Tải bản đầy đủ

Hãy chỉ ra những tồn tại, bất cập và những vướng mắc phát sinh trong quá trình giải quyết các tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất và đề xuất hướng khắc phục

MỤC LỤC

1


MỞ ĐẦU
“Tấc đất, tấc vàng”, xưa nay đất đai vốn luôn là tư liệu sản xuất cực kì quan
trọng trong đời sống xã hội. Chính vì giá trị đặc biệt của đất đai rất to lớn nên
những tranh chấp liên quan đến vấn đề này phát sinh phổ biến. Việc giải quyết
thỏa đáng những tranh chấp về đất đai sẽ giúp cho các bên giải quyết những
xung đột, mâu thuẫn, qua đó góp phần tạo ra sự ổn định cho xã hội. Do đó, em
xin được chọn bài tập học kì là: “Hãy chỉ ra những tồn tại, bất cập và những
vướng mắc phát sinh trong quá trình giải quyết các tranh chấp về thừa kế quyền
sử dụng đất và đề xuất hướng khắc phục”.

NỘI DUNG
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT:
1. Khái niệm góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Góp vốn là việc đưa tài sản của mình vào pháp nhân hoặc vào dự án đầu tư
để kinh doanh sinh lợi. Người góp sẽ trở thành chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu
chung pháp nhân hoặc chủ đầu tư dự án. Tài sản dùng thực hiện vốn góp có thể

là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và các tài sản hợp pháp khác như
vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ..
Khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định: Góp vốn là việc
góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty.
Tài sản góp vốn có thể là đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng,
giá trị quyền sử dụng đất (khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp năm 2014).
Với từng loại hình doanh nghiệp, pháp luật quy định về trình tự, thủ tục góp
vốn khác nhau. Đối với tài sản đăng ký hoặc giá trị QSDĐ, thì người góp vốn
phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho công
ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (điểm a khoản 1 Điều 36 Luật Doanh
nghiệp năm 2014).Như vậy, góp vốn bằng quyền sử dụng đất là việc chuyển
quyền sử dụng đất của mình cho công ty mình tham gia góp vốn.
2


2. Điều kiện về chủ thể tiến hành góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
Chủ thể được quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo Luật đất đai 2014
và luật doanh nghiệp 2013 quy định:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê;
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê;
- Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử
dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam được nhà nước
Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt
Nam được nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại
Việt Nam được Nhà nước Việt nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất,
thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
3. Điều kiện về quyền sử dụng đất được góp vốn.
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
4. Nội dung hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất bao gồm các nội dung sau:
1. Tên, địa chỉ của các bên;


2. Quyền, nghĩa vụ của các bên;
3. Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất;
4. Thời hạn sử dụng đất còn lại của bên góp vốn;
3


5. Thời hạn góp vốn;
6. Giá trị quyền sử dụng đất góp vốn;
7. Quyền của người thứ ba đối với đất được góp vốn;
8. Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.
5. Thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Bước 1: Định giá tài sản góp vốn Tài sản góp vốn được định giá trên cơ
sở những tiêu chí cụ thể như sau:
+ Tài sản góp vốn có thể được các thành viên góp vốn của công ty định giá theo
nguyên tắc nhất trí hoặc bỏ phiếu.
+ Thuê tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá tài sản góp vốn vào doanh
nghiệp. Việc xác định giá trị góp vốn phải lập thành biên bản xác định giá trị
vốn góp của người góp vốn. Các thành viên công ty phải liên đới chịu trách
nhiệm về kết quả định giá tài sản góp vốn.
Bước 2: Sau khi lập hợp đồng góp vốn tại VPCC nhà nước có thẩm
quyền, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn bằng giá trị quyền
sử dụng đất tại VPĐK Đất đai có thẩm quyền.
II. THỰC TRẠNG VỀ HỢP ĐỒNG VỐN GÓP BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT:
1. Những tồn tại, bất cập và vướng mắc trong việc giải quyết tranh chấp về
hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Pháp luật chưa có quy định cụ thể về việc góp vốn bằng quyền sử dụng
đất, vấn đề đặt ra là có rất nhiều văn bản luật đưa ra quy định cho việc góp vốn
bằng quyền sử dụng đất nhưng không một văn bản nào quy định chi tiết nên việc
giải quyết tranh chấp hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất rất khó khăn.
Ngoài ra, qui định về góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất trong BLDS và
Luật ĐĐ còn thiếu sự rành mạch và không thống nhất với qui định về góp vốn
bằng quyền sử dụng đất trong Luật Doanh nghiệp năm 2014.
4


Ví dụ như, khoản 13 Điều 4 Luật DN có quy định:“Góp vốn là việc góp
tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành
lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành
lập.” Về tài sản, khoản 1 Điều 35 Luật này có quy định: “Tài sản góp vốn có thể
là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất,
giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể
định giá được bằng Đồng Việt Nam.”
Với từng loại hình thức hình doanh nghiệp, pháp luật quy định về trình tự,
thủ tục góp vốn khác nhau. Đối với tài sản đăng ký hoặc giá trị QSDĐ thì người
góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc QSDĐ cho công ty
tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36
Luật DN: “Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng
đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc
quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.
Theo khoản 10 Điều 3 Luật ĐĐ:“Chuyển quyền sử dụng đất là việc
chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các
hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và
góp vốn bằng quyền sử dụng đất.”. Mặt khác theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 99 Luật ĐĐ, Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được chuyển đổi, nhận
chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế
chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ. Ngoài ra, tại điểm e khoản 1 Điều
169 Luật ĐĐ cũng có quy định việc tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh
nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất.
Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 3 Điều 80 Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai, quy định về việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất chấm
dứt trong các trường hợp sau đây:
5


“a) Hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
b) Một bên hoặc các bên đề nghị theo thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn;
c) Bị thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai;
d) Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
hoặc doanh nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản, giải thể;
đ) Cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết; bị tuyên bố là đã chết; bị mất hoặc
hạn chế năng lực hành vi dân sự; bị cấm hoạt động trong lĩnh vực hợp tác kinh
doanh mà hợp đồng góp vốn phải do cá nhân đó thực hiện;
e) Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng
góp vốn phải do pháp nhân đó thực hiện.”
Ngoài ra, điểm a khoản 4 Điều 80 của Nghị định này cũng có quy định:
“Trường hợp hết thời hạn góp vốn hoặc do thỏa thuận của các bên về chấm dứt
việc góp vốn thì bên góp vốn chuyển quyền sử dụng đất được tiếp tục sử dụng
đất đó trong thời hạn còn lại”.
Như vậy, hình thức góp vốn này sẽ không chuyển QSDĐ từ bên góp vốn
sang bên nhận góp vốn. Bên góp vốn sẽ nhận lại QSDĐ theo thỏa thuận hoặc
khi hết thời hạn góp vốn. Tuy nhiên, quy định cho phép bên góp vốn nhận lại
quyền sử dụng đất đã góp vốn theo thỏa thuận khi thời hạn góp vốn đã hết là
chưa hợp lý vì theo nguyên tắc, khi góp vốn vào doanh nghiệp thì tài sản góp
vốn đó có thể bị mất đi, nếu doanh nghiệp nhận góp vốn bị phá sản. bên nhận
góp vốn sẽ không thể hoàn trả lại quyền sử dụng đất được góp vốn cho bên góp
vốn hay nói cách khác bên góp vốn không thể “được tiếp tục sử dụng đất trong
thời hạn còn lại.
2. Kiến nghị và giải pháp trong giải quyết tranh chấp hợp đồng góp
vốn bằng quyền sử dụng đất.
Thống nhất quy định về vấn đề góp vốn bằng quyền sử dụng đất giữa các
văn bản luật.
Về hợp đồng góp vốn: Sau khi đăng ký góp vốn, bên góp vốn không còn
quyền gì liên quan đến QSD đất đã góp vốn. QSD đất đó được chuyển giao cho
bên nhận góp vốn và trở thành tài sản của bên nhận góp vốn. Công ty nhận góp
6


vốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới không phân biệt góp vốn
để thành lập pháp nhân mới hay góp vốn vào pháp nhân đã được hình thành từ
trước. Công ty nhận góp vốn được toàn quyền thế chấp, chuyển nhượng hay
định đoạt tài sản góp vốn. Đối với bên góp vốn, sau khi đã đem giá trị QSD đất
góp vốn thì giá trị đó được vốn hoá và chuyển thành cổ phần (Đối với công ty cổ
phần) hay phần vốn góp (Đối với cty TNHH) trong công ty nhận góp vốn.

7


KẾT LUẬN
Có thể nói giải quyết tranh chấp đất đai trong giai đoạn vừa qua đã
có những kết quả tích cực những vần còn nhiều tồn tại, hạn chế. Tiếp tục
hoàn thiện pháp luật và đổi mới cơ chế giải quyết tranh chấp đất đai đòi
hỏi phải có nhiều giải pháp đồng bộ, kịp thời và đặt trong mối quan hệ
phụ thuộc, tác động lẫn nhau. Bài viết trên chỉ đưa ra một vài giải pháp
với hi vọng nâng cao hiệu quả cơ chế giải quyết tranh chấp đất đai, hướng
tới mục tiêu đảm bảo công lý hành chính, quyền bình đẳng của người dân
với cơ quan công quyền, góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa Việt Nam. Bài làm của em còn rất nhiều thiếu sót, rất mong
nhận được lời phê bình góp ý của thầy cô để bài làm hoàn thiện hơn.

8


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Luật đất đai 2013;

2.

Luật doanh nghiệp 2014;

3.

Luật dân sự 2015;

4.

Một số trang web:
http://www.moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/nghien-cuu-trao-doi.aspx?
ItemID=1940.
http://www.plf.vn/bai-viet-phap-ly/gop-von-bang-quyen-su-dung-dat.
https://luatminhgia.com.vn/kien-thuc-dat-dai/quy-dinh-ve-hop-dong-gopvon-bang-gia-tri-quyen-su-dung-dat.aspx.
http://vietbao.vn/An-ninh-Phap-luat/Gop-von-bang-quyen-su-dung-datcan-nhung-thu-tuc-gi/186103692/218/.
http://luathathanh.com/bai-viet/gop-von-bang-gia-tri-quyen-su-dung-dat.

9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×