Tải bản đầy đủ

kế toán thuế nhập khẩu tại công ty tnhh xuất nhập khẩu tổng hợp đại dương

báo cáo
khóa luận tốt nghiệp
kế toán thuế nhập khẩu tại công ty tnhh xuất nhập khẩu tổng
hợp đại dương


TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Chính sách thuế gắn liền với chính
sách phát triển của mọi quốc gia
đang thực hiện tiến sâu vào hội

Khi đất nước càng hội nhập thì

nhập quốc tế

việc xuất nhập khẩu hàng hóa
giữa các nước ngày càng được
đẩy mạnh.

Thuế ra đời tồn tại và phát


Đề tài này chưa được nghiên
cứu tại Công ty TNHH xuất

triển cùng với sự hình thành,

nhập khẩu tổng hợp Đại

phát triển của Nhà nước.

Dương.

Kế toán thuế nhập khẩu tại Công ty
TNHH xuất nhập khẩu tổng hợp Đại
Dương


TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và
thực tiễn về thuế nhập khẩu và
công tác thuế nhập khẩu tại
doanh nghiệp nói chung.

Tìm hiểu thực trạng quy
trình nhập khẩu và kế toán
nhập khẩu tại Công ty.

Đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác
kế toán thuế nhập khẩu tại
công ty.


phương pháp nghiên cứu

Thu thập



Phân tích

Chuyên môn

số liệu

số liệu

Kế toán

Chứng từ và kiểm kê
Thu thập số liệu sơ
cấp

So sánh tuyệt đối
Tính giá

Thu thập số liệu thứ

So sánh tương

cấp

đối

Tổng hợp và cân đối

Tài khoản và ghi sổ
kép


tổng quan về công ty

Tên giao dịch:
Công ty TNHH xuất nhập khẩu tổng hợp Đại Dương

Ngành nghề:
Công ty là nhà cung cấp các sản phẩm xe chuyên dụng, máy xây dựng; cung cấp các dịch vụ kĩ
thuật bảo hành, bảo trì cho các sản phẩm tại Việt Nam.

Sản phẩm:
- Xe đầu kéo
- Xe trộn bê tông
- Mooc xương,…


SƠ ĐỒ 1: TÌNH HÌNH TS-NV QUA CÁC NĂM 2013-2015
đvt: triệu đồng

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015


SƠ ĐỒ 2: KẾT QUẢ SXKD QUA CÁC NĂM 2013-2015
đvt: triệu đồng

140000
120000
100000
80000
60000
40000
20000
0
-20000

Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
(Nguồn: Phòng kế toán của Công ty)


MỘT SỐ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY

Xe đầu kéo
Xe trộn bê tông

Mooc xương


quy trình nhập khẩu tại công ty


o Nhu cầu mua hàng
Khi phát sinh nhu cầu mua hàng, căn cứ vào số liệu hàng tồn kho, nhân viên mua hàng sẽ lên danh
sách các mã hàng cần đặt.

o Lập đơn hàng và lên kế hoạch giao hàng
Nhân viên nhập nhập khẩu chốt từng đơn hàng với nhà cung cấp về giá cả, số lượng, màu sắc, tổng giá
trị đơn hàng và thời hạn thanh toán cũng như thời gian giao hàng.

o Ký hợp đồng mua hàng và chuyển tiền đặt cọc
Dựa trên đơn hàng đã chốt Công ty tiến hành nhập khẩu lô hàng 5 xe tải ben HOWO:

Số hợp đồng: DD-ZH151107
Ngày ký kết hợp đồng: 18/11/2015
Tổng tiền hàng: 217.000 USD
Công ty đặt cọc trước tiền hàng: 10.000 USD


Mẫu chứng từ 1: Hợp đồng mua bán
Mẫu chứng từ 2: Thư tín dụng


o Làm thủ tục Hải quan
Nhân viên nhập khẩu liên lạc với đối tác vận chuyển hàng để làm thủ tục giao hàng, đồng thời chuẩn bị
các giấy tờ theo luật định để làm thủ tục thông quan cho lô hàng.

o Theo dõi việc giao nhận hàng
Sau khi nhận lệnh giao hàng, đăng ký Hải quan, đóng các lệ phí cần thiết và lệnh giao hàng đã ký với điều
độ cảng thì nhân viên nhập khẩu của Công ty tiến hành giao nhận hàng hóa.

o Kiểm tra hàng hóa
Đối với hàng công ty, các loại hàng hóa thuộc thông tin luồng đỏ nên hàng hóa Công ty sẽ qua bước kiểm
tra thực tế xem đúng với khai báo không.


Mẫu chứng từ 3: Hóa đơn thương mại

Mẫu chứng từ 4: Giấy chứng nhận
chất lượng và số lượng
Mẫu chứng từ 5: Danh sách

đóng gói chi tiết


 KẾ TOÁN THUẾ NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY
 Quy trình nhập khẩu tại công ty được tổ chức như sau:
 Đăng kí mở tờ khai nhập khẩu:
Công ty đăng ký thủ tục khai báo Hải quan thông qua việc khai báo Hải quan điện tử.

Số tờ khai Hải quan: 100673336741
Ngày đăng ký: 16/12/2015
Mô tả hàng hóa: Xe ô tô tải
 Làm thủ tục Hải quan:
Công ty sẽ mang các chứng từ đến Chi cục Hải quan Hữu Nghị, Lạng Sơn để khai báo Hải quan.
Hải quan tiếp nhận hồ sơ và tiến hành kiểm tra chứng từ.
Sau khi hoàn tất các thủ tục kiểm tra chứng từ giấy và hàng hóa, Công ty tiến hành thông quan. Cán
bộ Hải quan ký xác nhận thông quan ngày 16/12/2015.


Mẫu chứng từ 6: Danh sách hàng hóa
đủ điều kiện qua khu vực Hải quan

Mẫu chứng từ 7: Tờ khai bổ sung
hàng hóa nhập khẩu
Mẫu chứng từ 8: Giấy nộp tiền

vào NSNN


hạch toán, thanh toán và lưu trữ chứng từ

Ngày 16/12/2015, hàng về tới kho, thủ
kho tiến hành các thủ tục kiểm tra và nhập
hàng vào kho, sau đó chuyển các chứng từ
gốc về phòng kế toán.

Mẫu chứng từ : Phiếu nhập kho


Sau khi hàng về nhập kho, Công ty nhận được hóa đơn về các loại chi phí phụ liên quan như cước vận
chuyển và phí dầu xe:

Mẫu chứng từ : Hóa đơn GTGT
cước vận chuyển
Mẫu chứng từ : Bảng kê
cước v/c Tháng12
Mẫu chứng từ : Hóa đơn GTGT
phí dầu xe


Công ty TNHH xuất nhập khẩu tổng hợp Đại Dương
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 3333 – Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
(Trích Tháng 12 năm 2015)

Ngày ghi

Chứng từ

Diễn giải

sổ

ứng

Ngày CT

01/12

Nợ

Số dư đầu kỳ

Tờ khai số

16/12

100673336741

16/12

Số PS trong kỳ

Đối
Số CT

16/12

TK

Giấy nộp tiền vào NSNN

Tiền thuế NK tờ khai 100673336741 ngày

0

156

16/12/2015 DD-ZH151107

16/12

Nộp tiền thuế NK tờ khai 100673336741



486.948.000

(Nguồn: Phòng kế toán của Công ty)
11211

486.948.000

ngày 16/12/2015 DD-ZH151107

31/12

Phát sinh trong kỳ

31/12

Số dư trong kỳ

882.472.600

882.472.600

0


Công ty TNHH xuất nhập khẩu tổng hợp Đại Dương

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
(Trích Tháng 12 năm 2015)

Ngày ghi
sổ

Chứng từ
Số CT

Diễn giải

TK
Đối

Ngày CT

Số PS trong kỳ
Nợ



ứng

01/12

16/12

Số dư đầu kỳ

Tờ khai số

16/12

100673336741

0

Tiền thuế GTGT phải nộp TK

133

535.642.800

100673336741 ngày 16/12/2015
DD-ZH151107

(
16/12

Giấy nộp tiền vào NSNN

16/12

Nộp tiền thuế GTGT TK 100673336741
ngày 16/12/2015

11211

535.642.800

(Nguồn: Phòng kế toán của Công ty)

DD-ZH151107
31/12

Phát sinh trong kỳ

31/12

Số dư trong kỳ

1.266.051.510

1.266.051.510

0


Công ty TNHH xuất nhập khẩu tổng hợp Đại Dương

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
(Trích Tháng 12 năm 2015)

Ngày ghi

Chứng từ

Diễn giải

sổ

Số PS trong kỳ

Đối
Số CT

Ngày CT

01/12

16/12

TK

ứng

Số dư đầu kỳ

Tờ khai số

16/12

100673336741

Thuế GTGT tờ khai

Nợ



2.529.387.014

33312

535.642.800

100673336741

16/12

Hóa đơn 0000608

16/12

Cước dịch vụ vận chuyển

331

16/12

Hóa đơn

16/12

Phí dầu xe

331

(Nguồn:
4.845.455Phòng kế toán của Công ty)
55.186

0007070
31/12

Phát sinh trong kỳ

31/12

Số dư trong kỳ

13.885.167.132

2.502.763.234

13.911.790.912


Công ty TNHH xuất nhập khẩu tổng hợp Đại Dương

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng
(Trích Tháng 12 năm 2015)

Ngày ghi
sổ

Chứng từ
Số CT

Diễn giải

16/12

Giấy nộp tiền vào

16/12

Giấy nộp tiền vào

Ủy nhiệm chi

Nộp tiền thuế NK TK 100673336741 ngày

Số PS trong kỳ
Nợ



975.825.655

3333

486.948.000

16/12/2015 DD-ZH151107
16/12

NSNN
30/12

ứng

Số dư đầu kỳ

NSNN
16/12

Đối

Ngày CT

01/12

TK

Nộp tiền thuế GTGT TK 100673336741 ngày

33312

16/12/2015 DD-ZH 151107
30/12

Cước vận chuyển

31/12

Phát sinh trong kỳ

31/12

Số dư trong kỳ

535.642.800

(Nguồn: Phòng kế toán của Công ty)

331

53.300.000

2.725.660.800

839.171.055

2.862.315.400


Công ty TNHH xuất nhập khẩu tổng hợp Đại Dương

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 111 – Tiền mặt
(Trích Tháng 12 năm 2015)

Ngày ghi

Chứng từ

Diễn giải

sổ

TK

Số PS trong kỳ

Đối
ứng
Số CT

Ngày CT

01/12

16/12

Nợ

Số dư đầu kỳ

PC 19.12

16/12

Phí dầu xe

31/12

Phát sinh trong kỳ

31/12

Số dư trong kỳ



191.641.835

331

607.050

(Nguồn: Phòng kế toán của Công ty)

84.411.000

214.946.982

61.105.853


Công ty TNHH xuất nhập khẩu tổng hợp Đại Dương

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 331 – Phải trả người bán
(Chi tiết: Công ty GUANGXI ZHONGHAO TRADE)
(Trích Tháng 12 năm 2015)

Ngày ghi

Chứng từ

Diễn giải

sổ

TK

Số PS trong kỳ

Đối
ứng
Số CT

Ngày CT

01/12

16/12

Nợ



Số dư đầu kỳ

PN 100673336741

16/12

Mua hàng chưa thanh toán theo

27.920.417.054

156

4.892.699.000

HĐ DD-ZH 151107

(Nguồn: Phòng kế toán của Công ty)
31/12

Phát sinh trong kỳ

31/12

Số dư trong kỳ

9.244.400.000

15.947.085.000

21.217.732.054


Công ty TNHH xuất nhập khẩu tổng hợp Đại Dương

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 156 – Hàng hóa
(Trích Tháng 12 năm 2015

Ngày ghi
sổ

Chứng từ
Số CT

Diễn giải

TK
Đối

Ngày CT

Số PS trong kỳ
Nợ



ứng

01/12

16/12

Số dư đầu kỳ

Tờ khai số

27.875.201.281

16/12

Thuế nhập khẩu

3333

486.948.000

100673336741

(Nguồn:
551.864Phòng kế toán của Công ty)

16/12

HĐ 0007070

16/12

Phí dầu xe

331

16/12

PN 100673336741

16/12

Nhập khẩu 5 xe tải ben HOWO

331

4.892.699.000

30/12

HĐ 0000608

30/12

Cước vận chuyển

331

48.454.545

31/12

Phát sinh trong kỳ

27.067.820.000

31/12

Số dư trong kỳ

33.497.701.481

21.445.319.800


 Nhận xét
 Ưu điểm
•Bộ phận kế toán của Công ty được tổ chức tương đối hoàn thiện, gọn nhẹ.
•Các công việc phòng kế toán được phân công rõ ràng và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các các bộ phận
với nhau trong Công ty.

•Chứng từ, hóa đơn được quản lý theo từng hợp đồng, từng khoản mục tạo điều kiện thuận lợi cho việc

tìm kiếm.

•Công ty áp dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên để tiến hành hạch toán hàng tồn kho đảm bảo việc

kiểm tra thông tin chính xác về biến động của tài sản và hàng hóa của Công ty.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x