nạp
Kiểm tra bộ gia nhiệt và ống điều hòa không khí xem có bò hư vì va
chạm với các chi tiết liềm kề khác nhau không. Nếu có hư hỏng lớn
thì phải thay thế các chi tiết hỏng.
Kiểm tra cẩn thận các ống nạp và đường dẫn, đặc biệt những chỗ gần
với các chi tiết chuyển động hoặc có cạnh sắc.

Kiểm tra rò chất làm lạnh
Thực hiện kiểm tra rò rỉ bằng đầu dò rỉ bằng điện bất cứ khi nào nghi
có rò chất làm lạnh và khi thực hiện các thao tác bảo dưỡng có tháo ra
lắp lại các chi tiết có liên quan.

Đầu dò kiểm tra điện
Đầu dò rò rỉ là một thiết bò tinh vi dùng để dò các lượng nhỏ chất dẫn
xuất halogen (để dùng thiết bò cho hợp lý, hãy đọc cẩm nang hướng
dẫn do nhà sản xuất cung cấp để bảo trì và kiểm tra cho đúng).
Nếu dò thấy có rò ga, hãy thực hiện các bước sau đây:
1. Kiểm tra lực xoắn trên các chi tiết nối và nếu lỏng thì phải xiết
chặt đến lực xoắn của chi tiết nối và nếu quá lỏng thì phải xiết
chặt đến lực quy đònh. Kiểm tra rò ga bằng đầu dò.
2. Nếu việc rò rỉ vẫn tiếp diễn sau khi các chi tiết nối khớp đã được
xiết chặt, thì phải xả chất làm lạnh ra khỏi hệ thống, tháo các chi
tiết phụ và kiểm tra mặt đến của nó xem có hư hỏng gì không.
Phải luôn thay ngay cả khi chỉ hư nhẹ thôi.
3. Kiểm tra dầu máy nén và châm dầu nếu cần thiết.
4. Nạp lượng dầu và kiểm tra lại xem có bò rò nữa không. Nếu không
co1 rò rỉ, thì phải xả và nạp chất làm lạnh vào hệ thống.

Y97-020A


HA-18

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

KIỂM TRA VÀ ĐIỀU CHỈNH LỰC CĂNG CU-ROA
MÁY NÉN MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Kiểm tra
Kiểm tra dây cu-roa chữ V và lực căng ở điểm chính giữa của nó.

12 đến13 mm (khi tải xấp xỉ
98N(10 kgf))
Pu-li máy nén

Pu-li bơm nước

Một dây cu-roa mới có thể dãn ra lúc mới dùng lần đầu.

Điều chỉnh
<Động cơ D6>
Để điều chỉnh sức căng dây cu-roa hãy nới lỏng bu-lông gắn máy nén
sau đó trượt máy nén đi bằng đai ốc chỉnh.

Pu-li máy
phát điện

Pu-li trục khuỷu

Đai ốc chỉnh
Bu-lông gắn

E7HA021A

<Động cơ D8>
Để điều chỉnh sức căng dây cu-roa hãy nới lỏng đai ốc gắn bu-li đệm

Pu-li đệm

vàa sau đó chỉnh bu-lông chỉnh.
Pu-li bơm nước

7 đến10 mm
(khi tải xấp xỉ
98N
(10 kgf))

Pu-li máy nén
Pu-li đệm
Đai ốc chỉnh

Bu-lông
gắn

E7HA022A


HỆ THỐNG GIA NHIỆT

HA-19

HỆ THỐNG GIA NHIỆT
BỘ ĐIỀU KHIỂN BỘ GIA NHIỆT BẰNG TAY

Bộ công tắc bơm tăng áp

Bộ công tắc đảo xả/nạp

Bộ công tắc chế độ
Bộ công tắc nhiệt độ

Bộ núm chỉnh

Bộ cáp

Tấm điều khiển

Nút tuần
hoàn
Công tắc bơm
tăng áp

Công tắc chế độ

Núm chỉnh nhiệt độ

6A97001A


HA-20

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

KIỂM TRA
Công tắc động cơ bơm tăng áp
Bật cần bơm tăng áp điều khiển bộ gia nhiệt và kiểm tra dòng liên tục
giữa các cực công tắc động cơ ở mỗi điểm thay đổi bằng dụng cụ
kiểm tra mạch.
Vò trí
công tắc
TẮT

Cọc số

1
(GND)

2
(B+)

3

4

5

6
X97-023A

1(THẤP)
2(CỰC THẤP)
3(VỪA/CAO)
4(CAO)

CÔNG TẮC TUẦN HOÀN/LÀM TƯƠI
Công tắc điều hòa không khí
1. Kiểm tra dòng liên tục giữa các cọc như được chỉ ra bên dưới
Vò trí
công tắc
TẮT

Cọc số

1
2
3
4
5
6
(ILL-) (IGN) (ILL+) (REC) (FRE) (GND)

MỞ
RỌI BẢNG ĐIỀU
KHIỂN
Nếu có dòng liên tục giữa các cọc chứng tỏ không đạt quy đònh, phải
thay công tắc.

A029C

Công tắc chọn chế độ
Vò trí
công tắc
VENT

Cọc số

1

2

3

4

5

6

B/L
FOOT
D/FOOT
DEF

CHỈNH CÁP BỘ CHẶN LẪN KHÍ
1. Chỉnh núm điều khiển nhiệt độ lên bảng điều khiển phía trước
đến vò trí MAX. HOT (nóng nhất).
2. Để cần bộ chặn lẫn khí xuống phía dưới bộ gia nhiệt cho đến vò trí
MAX. HOT (nòng nhất), và lắp cáp vào chốt cần điều khiển.
3. Lôi cáp phía ngoài theo phương mũi tên đến lúc hết lỏng, sau đó
kẹp nó lại.

E7HA0030


HỆ THỐNG GIA NHIỆT

HA-21

HỆ THỐNG GIA NHIỆT
BỘ ĐIỀU KHIỂN GIA NHIỆT (ĐIỀU KHIỂN BẰNG TAY)

E7HA004A/E7HA0050


HA-22

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

ĐỀ 2

ẮC-QUY

MẠCH ĐIỆN

BỘ KÍCH HOẠT CHẾ ĐỘ
M+

TAILCHỈ DÙ N G

RỜ-LE QUẠT

2c

1h

2a

1f

ĐỘNG CƠ QUẠT

CHO ĐỘNG

M

CƠ D8AX

2d

CHỌN A/C

D.P.S

MÁY NÉN
ĐIỀU NHIỆT A/C

2b

2f

RỜ-LE
TĂNG ÁP

ĐỘNG CƠ
TĂNG ÁP

2h

M

2i
POWER TR.

1l

DF
DEF

1b

BỘ KÍCH HOẠT NẠP
M+

2n

M-

2l

BỘ KÍCH HOẠT NHIỆT
M+

1c

M

RỜ-LE TỐC ĐỘ CAO

BI-L
FOOT

M

RỜ-LE A/C

VENT

1d

BỘ ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ HOÀN TOÀN TỰ ĐỘNG

TAIL+

1j

M

M1k

M-

1e

REF

1g

PBR

1e

GND

2c
CẢM BIẾN ÁNH SÁNG
2e
CẢM BIẾN INCAR
2m
CẢ M BIẾ N CHUNG QUANH

2k
MẠCH CẢM BIẾN DẪN
2g

2p

CẢM BIIẾN NHIỆT ĐỘ

1i

2i

Ngoại trừ D8AX

RỜ-LE A/C

D.P.S

MÁY NÉN

2d

BATT
IGN.2

ĐIỀU NHIỆT A/C

2b

E7HA007A


HỆ THỐNG GIA NHIỆT

HA-23

QUY TRÌNH KIỂM TRA (TỰ CHẨN ĐOÁN)
BộF.A.C tự chẩn đoán sẽ dò ra các chi tiết suy chức năng và phản hồi các mã lỗi đến hệ thống bi nghi là có lỗi.

CÔNG TẮC KHỞI ĐỘNG :TẮT BẬT

¨
Ấn công tắc VENT hơn 4 lần trong khoảng 2
giây khi đang ấn công tắc AUTO xuống

¨

Bình thướng

VFD nháy trong 5 lần

Hiện mã lỗi

E7HA027A

¨
Tự chẩn đoán (ấn công tắc TẮT )

¨
Hệ thống (TẮT)

¨

¨
¨

Điều khiển hệ thống A/C

Ấn công tắc
AUTO

E7HA027B

*VFD : Hiển thò dòng thoát

1. Bình thường

3. Có nhiều hơn 2 mã lỗi
0.5 giây

Hiển thò
Chuông
kê u

0.5

0.5

Ổn đònh
0.1 giây

0.1

2. Một mã lỗi

Mã 1
0.1 giây

0.5

Mã 2

0.5 giây
.....

0.1

Ổn đònh
0.1

4. Kiểm tra mỗi mã lỗi

0.5 giây

Hiển thò
Chuông
kê u

0.5 giây

Hiển thò
Chuông
kê u

Mã 1
0.1 giây

0.5

0.5

Mã 1
0.1

0.5 giây

Hiển thò
Chuông
kê u

Mã 1
0.1 giây

0.5

Mã 2
0.1

Ấn nút A/C

0.5 giây

Mã 2
0.1 giây

0.5

Mã 1
0.1


HA-24

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

CHẨN ĐOÁN CÁC BIỂU HIỆN MÃ SỰ CỐ

Hiện mã lỗi

1. Phải tắt hệ thống A/C đi khi đang tiến hành tự chẩn đoán. Kết
quả nếu tự chẩn đoán hiển thò với 2 số của biểu diễn nhiệt độ.
2. Mã sự cố chẩn đoán được hiển thò khi đang tự chẩn đoán. Tuy
nhiên, sau khi chẩn đoán thành công thì dữ liệu tương ứng sẽ
không được lưu trong bộ nhớ.
3. Tự chẩn đoán của cảm biến ánh sáng được thực hiện nhờ bóng
đèn sáng 60W được đặt cách tải chứng 40cm.

S6HA027B

CHÚ Ý
Khi không có ánh sáng mặt trời thì mã lỗi của cảm biến ánh
sáng mới hiện lên.
4. Mã sự cố chẩn đoán là như dưới đây:


Mô tả

00
11

Bình thường

12
13

Nhiệt độ môi trường, mạch cảm biến

14
15

Nhiệt độ nước, mạch cảm biến

16

Mạch kích hoạt nhiệt độ

Nhiệt độ phòng, mạch cảm biến
Mạch cảm biến dẫn
Mạch cảm biến ánh sáng

Chức năng an toàn bò hỏng
1. Chức năng an toàn bò hỏng sẽ xảy ra nếu các phần sau đây bò mở
hoặc yếu.
2. Sau khi sửa chữa sự cố, hệ thống sẽ hoạt động bình thường.
STT

Items

Mô tả

1

Cảm biến nhiệt độ phòng

Cảm biến nhiệt độ phòng có mạch hở/

Khi chẩn đoán thì nhiệt độ phải luôn

yếu

luôn là 25OC

2
3

Cả n biế n nhiệ t độ mô i Cảm biến nhiệt độ môi trường có mạch

Chức năng bò hỏng

Khi tiến hành dò,thì nhiệt độ của hệ

trường

hở/yếu

thống phải luôn luôn là20OC

Máy đo thế cửa trộn

Máy đo thế của trộn có mạch bò hở/yếu

17-24.5OC : nguội nhất

Cảm biến ống dẫn

Cảm biến ống dẫn có mạch bò hở/yếu

25-32 : nóng nhất
4

Khi tiến hành chẩn đoán thì hệ thống
phải ở nhiệt độ 1OC (Máy nén không
chạy)

5

Cảm biến nhiệt độ nước

Cảm biến nhiệt độ nước có mạch hở/

Cảm biến sẽ hư nếu như cứ để công tắc

yếu

khởi động lâu quá 10 phút.

Cảm biến nhiệt độ nước có mạch hở/
yếu
6

Cảm biến ánh sáng

Cảm biến ánh sáng có mạch hở/yếu

Chứng tỏ ở đó không có ánh sáng.


CẢM BIẾN, RỜ-LE VÀ BỘ KÍCH HOẠT

HA-25

CẢM BIẾN, RỜ-LE VÀ BỘ KÍCH HOẠT
VỊ TRÍ (A/C BẬT TỰ ĐỘNG)

Cảm biến ánh sáng
Giá đỡ bảng hiệu
trung tâm

Bộ gia nhiệt

Cảm biến dẫn

Bộ kích hoạt
Fre/Rec
Rờ-le bơm tăng áp

Cảm biến nhiệt
độ nước

Bộ kích
hoạt chế
áđộ

Bộ kích hoạt
nhiệt độ

E7HA081A

Bộ bơm
tăng áp

E7HA081B

Giá đỡ bảng hiệu
trung tâm

Rờ-le A/C

Chế độ điều khiển
A/C

Thảm chùi chân giữa sàn
E7HA081C

Bộ gia nhiệt
Nhìn từ
trên xuống

Rờ-le A/C
Rờ-le bơm tăng áp
tốc độ cao

E7HA081D

Cảm biến nhiệt
độ môi trường

Cảm biến nhiệt độ phòng

Transistor nguồn
E7HA081E

E7HA081F


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×