Tải bản đầy đủ

THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP CHO DI cư NÔNG THÔN – THÀNH THỊ ở VIỆT NAM

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Khoa Kinh tế & PTNT


BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM 9
MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN

CHỦ ĐỀ:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO
DI CƯ NÔNG THÔN – THÀNH THỊ Ở VIỆT NAM


1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Vấn đề lao động nông thôn di cư ra thành thị và các khu công nghiệp tìm kiếm
việc làm là vấn đề có tính xã hội, phụ thuộc khá lớn vào quá trình phát triển kinh
tế- xã hội của mỗi quốc gia. không thể phủ nhận vai trò tích cực của làn sóng di
cư lao động từ nông thôn ra thành thị và các khu công nghiệp (KCN) đối với các
nước kinh tế chậm phát triển: Đó là yếu tố tất yếu, là động lực tích cực thúc đẩy
sự phát triển kinh tế - xã hội, góp phần phân bổ lại dân cư, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế lao động, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, là một bộ phận của

chiến lược phát triển kinh tế - xã hội bền vững


2. MỤC TIÊU

Mô tả thực trạng di cư tại Việt Nam
 Mô tả những khác biệt của tình hình di cư trong nước theo các yếu tố chủ yếu
như vùng, tỉnh/thành phố, loại hình di cư, dòng di cư giữa thành thị và nông thôn
và giới tính của người di cư


3. THỰC TRẠNG DI CƯ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

1.

Một số khái niệm

- Di cư:

DI CƯ

Quá trình di chuyển, rời bỏ hoặc hội

Là một thuật ngữ mô tả

nhập

một đơn vị hành chính - địa
lý nhất định


- Di cư theo các nhà nghiên cứu định nghĩa:

theo Mangalam và Morgan (1968)
di cư là “sự di chuyển vĩnh viễn tương
đối của người di cư ra khỏi tập đoàn
đang sống từ một đơn vị địa lý khác”
theo tác giả Paul Shaw thì

Theo tác giả Lee (1966)



“di cư là hiện tượng di chuyển khỏi tập thể từ một

di cư là: “sự thay đổi cố định nơi cư

địa điểm địa lý này đến một địa điểm địa lý khác, trên

trú”.

cơ sở quyết định của người di cư, dựa vào một loạt
các giá trị trong hệ thống các mối quan hệ qua lại
của người di cư”.

Di cư


- Đối với Việt Nam

Nơi khác, một huyện khác, thành phố

Nơi này

khác, một tỉnh khác 

DI CƯ

hay một nước khác

THỜI GIAN NHẤT ĐỊNH

-Di cư nông thôn ra thành thị

NÔNG THÔN

THÀNH THỊ

(Nơi thiếu việc làm, kinh tế kém phát
triển , nhiều khó khăn,…)

DI CƯ

(Nơi nhiều việc làm, tập trung nhiều KCN,
kinh tế phát triển, điều kiện sống cao , …)


2. THỰC TRẠNG DI CƯ Ở VIỆT NAM
2.1. Thực trạng chung
Theo Tổng điều tra Dân số và nhà ở 1/4/2009, dân số nước ta có 85.846.997 người, tăng 11,3% so với năm
1999. trong 5 năm, từ 2004 đến 2009, gần 7 triệu người di cư, tăng 50% so với giai đoạn 1994-1999 . ).
Năm 2013, cả nước có 1.790.374 người di cư, tăng 33% so với trung bình giai đoạn (2004-2009)
Bảng 1: Số dân di cư qua các thời kỳ ở nước ta

Thời kỳ

Số người di cư

1984-1989

1994-1999

2004-2009

1.415

4.482

6.725

 (nghìn người)

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam


2.2. Xu hướng di cư từ nông thôn ra thành thì của nước ta ngày càng trẻ hóa

•Theo kết quả điều tra gần đây cho thấy lao động di cư từ nông thôn ra thành thị phần lớn thuộc nhóm dân cư trẻ tuổi ( 18 –
30 tuổi ) và chưa kết hôn.

• Phần lớn số người di cư là nam giới nhưng nữ giới lại có xu hướng di cư trẻ hơn nam giới, tỷ lệ nữ giới di cư ở độ tuổi
dưới 25 tuổi chiếm 55,4% còn nam giới chỉ chiếm 42,4%.

•Báo cáo quá trình di cư nông thôn thành thị của Nguyễn Thị Phương
Thảo (2009) đã chỉ rõ: “ tuổi tác của người di cư giao động từ 12 tuổi
trở lên, với giá trị trung bình là 27,2 tuổi. Trên 80% số người di cư nằm
trong độ tuổi 18 – 34.”


2.3 Lao động di cư nông thôn ra thành thị những năm gần đây khá đa dạng, thuộc
nhiều lứa tuổi và điều kiện kinh tế gia đình khác nhau, trong đó có nhiều lao động có
điều kiện kinh tế gia đình khá

Nhiều kết quả điều tra nghiên cứu cho thấy lao động nông thôn di cư ra thành phố làm
rất nhiều nghề hoặc việc làm nặng nhọc, độc hại, với trình độ lao động phổ thông và
giản đơn, bán hàng rong, giúp việc gia đình… Phần lớn làm việc trong các cơ sở kinh
tế tư nhân, kinh tế gia đình hay tự làm việc
tỷ lệ được ký hợp đồng lao động thấp, hoặc có hợp động lao động chủ sử dụng lao
động cũng ít quan tâm đến, tránh thực hiện BHXH và các phúc lợi xã hội khác. Vì vậy,
hiện tượng khá phổ biến là thu nhập thấp, lao dộng nặng nhọc hay có thể mất việc bất
cứ lúc nào


2.4. hình thức tìm việc làm khác nhau

-Hình thức: Có thể đi một mình hoặc có thể đi cùng bạn bè, người thân trong gia đình, hoặc qua các kênh
tuyển dụng của công ty, doanh nghiệp

-Theo số liệu điều tra có 24% người di cư ra đô thị làm việc cùng người nhà, 14.8% đi cùng những người
thân trong họ, 14,2% đi cùng bạn bè và 17% là qua các hình thức khác


4. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN DI CƯ




nguyên nhân kinh tế: Bắt nguồn bởi lực đẩy quen thuộc từ nơi xuất cư như: thiếu
đất canh tác, thiếu việc làm, thu nhập thấp,…Bên cạnh đó lực hút từ những nơi
nhập cư: cơ hội việc làm có tính ổn định, thu nhập cao hơn so với nơi ở cũ…
vấn đề chất lượng cuộc sống : những người di dân muốn có cuộc sống tốt đẹp
hơn thông qua cuộc sống ở thành thị, nơi có ánh đèn rực rỡ của thành phố, nơi đó
có các phương tiện giao thông, phương tiện thông tin đại chúng… được hiện đại
hóa, nơi có hệ thống giáo dục, y tế, dịch vụ phát triển.




vấn đề về phong tục tập quán và các nhân tố xã hội khác:
ví dụ như những người di dân muốn thoát khỏi những ràng buộc truyền thống, những phong tục tập quán cổ
hủ, lạc hậu ở nông thôn; vấn đề đi học của con cái và đoàn tụ gia đình cũng là những lực hút của dòng di
dân từ nông thôn ra thành thị.


-

môi trường tự nhiên:
Người ta đánh giá rằng tác động lớn nhất của sự thay đổi khí hậu đối với con người chính là việc khiến họ
phải di chuyển. Điều kiện khí hậu ven biển, hiện tượng xói mòn ven biển gia tăng và mùa màng thất bát là
nguyên nhân khiến hàng triệu người phải rời khỏi nơi cư trú của mình.


Sạt lở đất ở vùng ven
biển

Mất mùa dưa hấu do lũ lụt ở
Quảng Nam

Mất mùa do biến đổi khí hậu ở
Hà Giang


Việt Nam được nhận định sẽ là một trong những nước

chịu nhiều thiệt hại nặng nề nhất của sự

thay đổi khí hậu, trong đó người nghèo, người dân tộc thiểu số, phụ nữ nông thôn, người già và trẻ
em chịu sự tác động nặng nề hơn các đối tượng khác.

Vì vậy, Di cư sẽ trở thành phương thức giúp người dân đương đầu và thích nghi với những thay đổi này
bằng cách di cư tạm thời hoặc di cư lâu dài nhằm đảm bảo đảm sự an toàn và ổn định cuộc sống


5. NHỮNG ẢNH HƯỞNG TỪ VẤN ĐỀ DI CƯ
NÔNG THÔN – THÀNH THỊ

 Ảnh hưởng tích cực
- Tự điều tiết thị trường lao động. Di cư tự do từ nông thôn ra thành thị góp phần mang lại sự cân
bằng về phân phối lực lượng lao động

-

Tác động trực tiếp đến người lao động, người lao động sẽ có thêm điều kiện và cơ hội tìm kiếm việc
làm phù hợp

-

Tăng thêm thu nhập có điều kiện cải thiện cuộc sống bản thân và gia đình.
Phần nào giảm được tỷ lệ sinh đẻ ở nông thôn. Do trì hoãn việc sinh đẻ để tham gia vào thị trường
lao động hay nhận thức được khả năng nuôi thêm 1 thành viên gia đình.


Ảnh hưởng tiêu cực

-

-

Sự di cư tự do từ nông thôn sang thành thị còn mang tính tự do, tự phát
gây khó khăn cho việc quản lý lao động
Nảy sinh một số bất cập mới trong cấu trúc xã hội cần phải giải quyết đó
là: Trẻ em và những người già bị hạn chế sự quan tâm, giáo dục, tỷ lệ dân
số già và trẻ em ở nông thôn tăng, các hoạt động mang tính xã hội văn
hóa truyền thống có phần bị hạn chế , chất lượng nguồn lao động kỹ thuật
trong nông nghiệp giảm...
Làm gia tăng tệ nạn xã hội ( ma túy, mại dâm, lối sống không lành
mạnh...) người nông dân dễ bị cám dỗ cuôn hút, trở bên đua đòi nghiện
ngập...gây mất trật tự an ninh và mỹ quan thành phố. Gia tăng tỷ lệ li dị,
phá vỡ hạnh phúc gia đình...

- Các vấn đề xã hội- môi trường khác: Gia tăng dân cư đô thị gây sức ép lên
môi trường và đặc biệt làm vấn đề nhà ở, nảy sinh trong xã hội các vấn đề
về giới, chảy máu chất xám…


6. GIẢI PHÁP

Bố trí và phân bố lại lực lượng lao động, gắn với chiến lược phát

triển kinh tế xã hội và quá trình CHH, HĐH và ĐTH của cả nước
và đối với từng vùng, từng địa phương và trong từng ngành, từng
lĩnh vực cụ thể
Tiếp tục đổi mới về chính sách lao động, việc làm nông thôn, trên
cơ sở đổi mới chính sách và định hướng về đào tạo nghề cho lao
động nông thôn
Giải quyết vấn đề lao động tự do là phải bằng mọi biện pháp chủ
động hạn chế tới mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực đối với
các vấn đề kinh tế – xã hội và an ninh trật tự tại nơi đến và nơi đi.
Bảo vệ các quyền lợi đối với người lao động, đặc biệt về nhu cầu
được tham gia BHXH và các chính sách an sinh xã hội khác






7. KẾT LUẬN



Di cư là một phần quan trọng và không thể tách rời trong phát triển kinh tế xã hội Việt Nam. Bằng việc đáp ứng hết
nhu cầu lao động trong phát triển công nghiệp và đầu tư nước ngoài khi thực hiện quá trình Đổi mới và bằng việc gửi
một phần tiền mình kiếm được tới khu vực nghèo hơn của Việt Nam, di cư đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh
tế Việt Nam và có thể góp phần vào việc xóa đói giảm nghèo.



Các tác động di cư không bó hẹp trong những người di chuyển. Các bằng chứng minh nêu trên cho thấy di cư ảnh
hưởng tới một số lượng không nhỏ đối với các hộ gia đình ở tất cả các khu vực của Việt Nam, phần lớn người di cư
cho thấy cuộc sốngmình khá lên sau di cư. Chính vì vậy di cư tạo nên những cơ hội trực tiếp cho sự phát triển rộng
khắp và đồng đều hơn qua đó sự khác biệt giữa các vùng giảm xuống.



Bên cạnh đó cần có những chính sách, kế hoạch, định hướng phù hợp để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng không mong
muốn của di cư




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×