Tải bản đầy đủ

thiết kế thi công hệ thống camera giám sát; cài đặt, bảo trì, sửa chữa máy in, máy fax; phân phối bán lẻ máy tính đồng bộ, linh kiện máy tính và lắp đặt thiết bị tin học

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HUẾ

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN



ĐỒ ÁN MÔN HỌC :
THỰC TẬP SẢN XUẤT 02

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
( - Thiết kế thi công hệ thống camera giám sát
- Cài đặt, bảo trì, sửa chữa máy in, máy fax
-Phân phối bán lẻ máy tính đồng b ộ, linh
kiện máy tính và lắp đặt thiết bị tin học )


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

MỤC LỤC



A. Lời nói đầu
1.1 Đặt vấn đề
1.2 Giới thiệu Công ty cổ TNHH MTV Viễn thông tin học Minh Nhật
1.3 Giới thiệu chung
1.4 Tổ chức và hoạt động của công ty TNHH Viễn thông tin học Minh Nhật
1.5 Lý do chọn đề tài
1.6 Mục đích của đề tài
1.7 Đối tượng thực tập


1.8 Phạm vi thực tập
1.9 Phương pháp thực tập
1.10 Kết cấu báo cáo
B . THIẾT KẾ THI CÔNG HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT
1. Lắp đặt và cấu hình Ip camera
2. Cài đặt camera xem qua điện thoại Smartphone
3. Hướng dẫn lắp đặt camera Analog

C . CÀI ĐẶT, BẢO TRÌ, SỬA CHỮA MÁY IN, MÁY FAX
1. Nguyên lý chung
2. Quá trình khởi động của máy in laser
3. Hoạt động của máy in laser
4. Minh họa về đổ mực cho máy in HP laser Jet 1200


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
D . PHÂN PHỐI BÁN LẺ MÁY TÍNH ĐỒNG BỘ, LINH KIỆN MÁY TÍNH
VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TIN HỌC
1. Chuẩn bị đồ dùng + linh kiện / Chuẩn bị vỏ case và cách lắp nguồn, lắp

CPU
2. Cài đặt win XP

E. TÀI LIỆU THAM KHẢO

F. Kết luận và hướng phát triển
PHỤ LỤC


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.1 Vấn đề :
Trong học kì 2 vửa qua chúng em đã đến thực tập tại công ty TNHH MTV
Viễn Thông Tin học Minh Nhật. Đây cũng là lần đầu tiên chúng em được thử
sức với môi trường làm việc và chính vì thế mục tiêu của chúng em là làm
quen với môi trường làm việc của công ty, nắm được một cách tổng quát
những việc làm của một nhân viên kỹ thuật, phải cố gắng học hỏi kinh
nghiệm từ nhân viên trong công ty và biến nó thành hành trang có ích để
giúp hoàn thiện bản thân mình hơn. Với chuyên nghành chúng em là lập
trình máy tính và lựa chọn đề tài báo cáo thực tập thiết kế thi công hệ thống
camera giám sát; Cài đặt, bảo trì, sửa chữa máy in, máy fax; Phân phối bán lẻ
máy tính đồng bộ, linh kiện máy tính và lắp đặt thiết bị tin học.
Sau hơn 6 tuần thực tập, điều đầu tiên chúng em học được chính là với bất kỳ
công việc nào, chúng em phải luôn luôn tập trung và phải bình tĩnh thì mới đi
đến thành công được, thái độ của nhân viên đối với công việc thực sự quan
trọng, chúng em thấy cần phải rèn luyện rất nhiều mới có thể trở thành nhân
viên chuyên nghiệp sau này. Mỗi ngày thực tập, chúng em lại tiếp xúc rất
nhiều các tình huống khác nhau và học hỏi từ nhiều nhân viên trong công ty,
và cũng tích lũy được vốn sống cho bản thân mình hơn. Mặc dù vẫn có nhiều
điều chũng em vẫn chưa làm được và chưa thực hiện một cách suôn sẻ.
Nhưng chúng em sẽ hy vọng bản thân có cơ hội sẽ làm tốt hơn và hoàn
thiện hơn.
Qua toàn đợt thực tập này, chúng em đã học được nhiều kiến thức và kinh
nghiệm hữu ích cho công việc tương lai của bản thân


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
a. Giới thiệu Công ty cổ TNHH MTV Viễn thông tin học Minh Nhật
Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Công ty TNHH MTV Tin Học Viễn Thông Minh Nhật được Sở Kế
Hoạch và Đầu tư Tỉnh

T.T.Huế cấp giấy chứng nhận ĐKKD Số

3301386578.
Tên công ty:

Công ty TNHH MTV Tin Học Viễn Thông Minh

Nhật
Mã số thuế:

3301386578

Địa chỉ trụ sở chính:

02 Tân Trào, P.Phú Bài, TX.Hương Thủy, Thừa

Thiên Huế
Điện thoại: 054 385 2345 Fax: 054 386 3456

Email: minhnhatcomputer3s@gmail.com

Website: www.minhnhatcomputer.com.vn
1 . Ngành nghề kinh doanh:

+ Cung cấp máy vi tính, máy in, máy fax
+ Phân phối, bán lẻ máy tính đồng bộ, linh kiện máy tính và lắp đặt các
thiết bị tin học và viễn thông
+ Thiết kế và lắp đặt tổng đài nội bộ, mạng lan wifi, website và các giải
pháp về mạng, cáp quang nội bộ
+ Thiết kế, thi công hệ thống camera giám sát, báo cháy chống trộm


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1 Mã ngành:
4651
Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 01/01/2010 với hệ thống thiết bị
ban đầu do ông Phan Quốc Khánh với số vốn điều lệ là 1 tỷ đồng.
Công ty thành lập trong bối cảnh vừa thuận lợi cũng vừa có nhiều thách thức.
Nhưng với tinh thần làm chủ tập thể vượt khó vươn lên, toàn thể cán bộ công
nhân viên trong công ty đã cùng với ban lãnh đạo tìm tòi, khắc phục khó
khăn, tạo cho mình một hướng đi đúng đắn đưa công ty từng bước đi vào ổn
định và kinh doanh ngày càng hiệu quả.
Hình thành từ năm 2010 đến nay đã được 4 năm, đó không phải là một
khoảng thời gian dài đối với một doanh nghiệp trẻ mới ra đời. Nhưng với sự linh
hoạt, năng động của Ban lãnh đạo, sự nhiệt tình của cán bộ công nhân viên Công
ty đã không ngừng thay đổi và lớn mạnh về nhiều mặt. Lợi nhuận hằng năm đều
tăng lên, giải quyết 19 lao động địa phương. Công ty TNHH MTV Tin Học Viễn
Thông Minh Nhật đã sớm tự khẳng định mình trên thương trường tỉnh Thừa
Thiên Huế.

a. Giới thiệu chung

Chức năng
Công ty TNHH MTV Tin Học Viễn Thông Minh Nhật được thành lập
nhằm kinh doanh trong lĩnh vực mua bán máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần
mềm các loại và các lĩnh vực khác nhằm mang lại lợi nhuận tối đa cho công ty,
tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động. Công ty TNHH MTV Tin Học
Viễn Thông Minh Nhật là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được
cấp giấy đăng ký kinh doanh thực hiện chế độ chính sách hạch toán kinh tế độc
lập được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định
của pháp luật, hoạt động theo luật của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn của các cổ đông, xây
dựng chiến lược phát triển kế hoạch phù hợp với nhu cầu tình hình thị trường,
khả năng phát triển của Công ty và tổ chức, thực hiện chiến lược, kế hoạch đề
ra.
Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế nhằm sử dụng hợp lý lao động, tài sản,
tiền vốn đảm bảo hiệu quả kinh tế, chấp hành các quy định pháp luật về kế toán,
thống kê, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.
Công bố, công khai và chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo tài
chính hàng năm và các thông tin về hoạt động của Công ty cho các cổ đông theo
quy định của pháp luật.
Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động, đảm bảo cho người lao
động tham gia quản lý công ty theo quy định của pháp luật về lao động, thực
hiện các nghĩa vụ khác mà pháp luật quy định. Ngoài ra, doanh nghiệp còn thực
hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Minh
Thăng qua 3 năm 2011 – 2013
2.4.1. Tình hình lao động
Lao động là yếu tố quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty, số lượng lao động của công ty là 19 người. Qua bảng tổng hợp tình
hình lao động của Công ty (Bảng 2.1) qua 3 năm 2011 – 2013 ta thấy, số lượng
lao động năm 2011 so với năm 2012 và 2013 không thay đổi người tương ứng
với 0%, số lượng lao động vẫn là 19 người.
- Xét theo tính chất công việc: Số lượng lao động trực tiếp và gián tiếp
qua 3 năm 2011 - 2013 cũng không thay đổi. Số lượng lao động trực tiếp là 15
người chiếm tỉ trọng 78,94%, trong khi đó số lượng lao động gián tiếp là 4
người chiếm tỉ trọng 21,06%.


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Xét về giới tính: Số lượng lao động nam và nữ qua 3 năm 2011 – 2013
cũng đều không đổi. Số lượng lao động nam là 14 người chiếm tỉ trọng 73,68%,
số lượng lao động nữ là 5 người chiếm tỉ trọng 26,32%.
- Xét theo trình độ lao động: Lao động có trình độ đại học, cao đẳng
chiếm tỉ trọng là 10,52%, lao động có trình độ trung cấp là 14 người chiếm tỉ
trọng 73,68%, số còn lại là lao động phổ thông chiếm tỉ trọng 15,80%.


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.1 Tình hình Lao động của Công ty qua 3 năm 2011- 2013
ĐVT: Người
Năm
Chỉ tiêu

2011
SL

Tổng lao động

2012
%

19

So sánh

SL

100,0
0

Năm 2013
%

19

100,00

SL

%

2012/2011
SL

%

2013/2012
SL

%

19 100,00

0

0,00

0

0,00

1. Phân theo tính chất công việc
- Trực tiếp

15

78,94

15

78,94

15

78,94

0

0,00

0

0,00

- Gián tiếp

4

21,06

4

21,06

4

21,06

0

0,00

0

0,00

14

73,68

14

73,68

14

73,68

0

0,00

0

0,00

5

26,32

5

26,32

5

26,32

0

0,00

0

0,00

2

10,52

2

10,52

2

10,52

0

0,00

0

0,00

14

73,68

14

73,68

14

73,68

0

0,00

0

0,00

3

15,80

3

15,80

3

15,80

0

0,00

0

0,00

2. Phân theo giới tính
- Nam
- Nữ
3. Phân theo trình độ
- Đại học, Cao đẳng
- Trung cấp
- Sơ cấp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

( Nguồn: Phòng Kế toán – Tài Chính )


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.4.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn
Tài sản và nguồn vốn là hai yếu tố quan trọng hàng đầu của một doanh
nghiệp, nó là tiền đề cơ sở vật chất đảm bảo sự ra đời và hoạt động của các
doanh nghiệp. Để đánh giá năng lực tài chính của một doanh nghiệp, người ta
xem xét cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp.
Qua bảng tổng hợp tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty (Bảng 2.2)
qua 3 năm ta thấy tổng số vốn của Công ty có sự thay đổi đáng kể, tổng tài sản
năm 2012 so với 2011 tăng 120,734 triệu đồng tương ứng tăng 26,02% và tổng
tài sản năm 2013 so với 2012 tăng 498,819 triệu đồng tương ứng tăng 85,31%.
Về tài sản
- Tài sản ngắn hạn:
+ Giá trị tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của Công
ty và qua 3 năm tài sản ngắn hạn thay đổi khá rõ rệt. Giá trị tài sản ngắn hạn
năm 2012 so với năm 2011 tăng 126,666 triệu đồng tương ứng với mức tăng
34,12%. Điều này là do Công ty mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh.
+ Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2012 so với 2011 tăng
209,324 triệu đồng tương ứng tăng 290,29%, đến năm 2013 tiền và các khoản
tương đương tiền tăng lên, tăng 505,827 triệu đồng tương ứng với 129,59%.
+ Giá trị của các khoản phải thu ngắn hạn năm 2012 so với 2011 giảm
90,626 triệu đồng tương ứng với mức giảm 81,80%, qua đó ta thấy bộ phận kế
toán của Công ty đã làm tốt việc phải thu, đảm bảo nguồn vốn bị chiếm dụng
của Công ty ở mức thấp nhất. Nhưng qua năm 2013 các khoản phải thu ngắn
hạn lại tăng lên 71,154 triệu đồng tương ứng với 352,66%.
+ Giá trị hàng tồn kho giảm qua 3 năm, năm 2012 so với 2011 giá trị hàng
tồn kho giảm 81,274 triệu đồng hay giảm 55,08%, còn năm 2013 thì giá trị hàng
tồn kho giảm đến 64,330 triệu đồng tương ứng với 97,05%.


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Về giá trị tài sản ngắn hạn khác năm 2012 so với năm 2011 tăng 8,243
triệu đồng tương ứng với 0,64%, nhưng qua năm 2013 thì lại giảm so với năm
2012 là 9,801 triệu đồng tương ứng với 46,33%.


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.2 Tài sản và Nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2011-2013
ĐVT: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu

2011

So sánh

2012

TỔNG TÀI SẢN

463,93
6

100,00

I. Tài sản ngắn hạn

371,28
4

80,03

100,00
9

26,93

390,333

78,39

110,80
2

29,84

20,176

4,05

3. Hàng tồn kho

147,56
0

39,74

4. Tài sản ngắn hạn khác

12,913

0,39

21,156

4,25

11,355

1,13

8,243

0,64

II. Tài sản dài hạn

92,652

19,97

86,720

14,83

80,788

7,46

-5,932

-6,40

-5,932

-6,84

Tài sản cố định

81,401

87,86

75,469

87,03

69,537

86,07

-5,932

-6,40

-5,932

-6,84

tương đương tiền
2. Các khoản phải thu
ngắn hạn

497,950

66,286

100,0
0
85,17

13,31

GT

%

+/-

2013/2012

%

584,670

%

2012/2011

GT

1. Tiền và các khoản

GT

2013

%

+/-

%

100,0
0

120,734

26,02

498.819

85,31

92,54

126,666

34,12

504,751

101,3
6

896,160

89,36

290,324

290,2
9

505,827

129,5
9

91,330

9,11

-90,626 -81,80

71,154

352,6
6

0,19

-81,274 -55,08

1.083,489
1.002,701

1,956

-64,330 -97,05
-9,801 -46,33


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tài sản khác

11,251

12,14

TỔNG NGUỒN VỐN

463,93
6

100,00

I. Nợ phải trả

294,17
5

63,40

Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn

154,15
5

11,521

12,92

11,521

13,93

0

0

0

0

584,670

100,0
0

1,083,489

100,0
0

120,736

26,02

498,819

85,31

84,50

122,248

41,56

499,052 119,83

71,57

122,248

41,56

499,052

12,93

0

0

0

416.443

71,22

276,423
33,23

140,020

915,495
775,475

47,28

140,020

140,02
0

30,17

II. Nguồn vốn chủ sở hữu

89,761

19,35

91,299

15,60

91,528

8,46

-1,538

-0,90

-0,229

-0.14

III. Lợi nhuận chưa phân
phối

80,000

17,25

76,938

13,18

76,466

7,04

-3,062

-0,96

-0,472

-0.99

( Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính )

23,94

119,8
3
0


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tài sản dài hạn
Giá trị tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản của Công ty
và có sự giảm qua các năm. Từ 92,652 triệu đồng năm 2011 giảm xuống 86,720
triệu đồng năm 2012 tương ứng giảm 7,46%. Đến năm 2013 tài sản dài hạn của
Công ty đã giảm xuống mức 80,788 triệu đồng. Toàn bộ giá trị tài sản dài hạn
của Công ty là tài sản cố định. Nghĩa là với các mức tăng, giảm ở trên thì đó
chính là mức tăng, giảm tài sản cố định. Sự gia tăng như vậy là do trong thời
gian qua Công ty đã chú trọng mở rộng quy mô kinh doanh, mua sắm máy móc
thiết bị để phục vụ cho việc xây dựng và nâng cấp các cơ sở của mình.
Về nguồn vốn
- Nợ phải trả
Nợ phải trả của Công ty qua 3 năm cũng có sự biến động lớn. Năm 2012 so
với 2011 nợ phải trả của Công ty tăng 122,248 triệu đồng tương ứng với
41,56%, nhưng qua năm 2013 thì nợ phải trả tăng nhanh đến chóng mặt, tăng
499,052 triệu đồng hay tăng 119,83% so với năm 2012. Nợ phải trả bao gồm nợ
ngắn hạn và nợ dài hạn. Nhưng ở Công ty thì không có nợ dài hạn nghĩa là toàn
bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn, và mức chênh lệch tăng của nợ phải trả cũng
chính là mức chênh lệch tăng của nợ ngắn hạn.
- Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu của Công ty qua 3 năm tăng lên, năm 2012 so với 2011
giảm 1,538 triệu đồng tương ứng với mức giảm 0,90%, năm 2013 so với 2012
giảm 0,229 triệu đồng tương ứng với mức giảm 0,14%.
2.4.3. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh
Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu bán hàng cũng chính là doanh thu
thuần về bán hàng của Công ty, doanh thu biến động tăng giảm qua 3 năm.
Doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 1.033,554 triệu đồng tương ứng với
mức tăng 18,55%. Điều này là do Công ty mở rộng mạng lưới bán hàng rộng
khắp và Công ty đã nâng cao chất lượng phục vụ. Doanh thu năm 2013 so với


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
năm 2012 giảm 2.091,370 triệu đồng tương ứng với mức giảm 31,67% từ
66.028,51 triệu đồng năm 2012 xuống 4.511,481 triệu đồng.
Đi kèm với doanh thu là giá vốn hàng bán, doanh thu tăng đồng nghĩa với
việc giá vốn cũng tăng. Năm 2012 so với 2011 giá vốn hàng bán tăng 895,027
triệu đồng hay tăng 16,44%, năm 2013 so với 2012 thì giá vốn hàng bán giảm
1.976,183 triệu đồng tương ứng với mức là 31,17%.
Lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng của Công ty cũng tăng giảm qua 3
năm. Lợi nhuận gộp năm 2012 so với năm 2011 tăng 34,877 triệu đồng hay tăng
30,87%. Lợi nhuận gộp năm 2013 so với năm 2012 giảm 15,187 triệu đồng
tương ứng với mức 9,31%.
Chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh tăng giảm qua 3 năm. Hai
loại chi phí này tăng nhanh trong năm 2011 và năm 2012. Điều này không tốt
đối với Công ty và cũng chính 2 yếu tố này làm ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần
của Công ty.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty tăng giảm qua 3
năm. Lợi nhuận thuần năm 2012 so với năm 2011 tăng 0,792 triệu đồng hay tăng
13,23%. Lợi nhuận thuần năm 2013 so với năm 2012 giảm 1,604 triệu đồng
tương ứng với mức giảm 23,67%.
Thu nhập khác của công ty qua 3 năm cũng có sự thay đổi, năm 2011 là
0,216 triệu đồng, năm 2012 là 0,675 triệu đồng và năm 2013 là 0,376 triệu đồng.
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế biến động qua 3 năm. Lợi nhuận kế
toán trước thuế năm 2012 so với năm 2011 tăng 1,252 triệu đồng tương ứng với
mức tăng 20,19%. Tuy nhiên năm 2013 lại giảm 25,53% so với năm 2012 tương
ứng giảm 1,903 triêu đồng.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp giảm qua 3 năm. Năm 2012 so với
năm 2011, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 0,246 triệu đồng tương ứng


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
với mức giảm 15,87%. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 so với
năm 2012 giảm 0,333 triệu đồng tương ứng với mức giảm 25,53%.
Lợi nhuận sau thuế của Công ty qua 3 năm có sự biến động. Lợi nhuận
sau thuế năm 2012 so với năm 2011 tăng 1,498 triệu đồng hay tăng 32,21%. Lợi
nhuận sau thuế năm 2013 so với năm 2012 lại giảm 1,57 triệu đồng tương ứng
với mức giảm 25,53%.


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2011-2013


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
So sánh

Năm
2012/ 2011

Chỉ tiêu
2011

2012

2013

Doanh thu thuần
về bán hàng

5.569,311

6.602,851

4.511,481

1,033,554

18,55

-2,091,370

-31,67

Giá vốn hàng bán

5.444,707

6.339,734

4.363,551

895,027

16,44

-1.976,183

-31,17

LN gộp về bán
hàng

124,640

163,117

147,930

34,877

30,87

-15,187

-9,31

Chi phí tài chính

32,85

0

0

-32,85

-100

0

0

Chi phí quản lí
kinh doanh

85,754

156,341

142,819

70,587

82,31

-13,522

-8,65

5,984

6,776

5,172

0,792

13,23

-1,604

-23,67

Thu nhập khác

0,216

0,675

0,376

0,459

212,50

-0,299

-44,30

Lợi nhuận khác

0,216

0,675

0,376

0,459

212,50

-0,299

-44,30

Tổng LN kế
toán trước thuế

6,200

7,452

5,549

1,252

20,19

-1,903

-25.53

Chi phí
TNDN

1,550

1,304

0,971

-0,246

15,87

-0,333

-25,53

4,650

6,148

4,578

1,498

32,21

-0.157

-25,53

LN thuần
HĐKD

LN sau thuế

từ

thuế

+/-

2013/ 2012
(%)

+/-

(%)


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ĐVT: Triệu đồng

( Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính )


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nhìn chung 3 năm qua tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
MTV Tin Học Viễn Thông Minh Nhật có những chuyển biến tích cực, doanh thu
và lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước, đây là tín hiệu đáng mừng cho sự phát
triển của Công ty trong tương lai.

b. Tổ chức và hoạt động của công ty TNHH Viễn thông tin học Minh

Nhật
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Tin Học

Viễn Thông Minh Nhật
2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Giám đốc

3

Phòng

Phòng

4 toán – Tài Chính
Kế

Kinh doanh

Ghi chú
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc: Là người có trách nhiệm cao trong công ty, có quyền quyết định,
điều hành quá trình kinh doanh, đề ra các chủ trương, chính sách, chiến lược


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
kinh doanh và sắp xếp tổ chức của Công ty trên cơ sở định hướng của Công
ty xăng dầu Việt Nam, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị.
- Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mặt công tác thống kê
kế toán tài chính, giám sát kiểm tra các hoạt động kinh doanh, giúp Giám đốc
điều hành trong công tác tổ chức hạch toán kế toán, hạch toán kinh doanh đạt
hiệu quả kinh tế cao.
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mặt công tác kinh
doanh, giúp Giám đốc điều hành trong công tác kinh doanh đạt hiệu quả kinh
tế cao.

2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của phòng Kế toán – Tài chính
2.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Kế toán trưởng

Kế toán
thanh toán

Kế toán
kho hàng

Thủ Quỹ

Ghi chú
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Phòng Kế toán – Tài Chính
2.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn
bộ công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo cơ
chế mới. Có trách nhiệm trước chi nhánh về mọi hoạt động trong phòng kế
toán. Là người giúp Hội đồng quản trị và ban giám đốc đưa ra những văn bản,
quy định, chế độ cấp phát, quyết toán vật tư. Đồng thời tham mưu cho lãnh
đạo những kế hoạch tài chính tối ưu để đẩy mạnh quá trình kinh doanh. Là
người lập bảng tổng hợp chi phí phát sinh và xác định kết quả kinh doanh cho
công ty.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình công nợ với các đối tác, tình
hình thu chi tiền mặt và tiên gửi ngân hàng, thanh toán trả lương cho cán bộ
công nhân viên, bảo hiểm cũng như thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà
nước.
- Kế toán kho hàng: Theo dõi ghi chép các nghiệp vụ phát sinh, phản ánh
chính xác tình hình nhập xuất hàng hoá cả về số lượng lẫn về giá trị, tránh
hiện tượng sai sót mất mát xảy ra.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của công ty, lập báo cáo thu chi
tiền mặt hàng tháng, hàng quý

a.

Lý do chọn đề tài :

-

Ứng dụng thực tế, cọ xát công việc

-

Phù hợp với khả năng làm việc của mỗi cá nhân

-

Phù hợp với khả năng làm việc theo nhóm
b. Mục đích của đề tài :
-

Thiết kế thi công thực tế hệ thông camera giám sát

-

Cài đặt , bảo trì, sửa chữa máy in, máy fax

-

Phân phối bán lẻ máy tính đồng bộ, linh kiện máy tính và lắp đặt thiết
bị tin học


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×