Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông Ứng Hòa A thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (tt)

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 29 -NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XI đã xác định: “đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” đã một lần nữa chỉ
rõ: hát tri n giáo dục và đào tạo à n ng cao d n tr , đào tạo nh n c, b i
dư ng nh n tài Chuy n mạnh quá tr nh giáo dục t ch yếu trang bị kiến thức
sang phát tri n toàn diện năng c và phẩm chất người học” Đảng và nhà nước
ta luôn khẳng định chiến lược phát triển GD - đào tạo trong thời kỳ đổi mới của
đất nước đó là hát tri n GD à quốc sách hàng đầu”.
Nói đến hoạt động QL của nhà trường thì QL hoạt động dạy học là vô cùng
quan trọng và luôn luôn được đặt lên hàng đầu, bởi vì hoạt động dạy học tác động
trực tiếp tới chất lượng đào tạo của một nhà trường. Hoạt động quản lý dạy học
(QLDH) mà trực tiếp là hiệu trưởng (HT) có vai trò đặc biệt quan trọng, tác động
đến đội ngũ giáo viên (GV) và HS của nhà trường. Chính vì lẽ đó, Hiệu trưởng
phải là hạt nhân chủ yếu trong việc ứng dụng các khoa học QL để vận dụng linh
hoạt, năng động các biện pháp QL nhằm thực hiện mục tiêu GD đã đề ra.
Xuất phát từ những lý do trên tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý

hoạt động dạy học ở trường THPT Ứng Hoà A, Huyện Ứng Hòa, Thành phố
Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” để góp một phần nhỏ của mình vào
việc xác định các biện pháp QL hoạt động dạy học của HT trường THPT Ứng
Hòa A hiện nay góp phần nâng cao chất lượng GD của nhà trường.
2. Mục đích nghiên cứu
- Trên cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT, từ thực
trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Ứng Hòa A, đề xuất một số
biện pháp quản lý hoạt động dạy học cho nhà trường, qua đó giúp Hiệu trưởng
thực hiện nhiệm vụ quản lý đạt hiệu quả hơn, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất
lượng dạy học hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác QL hoạt động dạy và học ở trường
THPT Ứng Hòa A, Huyện Ứng Hòa, Thành Phố Hà Nội.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường
THPT Ứng Hòa A, Huyện Ứng Hòa, Thành Phố Hà Nội.


2

4. Giả thuyết khoa học
- Hiện nay hoạt động dạy học của giáo viên, QL hoạt động dạy học của HT
trường THPT Ứng Hòa A đã có những kết quả nhất định song vẫn còn có những
bất cập do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu đề xuất được các biện pháp QL hoạt
động dạy học dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn nhà trường sẽ góp
phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng được yêu cầu đổi mới
GD hiện nay.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng quản lí hoạt động dạy học của trường THPT Ứng
Hòa A, TP Hà Nội trong thời gian từ năm 2011 - 2017
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết về lý luận quản lý, quản lý nhà trường, quản lý
hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT
Ứng Hòa A, Huyện Ứng Hòa, Thành Phố Hà Nội.
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Ứng Hòa
A, Huyện Ứng Hòa, Thành Phố Hà Nội.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp nghiên cứu uận: hệ thống hoá các tài liệu khoa học,
chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục đào tạo nhằm tổng hợp các vấn
đề lý luận liên quan đến đề tài.


- Các phương pháp nghiên cứu th c tiễn:
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: tìm hiểu thực trạng dạy và học tại
trường THPT Ứng Hòa A, với hệ thống các câu hỏi đóng và mở để thu thập
thông tin cho đề tài nghiên cứu.
- Các phương pháp bổ trợ khác:
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Cở sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Ứng
Hòa A, Huyện Ứng Hòa, Thành Phố Hà Nội.
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Ứng Hòa
A, Huyện Ứng Hòa, Thành Phố Hà Nội, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.


3

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trên thế giới đã xuất hiện những tư tưởng quản lý rất sớm. Nhận thấy r
lợi ích lớn lao của quản lý nên sang thế k XIX, đầu thế k XX xuất hiện hàng
loạt các công trình nghiên cứu với nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý
như: Tính khoa học và nghệ thuật quản lý, làm thế nào để việc ra quyết định
quản lý đạt hiệu lực cao, những động cơ để thúc đ y một số tổ chức phát
triển .
Việt Nam, khoa học quản lý tuy được nghiên cứu muộn nhưng tư
tưởng về quản lý cũng như "ph p trị nước an dân đã có từ lâu đời. Các vua
hiền tài đất Việt từ xa xưa đã biết lấy dân làm gốc trong việc quản lý đất nước: "
Việc nhân ngh a cốt ở yên dân (Bình ngô đại cáo - Nguyễn Trãi).
Ngày nay có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học quản lý của các
nhà nghiên cứu và các giáo sư giảng dạy ở trường đại học, viết dưới dạng giáo
trình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm đã được công bố.
Quản lý nhà nước về giáo dục là việc nhà nước thực hiện quyền lực công
để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã
hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của quốc gia.
Gần đây có một số luận văn Thạc sỹ khoa học QLGD chuyên ngành
QLGD bước đầu đã tổ chức nghiên cứu thực trạng và hệ thống được một số vấn
đề về QL cũng như đề xuất một số biện pháp QL trường học như :
+ Đề tài "Quản ý hoạt động dạy học ở trường TH T Nguyễn Trãi huyện
Vũ Thư tỉnh Thái B nh đáp ứng cầu đổi mới giáo dục hiện nay" của Phạm Xuân
Lan - Đại học giáo dục(2011)
+ Đề tài Quản ý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông Lạng
Giang số 1, tỉnh Bắc Giang trong đổi mới giáo dục hiện nay” cuả Nguyễn Tuấn
Quảng - Học viện quản lí giáo dục (2015)
Các công trình trên thực sự có ý ngh a về mặt lý luận và nghiên cứu thực
tiễn đối với hoạt động quản lý, đồng thời cũng đóng góp tích cực biện pháp
quản lý giáo dục trên cả nước.


4

Vì vậy việc nghiên cứu, khảo sát thực trạng, đề xuất những biện pháp quản
lý hoạt động dạy học một cách khoa học, phù hợp điều kiện, hoàn cảnh, đối tượng
của mỗi vùng, miền không bao giờ là cũ, đối với đề tài: “Quản lý hoạt động dạy
học ở trường THPT Ứng Hoà A, Thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục” hiện nay chưa có tác giả nào nghiên cứu. Do vậy chúng tôi mạnh dạn
tiếp tục nghiên cứu l nh vực quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Ứng Hòa
A, thành phố Hà Nội với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy học của
trường.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản ý à tác động có mục đ ch, có
kế hoạch c a ch th QL đến tập th những người ao động (nói chung à khách
th quản ý) nhằm th c hiện được những mục tiêu d kiến”
Theo Đặng Quốc Bảo: “ Quản ý à quá tr nh g y tác động c a ch th
quản ý đến khách th quản ý nhằm đạt được mục tiêu chung”.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quá trình quản lý giáo dục là hoạt động của các chủ thể quản lý và đối
tượng quản lý thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm đưa hệ
thống giáo dục đạt tới mục tiêu dự kiến và tiến lên trạng thái mới về chất. Quản
lý giáo dục vừa là một hiện tượng xã hội (hiện tượng hoạt động, lao động, công
tác), vừa là một loại quá trình xã hội (quá trình quản lý) đồng thời cũng là một
hệ thống xã hội (hệ thống quản lý).
1.2.3. Quản lý nhà trường
1 2 3 1 Nhà trường
Nhà trường là một tổ chức chuyên biệt trong xã hội, thực hiện chức năng
tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho duy trì và phát triển của xã hội. Trường học
là một tổ chức GD cơ sở mang tính nhà nước, xã hội, là nơi trực tiếp làm công
tác đào tạo thế hệ trẻ. Đây là một bộ phận của xã hội, là tổ chức GD cơ sở của
hệ thống GD quốc dân. Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà
trường.
1 2 3 2 Quản ý nhà trường
Theo tác giả Phạm Minh Hạc “QL nhà trường à th c hiện ối GD c a
Đảng trong phạm vi trách nhiệm c a m nh, tức à đưa nhà trường vận hành


5

theo nguyên ý GD đ tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD,
với thế hệ trẻ và t ng HS”
1.2.4. Hoạt động dạy học
1.2.4.1. Hoạt động dạy c a người thầy:
Dạy học là sự tổ chức điều khiển quá trình HS chiếm l nh, l nh hội tri
thức để hình thành và phát triển nhân cách. Quá trình dạy học có vai trò chủ đạo
được thể hiện với ý ngh a là tổ chức và điều khiển sự học tập của HS, giúp HS
nắm kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ. Dạy học có chức năng k p là truyền
đạt thông tin và điều khiển hoạt động học.
1.2.4.2. Hoạt động học c a học sinh:
Học là quá trình tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt
động nhận thức - học tập của mình nhằm thu nhận, xử lý và biến đổi thông tin
bên ngoài thành tri thức của bản thân, qua đó người học thể hiện mình, biến đổi
mình, tự làm phong phú những giá trị của mình.
1.2.5. Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT
Quản lý hoạt động dạy học là những tác động của chủ thể quản lý vào quá
trình dạy học nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học
sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường. Quản lý hoạt động học của HS là một
yêu cầu không thể thiếu được trong quản lý quá trình DH nhằm tạo ra ý thức tốt
trong học tập, giúp HS l nh hội kiến thức, hình thành k năng, phương pháp học
tập đúng đắn nhằm phát huy vai trò chủ động, tích cực và sáng tạo của HS .
1.3. Những định hướng đổi mới giáo dục phổ thông và quản lí hoạt động
dạy học ở trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới GD.
1.3.1. Một số quan điểm chỉ đạo của đổi mới giáo dục trung học
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định Đổi mới căn
bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá,
d n ch hoá và hội nhập quốc tế"
1.3.2. Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Chuy n t chương tr nh định hướng nội dung dạy học sang chương tr nh định
hướng năng c
1.3.3. QL hoạt động dạy học ở trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới GD
Quản lý hoạt động dạy học có những đặc điểm sau:
- Mang tính chất quản lý hành chính, sư phạm:
- Mang tính đặc trưng của khoa học quản lý:


6

- Có tính xã hội cao:
Quản lý dạy học trong trường THPT có tính đặc thù so với quản lý xã hội
khác bởi nó là quản lý con người, là quá trình tổ chức một cách hợp lý lao động
của người dạy và người học để đáp ứng yêu cầu đào tạo con người. Công tác quản
lý này có tính mềm dẻo, linh hoạt khác với việc quản lý công việc, máy móc. Chủ
thể quản lý là người Hiệu trưởng nhà trường không chỉ quản lý bằng mệnh lệnh
mà cần phải tôn trọng tính tự chủ, phát huy sở trường và làm r quyền hạn, trách
nhiệm cấp dưới.
1.4. Nội dung hoạt động dạy học ở trường THPT
1.4.1. Nội dung hoạt động dạy của giáo viên
1.4.1.1. Lập kế hoạch, th c hiện kế hoạch giảng dạy
- Đề ra mục đích, yêu cầu nhận thức, học tập
- Xây dựng kế hoạch hoạt động của mình và dự tính hoạt động tương ứng
của người học.
1.4.1.2. Chuẩn bị giáo án và quá tr nh ên ớp
- Việc soạn giáo án các bài dạy trên quan điểm đổi mới, hoạt động của cả
thầy và trò phải r ràng trong quá trình dạy học, áp dụng kỹ thuật đa phương
tiện trong soạn giáo án. Chu n bị tốt phần hướng dẫn cách học để học sinh tự
học, tự làm bài tập ở nhà.
1.4.1.3. Đổi mới DH và các h nh thức tổ chức dạy học:
- Đổi mới các hình thức tổ chức dạy học: Đa dạng hóa các hoạt động học
của học sinh, làm cho học sinh thật sự hứng thú trong học tập, học sinh được
ngh nhiều hơn, hành động nhiều hơn, hợp tác với nhau trong học tập nhiều
hơn, được bày tỏ ý kiến của mình nhiều hơn. Chuyển từ dạy học truyền thụ một
chiều, học tập thụ động, chủ yếu là ghi nhớ kiến thức để đối phó với thi cử sang
tổ chức cho học sinh học tập trong hoạt động và bằng các hoạt động tích cực,
chủ động sáng tạo, chú trọng hình thành năng lực tự học.
1.4.1.4. Ki m tra, đánh giá kết quả học tập c a HS
- Theo d i, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học, qua đó mà
có những biện pháp điều chỉnh, sửa chữa kịp thời những thiếu sót, sai lầm của
họ cũng như trong công tác giảng dạy của mình. Để thực hiện tốt được điều này
trong HĐDH, đồng thời đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay.


7

Hoạt động kiểm tra đánh giá cũng tác động mạnh đến việc đổi mới
phương pháp dạy học và là cơ sở quan trọng để đánh giá chu n đầu ra của HS.
1.4.2. Nội dung hoạt động học của học sinh
1.4.2.1. Học sinh xác định được mục đ ch và động cơ học tập
1.4.2.2. Học sinh phải có phương học tập đúng đắn
1.4.2.3. Về việc t học c a HS
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục học sinh cũng phải lựa chọn cho
mình các cách học hợp lí như:
- Tự lập kế hoạch hoặc cụ thể hóa các nhiệm vụ học tập của mình
- Tự tổ chức hoạt động bao gồm việc lựa chọn các phương pháp và
phương tiện của mình.
- Tự kiểm tra, tự đánh giá và qua đó tự điều chỉnh trong tiến trình hoạt
động học tập của mình.
- Tự phân tích các kết quả hoạt động nhận thức - học tập mà cải tiến
phương pháp học tập của mình.
1.5. Nội dung quản lý hoạt động dạy học
1.5.1. Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học
1.5.2. Quản lý việc xây dựng kế hoạch, thực hiện kế hoạch giảng dạy.
Hiện nay các trường THPT thực hiện khung chương trình giáo dục, kế
hoạch dạy học do Bộ GD&ĐT ban hành. Chương trình, kế hoạch dạy học chi
tiết với từng môn, tới từng lớp do giáo viên dạy môn đó, lớp đó trực tiếp xây
dựng dựa trên khung chương trình của Bộ, chu n kiến thức kỹ năng và đặc
điểm cụ thể của học sinh. Hiệu trưởng duyệt chương trình và kế hoạch đó và nó
là căn cứ pháp lý để các cấp quản lý giáo dục kiểm tra, giám sát hoạt động dạy
học của giáo viên, của nhà trường.
1.5.3. Quản lý thực hiện giờ lên lớp DH và sử dụng phương tiện dạy học.
Quản lý hoạt động dạy của GV còn là quản lý các hoạt động khi dạy: tổ
chức lớp học; tổ chức và điều khiển các hoạt động học tập của học sinh; sử
dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học phù hợp để gây hứng thú và để học
sinh chủ động, tích cực tham gia vào hoạt động học tập; ứng dụng CNTT, sử
dụng đồ dùng và thiết bị dạy học.
1.5.4. Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên
Hồ sơ chuyên môn của GV là công cụ, phương tiện đắc lực giúp GV thực


8

hiện đầy đủ có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của người thầy trong giờ lên lớp.
Thông qua quản lý hồ sơ, Hiệu trưởng sẽ quản lý chặt chẽ hơn các hoạt động
chuyên môn của GV.
1.5.5. Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn
Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học xác định:
Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, giáo viên, viên chức làm công tác thư
viện, thiết bị giáo dục được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học, nhóm
môn học hoặc nhóm các hoạt động. Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, từ 1 đến 2
tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm trên
cơ sở giới thiệu của tổ chuyên môn và giao nhiệm vụ vào đầu năm học.
1.5.6. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
- Để việc quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS đạt mục đích,
cần xác định đúng trình độ và khả năng của HS so với mục tiêu đề ra; xem x t
nội dung chương trình học có phù hợp với HS hay không để có kế hoạch điều
chỉnh; phát hiện những lỗi HS hay mắc phải để giúp các em khắc phục; điều
chỉnh cách dạy của GV và cách học của HS cho phù hợp với yêu cầu, mục tiêu,
nhiệm vụ DH.
1.5.7. Quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của GV
Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên là một trong những nhiệm vụ trọng
tâm của công tác quản lý chuyên môn trong các nhà trường. Tự bồi dưỡng của
GV, giúp GV nâng cao trình độ. Nội dung của bồi dưỡng là cập nhật kiến thức
thực tế, hướng dẫn GV thực hiện đổi mới, áp dụng PP DH và các kỹ thuật DH
có hiệu quả cao.
1.5.8. Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy học
- Quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
- Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục nhà trường bao gồm quản lý
nhiều mặt như quản lý đất đai, phòng học, quản lý đồ dùng và thiết bị dạy học,
quản lý thư viện và quản lý phòng thí nghiệm.
1.5.9. Quản lý hoạt động học của học sinh
Quản lý hoạt động học tập của HS bao gồm: quản lý mục đích, thái độ
học tập, quản lý phương pháp học tập ở trường cũng như ở nhà.
Quản lý hoạt động học tập của học sinh là phải xây dựng được động cơ


9

học tập cho học sinh, nó là nhân tố thúc đ y, định hướng và duy trì hoạt động tự
học của HS. Bắt đầu từ nhu cầu học để biết; học để có cơ hội việc làm; học để
cùng chung sống, biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để làm cho cuộc
sống của mình tốt lên, chung sống với thiên nhiên, với sinh vật và với xã hội;
cuối cùng là học để khẳng định mình.
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐDH ở trườngTHPT
1.6.1. Yếu tố chủ quan
1.6.1.1. Đội ngũ giáo viên
Phát triển đội ngũ giáo viên phải được xem là nhiệm vụ của mọi CBQL,
giáo viên và nhân viên nhà trường chứ không phải chỉ có trách nhiệm của Hiệu
trưởng.
1.6.1.2. hẩm chất, năng c c a người cán bộ quản ý nói chung và người
Hiệu trưởng nói riêng
Năng lực CM của cán bộ QL và Hiệu trưởng cũng là một yếu tố cần cho
QL dạy học. Cán bộ QL và Hiệu trưởng giỏi chuyên môn sẽ nắm chắc các
phương pháp giảng dạy, có kỹ năng phân tích, đánh giá chuyên môn của giáo
viên và khả năng học tập của HS.
1.6.2. Yếu tố khách quan
1.6.2.1. Điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ dạy học
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học thuộc hệ thống phương tiện của quá
trình dạy học, là cơ sở thực hiện các mục tiêu dạy học và mục tiêu quản lý.
Muốn thực hiện đổi mới phương pháp thì không thể thiếu trang thiết bị thí
nghiệm, để có hiệu quả phục vụ tốt nhất công tác giảng dạy.
1.6.2.2. Chất ượng đầu vào và số ượng học một ớp
Chất lượng đầu vào và số lượng học sinh trong một lớp của nhà trường cũng
là một trong các yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng giáo dục của nhà
trường đó.
1.6.2.3 Điều kiện kinh tế - văn hóa xã hội ở địa phương
Kinh tế - văn hóa xã hội của địa phương ảnh hưởng rất nhiều đến giáo
dục và hoạt động dạy học của nhà trường.
1.6.2.4. S quan t m c a các cấp ãnh đạo và s hỗ trợ c a các tổ chức
Sự hỗ trợ của các tổ chức như: Hội cha mẹ học sinh, luôn luôn quan tâm
đến phong trào của nhà trường, cùng với BGH và GVCN lo cho HS việc học


10

thêm để nâng cao trình độ, đồng thời hội cha mẹ HS còn quan tâm đến đời
sống, CB - GV, chia sẻ lúc buồn, khi vui bằng tình cảm và vật chất.
1 6 2 5 S phối hợp giữa nhà trường, gia đ nh và xã hội
Nhà trường cần có mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương nơi
có HS theo học để được tạo điều kiện về các hoạt động giáo dục của mình
1 6 2 6 Các hoạt động xã hội hóa giáo dục
Xã hội hóa giáo dục là hình thành một xã hội học tập, làm cho mọi người
có ý thức quan tâm đến giáo dục. Giáo dục chỉ phát triển thật sự, khi xã hội hóa
giáo dục phát triển đúng hướng và cần thiết.
Tiểu kết Chương 1
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích các tài liệu khoa học có liên quan đến
đề tài, tác giả đã làm r hệ thống các khái niệm công cụ có liên quan, xác định
được các nội dung của hoạt động dạy học, QL hoạt động dạy học, những yếu tố
ảnh hưởng đến hoạt động dạy học làm cơ sở để xem x t, đánh giá thực trạng
hoạt động dạy học ở trường THPT Ứng Hòa A, Thành phố Hà Nội. Muốn một
nhà trường phát triển có thương hiệu chỉ có con đường là nâng cao chất lượng
dạy học, thầy dạy tốt trò học tốt. Để đạt được điều đó cần nhiều điều kiện và
yếu tố trong đó đội ngũ giáo viên có trình độ và năng lực chuyên môn, có ph m
chất đạo đức nhà giáo là quyết định, đồng thời đội ngũ quản lý từ Hiệu trưởng
đến tổ trưởng chuyên môn phải có trình độ khoa học quản lý mang tính chuyên
nghiệp cao.


11

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ỨNG HÒA A,
HUYỆN ỨNG HÒA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Khái quát về kinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục của Huyện Ứng Hòa
và những ảnh hưởng của nó tới chất lượng giáo dục nhà trường
Ứng Hòa là huyện phía Nam của Thành Phố Hà Nội, có diện tích tự nhiên là
183.72km2, có điều kiện khí hậu đất đai đa dạng, phù hợp với khả năng phát triển
một nền nông nghiệp sinh thái toàn diện, mang đặc trưng của nền sản xuất nông
nghiệp truyền thống.
2.2. Khái quát về trường THPT Ứng Hòa A, Huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội
2.2.1. Lịch sử nhà trường.
Được thành lập từ năm 1960, là một trong 2 trường cấp 3 đầu tiên của
Tỉnh Hà Tây cũ được thành lập sau khi miền Bắc được hoàn toàn giải phóng
với tổng diện tích 28.050m2. Được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động
hạng Ba (2000), Huân chương Lao động hạng Nhì (2005).
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của nhà trường
2.2.3. Cơ cấu tổ chức, quy mô giáo dục, cơ sở vật chất của nhà trường.
* Về cơ cấu tổ chức: Tính đến năm học 2016 - 2017, nhà trường có đội
ngũ cán bộ giáo viên gồm 92 người, trong đó BGH có 04 người, 80 giáo viên và
08 nhân viên hành chính; được chia làm 07 tổ chuyên môn và 01 tổ Văn phòng.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường 100% đạt chu n nghề nghiệp
theo quy định, trong đó đạt trình độ trên chu n (Thạc sỹ) là 8; Đại học là 80;
Trung cấp, cao đẳng là 07 (làm hành chính).
* Về quy mô giáo dục: Hiện nay nhà trường đang duy trì quy mô ổn định
là 36 lớp/ năm học, với tổng số 1469 HS (năm học 2016 - 2017).
* Về cơ sở vật chất: Toàn bộ khu phòng học và làm việc của nhà trường
được xây dựng kiên cố đảm bảo đủ tiêu chu n.
2.2.4. Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh nhà trường
Là trường có bề dày thành tích trong giảng dạy và học tập, kết quả GD
toàn diện của nhà trường luôn giữ vị trí tốp đầu các trường THPT cụm thi đua
Ứng Hòa - Mỹ Đức. HS xếp loại đạo đức khá - tốt đạt cao(từ 85% trở lên); HS
xếp loại hạnh kiểm yếu ít (dưới 2%). Số HS đạt học lực giỏi - khá đạt t lệ cao
(trên75%). Đội tuyển đi thi học sinh giỏi các môn Văn hóa cấp Thành phố các


12

năm đều đạt trên 50% có giải trong đó có 8 giải Nhì và nhiều giải Ba. Tỉ lệ tốt
nghiệp THPT hàng năm đều đạt trên 98%; Tỉ lệ thi đỗ các trường Đại học, Cao
đẳng đạt trên 60%,
Bảng 2.4: Biểu tổng hợp kết quả các kỳ thi
Năm học

2011-2012
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016

Tỷ lệ tốt
nghiệp (%)

98,70%
99,20%
98,12%
98,70%
98,22%

Tỷ lệ đỗ (%)

HS giỏi VH
cấp TP
Số giải

68,3% (ĐH:50,1%)
ĐH: 50,10%
ĐH: 53,82%
ĐH: 60,00%
ĐH: 62,34%

11/18
12/18
9/18
10/18
9/18

Thi ĐH, CĐ

2.3. Thực trạng về hoạt động dạy học ở trường THPT Ứng Hòa A - TP Hà
Nội hiện nay.
2.3.1. Thực trạng hoạt động dạy của giáo viên
2.3.1.1. Th c trạng lập kế hoạch, th c hiện kế hoạch giảng dạy
Tuy vậy qua thực tế kiểm tra ở những năm qua việc xây dựng kế hoạch
dạy học của nhiều giáo viên là hình thức, các kế hoạch sao ch p của nhau hoặc
lấy nguyên của năm học trước, không để ý đến đối tượng học sinh cụ thể, đến
điều kiện cơ sở vật chất, đến thay đổi trong chỉ đạo dạy học và kiểm tra đánh
giá của Bộ, của Sở. Thực tế khi triển khai giáo viên lại không muốn thay đổi
chương trình, khi buộc phải thay đổi thì chỉ thay đổi rất ít vì thay đổi chương
trình là phải thay đổi toàn bộ giáo án, đồng thời giáo án giữa các lớp trong cùng
một khối cũng phải khác nhau, đó là điều mà giáo viên không bao giờ muốn.
2.3.1.2. Chuẩn bị giáo án và quá tr nh ên ớp
Nhận xét: Khảo sát cho thấy, đa số GV nhận là đã làm tốt nhiệm vụ này,
tuy nhiên việc cập nhật các thông tin mới cho bài giảng còn ít, nên rất khó thay
đổi nhiệm vụ học tập khi học sinh không còn hứng thú, dạy học vẫn chủ yếu
theo lối mòn. Kết quả khảo sát trên cũng cho thấy, đa số GV đã quan tâm đến
việc giao bài về nhà và kiểm tra việc tự học của HS. Các GV đều nhận thấy r
tầm quan trọng của công tác kiểm tra, thi nên họ đã thực hiện nghiêm túc việc
đánh giá kết quả học tập của HS.


13

2.3.1.3. Việc đổi mới DH và các h nh thức tổ chức dạy học:
- Việc tổ chức hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh
giá của trường chưa đồng bộ và chưa phát huy được vai trò thúc đ y của đổi
mới kiểm tra đánh giá đối với đổi mới phương pháp dạy học. Cơ chế, chính
sách quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học chưa khuyến khích được
sự tích cực đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên(có đổi mới hay không
đổi mới phương pháp dạy học thì vẫn không ảnh hưởng nhiều đến quyền lợi,
thi đua của giáo viên). Đây là nguyên nhân quan trọng nhất làm cho hoạt động
đổi mới phương pháp dạy học của nhà trường chưa mang lại hiệu quả cao.
2.3.1.4 Th c trạng về hoạt động ki m tra, đánh giá kết quả học tập c a HS
Trong những năm gần đây, đặc biệt là từ năm học 2015 - 2016, việc đổi
mới kiểm tra đánh giá đã được triển khai mạnh mẽ. Có 35 giáo viên đã kiểm tra,
đánh giá qua các hoạt động trên lớp.
2.3.2. Thực trạng về hoạt động học tập của học sinh
2 3 2 1 Về mục đ ch và động cơ học tập
Phần lớn HS vẫn cho rằng, học là để đối phó với các bài kiểm tra, các kỳ
thi và để tăng thêm hiểu biết của bản thân chứ chưa nhận ra được việc học còn
có nhiều vai trò quan trọng khác đối với bản thân. Điều này cũng phù hợp với
thực tế dạy hiện nay, chủ yếu cung cấp kiến thức cho học sinh và để đáp ứng
các kỳ thi. Như vậy, việc chưa xác định cho mình mục đích học tập đúng đắn sẽ
ảnh hưởng lớn đến động cơ học tập của các em.
2.3.2.2. Về phương pháp học tập c a HS
Phần lớn học sinh chăm chỉ học tập nhưng học tập thụ động. Điều này
cũng giải thích cho việc t lệ tốt nghiệp THPT của trường nhiều năm liền là trên
98%
2.3.2.3 Về việc t học c a HS
Đa số HS không quan tâm đến việc cần phải lập kế hoạch học tập của cá
nhân, hoặc lúc đầu có lập kế hoạch nhưng sau lại không quan tâm đến kế hoạch
nữa. Phần lớn HS bị lệ thuộc vào kế hoạch học tập của nhà trường và GV, chứ
chưa chủ động, tự giác trong học tập.
2.3.3. Thực trạng về cơ sở vật chất, đồ dùng thiết bị dạy học
Thực trạng cũng cho thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông vào dạy học chưa nhiều. Nếu dùng phương tiện máy chiếu với sự kết hợp
cả âm thanh, hình ảnh động hoặc sơ đồ hoá kiến thức bài học thì sẽ rất hiệu quả,
truyền tải được nhiều kiến thức mà GV không phải nói nhiều như trước, HS


14

cũng rất hứng thú khi được tham dự giờ học nếu sử dụng máy chiếu. Tuy nhiên,
thời gian chu n bị phải rất công phu, và không phải GV nào cũng thành thạo
các thao tác cũng như có kỹ năng xử lý các tình huống kỹ thuật khi lên lớp.
2.4. Thực trạng về công tác quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT
Ứng Hòa A hiện nay.
2.4.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, về quản lý hoạt động dạy
học trong nhà trường.
Hầu hết cán bộ quản lý, tổ trưởng và nhóm trưởng chuyên môn đều nhận
đúng đắn về mức độ cần thiết của các nội dung quản lý hoạt động dạy học
trong nhà trường đặc biệt với nội dung lập kế hoạch, quản lý hoạt động dạy
học và quản lý thực hiện đổi mới phương pháp DH có t lệ 100% cán bộ quản
lý và tổ trưởng chuyên môn đánh giá ở mức độ rất cần thiết. Ngoài ra các hoạt
động quản lý việc soạn giáo án và chu n bị lên lớp, quản lí hoạt động kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của HS cũng được đánh giá cao hơn 90% các ý kiến
thống nhất.
2.4.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên
2.4.2.1. Th c trạng QL kế hoạch hoạt động dạy học
Công tác xây dựng kế hoạch QL hoạt động dạy học được HT thực hiện khá
tốt . Trong đó các HT đã chú trọng biện pháp quán triệt việc lập kế hoạch QL hoạt
động dạy học đến từng thành viên trong BGH và các tổ trưởng, nhóm trưởng
chuyên môn, xác định mục tiêu, giải pháp cụ thể của nhà trường để quản lí tốt hoạt
động dạy học, xem đó là định hướng cơ bản, đầu tiên cho việc xây dựng kế
hoạch. Điều này cũng phù hợp với thực tế vì trong quá trình thực hiện HT có
hướng dẫn và phổ biến kỹ năng lập kế hoạch nhưng chất lượng kế hoạch lại phụ
thuộc vào năng lực của TTCM, còn việc rút kinh nghiệm, điều chỉnh và tổng kết
thực hiện kế hoạch cũng chưa tổ chức được hội nghị riêng.
2.4.2.2. Th c trạng quản ý th c hiện mục tiêu, chương tr nh dạy học
Trường thực hiện đúng khung chương trình 37 tuần thực học do Bộ quy
định và dạy học theo chu n kiến thức kỹ năng của từng môn học. Không cắt
x n chương trình, không dạy dồn dạy p. Thực hiện điều chỉnh nội dung
chương trình theo hướng dẫn của Bộ: giảm lý thuyết hàn lâm, tăng tính thực
tiễn, thực hành phù hợp với điều kiện, đặc điểm địa phương và trình độ thực tế
của học sinh.
2.4.2.3. Th c trạng quản ý hoạt động ập kế hoạch và h sơ chuyên môn c a
GV


15

Bảng 2.12. Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động lập kế hoạch của GV

T
T

1
2
3
4

Rất tốt
Nội dung
Cụ thể hóa nhiệm vụ năm học và
qui chế chuyên môn
Xây dựng qui định cụ thể về kế
hoạch cá nhân
Tổ chức kiểm tra về xây dựng và
thực hiện kế hoạch cá nhân
Sử dụng kết quả kiểm tra kế hoạch
để đánh giá xếp loại

S
L

%

Mức độ %
B nh
Tốt
thường
S
S
%
%
L
L

Chưa
đạt
S
%
L

34 42,4 40 50,0

3

3,8

3

3,8

20 25,0 56 70,0

4

5,0

0

0,0

18 22,5 54 67,5

4

5,0

4

5,0

18 22,5 58 72,5

4

5,0

0

0,0

Công tác quản lý việc lập kế hoạch hoạt động chuyên môn khá tốt. Tổ
chuyên môn và giáo viên bàn bạc xây dựng kế hoạch hoạt động trên cơ sở kế
hoạch của nhà trường đồng thời bổ sung những biện pháp cho phù hợp, thống
nhất cách thức bước đi cho hiệu quả, phân công người thực hiện, thời gian hoàn
thành, những khó khăn thuận lợi trong quá trình thực hiện.
Qua bảng 2.12 ta thấy biện pháp cụ thể hóa nhiệm vụ năm học, qui chế
chuyên môn và biện pháp xây dựng qui định cụ thể về kế hoạch cá nhân được
đánh giá thực hiện tốt.
Biện pháp tổ chức kiểm tra về xây dựng và thực hiện kế hoạch cá nhân,
sử dụng kết quả kiểm tra kế hoạch để đánh giá xếp loại giáo viên được đánh giá
ở mức độ cao.
Nhà trường đã coi trọng biện pháp qui định nội dung, số lượng cụ thể của
hồ sơ chuyên môn và biện pháp sử dụng kết quả kiểm tra hồ sơ chuyên môn để
đánh giá giáo viên.
2.4.2.4. Th c trạng quản ý việc soạn giáo án c a giáo viên
BGH nhà trường đã chú trọng đưa ra các qui định cụ thể về giáo án và
chu n bị lên lớp, đồng thời có kế hoạch cụ thể để kiểm tra định kỳ. Tuy nhiên,
việc tiến hành kiểm tra đột xuất GV vẫn còn hạn chế. Điều đáng nói là công
tác triển khai bồi dưỡng năng lực, nghiệp vụ cho GV về cách soạn bài cũng
như góp ý nội dung, phương pháp soạn bài, việc lựa chọn và sử dụng các


16

phương tiện dạy học, việc sử dụng các tài liệu tham khảo đối với GV chưa
được coi trọng.
2.4.2.5. Th c trạng quản ý việc th c hiện đổi mới phương pháp dạy học
2 4 2 6 Th c trạng QL hoạt động ki m tra, đánh giá kết quả học tập c a HS
Biện pháp quản lý được nhiều ý kiến đánh giá thực hiện tốt là biện pháp
chỉ đạo việc thực hiện qui chế kiểm tra và thi học kỳ; tiếp đó là biện pháp chỉ
đạo đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá và thi học kỳ bằng trắc nghiệm và tự
luận, ra đề mở. Cả GV và HS được hỏi đều tỏ ra đồng tình cao với những nội
dung này.
2.4.2.7 Th c trạng QL công tác b i dư ng, t b i dư ng CM, nghiệp vụ c a GV
Bảng 2.17: Thực trạng QL công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng CM,
nghiệp vụ của GV
TT

Nội dung

Rất tốt
SL

1

2

3

4

5
6

Định hướng công tác bồi dưỡng,
tự bồi dưỡng GV
Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo
viên, yêu cầu giáo viên đi dự đầy
đủ các lớp bồi dưỡng chuyên đề ở
trường hoặc Sở GD & ĐT.
Cung cấp tài liệu để GV tự bồi
dưỡng và có sự kiểm tra của bộ
phận phụ trách CM.
Chọn, cử giáo viên đi học theo kế
hoạch, tạo điều kiện giáo viên học
trên chu n.
Kiểm tra đánh giá giờ dạy của đội
ngũ giáo viên.
Việc sử dụng kết quả bồi dưỡng
GV để đánh giá, xếp loại GV.

%

Mức độ %
B nh
Tốt
Chưa đạt
thường
SL % SL % SL %

65 77.4 10 11.9 9

10.7 0

0.0

76 90.5

2

2.4

0

0.0

70 83.3 12 14.3 2

2.4

0

0.0

65 77.4 10 11.9 7

8.3

2

2.4

40 47.6 30 35.7 12 16.7 2

2.4

6

7.1

10 11.9 25 29.8 40 47.6 9 10.7

- Nhà trường và cũng đã tạo điều kiện cho GV đi học nâng cao trình độ
theo kế hoạch và quy định của Sở GD&ĐT Hà Nội. Tuy nhiên do điều kiện


17

kinh tế gia đình chưa thật sự ổn định, kinh phí nhà trường còn hạn hẹp nên
việc cử giáo viên đi học trên chu n còn khó khăn và thực hiện còn nhiều hạn
chế. Hiện nay số lượng giáo viên có trình độ Thạc s là 8 người (chiếm 10%
số ượng GV) chưa đạt mức theo yêu cầu kế hoạch của Sở (25%)
2.4.3. Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh
Trong quản lý hoạt động học, nhà trường đã quản lý học sinh cả về không
gian và thời gian học tập, từ hoạt động trong giờ lên lớp, hoạt động ngoài giờ
lên lớp đến hoạt động học tập ở nhà. Việc quản lý hoạt động học tập của học
sinh đã giúp phần lớn học sinh có tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn;
nâng cao chất lượng học tập chung của trường và của từng học sinh; hình thành
được nề nếp học tập cho học sinh.
2.4.4. Quản lý các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động dạy học
2.4.4.1. Th c trạng quản ý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho HĐDH
Nhà trường đã quản lý chặt chẽ cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
2 4 4 2 Th c trạng quản ý tài ch nh c a trường
Đáp ứng được nhu cầu hoạt động của cơ quan. Các mục chi đều được
phòng kế hoạch - tài vụ của Sở giáo dục & Đào tạo Hà Nội kiểm duyệt.
2.5. Đánh giá chung về hoạt động dạy học và thực trạng quản lý hoạt động
dạy học ở trường THPT Ứng Hòa A trong đổi mới giáo dục hiện nay.
* Những mặt mạnh:
Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, đảm bảo tốt cho hoạt động dạy học hiện
nay của nhà trường; đồng thời Ban giám hiệu cũng làm tốt công tác quản lý, sử
dụng và bảo quản chúng.
Ban giám hiệu đã có các biện pháp để quản lý hoạt động dạy và học phù
hợp với điều kiện thực tế của trường, được minh chứng bằng các kết quả thi học
sinh giỏi, t lệ học sinh đỗ tốt nghiệp và Đại học cao.
Cán bộ quản lý và giáo viên của trường đã có nhận thức tốt về đổi mới
giáo dục hiện nay, bước đầu trường đã quản lý việc dạy và học theo đúng
đường lối đổi mới.
Phần lớn học sinh của trường có ý thức học tốt, luôn chăm chỉ và phấn
đấu vươn lên trong học tập.
* Những t n tại
Năng lực cán bộ quản lý còn hạn chế nhất định về tính kế hoạch và tư duy
trong công việc, chủ yếu làm việc theo cảm tính, theo sự chỉ đạo của cấp trên
nên tính chủ động chưa cao.


18

Về công tác quản lý chỉ đạo chuyên môn tuy nhà trường có rất nhiều cố
gắng nhưng vẫn còn có hạn chế nhất định.
Nguyên nh n t n tại
+ Nguyên nh n ch quan
- Năng lực của cán bộ quản lý còn hạn chế là do chưa được đào tạo bài
bản, chuyên nghiệp một số đồng chí tuổi cao nên ngại học tập, ngại đổi mới.
+ Nguyên nhân khách quan
Tiểu kết Chương 2
Các biện pháp QL hoạt động dạy học được áp dụng trong nhà trường thời
gian qua chủ yếu xuất phát từ thực tế công tác quản lý trường THPT và mang
tính kinh nghiệm, còn bộc lộ những vấn đề cần được điều chỉnh, bổ sung. Công
tác quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh còn tồn
tại là: năng lực cán bộ QL còn hạn chế, quản lý các điều kiện phục vụ cho hoạt
động dạy học còn bất cập, việc khen thưởng, động viên tinh thần cho giáo viên
chưa được quan tâm kịp thời và thỏa đáng, CSVC, trang thiết bị phục vụ cho
việc dạy và học tuy đã được đầu tư, trang bị những chưa đáp ứng đầy đủ và kịp
thời cho công tác dạy học đáp ứng yêu cầu của việc đổi mới GD hiện nay. Để
quản lý tốt hoạt động dạy học của nhà trường cần phải có những biện pháp tích
cực, hiệu quả hơn .


19

Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG THPT ỨNG HÒA A, HUYỆN ỨNG HÒA, TP HÀ NỘI
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý
3.1.1. Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu và tính hệ thống của giáo dục
3.1.2. Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính đồng bộ
3.1.3. Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính kế thừa
3.1.4. Nguyên tắc 4: Đảm bảo sự phát triển ổn định của nhà trường
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Ứng Hòa A,
Huyện Ứng Hòa, Thành Phố Hà Nội
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
a/ Mục tiêu c a biện pháp
Phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao bản l nh chính trị,
ph m chất đạo đức nghề nghiệp; bổ sung kịp thời các kiến thức, kỹ năng,
phương pháp, các kỹ thuật quản lý, giáo dục, dạy học mới, giúp đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục hoàn thành tốt nhiệm vụ của nhà giáo và đáp
ứng triển khai tốt đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.
3.2.2. Biện pháp 2: Đẩy mạnh QL hoạt động tổ chuyên môn chất lượng, hiệu
quả.
b/ Nội dung c a biện pháp
- Quản lý tốt việc lập kế hoạch giảng dạy và hồ sơ chuyên môn của GV là
một hoạt động cần thiết trong quá trình QL, việc yêu cầu lập kế hoạch giảng
dạy, hồ sơ chuyên môn giúp GV xây dựng thói quen làm việc nghiêm túc,
chủ động trong công tác chuyên môn, thực hiện đúng và đầy đủ kế hoạch, khối
lượng công việc của mình một cách khoa học, đáp ứng những quy định của
ngành. Mặt khác, giúp nhà QLGD có cơ sở kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
chương trình giảng dạy và những yêu cầu về chuyên môn của GV bộ môn theo
quy định của ngành.
- Quản lí tốt việc xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn, trên
cơ sở kế hoạch của nhà trường.
- Triển khai các hoạt động của tổ chuyên môn.
- Phân công các Phó hiệu trưởng phụ trách theo dõi các tổ chuyên môn,


20

để kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch tổ và nhà trường.
- Tổ chức các hoạt động dự giờ, thăm lớp, đánh giá rút kinh nghiệm, đổi
mới phương pháp dạy học theo từng đợt thi đua và từng chủ đề của năm học.
- Tổ chức các hội thảo, chuyên đề về chuyên môn để nâng cao chất lượng
giáo dục.
- Kiểm tra - đánh giá hoạt động của tổ, của giáo viên trong tổ.
3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức chỉ đạo hoạt động đổi mới phương pháp dạy học
theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
c/ Cách th c hiện biện pháp
Với điều kiện thực tế tại trường THPT Ứng Hòa A, tôi đề xuất 4 bước sau
để chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay:
- Bước1: Tác động, tạo nhận thức, thông suốt về tư tưởng cho các c
ượng trong nhà trường đ có quyết t m đổi mới DH
- Bước 2: X y d ng chương tr nh kế hoạch hoạt động
- Bước 3: Chỉ đạo đại trà
- Bước 4: Tổng kết đánh giá
3.2.4. Biện pháp 4. Tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động dạy của giáo
viên và hoạt động học của học sinh.
3 2 4 1 Đổi mới phương thức ki m tra, đánh giá hoạt động dạy c a giáo viên
3 2 4 2 Đổi mới phương thức ki m tra, đánh giá hoạt động học c a học sinh
3.2.5. Biện pháp 5. Tổ chức tốt công tác thi đua - khen thưởng.
b/ Nội dung c a biện pháp
Triển khai có hiệu quả, sáng tạo các cuộc vận động và phong trào thi đua
X y d ng trường học th n thiện, học sinh t ch c c”; phong trào thi đua Hai
tốt”; duy trì tốt phong trào : Nhà trường văn hóa, nhà giáo mẫu m c, học sinh
thanh lịch”. Trọng tâm là công tác đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới
phương pháp kiểm tra đánh giá, viết sáng kiến kinh nghiệm đối với giáo viên và
đ y mạnh công tác quản lý nề nếp, tự quản của học sinh, giáo dục an toàn giao
thông, đảm bảo an ninh trật tự trường học, phòng chống bạo lực học đường và
các tệ nạn xã hội.
3.2.6. Biện pháp 6. Tăng cường quản lí có hiệu quả cơ sở vật chất và các
phương tiện dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong QL hoạt động dạy
học.
b/ Nội dung c a biện pháp


21

- Nhà trường xây dựng kế hoạch duy trì các điều kiện cơ sở vật chất, thiết
bị tốt hiện có của nhà trường phục vụ cho hoạt động dạy và học, đồng thời có
kế hoạch mua sắm mới các thiết bị còn thiếu, hiện đại phù hợp với điều kiện về
nguồn lực của nhà trường.
- Làm tốt công tác tuyên truyền để tranh thủ các nguồn lực từ xã hội để
tăng cường đầu tư các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại
cho nhà trường như máy chiếu, máy vi tính, màn hình ti vi lớn cho các lớp học.
- Xây dựng kế hoạch từng năm học về phát triển cơ sở vật chất, trang thiết
bị phục vụ dạy học. Có thứ tự ưu tiên các đồ dùng, thiết bị dạy học theo các
mức độ cần thiết để mua sắm hiệu quả trong nguồn vốn hạn chế.
- Thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản
lí hoạt động dạy và học như: Quản lí sổ điểm điện tử, quản lí giờ dạy của GV
bằng phần mềm xếp khóa biểu và quản lí ngân hàng đề thi.
3.5. Mối tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của từng biện pháp
Biểu đồ 3.1: Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp QL được đề xuất.

*/ Ta sử dụng hệ số tương quan thứ bậc Spearman: r  1 

6 D 2

N ( N 2  1)

Trong đó: r: là hệ số so sánh thứ bậc Spearman.
D: là hiệu số thứ bậc của 2 đại lượng đem so sánh.
N: là số đơn vị nghiên cứu.


22

Ta có: 6∑D2 = 6*6 = 36; N(N2 -1) = 6* (36 - 1) = 210;
6 D 2

N ( N  1)
2

Từ đó suy ra: r  1 

6 D 2

N ( N 2  1)



36
 0,17
210

 0,83

Kết quả nêu trên cho thấy các biện pháp QL hoạt động dạy học ở trường
được đề xuất có tương quan thuận và chặt chẽ (vì r>0,8), có ngh a là biện pháp
QL được đề xuất là rất cần thiết và có tính khả thi cao.
Tiểu kết Chương 3
Các biện pháp mà đề tài đưa ra trên cơ sở kế thừa các biện pháp đã thực
hiện có hiệu quả trước đó, đồng thời xuất phát từ thực tiễn QL hiệu quả hoạt
động dạy học của HT nhà trường hiện nay. Mỗi biện pháp có một ưu điểm và
hạn chế nhất định, chúng có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ với nhau, hỗ trợ
và bổ sung cho nhau trong công tác QL hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu đổi
mới. Nếu tổ chức thực hiện tốt đồng bộ các biện pháp này thì hiệu quả QL hoạt
động dạy học ở trường THPT Huyện Ứng Hòa A - thành phố Hà Nội sẽ được
đảm bảo, chất lượng dạy và học sẽ từng bước được nâng lên.


23

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Trong điều kiện phát triển rất nhanh chóng của khoa học công nghệ, của
kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, mỗi người đều phải có bản l nh riêng, có
năng lực học tập thường xuyên, học tập suốt đời. Do vậy vấn đề cốt lõi của đổi
mới giáo dục hiện nay là phải chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang
bị kiến thức sang phát triển toàn diện ph m chất và năng lực người học, đổi mới
giáo dục theo hướng mở và xây dựng xã hội học tập.
trường THPT, hoạt
động dạy học là quan trọng nhất, quyết định chất lượng giáo dục của trường. Do
vậy, để thực hiện được vấn đề cốt lõi của đổi mới giáo dục ở trên thì phải quản
lý tốt hoạt động dạy học.
Từ cơ sở lí luận về hoạt động dạy học ở trường THPT tác giả nhận thấy
hoạt động dạy học của trường THPT Ứng Hòa A, vẫn còn nhiều tồn tại: học để
thi vẫn là phổ biến, học sinh chưa chủ động học tập, mỗi ngày đến trường học
sinh chưa thấy vui vì quá mệt mỏi với những kiến thức lý thuyết được nhấn
mạnh là để thi nhưng lại ít gắn với thực tiễn cuộc sống làm cho học sinh có cảm
giác chẳng biết thêm được điều gì mới mẻ, học sinh chưa được chú ý đến phát
triển năng lực qua các giờ học. Những điều đó có lỗi từ phương pháp giảng dạy
của giáo viên vẫn chỉ nặng về truyền thụ kiến thức và dạy kiến thức, có lỗi từ
việc kiểm tra đánh giá học sinh vẫn thiên về ghi nhớ làm theo mẫu, có lỗi từ
quản lý hoạt động dạy học chưa có biện pháp phù hợp, chưa ứng dụng công
nghệ thông tin nhiều trong công tác QL . Hiệu quả hoạt động dạy học tuy đã
xác định được hướng đi đúng, nhưng tiến thì vẫn chẳng được là bao. Căn cứ
vào nghiên cứu, điều tra, đánh giá thực trạng và yêu cầu đổi mới giáo dục, luận
văn đã đề xuất 6 biện pháp QL hoạt động DH để áp dụng đối với công tác quản
lí hoạt động dạy học ở trường THPT Ứng Hòa A. Các biện pháp này là yêu cầu
rất cần thiết trong công tác QL hoạt động dạy học của HT và cũng là công việc
không quá khó khăn, sẽ khả thi, góp phần hoàn thiện các biện pháp QL hoạt
động dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới trong giai đoạn hiện nay. Trong các biện
pháp đã nêu, căn cứ vào thực tiễn của trường THPT Ứng Hòa A, chúng tôi thấy
có hai vấn đề lớn nhất, cần tập trung đối với GV đó là: biện pháp tổ chức chỉ
đạo hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu đổi mới giáo dục và
tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học
của học sinh. Đây là hai vấn đề quan trọng nhất, mấu chốt nhất và cũng là khó
khăn nhất, làm tốt được hai vấn đề này sẽ nâng cao chất lượng dạy và học nói
riêng, và thương hiệu của trường nói chung. Để làm tốt được hai vấn đề ở trên
trước hết cần sự quyết tâm của toàn bộ lãnh đạo và giáo viên của trường mà đặc
biệt là Hiệu trưởng, sau đó là việc kiên trì thực hiện, thực hiện thường xuyên và


24

đúng phương pháp. Các biện pháp có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung hỗ
trợ nhau vì vậy phải thực hiện đồng bộ các biện pháp đó. Biện pháp mang tính
đột phá là đ y mạnh QL hoạt động tổ chuyên môn chất lượng hiệu quả.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Sở GD & ĐT Thành phố Hà Nội
- Cụ thể hóa những yêu cầu của Bộ GD & ĐT, triển khai kịp thời tới
các GV trong bậc học phổ thông, nhất là về đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra
đánh giá.
- Từng môn học, tổ chức dạy thể nghiệm đổi mới phương pháp dạy học
và trao đổi về đề kiểm tra, về hình thức kiểm tra ở cấp cụm trường và do
chuyên viên Sở chủ trì.
- Tham mưu với UBND Thành phố để đầu tư đồng bộ về CSVC, các
phương tiện DH hiện đại cho các nhà trường, tạo điều kiện tốt nhất để thực hiện
đổi mới PPDH.
- Tổ chức thường xuyên các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ QL, bồi dưỡng
chuyên môn; tổ chức hội thảo hoặc các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho
CBQL và GV.
- Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá CBQL và các nhà trường để
giúp họ kịp thời điều chỉnh những sai sót trong công tác, điều chuyển các Hiệu
trưởng có kinh nghiệm, phương pháp quản lý tốt về các trường có kết quả giảng
dạy còn hạn chế trong một thời hạn nhất định, để giúp trường phát triển tốt hơn.
2.2. Đối với trường THPT Ứng Hòa A
- Thực hiện quyết liệt việc đổi mới phương pháp dạy học, làm nghiêm
túc, thường xuyên, theo đúng kế hoạch đề ra.
- Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở cả
nội dung kiểm tra và hình thức kiểm tra.
- Đánh giá đúng năng lực của giáo viên và phân công công việc hợp lý để
tạo động lực cho giáo viên tự học, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Tổ chức hoạt động thanh tra, kiểm tra hoạt động sư phạm của GV và thi
Giáo viên dạy giỏi một cách thực chất, thường xuyên, có chế độ khen thưởng
kịp thời, phù hợp đối với những giáo viên có đầu tư sâu về chuyên môn.
- Tăng cường cơ sở vật chất, đồ dùng thiết bị dạy học.
- Tổ chức nhiều hình thức thi đua dạy tốt, đặc biệt là khuyến khích ứng
dụng công nghệ thông tin vào việc dạy học và QL hoạt động dạy học, có khen
thưởng kịp thời giúp GV không ngừng vươn lên trong công tác, thực hiện đúng
mục tiêu, yêu cầu đổi mới của GD hiện nay.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×