Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở Chùa Hang I Đồng Hỷ Thái Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay (tt)

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục đạo đức cho học sinh là một trong những nhiệm vụ quan trọng
của sự nghiệp của giáo dục.
Ngày 12 tháng 6 năm 1956, trong bài nói chuyện tại lớp đào tạo hướng
dẫn viên tại các trại hè cấp I, Bác Hồ đã dạy: “Trong giáo dục không những
phải có tri thức phổ thông mà phải có đạo đức cách mạng. Có tài phải có đức.
Có tài không có đức, tham ô hủ hoá có hại cho nước. Có đức không có tài như
ông bụt ngồi trong chùa, không giúp ích gì được ai.”[12]
Tôn chỉ lời căn dặn của Bác, ngày 15 tháng 4 năm 2009, Bộ Chính trị đã
đưa ra phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, trong đó
nhấn mạnh: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục nhân
cách, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên, mở rộng quy mô giáo dục hợp
lý.Cần coi trọng cả ba mặt giáo dục: dạy làm người, dạy chữ, dạy nghề; đặc biệt
chú ý giáo dục lý tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống, lịch sử, truyền thống văn
hoá dân tộc, giáo dục về Đảng…” [3].
Giáo dục đạo đức cho học sinh trong bối cảnh toàn cầu hóa ở Việt Nam
hiện nay càng trở nên đặc biệt quan trọng. Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh
tế thị trường, mặt trái của cơ chế thị trường đã tác động mạnh mẽ đến thế hệ trẻ.

Không ít học sinh sa đà vào các tệ nạn xã hội, sống buôc thả, tùy tiện, suy thoái
đạo đức… Đứng trước thực trạng đó, Ban chấp hành TW Đảng đã ban hành NQ
số 29-NQ-TW “Về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thì trường và hội nhập
quốc tế”, trong đó có nêu: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng
giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực
và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn” [2].
Học sinh THCS đang ở trong độ tuổi mà tâm sinh lý có những chuyển
biến mạnh mẽ, rất thích cái mới nhưng chưa đủ tri thức và bản lĩnh để vượt qua
những cám dỗ, những tác động tiêu cực mà nền kinh tế thị trường mang đến.
Do đó, việc giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách ở các nhà trường trong bối cảnh
hiện nay.
Thực tế ở trường THCS Chùa Hang I – Đồng Hỷ - Thái Nguyên cho thấy,
tình trạng học sinh có lối sống không lành mạnh, sa sút về đạo đức ngày càng
gia tăng. Bên cạnh đó, công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh của nhà trường còn gặp những khó khăn nhất định và cần có những giải
pháp cụ thể giúp cho quá trình dạy học – giáo dục của nhà trường đạt được kết
quả cao nhất.
Xuất phát từ những vẫn đề trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “ Quản lý
hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS Chùa Hang I -


2

Đồng Hỷ - Thái Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay” làm luận
văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh ở trường THCS Chùa Hang I trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
nhằm nâng cao chất lượng dạy học - giáo dục của nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS Chùa
Hang I – Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
trường THCS Chùa Hang I - Đồng Hỷ - Thái Nguyên đã đạt được những kết


quả nhất định, song vẫn còn gặp phải một số hạn chế. Cần có hệ thống biện
pháp khoa học và phù hợp đối với việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh ở trường THCS Chùa Hang I - Đồng Hỷ - Thái Nguyên sẽ tạo bước
chuyển biến trong công tác giáo dục đạo đức.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
trường THCS.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh ở trường THCS Chùa Hang I - Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở
trường THCS Chùa Hang I - Đồng Hỷ - Thái Nguyên trong bối cảnh đối mới
giáo dục hiện nay.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp hệ
thống hóa các văn bản (Luật, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, các Bộ,
Ban ngành, đoàn thể ...), các tài liệu (sách, báo, tạp chí ...) có liên quan đến giáo
dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra
bằng phiếu hỏi, hương pháp phỏng vấn, phương pháp chuyên gia, phương pháp
quan sát.
6.3. Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ: Sử dụng các công thức toán
học, thống kê để tính % và giá trị trung bình nhằm phân tích, đánh giá thực
trạng làm cơ sở để đề ra các biện pháp.


3

7. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung: Nghiên cứu thực trạng hoạt động giáo dục đạo
đức học sinh và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong nhà trường.
- Giới hạn về thời gian: 04 năm học, từ năm học 2012 – 2013 đến năm
học 2015 – 2016.
- Giới hạn về đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh.
8. Đóng góp của đề tài
- Góp phần bổ sung cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh THCS.
- Đánh giá một cách toàn diện và khách quan về thực trạng quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức ở trường THCS Chùa Hang I - Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở
trường THCS Chùa Hang I - Đồng Hỷ - Thái Nguyên trong bối cảnh đổi mới
giáo dục hiện nay.
9. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh ở trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
trường THCS Chùa Hang I – Đồng Hỷ - Thái Nguyên trong bối cảnh đổi mới
giáo dục hiện nay.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
trường THCS Chùa Hang I – Đồng Hỷ - Thái Nguyên trong bối cảnh đổi mới
giáo dục hiện nay.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI
CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Ông cha ta từ xưa vẫn luôn đề cao việc GDĐĐ cho con người, điều này
được thể hiện trong câu: “Tiên học lễ - Hậu học văn”. Chủ tịch Hồ Chí Minh
luôn dành mối quan tâm hàng đầu đối với công tác GDĐĐ cho HS trong nhà
trường. Người đã dạy: “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà
không có tài thì làm việc gì cũng khó”.
Ngày nay, vấn đề GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh nói
chung và học sinh THCS nói riêng nhận được rất nhiều sự quan tâm của các tác
giả, từ nhiều góc độ khác nhau với nhiều công trình nghiên cứu khác nhau như:
Tác giả Phạm Khắc Chương, Hà Nhật Thăng với cuốn “Đạo đức học”,


4

Tác giả Phạm Minh Hạc với cuốn “ Về phát triển toàn diện con người
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”,
Tác giả Đặng Quốc Bảo với bài viết: “Rèn luyện lòng tự trọng trong giáo
dục hiện nay”
Luận án Tiến sĩ: “Giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung Học cơ
sở tại thành phố Hồ Chí Minh trong điều kiện đổi mới giáo dục hiện nay” của
tác giả Đỗ Tuyết Bảo….
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức, có kế hoạch
và hệ thống của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý dựa trên những thông tin
về tình trạng của đối tượng nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức
và hướng đích của chủ thề quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất các mắt xích
của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế
hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về phát triển thể lực, trí lực,
tâm lực của HS.
1.2.3. Đạo đức
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt được phản ánh dưới dạng
nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực điều chỉnh hành vi của con người trong các
mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, con người với xã hội, giữa con người
với con người và với chính bản thân họ
1.2.4. Giáo dục đạo đức
GDĐĐ là quá trình biến hệ thống những chuẩn mực đạo đức từ những đòi
hỏi của xã hội đối với mỗi cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của mỗi cá
nhân, thành niềm tin, nhu cầu thói quen của đối tượng giáo dục
1.2.5. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
Quản lý hoạt động GDĐĐ là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của
chủ thể quản lý lên các đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động GDĐĐ đạt hiệu
quả và mục tiêu đã đề ra.
1.2.6. Trường THCS
Trường THCS là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc
dân, THCS là một bậc trong hệ thống giáo dục quốc dân ở nước ta hiện nay, nó
sau tiểu học và trước trung học phổ thông. Nó kéo dài 4 năm, từ lớp 6 đến lớp
9. Thông thường độ tuổi của HS ở trường THCS là từ 11 đến 15, trường
THCS được bố trí tại từng xã, phường, thị trấn
1.3. Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS trong bối cảnh
đổi mới giáo dục hiện nay
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi THCS


5

HS trường THCS có độ tuổi từ 11 - 15 tuổi (từ lớp 6 - 9), giai đoạn phát
triển này của trẻ được gọi là tuổi thiếu niên. Lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt
và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em, vì nó là thời kỳ chuyển
tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành và được phản ánh bằng những tên gọi
khác nhau như: “thời kỳ quá độ“, “tuổi khó bảo”, “tuổi khủng hoảng”, “tuổi bất
trị”... Ở lứa tuổi thiếu niên có sự tồn tại song song “vừa tính trẻ con, vừa tính
người lớn”, điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, sự phát
dục, điều kiện sống, hoạt động…của các em. Chúng ta, những nhà giáo dục, cần
hiểu rõ vị trí và ý nghĩa của giai đoạn phát triển tâm lý thiếu niên để có cách
giáo dục và đối xử đúng đắn với các em nhằm xây dựng cho các em một nhân
cách toàn diện.
1.3.2. Mục đích giáo dục đạo đức cho học sinh THCS
GDĐĐ ở trường THCS nhằm giáo dục cho HS các chuẩn mực xã hội đối
với người công dân ở mức độ phù hợp với lứa tuổi; trên cơ sở đó góp phần hình
thành những nhân cách của con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, phù
hợp với xu thế phát triển và tiến bộ của thời đại.
1.3.3. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh THCS
Giáo dục các chuẩn mực đạo đức (gồm 8 chủ đề):Sống cần, kiệm, liêm,
chính, chí công vô tư; Sống tự trọng và tôn trọng người khác; Sống có kỷ luật;
Sống nhân ái, vị tha; Sống hội nhập; Sống có văn hóa; Sống chủ động, sáng tạo;
Sống có mục đích.
Giáo dục các chuẩn mực pháp luật (gồm 6 chủ đề):Quyền trẻ em; Quyền
và nghĩa vụ công dân trong gia đình; Quyền và nghĩa vụ công dân về trật tự an
toàn xã hội; Quyền và nghĩa vụ công dân về văn hóa, giáo dục và kinh tế ; Các
quyền tự do cơ bản của công dân ; Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam Quyền và nghĩa vụ công dân trong quản lý nhà nước.
1.3.4. Hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh THCS
- Giáo dục thông qua việc giảng dạy các bộ môn trong nhà trường.
- Giáo dục thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các hoạt động đoàn
thể, hoạt động xã hội và hoạt động ngoại khóa.
- Giáo dục thông qua sự gương mẫu của người thầy.
- Giáo dục thông qua con đường tự rèn luyện, tự tu dưỡng, tự giáo dục
của bản thân HS.
- Giáo dục thông qua sự giáo dục của gia đình và các lực lượng ngoài
xã hội.
1.3.5. Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh THCS
1.3.5.1. Nhóm phương pháp thuyết phục
Là những phương pháp tác động vào lý trí, nhận thức của HS để khai
sáng và xây dựng niềm tin đạo đức, gồm: Phương pháp giảng giải, nêu gương
và trò chuyện.


6

1.3.5.2. Nhóm phương pháp rèn luyện
Đây là nhóm phương pháp đưa HS vào các hoạt động thực tiễn để tập
dượt, rèn luyện các thói quen đạo đức, thể hện được nhận thức và tình cảm đạo
đức của các em thành hành động thực tế.
1.3.5.3. Nhóm phương pháp thúc đẩy
Đây là nhóm phương pháp tác động vào mặt tình cảm của HS nhằm tạo ra
những phấn chấn, kích thích hành động theo những chuẩn mực, giá trị đạo đức
của xã hội. Gồm: phương pháp khen thưởng và xử phạt.
1.3.6. Đặc điểm về bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996), Đảng đã quyết định đẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội. Để thực hiện thắng lợi
mục tiêu này, phát huy đến mức cao nhất nguồn lực con người được coi là nhân tố
quyết định, trong đó giáo dục – đào tạo là đòn xeo quan trọng nhất.
Đổi mới giáo dục đang là một xu thế tất yếu mang tính toàn cầu. Đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cũng là để tiếp tục góp phần bồi đắp, xây
dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong điều kiện phát
triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế, tạo nền tảng tinh
thần vững chắc cho sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước.
* Tác động của quá trình mở cửa hội nhập quốc tế đến đạo đức thế hệ trẻ:
Trước hết, xin đề cập đến những tác động tích cực:
Sự phát triển của KHKT,CNTT đã tạo điều kiện cho thế hệ trẻ nói riêng
khai thai được nguồn tài nguyên thông tin vô cùng phong phú; tiếp cận với các
các giá trị đạo đức tiên tiến trên thế giới như: tinh thần hợp tác quốc tế, tính
sáng tạo, bình đẳng; hình thành nhân cách tự chủ, tự lập trong con người, rèn
luyện con người ý thức lao động, bản lĩnh, năng động, thích nghi và sáng tạo
Tác động tiêu cực:
Xa rời các giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp. Hình thành một thái độ
bàng quan, thờ ơ đối với những người xung quanh.
Nhiều tư tưởng ngoại đạo, lối sống tiêu cực cũng được phổ biến rộng rãi,
điều này làm suy đồi đạo đức, tha hóa nhân cách ở một bộ phận không nhỏ thế
hệ trẻ, đặc biệt là các em HS, sinh viên.
Một bộ phận không nhỏ thế hệ trẻ có hành vi vi phạm pháp luật như: vi
phạm luật giao thông, đua xe trái phép, bạo lực trong nhà trường, thiếu tôn sư
trọng đạo; cùng với một số hành vi lệch chuẩn về đạođức khác…
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS trong
bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
1.4.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh THCS


7

Xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho học sinh phải đảm bảo tính khả thi và bao
quát. Kế hoạch phải được xây dựng từ việc phân tích thực trạng, tìm ra điểm
mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức của nhà trường.
1.4.2. Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
THCS
Tổ chức thực hiện GDĐĐ cho HS là việc chuyển những ý tưởng từ bản kế
hoạch thành hiện thực. Trong công tác tổ chức thực hiện GDĐĐ cho HS THCS,
phải xuất phát từ quan điểm phát huy tính tích cực, chủ động của HS. HS là chủ
thể của hoạt động nhận thức và rèn luyện đạo đức dưới sự tổ chức và hướng dẫn
của GV
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
THCS
Là việc ra lệnh, điều hành công việc của mỗi cá nhân, bộ phận trong nhà
trường sao cho hoạt động GDĐĐ cho HS vận hành theo đúng kế hoạch, có sự
thống nhất, đồng bộ của các thành viên nhà trường, làm cho việc GDĐĐ cho
HS đạt kết quả cao nhất.
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh THCS
Trong công tác quản lý nói chung, quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS
THCS nói riêng, kiểm tra là một chức năng có vai trò quan trọng. Kiểm tra giúp
thiết lập mối “thông tin ngược” của Hiệu trưởng, GV với HS trong việc GDĐĐ
cho các em.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
1.5.1. Yếu tố giáo dục nhà trường
Yếu tố nhà trường có vai trò quan trọng nhất trong việc GDĐĐ cho HS
THCS. Bao gồm: đội ngũ GV; yếu tố tự giáo dục của bản thân HS; hoạt động
của Đoàn - Đội; điều kiện CSVC – thiết bị dạy học, tài chính.
1.5.2. Yếu tố giáo dục gia đình
Gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên và có tầm quan trọng quyết định
việc hình thành nhân cách của các em. Một gia đình đầm ấm, hạnh phúc cũng là
yếu tố quyết định nâng cao hiệu quả GDĐĐ HS, là điều kiện tốt đề hình thành
nhân cách hoàn thiện ở các em.
1.5.3 Yếu tố giáo dục xã hội
Yếu tố xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến GDĐĐ, hình thành thế giới
quan và nhân sinh quan cho HS. Nếu các em được sống trong một môi trường
xã hội trong sạch, một cộng đồng từ ngõ xóm, khối phố đến các tổ chức đoàn
thể xã hội tốt đẹp, văn minh thì đó là điều kiện tốt nhất trong việc GDĐĐ và
hình thành nhân cách cho các em.
* Mối quan hệ giữa ba yếu tố trên


8

Ba yếu tố này có tính chất tương tác, hỗ trợ cho nhau trong việc giáo dục
toàn diện cho HS nói chung và GDĐĐ nói riêng. Đối với mỗi độ tuổi thì các
yếu tố trên được sắp đặt ở mỗi vị trí khác nhau, với HS THCS yếu tố nhà
trường giữ vị trí quan trọng nhất trong lứa tuổi này.
Tiểu kết chương 1
Qua chương 1, đề tài đã hệ thống hóa một số nội dung cơ bản của các
vấn đề quản lý; các vấn đề về GDĐĐ và công tác quản lý hoạt động GDĐĐ
cho HS THCS. Có thể khẳng định rằng: Đạo đức chỉ được hình thành thông
qua hoạt động GDĐĐ, chính vì vậy mà GDĐĐ là một bộ phận quan trọng có
tính nền tảng trong giáo dục tổng thể ở trường phổ thông nói chung, ở trường
THCS nói riêng.
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CHÙA HANG I ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC HIỆN NAY
2.1. Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa và giáo
dục ở huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên
2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Đồng Hỷ
2.1.2. Tình hình văn hóa và giáo dục ở huyện Đồng Hỷ
2.2. Vài nét về trường THCS Chùa Hang I - Đồng Hỷ - Thái Nguyên
Bảng 2.1. Tình hình đội ngũ cán bộ, GV và HS trường THCS
Chùa Hang I năm học 2015-2016
Tổng số
cán bộ,
GV,
nhân viên

34

Cán bộ
Quản lý
Nam Nữ

0

Biên
chế

Hợp
đồng

31

3

Trình độ


ĐH

Sau
ĐH

Số
lớp

Số
HS

2
28
1
14
511
(Nguồn: Trường THCS Chùa Hang I)
Bảng 2.2. Chất lượng HS trường THCS Chùa Hang I
năm học 2015-2016

Khối
lớp

Tổng số

Khối 6
Khối 7
Khối 8
Khối 9

120
154
117
120

2

GV, nhân viên

Xếp loại hạnh kiểm
Xếp loại học lực
Trung
Trung
Tốt Khá
Yếu Giỏi Khá
Yếu Kém
bình
bình
104
12
4
0
37 60
23
0
0
130
23
1
0
50 70
34
0
0
90
23
4
0
20 65
28
4
0
114
6
0
0
36 69
15
0
0

(Nguồn: Trường THCS Chùa Hang I)


9

2.3. Giới thiệu về quá trình khảo sát
2.3.1. Mục đích khảo sát
Khảo sát thực trạng nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểm hạn chế; nguyên
nhân của những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS
2.3.2. Nội dung khảo sát
- Thực trạng đạo đức của HS ở trường THCS Chùa Hang I
- Thực trạng hoạt động GDĐĐ cho HS ở trường THCS Chùa Hang I
- Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS ở trường THCS Chùa
Hang I
2.3.3. Phương pháp khảo sát
Sử dụng phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi, các phương pháp phỏng
vấn, quan sát để thu thập thông tin về thực trạng công tác quản lý hoạt động
GDĐĐ cho HS, phương pháp thồng kê toán học.
2.3.4. Đối tượng khảo sát
Đối tượng là lực lượng giáo dục: 31 người (CBQL: 2; GV: 29)
Đối tượng là HS: 200 em.
2.4. Kết quả khảo sát
2.4.1. Thực trạng đạo đức của học sinh ở trường THCS Chùa Hang I –
Đồng Hỷ - Thái Nguyên
2.4.1.1. Xếp loại đạo đức
Bảng 2.3: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của HS trường
THCS Chùa Hang I trong 4 năm học
Năm học
2012-2013
2013-2014
2014-2015
2015-2016

Tốt
67,8
85,2
86,8
85,7

Xếp loại hạnh kiểm (%)
Khá
Trung bình
24,7
7,5
13,8
0,92
12,6
0,58
12,5
1,76

Yếu
0
0
0
0

Tỷ lệ HS đạt hạnh kiểm Tốt có chiều hướng tăng dần qua các năm học.
Bên cạnh đó, tỷ lệ HS có hạnh kiểm Khá và TB cũng giảm dần. Tuy nhiên, số
lượng HS có hạnh kiểm TB qua các năm vẫn chiếm một tỷ lệ nhất định, cao
nhất là năm học 2012-2013 với 7,5%. Tỷ lệ này có giảm dần qua các năm, năm
2013-2014 là 0,92%, năm 2014-2015 là 0,56% và năm học vừa qua 2015-2016,
con số này lại có sự tăng lên đáng kể là 1,76%.
2.4.1.2. Các hành vi vi phạm đạo đức của HS


10

Bảng 2.4: Đánh giá của CBQL, GV và HS các hành vi vi phạm đạo đức
của HS trường THCS Chùa Hang I
Đơn vị: %

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Nội dung vi phạm

Mức độ
Thỉnh
thoảng
GV HS

Không vi
phạm
GV HS

8

70,9

72,5

22,6

19,5

60
38
31,5
54
0
0
0
7,5

48,3
77,4
74,1
45,1
6,4
6,4
41,9
25,8

34
50,5
53,5
36,5
13
11,5
42,5
60

9,7
6,4
6,4
45,1
93,5
93,5
58,1
74,2

6
11,5
15
9,5
87
88,5
57,5
32,5

11,5

32,2

69,5

67,7

19

Thường
xuyên
GV HS

Nghỉ học không có phép, trốn tiết,
6,4
muộn giờ
Nói chuyện riêng trong giờ học
41,9
Lười học, không học bài cũ
16,1
Gian lận trong thi cử
19,3
Nói tục chửi thề
9,7
Tập hút thuốc lá, uống rượu bia
0
Trộm cắp, đánh bạc
0
Đánh nhau, gây gổ làm mất trật tự
0
Vô lễ với GV, và người lớn
0
Vứt rác bừa bãi, phá hoại tài sản
0
nhà trường

Qua bảng số liệu cho thấy, các hành vi học sinh thường xuyên vi phạm là:
Nói chuyện riêng trong giờ học; gian lận trong thi cử; lười học, không học bài
cũ. Đa số các hành vi được GV và HS đánh giá ở mức độ vi phạm là thỉnh
thoảng. Một số hành vi có tỷ lệ đánh gia là không vi phạm cao nhất đó là: Tập
hút thuốc lá, uống rượu bia; đánh nhau, gây gổ làm mất trật tự; trộm cắp, đánh
bạc. Từ bảng số liệu cũng cho thấy đánh giá thực trạng vi phạm đạo đức của HS
và GV có sự chênh lệch nhau.
2.4.2. Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường
THCS Chùa Hang I
2.4.2.1. Nội dung giáo dục đạo đức
Bảng 2.5: Đánh giá của HS về việc thực hiện các nội dung GDĐĐ
của nhà trường.
STT

1

2

Phẩm chất đạo đức

Thường
xuyên

Mức độ
Thỉnh
thoảng

Lòng yêu quê hương, đất nước (giáo dục giá trị
truyền thống như: tương thân tương ái, lá lành
177
23
đùm lá rách, anh hùng, kiên cường…giới thiệu (88,5%) (11,5%)
các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của đất
nước… )
Tinh thần hợp tác quốc tế (mở rộng tình đoàn
kết quốc tế, quan hệ hợp tác cùng có lợi, chủ
38
144

Không
bao giờ

0

18


11
STT

3
4
5

6
7
8
9
10
11
12
13
14

Phẩm chất đạo đức

Thường
xuyên

động, tích cực hội nhập; giao lưu văn hóa, văn (19%)
nghệ với các nước; tương trợ, giúp đỡ các nước
gặp khó khăn do thiên tai…)
Tôn trọng pháp luật của Nhà nước, nội quy của 182
trường, lớp và những nơi công cộng.
(91%)
54
Tinh thần đoàn kết, xây dựng tập thể.
(27%)
Lòng yêu quý, kính trọng ông bà, cha mẹ, anh
chị em, họ hàng, người thân, thầy cô, và bạn
191
bè.
(95,5%)
Thái độ quan tâm, thông cảm, giúp đỡ những
52
người xung quanh, đặc biệt khi người khác gặp (26%)
khó khăn, hoạn nạn.
Lối sống giản dị, hoà đồng, có trách nhiệm với
135
mọi người
(67,5%)
54
Tính khiêm tốn.
(27%)
Tính tự giác, tự lực, trung thực trong lao động
173
và học tập
(86,5%)
30
Lòng trung thành, tự trọng, dũng cảm
(15%)
33
Lòng khoan dung, độ lượng.
(16,5%)
43
Tính siêng năng, cần cù, chăm chỉ.
(21,5%)
50
Tinh thần vượt khó vươn lên trong cuộc sống.
(50%)
166
Ý thức giữ gìn, bảo vệ của công.
(83%)

Mức độ
Thỉnh
thoảng

Không
bao giờ

(72%)

(9%)

18
(9%)
131
(65,5%)

0
15
(7,5%)

9
(4,5%)
148
(74%)

0

65
(32,5%)
146
(73%)
27
(13,5%)
163
(81,5%)
167
(83,5%)
157
(78,5%)
144
(72%)
34
(17%)

0

0

0
0
7
(3,5%)
0
0
6
(3%)
0

Qua bảng số liệu cho thấy, nội dung giáo dục được đa số HS lựa chọn đó
là: “Lòng yêu quý, kính trọng ông bà, cha mẹ, anh chị em, họ hàng, người thân,
thầy cô, và bạn bè”. Nội dung xếp thứ 2 đó là: “Tôn trọng pháp luật của Nhà
nước, nội quy của trường, lớp và những nơi công cộng”. Tuy nhiên, có những
phẩm chất được quy định phải giảng dạy trong chương trình và cũng rất sát với
yêu cầu về đạo đức con người mới như: lòng trung thành, lòng tự trọng, lòng
dũng cảm; ý thức tiết kiệm thời gian, tiền của; tinh thần vượt khó vươn lên
trong cuộc sống… lại không được đánh giá cao. Đây là một thiếu sót lớn đối
với hoạt động GDĐĐ cho các em ,đặc biệt là trong bối cảnh toàn cầu hóa như
hiện nay.


12

2.4.2.2. Hình thức giáo dục đạo đức
Bảng 2.6: Đánh giá của HS về việc thực hiện các hình thức GDĐĐ cho HS
STT
1
2
3
4

5

6
7

Hình thức GDĐĐ

Mức độ
Thỉnh
Không
thoảng sử dụng

Thường
xuyên
GDĐĐ thông qua các bài giảng trong môn 200
0
Giáo dục công dân.
(100%)
GDĐĐ thông qua các bài giảng bộ môn.
43
143
(21,5%) (71,5%)
GDĐĐ thông qua các hoạt động ngoài giờ lên
19
106
lớp, hoạt động ngoại khoá, tham quan dã
(9,5%)
(53%)
ngoại.
GDĐĐ thông qua các buổi sinh hoạt truyền 167
33
thống, sinh hoạt dưới cờ vào thứ hai hàng tuần. (83,5%) (16,5%)
GDĐĐ thông qua tổ chức các buổi thảo luận,
toạ đàm về những tình huống, những vấn đề
0
0
liên quan đến đạo đức HS và thế hệ trẻ trong
GV và HS.
GDĐĐ thông qua tổ chức các hoạt động từ
82
0
thiện, đền ơn đáp nghĩa.
(41%)
GDĐĐ thông qua nêu gương người tốt việc tốt,
181
0
tấm gương đạo đức người thầy…
(92%)

0
22
(11%)
75
(37,5%)
0
200
(100%)
118
(59%)
19
(8%)

Nhìn chung, nhà trường đã sử dụng các hình thức giáo dục cơ bản và đa
dạng hóa các loại hình để GDĐĐ cho các em. Tuy nhiên, mức độ sử dụng có
sự khác nhau rõ rệt. Hình thức “GDĐĐ thông qua các bài giảng trong môn
Giáo dục công dân” được 100% HS đánh giá mức độ sử dụng là “Thường
xuyên”. Một số hình thức HS cho rằng nhà trường chỉ thỉnh thoảng sử dụng để
GDĐĐ cho các em. Tuy nhiên, có rất nhiều HS cho rằng một số hình thức nhà
trường “Không sử dụng” trong việc GDĐĐ cho các em. Đặc biệt là hình thức:
“GDĐĐ thông qua tổ chức các buổi thảo luận, toạ đàm về những tình huống,
những vấn đề liên quan đến đạo đức HS và thế hệ trẻ trong GV và HS” 100%
HS cho rằng nhà trường không sử dụng hình thức này. Như vậy, việc tổ chức
các hình thức GDĐĐ cho HS ở trường THCS Chùa Hang I đã có sự quan tâm
nhất định từ phía BGH và GV, song chưa được sâu sắc nên hiệu quả công tác
GDĐĐ cho HS chưa cao
2.4.2.3. Phương pháp giáo dục đạo đức


13

Bảng 2.7: Đánh giá của HS về việc thực hiện các phương GDĐĐ cho HS
STT

1

2

3

Phương pháp giáo dục

Lựa chọn

Phương pháp 1: Tác động vào lý trí, nhận thức: giảng giải
thông qua các môn học, đặc biệt là GDCD; nêu những tấm
gương đạo đức; trao đổi, trò chuyện để khuyến khích những
hành vi, cử chỉ đạo đức tốt đẹp của các em, đồng thời khuyên
bảo, uốn nắn vi phạm đạo đức.
Phương pháp 2: Tổ chức hoạt động thực tiễn: giao việc, rèn
luyện, tập thói quen về hành vi đạo đức để chuyển hướng các
hoạt động của HS từ hoạt động có hại sang hoạt động có ích
thông qua các buổi lao động, hoạt động ngoại khóa…
Phương pháp 3: Kích thích tình cảm, hành vi: có các hình
thức khen thưởng kịp thời đối với những hành động đạo đức
tốt đẹp; trách phạt, phê phán hành vi xấu, vi phạm kỉ
luật…của HS

163

81,5%

76

38%

95

47,5%

Kết quả khảo sát cho thấy có sự chênh lệch rõ rệt giữa các phương pháp
GDĐĐ mà nhà trường đã sử dụng. Nhóm phương pháp 1 được đánh giá cao
nhất với 163/200 em lựa chọn, chiếm tỷ lệ 81,5%. Hai nhóm phương pháp còn
lại có số lượng HS lựa chọn chưa thật sự cao. Như vậy, BGH nhà trường cần có
sự quam tâm hơn nữa đến việc áp dụng đồng bộ các phương pháp GDCD cho
học sinh để công tác GDCD đạt hiệu quả cao nhất.
Đánh giá tổng quan về chất lượng hoạt động GDCD cho học sinh của nhà
trường:
100%
90%
80%
70%
60%
50%
40%
30%
20%
10%
0%

80.6%

82.5%

Giáo viên
Học sinh
12.9%
6.0%
Rất hiệu quả

11.5%
6.4%
0% 0%
Hiệu quả

Bình thường Không hiệu
quả

Về cơ bản, hoạt động GDCD cho học sinh của nhà trường thực hiện
tương có hiệu quả. Tuy nhiên tỷ lệ GV và HS đánh giá ở mức “Bình thường”
cũng đáng lưu tâm, lần lượt là 6,4% và 11,5%. Như vậy, công tác GDĐĐ cho
HS ở trường THCS Chùa Hang I đã đạt được những kết quả nhất định, xong


14

vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục trong công tác GDĐĐ để nâng cao hơn
nữa hiệu quả của công tác này.
2.4.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
trường THCS Chùa Hang I - Đồng Hỷ - Thái Nguyên
2.4.3.1. Lập kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS
Chùa Hang I
Bảng 2.8: Đánh giá của CBQL, GV về việc xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho HS
Mức độ
STT

1
2
3
4
5
6
7

Nội dung

Thường Thỉnh
xuyên thoảng

Lồng ghép vào kế hoạch giáo dục tổng thể của
28
nhà trường
(90,3%)
Xây dựng kế hoạch GDĐĐ riêng cho cả năm học
5
(16,1%)
Xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho các ngày lễ lớn
24
và các đợt thi đua trong năm
(77,4%)
Xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho từng học kì
6
(19,4%)
Xây dựng kế hoạch GDĐĐcho từng tháng
6
(19,4%)
Xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho từng tuần
4
(12,9%)
Xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho lớp yếu kém, HS
3
cá biệt, HS hư…
(9,6%)

3
(9,6%)
18
(58,1%)
7
(22,5%)
17
(54,8%)
15
(48,4%)
8
(25,8%)
5
(16,1%)

Chưa
thực
hiện
0
8
(25,8%)
2
(6,5%)
8
(25,8%)
10
(32,2%)
19
(61,2%)
23
(74,2%)

Qua bảng số liệu cho thấy, nhà chỉ chỉ tập trung xây dựng kế hoạch dài
hạn, kế hoạch GDĐĐ cho các ngày lễ lớn và các đợt thi đua trong năm mà
chưa có sự quan tâm nhất định đến các kế hoạch ngắn hạn như: kế hoạch theo
học kỳ, tháng, tuần. Hiệu trưởng cần chủ động xây dựng các kế hoạch GDĐĐ
theo từng năm, từng học kì và từng tháng để hoạt động GDĐĐ cho HS đạt
hiệu quả tối ưu.
2.4.3.2. Tổ chức thực hiện giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS
Chùa Hang I
Việc tổ chức thực hiện hoạt động GDĐĐ cho HS do BGH trực tiếp chỉ
đạo. BGH phân công nhiệm vụ đến các cá nhân tổ chức trong nhà trường, đồng
thời tiến hành xây dựng các tiêu chí kiểm tra đánh giá đối với hoạt động
GDĐĐ. Cụ thể:
- Đối với GV bộ môn: tiến hành GDĐĐ cho HS thông qua việc lồng
ghép vào nội dung môn học mình phụ trách.


15

- Đối với GV GDCD: thực hiện triển khai kế hoạch chuyên môn; tiến hành
giảng dạy, GDĐĐ cho HS; đồng thời chủ động kết hợp với GV chủ nhiệm, GV bộ
môn, tổ chức Đoàn, Đội để làm tốt công tác GDĐĐ cho các em.
- Đối với GV chủ nhiệm: GDĐĐ cho HS phải được GV chủ nhiệm thực
hiện triệt để thông qua các buổi sinh hoạt 15 phút đầu giờ, sinh hoạt lớp, hoạt
động ngoài giờ lên lớp…Đồng thời, phải chủ động phối hợp với các lực lượng
giáo dục khác.
- Đối với Đoàn TNCS HCM, Đội TNTP HCM: triển khai kế hoạch lồng
gháp GDĐĐ thông qua các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp, các hoạt
động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao.
Công tác tổ chức hoạt động GDĐĐ cho HS ở trường THCS Chùa Hang I
được BGH nhà trường thực hiện nghiêm túc, triệt để; phân công nhiệm vụ đúng
người, đúng việc; bố trí sắp sếp công việc hợp lý…Tuy nhiên, việc phân công
nhiệm vụ cho GV dạy môn GDCD còn gặp khó khăn do GV nhà trường thừa
thiếu cục bộ. Nhà trường chưa có GV có chuyên môn về môn GDCD, chủ yếu
là GV kiêm nhiệm từ môn Ngữ Văn, Lịch sử hay GVCN, điều này cũng có ảnh
hưởng không nhỏ đến chất lượng GDĐĐ của nhà trường.
2.4.3.3. Chỉ đạo thực hiện giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS
Chùa Hang I
Bảng 2.9: Đánh giá của CBQL, GV về hiệu quả công tác chỉ đạo thực hiện
GDĐĐ cho HS
Lựa chọn
STT

1
2
3
4
5

Nội dung

Số
người

%

Chỉ đạo GV bộ môn thực hiện lồng ghép GDĐĐ qua
các tiết học.
Chỉ đạo GVCN thực hiện GDĐĐ thông qua chào cờ
đầu tuần, sinh hoạt 15 phút đầu giờ, sinh hoạt lớp cuối
tuần, hoạt động ngoại khóa…
Chỉ đạo Đội TNTP và Đoàn TNCS HCM tham gia
GDĐĐ HS.
Chỉ đạo GDĐĐ thông qua phối hợp với các lực lược
giáo dục xã hội và gia đình.
Chỉ đạo việc huy động, đầu tư các nguồn lực CSVS,
thiết bị, tài chính cho hoạt động GDĐĐ.

25

80,6

28

90,3

20

64,5

15

48,3

12

38,7

Qua bảng trên cho thấy, về cơ bản công tác chỉ đạo các hoạt động GDĐĐ
cho HS ở trường THCS Chùa Hang I được đa số GV đánh giá cao. Đặc biệt là
công tác “Chỉ đạo GVCN thực hiện GDĐĐ thông qua chào cờ đầu tuần, sinh


16

hoạt 15 phút đầu giờ, sinh hoạt lớp cuối tuần, hoạt động ngoại khóa…”. Tuy
nhiên, công tác “Chỉ đạo việc huy động, đầu tư các nguồn lực CSVS, thiết bị,
tài chính cho hoạt động GDĐĐ” và “Chỉ đạo GDĐĐ thông qua phối hợp với
các lực lược giáo dục xã hội và gia đình” chưa có hiệu quả cao.
2.4.3.4. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giáo dục đạo đức cho học sinh
ở trường THCS Chùa Hang I
Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL, GV về công tác kiểm tra, đánh giá việc
thực hiện GDĐĐ cho HS ở trường THCS Chùa Hang I
Mức độ
STT
Nội dung
Thường Thỉnh
xuyên thoảng
Kiểm tra, đánh giá các hoạt động GDĐĐ cho
25
4
1
HS thường xuyên và định kì.
80,6%
12,9%
Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐĐ cho HS
20
9
2
theo các tiêu chuẩn, tiêu chí rõ ràng.
64,5%
29%
Kiểm tra, đánh giá việc GDĐĐ đạo đức HS
10
17
3 thông qua tự kiểm tra và có sự thu thập thông
32,2%
54,8%
tin từ các lực lượng giáo dục khác
Khen thưởng, động viên kịp thời những kết
15
16
4 quả tốt, những tập thể, cá nhân tích cực, đạt
48,3%
51,6%
kết quả cao trong hoạt động GDĐĐ.
Phê bình, nhắc nhở chính xác những biểu
hiện vi phạm nội quy, luật pháp và vi phạm
17
14
5
giá trị đạo đức, sự vô trách nhiệm … gây hậu 54,8%
45,1%
quả xấu trong việc GDĐĐ cho HS.

Chưa
làm
2
6,4%
2
6,4%
4
12,9%
0

0

Nhìn chung, công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện GDĐĐ cho HS ở
trường THCS Chùa Hang I diễn ra khá thường xuyên. Nhà trường đã xây dựng
một hệ thống các tiêu chí kiểm tra, đánh giá rõ ràng nhằm đảm bảo cho hoạt
động kiểm tra, đánh giá diễn khách quan, công bằng. Tuy nhiên, công tác kiểm
tra đánh giá các hoạt động GDĐĐ cho HS của nhà trường chưa phát huy được
tính dân chủ, kết quả kiểm tra đánh chủ yếu do BGH nhà trường thực hiện mà
chưa thật sự quan tâm đến kết quả tự kiểm tra, đánh giá của GV; kết quả kiểm
tra đánh giá chéo giữ các GV và kiểm tra đánh giá của các lực lượng giáo dục
ngoài xã hội.
Đánh giá tổng quát về hiệu quả của công tác quản lý hoạt động GDĐĐ
cho học sinh của BGH nhà trường:


17

Biểu
ểu đồ 2.2: Đánh giá của CBQL và
v GV vềề hiệu quả của công tác quản lý
hoạt
ạt động GDĐĐ HS của BGH
6.4% 0.0%

35.4%

Rất hiệu quả
58.2%

Hiệu quả
Bình thường
Không hiệu quả

Như vậy,
y, công tác quản
qu lý hoạt động
ng GDĐĐ cho HS ccủa BGH nhà
trường được đa số GV đánh giá là rất
r hiệu quả. Điều này cho thấấy BGH đã có
sự quan tâm nhất định đến
n hoạt
ho động GDĐĐ cho HS. Nhờ đó mà ch
chất lượng
đạo đức HS không ngừng
ng đư
được cải thiện, tạo môi trường học tậpp an toàn, làn
lành
mạnh cho HS và tâm lý yên tâm cho phụ
ph huynh khi cho con em theo học
h ở ngồi
trường này.
2.4.4.. Đánh giá chung về
v thực trạng quản lý hoạt động
ng giáo dục đạo
đức cho học sinh ở trường
ng THCS
TH Chùa Hang I - Đồng Hỷ - Thái Nguyên
2.4.4.1. Những mặt mạ
ạnh
2.4.4.2. Những mặt hạ
ạn chế
Tiểu kết chương 2
Qua nghiên cứu,
u, tìm hi
hiểu, phân tích thực trạng quản lý hoạạt động GDĐĐ
cho HS ở trường
ng THCS Chùa Hang I cho thấy,
th nhà trường đã đạạt được những
kết quả đáng mừng, song cũng
ũng có không ít những
nh
hạn chế, tồn tạii ccần phải khắc
phục kịp thời. Để giải quyếết các vấn đề này, cần phải xây dựng
ng hệ thống các
biện pháp quản lý hoạt động
ng GDĐĐ HS,
HS góp nâng cao chất lượng
ng đạo
đ đức HS
cũng như thực hiện mụcc tiêu giáo dục toàn diện của ngành giáo dụục đã đề ra.
Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN
N LÝ HO
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
C CHO HỌC
SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC
H
CƠ SỞ CHÙA HANG I - ĐỒNG
NG HỶ
H - THÁI
NGUYÊN TRONG BỐI
B CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆ
ỆN NAY
3.1. Nguyên tắc đề xu
xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm
m bảo
b tính mục tiêu
3.1.2. Nguyên tắc đảm
m bảo
b tính thực tiễn
3.1.3. Nguyên tắc đảm
m bảo
b tính khả thi
3.1.4. Nguyên tắc đảm
m bảo
b tính đồng bộ
3.1.5. Nguyên tắc đảm
m bảo
b tính hiệu quả


18

3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
trường THCS Chùa Hang I - Đồng Hỷ - Thái Nguyên trong bối cảnh đổi
mới giáo dục hiện nay
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục trong và ngoài
nhà trường về tầm quan trọng của hoạt động GDĐĐ cho HS THCS.
* Mục đích của biện pháp.
Làm cho các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhận thức rõ vai
trò, trách nhiệm của mình trong công tác giáo dục và rèn luyện đạo đức HS.
* Nội dung biện pháp
Tác động vào đối tượng CBQL để họ chủ động học tập, nâng cao hiểu
biết, thấm nhuần chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
Tác động vào đối tượng GV nhằm thống nhất quan niệm về giáo dục,
GDĐĐ
Tác động vào đối tượng cha mẹ HS để giúp cha mẹ HS hiểu rằng việc
GDĐĐ cho HS cũng là trách nhiệm của gia đình.
Tác động vào các lực lượng xã hội ngoài nhà trường nhằm nâng cao hiểu
biết cho các lực lượng xã hội ngoài nhà trường về các quan niệm giáo dục, đặc
biệt là quan niệm về GDĐĐ cho HS
* Cách thức thực hiện
Thường xuyên mở các hội nghị, các khóa tập huấn nhằm trang bị kiến
thức về hoạt động GDĐĐ
Tuyên truyền, vận động GV, HS tích cực tham gia các phong trào thi đua
“Dạy tốt - Học tốt”, “Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”…
Tổ chức cho các thầy cô, HS và đại diện các tổ chức đoàn thể đi tham
quan, giao lưu, học tập những tập thể, cá nhân điển hình trong công tác GDĐĐ
ở các trường bạn trong và ngoài thành phố.
Tham mưu, phối hợp với Hội phụ nữ, Hội khuyến học của xã, của huyện
tổ chức các buổi toạ đàm, trao đổi, hướng dẫn cách nuôi dạy con cái trong gia
đình…
* Điều kiện thực hiện
Có sự quan tâm của BGH nhà trường; sự ủng hộ của các ban ngành đoàn
thể, phụ huynh HS.
Có sự chỉ đạo sát sao, sự quan tâm tạo điều kiện của lãnh đạo các cấp,
các ban, ngành, đoàn thể từ Trung ương đến địa phương.
3.2.2. Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
THCS
* Mục đích của biện pháp
Xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho HS trong mối quan hệ biện chứng với hệ
thống các kế hoạch khác, lồng ghép kế hoạch GDĐĐ vào kế hoạch chung của
nhà trường


19

* Nội dung biện pháp
Hiệu trưởng cần tích cực, nhạy bén trong việc nắm bắt thông tin, chỉ thị
của Bộ, Sở, Phòng.
GVCN, GV bộ môn, tổ chức Đoàn, Đội cần chủ động xây dựng các kế
hoạch GDĐĐ HS theo từng tháng, từng kì học, kế hoạch GDĐĐ HS cá biệt.
* Cách thức thực hiện
B1: Khảo sát để xây dựng kế hoạch
- Tiến hành khảo sát và nắm bắt tình hình chung của địa phương và
đơn vị.
- Tiến hành phân loại HS dựa và hồ sơ và thông tin thu thập được phụ
huynh, chính quyền địa phương...
- Hiệu trưởng cần xác định rõ và huy động tối đa các nguồn lực phụ vụ
cho công tác GDĐĐ HS
- Yêu cầu mọi tổ chức đoàn thể và cá nhân GV trong nhà trường cùng làm
kế hoạch, xây dựng chỉ tiêu cho chính mình
B2: Soạn thảo kế hoạch
Xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí để HS thực hiện, làm cơ sở cho việc so
sánh, đối chiếu với thực tế.
Kế hoạch phải chỉ ra các mặt manh, mặt hạn chế, thuận lợi, khó khăn; có
kế hoạch chi tiết cho từng kỳ, từng tháng, từng tuần; kế hoạch cho từng khối
lớp, cho lớp cá biệt.
B3: Điều chỉnh kế hoạch
Sau khi soạn thảo xong bản kế hoạch, Hiệu trưởng cần lấy ý kiến đóng
góp của hội đồng sư phạm, các tổ chức, cá nhân có liên quan, tham khảo ý kiến
chuyên gia…tạo sự đồng thuận thống nhất.
B4: Tổ chức thực hiện kế hoạch
Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch trong toàn trường. Theo dõi, giám
sát và đưa ra các điều chỉnh đối với những lệch lạc, với những yếu tố nảy sinh
trong quá trình thực hiện kế hoạch.
* Điều kiện thực hiện
Để thực hiện biện pháp này, các tổ chức, bộ phận, cá nhân phải nắm chắc
tình hình, đặc điểm của công việc mình đang đảm nhiệm, nghiêm túc thực hiện
nhiệm vụ được giao, tìm tòi, đổi mới biện pháp để phù hợp với đối tượng HS.
3.2.3. Đa dạng hóa các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh
* Mục đích biện pháp
Tạo điều kiện cho HS tiếp cận với nhiều hình thức giáo dục khác nhau,
giúp các em củng cố, mở rộng thêm tri thức đã học, vận dụng các tri thức đó và
thực tiễn cuộc sống. Biến quá trình rèn luyện thành quá trình tự rèn luyện.
* Nội dung biện pháp


20

Đa dạng hóa các hình thức GDĐĐ là phải thực hiện kết hợp xen kẽ, hài
hòa các hình thức GDĐĐ với nhau.
Đa dạng hóa các hình thức GDĐĐ không chỉ là tổ chức toàn bộ các hoạt
động của tập thể HS mà còn hướng vào từng cá nhân HS.
Biện pháp này đòi hỏi GV tích cực, tự giác tu dưỡng đạo đức, học hỏi
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Phối hợp với chính quyền địa phương GDĐĐ cho HS thông qua hình
thức sinh hoạt hè.
* Cách thức thực hiện
Nâng cao hiệu quả của hình thức GDĐĐ thông qua việ giảng dạy các
môn học trên lớp, đặc biệt là môn GDCD.
GDĐĐ thông qua các hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp.
GDĐĐ cho HS thông qua các tấm gương.
Thông qua các chương trình hành động do tổ chức Đoàn, Đội.
* Điều kiện thực hiện
Nhận được sự ủng hộ cả về vật chất, lẫn tinh thần của các lực lượng giáo
dục trong và ngoài nhà trường để việc thực hiện các hoạt động diễn ra thuận lợi.
3.2.4. Đẩy mạnh sự phối hợp giữa Gia đình – Nhà trường – Xã hội
trong hoạt động GDĐĐ cho HS.
* Mục đích của biện pháp
Tăng cường phát huy mặt tích cực của sự tác động qua lại giữa các lực
lượng tham gia quá trình GDĐĐ HS, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh
cho các em.
* Nội dung biện pháp
- Sự phối hợp của nhà trường và gia đình
- Sự phối hợp của nhà trường với xã hội
*Cách thức thực hiện biện pháp
-Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình:
+ Họp toàn thể cha mẹ HS của lớp.
+ Mời cha mẹ HS đến trường khi HS vi phạm kỷ luật học tập, vi phạm
đạo đức nghiêm trọng hoặc tái phạm nhiều lần.
+ Thăm gia đình HS. Trao đổi qua điện thoại, thư tín, sổ liên lạc điện tử
với cha mẹ HS.
- Nhà trường phối hợp với xã hội:
+ Phối hợp với UBND xã, phường tổ chức các buổi ký cam kết xây dựng
nề nếp kỷ cương, phòng chống tội phạm, ma tuý, tệ nạn xã hội.
+ Cần tranh thủ sự lãnh đạo, hỗ trợ có ảnh hưởng rộng lớn để thực hiện
các nhiệm vụ giáo dục và GDĐĐ cho HS.
* Điều kiện thực hiện biện pháp


21

Hiệu trưởng phải nắm vững đặc điểm, chức năng nhiệm vụ của các lực
lượng xã hội, để xây dựng cơ chế phối hợp phù hợp và khai thác tiềm năng của
các đoàn thể, tổ chức xã hội trong công tác GDĐĐ cho HS.
3.2.5. Tăng cường đầu tư CSVC– thiết bị, tài chính cho hoạt động
GDĐĐ của nhà trường.
* Mục đích biện pháp
Chú trọng mục đích giáo dục đạo đức trong đầu tư CSVC– thiết bị, tài
chính đảm bảo nền tảng và điều kiện thuận lợi để hoạt động GDĐĐ cho HS có
thể tiến hành với chất lượng và hiệu quả như mong muốn.
* Nội dung biện pháp
Chú trọng mục đích giáo dục đạo đức trong đầu tư CSVC– thiết bị, tài
chính của nhà trường là một yêu cầu cơ bản và cấp bách, bởi lẽ, mọi hoạt động
đều cần phải có sự đầu tư nhất định về CSVC, trang thiết bị và kinh phí. Các tổ
chức xã hội, cơ sở sản xuất kinh doanh chủ động tham gia phối hợp với nhà
trường tổ chức hoạt động giáo dục.
* Cách thức thực hiện
Tranh thủ sự ủng hộ của chính cán bộ, GV nhân viên trong trường.
Hiệu trưởng lên kế hoạch vận động sự ủng hộ, đóng góp về tài chính, vật
chất từ các doanh nghiệp, đoàn thể
Xây dựng lộ trình cắt giảm kinh phí, tiết kiệm chi tiêu từ các hoạt động
khác để tăng cường đầu tư cho hoạt động GDĐĐ.
* Điều kiện thực hiện
Các trường THCS cần phải thấy vai trò quan trọng của các lực lượng xã
hội với công tác quản lý GDĐĐ cho HS. Phải tuyên truyền đến các lực lượng
xã hội.
3.2.6. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh.
* Mục đích của biện pháp
Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐĐ cho HS.
Điều chỉnh, uốn nắn các sai phạm; biểu dương, khen thưởng các thành tích tốt; giúp
đỡ, thúc đẩy các tập thể, cá nhân thực hiện các mục tiêu GDĐĐ cho HS.
* Nội dung biện pháp
Kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ với tất cả các nội dung của
hoạt động GDĐĐ bằng nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá linh hoạt, phù hợp
vởi đối tượng và nội dung cụ thể.
* Cách thức thực hiện biện pháp
Xây dựng các tiêu chuẩn, quy định, nguyên tắc cụ thể về các mặt hoạt
động của công tác GDĐĐ cho HS.
Vận dụng phương pháp đánh giá đồng nghiệp trong hoạt động GDĐĐ
HS. Đổi mới việc đánh giá, xếp loại đạo đức HS.


22

* Điều kiện thực hiện biện pháp
Phải có thước đo phù hợp dựa vào các tiêu chuẩn của các yếu tố định tính
và định lượng trong công tác GDĐĐ cho HS.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp trên giữa chúng có mối quan hệ biện chứng, tác động hỗ
trợ qua lại lẫn nhau vừa là tiền đề vừa là kết quả của nhau; quan hệ gắn bó
với nhau, cùng hỗ trợ nhau, bổ sung nhau trong suốt quá trình quản lý GDDD
cho HS.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp
Bảng 3.1. Đánh giá của cán bộ quản lí và giáo viên về tính cấp thiết và tính
khả thi của các biện pháp đề xuất.
Đơn vị: %

STT

1

2
3

4

5

6

Các biện pháp
Nâng cao nhận thức cho các
lực lượng giáo dục trong và
ngoài nhà trường về tầm
quan trọng của hoạt động
GDĐĐ cho HS THCS.
Nâng cao hiệu quả việc xây
dựng kế hoạch GDĐĐ cho
HS THCS
Đa dạng hóa các hình thức
GDĐĐ cho HS
Đẩy mạnh sự phối hợp giữa
Gia đình – Nhà trường – Xã hội
trong hoạt động GDĐĐ cho
HS.
Tăng cường đầu tư CSVC –
thiết bị, tài chính cho hoạt
động GDĐĐ HS.
Đổi mới công tác kiểm tra,
đánh giá hoạt động GDĐĐ
cho HS.

Tính cấp thiết
Tính khả thi
Rất
Không
Không
Cấp
Rất
Khả
cấp
cấp
khả
thiết
khả thi thi
thiết
thiết
thi

93,5

6,5

0

67,7

32,3

0

87,1

12,9

0

74,1

25,9

0

93,5

6,5

0

64,5

35,5

0

93,5

6,5

0

54,8

45,2

0

74,1

25,9

0

58

42

0

80,6

19,4

0

64,5

35,5

0

Các biện pháp đề xuất được đa số CBQL, GV nhà trường đánh giá là “Rất
cấp thiết” và “Rất khả thi”. Có sự chêch lệch về đánh giá tính cấp thiết và tính
khả thi của các biện pháp là vì tuy các biện pháp đó rất cấp thiết nhưng do điều


23

kiện nhà trường, do trình độ, năng lực của CBQL, GV… chưa thể thực hiện các
biện pháp đó một cách tốt nhất.
Tiểu kết chương 3
Trên cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THCS và thực
trạng GDĐĐ cũng như thực trạng quản lý GDĐĐ cho HS của trường THCS
Chùa Hang I – Đồng Hỷ - Thái Nguyên, đề tài đã đề xuất 6 biện pháp quản
nhằm góp phần nâng cao chất lượng GDĐĐ HS đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH
đất nước và bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Việc thực hiện các biện pháp
trên một cách có hệ thống, đồng bộ chắc chắn sẽ tạo ra sự chuyển biến tích cực
trong công tác quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS, qua đó sẽ góp phần nâng cao
uy tín và vị thế của nhà trường trong khu vực và trong toàn tỉnh.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Thứ nhất, đạo đức là cái gốc, là nền tảng sự phát triển nhân cách con người.
Ở mọi thời đại, mọi quốc gia vấn đề đạo đức và GDĐĐ luôn được quan tâm và tạo
mọi điều kiện. Trong hoạt động GDĐĐ, muốn đạt hiệu quả thì phải thường xuyên
đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức thực hiện.
Thứ hai, trong những năm gần đây, công tác GDĐĐ cho HS đã được
BGH trường THCS Chùa Hang I dành sự quan tâm đặc biệt. Tuy nhiên, bên
cạnh những kết quả đạt được, chất lượng GDĐĐ của nhà trường cũng còn bộc
lộ những tồn tại yếu kém cơ bản sau đây: một số vấn đề nổi cộm về đạo đức
HS gây bức xúc trong dư luận xã hội ở địa phương như hiện tượng HS đánh
nhau, bỏ học, vô lễ với người lớn, nói tục chửi bậy…chưa chấm dứt triệt để; các
hình thức tổ chức GDĐĐ còn đơn điệu, ít hấp dẫn…
Thứ ba, để khắc phục những hạn chế, yêu kém trong công tác quản lý
hoạt động GDĐĐ cho HS ở trường THCS Chùa Hang I, cần có hệ thồng các
biện pháp quản lý khoa học, phù hợp với tình hình nhà trường hiện nay. Dựa
trên các nguyên tắc đề xuất biện pháp, đề tài đã đề xuất 6 biện pháp quản lý
hoạt động GDĐĐ cho HS ở trường THCS Chùa Hang I.
Như vậy, để công tác quản lý GDĐĐ HS ở trường THCS Chùa Hang I
hiệu quả và chất lượng, người Hiệu trưởng phải biết vận dụng linh hoạt, mềm
dẻo, sáng tạo các biện pháp trên sao cho phù hợp với từng thời điểm, tình hình
và điều kiện thực tế. Ngoài ra còn phải phát huy quyền chủ động sáng tạo của
GV sự kết hợp của các yếu tố, các thành viên tham gia vào công tác GDĐĐ HS.


24

2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ GD&ĐT
Nghiên cứu, ban hành các quy định về nhiệm vụ, định trách nhiệm, nội
dung thực hiện công tác GDĐĐ và quản lý GDĐĐ cho HS trong trường THCS.
2.2. Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Thái Nguyên
Mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nghiệp vụ và kỹ năng cho GV,
CBQL trong công tác GDĐĐ cho HS. Tổ chức các hội thảo chuyên đề về
GDĐĐ HS THCS. Sau mỗi đợt tập huấn, bồi dưỡng, cần có các hình thức kiểm
tra nhằm đánh đánh giá chất lượng GV tham gia tập huấn.
2.3. Đối với phòng GD&ĐT huyện Đồng Hỷ
Tích cực phát động phong trào thi đua về học tập và đạo đức đối với HS
và GV…Động viên khen thưởng kịp thời những cán bộ, GV, HS có các hành
động, nghĩa cử cao đẹp…
2.4. Đối với trường THCS Chùa Hang I
Tuyển chọn GV đúng chuyên môn về môn GDCD, hạn chế tình trạng GV
kiêm nhiệm giảng dạy môn GDCD.
2.5. Đối với cha mẹ HS
Thường xuyên liên hệ với nhà trường, đặc biệt là các thầy cô giáo chủ
nhiệm để kịp thời nắm bắt tình hình của con.
2.6. Đối với các lực lượng xã hội
Thường xuyên phối hợp với nhà trường, làm tốt công tác xã hội hoá giáo
dục, tạo điều kiện về CSVC, trang thiết bị dạy học phục vụ cho công tác dạy và
học ở nhà trường tốt hơn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×