Tải bản đầy đủ

giáo án phenol lớp 11

Giáo viên hướng dẫn: Cô Nguyễn Thị Hạnh.
Giáo sinh thực tập: Đinh Viết Văn.
Trường THPT Giồng Ông Tố.

Giáo án bài : Phenol
I.

II.

III.
IV.

Mục tiêu bài học:
a. Kiến thức:
- HS biết : Khái niệm phenol, cấu tạo phenol, Tính chất vật lý, tính chất hóa
học, ứng dụng và cách điều ché phenol.
- HS hiểu: Nguyên nhân gây nên tính chất hóa học của phenol, phản ứng thế
Hydro trong nhóm –OH, và phản ứng thế Hydro trong vòng Benzen.
b. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, nhận xét hiện tượng, phân tích hiện tượng và đưa ra lời
giải thích.

- vận dụng làm bài tập.
- viết được phương trình hóa học minh họa tác dụng của phenol với Natri, dd
Brom.
c. Tình cảm, thái độ:
- tạo hứng thú trong môn hóa học.
- ý thức về tính độc của phenol, đồng thời thấy được mối lien hệ thực tế ứng
dụng của phenol.
Chuẩn bị của giáo viên:
- Ppt, phiếu học tập
- Hóa chất: phenol
- nước cất, đèn cồn,
Phương pháp:
- Thuyết trình, đàm thoại, sử dụng thí nghiệm ảo.
Tiến trình :

Họat động của giáo viên và học sinh
 Hoạt động 1: GV giới thiệu bài học:
tiết hôm nay, chúng ta khảo sát một
hợp chất dẫn xuất cảu Hydrocacbon,
cũng có nhóm –OH trong CTCT,
nhưng không giống như ancol.
+ GV cho HS 2 CTCT và yêu cầu học
sinh so sánh, đưa ra điểm chung và
điểm riêng:
 HS : + điểm chung, có nhóm –
OH, có vòng Benzen.
+ Điểm riêng, A: có nhóm –OH
lien kết trực tiếp vòng Benzen, B

Nội dung.


là anol thơm.
 GV: đưa ra định nghĩa phenol.

+ phân loại phenol: có 2 loại:
+ GV giới thiệu cách gọi tên:
- Tên thong thường:
- gọi tên như Benzen hoặc
chỉ số nhánh + tên nhánh +


phenol
(đánh số C-OH là 1).



Hoạt động 2: Tính chất vật lý.
+GV cho HS xem hình ảnh phenol
tinh thể, sau đó yêu cầu một HS lên
làm thí nghiệm về độ tan của phenol
trong nước ( lạnh và nóng).
 HS lên làm và nhận xét.
+ GV giải thích nhiệt độ sôi cao của
phenol.



Hoạt động 3: Tính chất hóa học:
+ GV gợi mở cách suy đoán tính chất
của phenol từ CTCT.

+ GV cho HS xem thí nghiệm ảo về
phản ứng thế của Hydro trong nhóm –
OH.
-Phản ứng với Na
-phản ứng với NaOH.


=> yêu cầu HS nhận xét và viết PTPU
trên bảng.

 Tính axit yếu của Phenol, yếu hơn
cả axit cacbonic.

C6 H 5OH + Na ��
� C6 H 5ONa + H 2 �
C6 H 5OH + NaOH ��
� C 6 H 5ONa + H 2O
C6 H 5ONa + CO2  H2O ��
� C6 H 5OH + NaHCO3

+ GV cho học sinh xem phản ứng
Brom hóa phenol, yêu cầu HS nhận
xét
 kết luận: phản ứng dung để nhận
biết phenol, HS viết PTPU trên
bảng.

OH

OH

Br

Br

+
3Br

Br

+
3HBr

2

 tương tự, HS viết PTPU nito hóa
phenol.
 GV để 3 lọ etanol, glyxerol và
phenol, yêu cầu HS nhận biết.
+ GV vẽ bảng CTCT của phenol từ đó
giải thích tính axit yếu và phản ứng
thế vòng Benzen ở vị trí o và p.



Hoạt động 4. Ứng dụng và điều chế.
+ GV cho HS xem clip ngắn về ứng
dụng
+GV trình chiếu ppt nguyên tắc điều
chế phenol.
củng cố kiến thức

nhận xét của cô hướng dẫn:

OH

OH

NO2

NO2

+
3HONO2

+
NO3H2
O
2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×