Tải bản đầy đủ

Báo cáo

ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ CÁT NÊ
Số:

/UBND- ĐCXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cát Nê, ngày 05 tháng 12 năm 2017

BÁO CÁO
Công tác quy hoạch, quản lý và thực hiện quy hoạch
phát triển nông lâm nghiệp trên địa bàn xã Cát Nê
Thực hiện Quyết định số 95/QĐ-HĐND ngày 27/11/2017 của Hội đồng
nhân dân huyện Đại Từ về việc Thành lập Đoàn giám sát công tác quy hoạch,
quản lý và thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp huyện Đại
Từ giai đoạn 2016-2021;
Thực hiện Kế hoạch số 43/KH-ĐGS ngày 27/11/2017 của Đoàn giám sát
công tác quy hoạch, quản lý và thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm
nghiệp huyện Đại Từ giai đoạn 2016-2021,

UBND xã Cát Nê báo cáo kết quả triển khai công tác quy hoạch, quản lý và
thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp trên địa bàn xã Cát Nê
giai đoạn 2016-2021 cụ thể như sau:
I. Đặc điểm tình hình chung về sản xuất nông lâm nghiệp.
1. Thuận lợi:
- Vị trí địa lý: : Cát Nê là xã nằm ở phía Đông Nam huyện Đại Từ cách trung
tâm huyện 15 Km; phía Đông giáp với Thị Trấn Quân Chu và xã Phúc Thuận, huyện
Phổ Yên; phía Nam giáp với xã Quân Chu, huyện Đại Từ; phía Bắc giáp xã Vạn Thọ
và xã Ký Phú, huyện Đại Từ; phía Tây giáp với tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là điều kiện
thuận lợi cho việc giao thương hàng hóa và phát triển kinh tế xã hội.
- Về khí hậu: Có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng
ẩm và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, gió đông bắc chiếm ưu thế,
lượng mưa ít, thời tiết hanh khô. Điều kiện thời tiết khí hậu khá thuận lợi cho ngành
nông nghiệp phát triển.
- Thủy văn: Địa bàn xã Cát Nê có suối chính là suối Hàm long với tổng chiều
dài khoảng 5 km và một số suối nhỏ, khe rạch và các ao, hồ, đập và các vai chắn giữ
nước, nằm rải rác tại các xóm với tổng diện tích Sông suối và mặt nước chuyên dùng
67,95ha; nhìn chung nguồn nước suối và ao, đầm trên địa bàn xã khá dồi dào, rất thuận
lợi cho việc tưới tiêu trồng trọt, phát triển chăn nuôi thủy sản và cung cấp nước sinh
hoạt cho người dân.
- Tài nguyên rừng: Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn xã là 1.831,90 ha
(chiếm 66,83 % diện tích đất tự nhiên), trong đó: Rừng đặc dụng 455,0 ha thuộc
vườn Quốc gia Tam Đảo quản lý và bảo vệ, loài cây chủ yếu là các loài Giẻ, Lim,
Lát, Chè, Giang, Nứa...., đây là hệ sinh thái rừng tự nhiên rất đa dạng, phong phú
và có giá trị cao về bảo tồn, rừng sản xuất 1.376,9 ha. Hàng năm diện tích trồng
cây phân tán, trồng rừng tập trung đạt khoảng 10ha là điều kiện thuận lợi và phát
triển lợi thế về lâm nghiệp tại địa phương.
1


+ Là xã có vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao thông đi lại nối liền trung tâm
huyện Đại Từ với huyện Phổ Yên; tiềm năng về tài nguyên khoáng sản để phát
triển ngành công nghiệp khai thác, đồng thời đó cũng là thế mạnh phát triển công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại.
+ Có lực lượng lao động dồi dào, người dân có truyền thống lao động cần
cù, sáng tạo. Người dân đã sản xuất được sản phẩm mang tính chất hàng hóa. Hệ
thống thủy lợi đã cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và phục vụ dân sinh.
2. Khó khăn:
- Là một xã có địa hình đồi núi, diện tích đất lúa, chè, rau màu không tập
trung, manh mún, chưa có vùng sản xuất hàng hóa, khó khăn trong quy hoạch


thành vùng sản xuất. Trình độ thâm canh thấp, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật của nông dân còn nhiều mặt hạn chế do ảnh hưởng của tập quán sản xuất lạc
hậu, ý thức chuyển đổi cơ cấu sản xuất của nông dân còn chậm, diện tích đất nhỏ
lẻ khá nhiều từ đó chưa thể sản xuất tập trung tạo nguồn nguyên liệu trồng lúa
chất lượng. Các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển chậm do
thiếu vốn đầu tư, vốn sản xuất và chưa tạo được thị trường ổn định trong phân
phối sản phẩm từ đó chưa đáp ứng nhu cầu giải quyết việc làm tại chổ cho nông
dân và người lao động tại địa phương. Các lĩnh vực thương mại, dịch vụ chưa
được đầu tư để đáp ứng yêu cầu cho sự phát triển.
- Việc xây dựng các mô hình phát triển sản xuất chưa thực hiện được, chưa
thực sự gắn kết phát triển sản xuất với phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, sản
phẩm chưa có tính hàng hoá, có sức cạnh tranh và tiêu thụ cao trên thi trường. Các
ngành nghề của địa phương chưa thực sự phát triển, sản xuất còn mang tính tự
phát là chính, chưa được quy hoạch đồng bộ.
- Trình độ dân trí còn thấp, công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc
làm còn nhiều bất cập, chất lượng cuộc sống về vật chất và tinh thần của người
dân chưa cao.
- Tình hình thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp, giá giống và các loại vật
tư nông nghiệp vẫn ở mức cao, giá sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là giá thịt lợn
hơi xuống thấp, không ổn định làm ảnh hưởng tới đầu tư sản xuất của nông dân.
II. Căn cứ thực hiện công tác quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm
nghiệp.
- Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐTTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình Mục tiêu
quốc gia về xây dựng nông thôn mới 2010-2020;
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT, ngày 08/02/2010 của Bộ Nông
nghiệp PTNT về Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã
theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT
2


ngày 21/8/2009, của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD, ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định việc
lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng hướng
dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC, ngày
13/4/2011 giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT- Bộ Tài KHĐT- Bộ Tài Chính hướng
dẫn một số nội dung thực hiện Quyết địmh 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2010-2020;
- Thông tư số 31/2009 TT-BXD ngày 9/2009 của Bộ Xây dựng V/v Ban
hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn. Thông tư số 32/2009 TT-BXD
ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng V/v Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy
hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư liên tịch 13/2011/TTLT – BXD – BNNPTNT – BTN&MT quy
định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng NTM do của Bộ xây
dựng, Bộ nông nghiệp & PTNT, Bộ Tài nguyên & MT ban hành ngày 28/10/2011.
- Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 04/8/2011 của Sở xây dựng Thái
Nguyên V /v: Ban hành hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao Thông vận
tải Thái Nguyên V/v: Ban hành hướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giao
thông trên địa bàn xã, đường liên xã, đường liên thôn, liên xóm;
- Quyết định số 253/QĐ- STNMT ngày 09/8/2011 của Sở tài nguyên môi
trường Thái Nguyên V/v: Hướng dẫn lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất chi tiết cấp xã;
- Quyết định số 2412/SNN-KHTC ngày 09/8/2011 của Sở nông nghiệp và
phát triển nông thôn Thái Nguyên V/v: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã
theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND, ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên V/v Phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020;
- Quyết định số: 9968/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của UBND huyện Đại
Từ V/v phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng NTM xã Cát Nê huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020;
- Nghị quyết Đại hội đảng bộ huyện Đại Từ khoá XXII, nhiệm kỳ 2010-2015;
- Quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội huyện Đại Từ, giai đoạn 2010-2020;
- Quy hoạch phát triển cây chè huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến 2030;
- Quy hoạch phát triển chăn nuôi của huyện Đại Từ đến năm 2020;
3


- Quy hoạch sử dụng đất huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2020;
- Các chương trình, Đề án phát triển kinh tế xã hội của huyện Đại Từ đến 2015;
- Nghị quyết Đại hội đảng bộ xã nhiệm kỳ 2010-2015;
III. Kết quả thực hiện công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch và thực
hiện quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp giai đoạn 2016-2021.
1. Kết quả quy hoạch.
- Cơ sở thực hiện quy hoạch.
Căn cứ vào điều kiện thực tế của xã, để khai thác và phát huy được tiềm
năng lợi thế của xã trong phát triển nông lâm nghiệp, với mục tiêu là phát triển
nhanh nông nghiệp theo hướng an toàn, chất lượng cao đặc biệt là phát triển
cây chè, trồng lúa, trồng rừng, phát triển chăn nuôi thuỷ sản, chăn nuôi trang
trại.
Căn cứ bản đồ Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã, thực hiện tốt
công tác quy hoạch thành vùng thuận tiện cho hộ nông dân sản xuất . Tiến hành
Quy hoạch vùng chuyên canh, thâm canh để đưa nhanh các tiến bộ kỹ thuật và giống
mới vào sản xuất nhằm tăng năng suất, sản lượng giá trị hàng hoá, cụ thể như sau:
- Quy hoạch vùng sản xuất lúa tập chung.
Vùng 1a: Cánh đồng Dinh, Đồng La Lang, Đồng Dộc thuộc địa phận các
xóm: Xóm Đình, Đồng Nghè, có tổng diện tích khoảng 30 ha.
Vùng 2a: Cánh đồng Chùa, Đồng Thá thuộc địa phận các xóm: Xóm Đình,
Lò Mật, có tổng diện tích khoảng 31,5 ha
Vùng 3a: Cánh đồng Lò Gạch, khu đồng sau thuộc địa phận xóm: Trung
Nhang, có tổng diện tích khoảng 55 ha.
Vùng 4a: Cánh đồng Ngô Đèo, thuộc địa phận các xóm: Đồng Mương, Tân
Phú, có tổng diện tích khoảng 36 ha
Vùng 5a: Cánh đồng Mầu, thuộc địa phận các xóm: Gò Trẩu, Đồng Gốc, có
tổng diện tích khoảng 35 ha.
Diện tích lúa còn lại nằm xen kẽ, rải rác giữa các khu dân cư, các khe lạch,
đồi núi...
- Quy hoạch sản xuất chè
Diện tích vùng sản xuất kinh doanh Chè sạch thuộc 3 xóm: Lò Mật, Nương
Dâu, Nông Trường đây là vùng có diên tích trồng chè khá tập trung với tổng diện
tích đưa vào quy hoạch 60,0ha.
Diện tích Chè còn lại nằm xen kẽ, rải rác giữa các khu dân cư, đồi núi với
tổng diện tích khoảng 74ha.
- Quy hoạch phát triển rau, màu.
Trên địa bàn xã không có vùng trồng rau, màu tập trung; diện tích trồng rau,
màu chủ yếu là nằm xen kẽ, rải rác tại các khu dân cư và trên các diện tích đất một vụ
lúa.
4


- Quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Quy hoạch 02 khu chăn nuôi tập trung với tổng diện tích là 20,0 ha thuộc
địa bàn xóm Tân Lập, Nông Trường để phát triển chăn nuôi trang trại, chăn nuôi
theo quy mô công nghiệp, chủ yếu là chăn nuôi lợn và gà.
Cùng với việc khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại tại khu chăn nuôi
tập trung cần tiếp tục duy trì phát triển chăn nuôi theo trang trại, gia trại quy mô
vừa và nhỏ, khuyến khích loại hình sản xuất khép kín nhằm khai thác tiềm năng
đa dạng trong chăn nuôi ở xã, đồng thời tạo công ăn việc làm cho những hộ chưa
đủ điều kiện phát triển sản xuất với quy mô lớn.
- Quy hoạch phát triển thuỷ sản
Mặc dù là một xã có điều kiện về nguồn nước rất thuận lợi cho phát triển
chăn nuôi thuỷ sản nhưng trong những năm qua diện tích, năng suất và sản lượng
thuỷ sản không nhiều, quy hoạch mở rộng diện tích nuôi thuỷ sản, diện tích hiện tại
2,65 ha, nằm xen kẽ giữa các khu dân cư và các khe suối thuộc các xóm trong xã.
Triển khai chăn nuôi cá theo hướng thâm canh.
- Quy hoạch phát triển lâm nghiệp
- Với tổng diện tích rừng toàn xã hiện nay là 1.821,96 ha, trong đó diện tích
rừng đặc dụng thuộc vườn Quốc gia Tam Đảo quan lý là 646,92ha, diện tích rừng
phòng hộ là 190,08ha, còn lại là 984,96ha rừng sản xuất nằm rải rác tại các xóm.
- Quy hoạch thuỷ lợi
Tiến hành đầu tư xây dựng hồ chứa nước Hàm Long thuộc xóm Tân Phú để
phục vụ nước tưới cho diện tích Lúa, Chè.
Quy hoạch xây dựng 03 Đập; 02 Bai; phục vụ nước tưới thuộc các xóm:
Trung Nhang( Đập Cụ Nhị ) phục vụ tưới cho 25ha lúa; Đồng Nghè( Đập Cụ Ngọ )
phục vụ tưới cho 30ha lúa; Gò Trẩu( Đập Nông Trường ) phục vụ tưới cho 20ha lúa;
La Lang ( Bai Điếm; Bai Lấp ) phục vụ tưới cho 15ha lúa.
- Triển khai xây dựng mở mới và nâng cấp hệ thống kênh mương bao gồm: Hệ
thống kênh chính và hệ thống kênh mương nội đồng, phấn đấu đạt chuẩn về Thuỷ
lợi vào năm 2018.
2. Công tác quản lý quy hoạch và thực hiện quy hoạch:
Sau khi được UBND huyện phê duyệt quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp
xã, căn cứ vào đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- UBND xã đã tiến hành tổ chức công bố, niêm yết công khai quy hoạch tại
UBND xã và thực hiện cắm mốc phân giới các khu quy hoạch theo bản đồ quy
hoạch đã được phê duyệt.
- Về công tác quản lý đất đai, xây dựng cơ bản, sản xuất:
Thực hiện theo đúng quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng nông thôn
mơi, quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, quy hoạch phát triển cơ sở hạ
tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Đầu tư phát triển theo quy hoạch:
5


Trong lĩnh vực chăn nuôi có một số mô hình trang trại chăn nuôi được đầu
tư xây dựng theo đúng vị trí đã quy hoạch.
- Điều chỉnh, xử lý, giải quyết phát sinh sau quy hoạch.
Trong quá trình triển khai thực hiện phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương căn cứ vào bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ quy hoạch xây dựng
nông thôn mới có nhiều vị trí quy hoạch chưa phù hợp và không khả thi thực hiện.
UBND xã đang tiến hành rà soát đề nghị điều chỉnh cho phù hợp với giai đoạn
hiện nay.
IV. Đánh giá chung
1. Ưu điểm, hiệu quả kinh tế - xã hội
- Từ những thuận lợi và khó khăn nêu trên, Đảng uỷ, UBDN xã Cát Nê đã
đề ra được chiến lược phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với việc sử dụng đất đai,
nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai, đưa việc quản lý, sử dụng đất đai,
việc quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp của xã đi vào nề nếp theo
đúng quy định của pháp luật trên quan điểm sử dụng lâu bền, đạt hiêụ quả cao,
quyết tâm đưa nền kinh tế của xã ngày một phát triển, đời sống của nhân dân trên
địa bàn xã ngày một nâng cao.
- Nhìn chung trong những năm qua xã Cát Nê đã có những chuyển biến tích
cực trong việc phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân cả về
vật chất lẫn tinh thần, do có sự đầu tư, cải tiến phương tiện sản xuất và áp dụng
những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông lâm nghiệp, làm cho năng
xuất, lao động ngày càng nâng cao, cuộc sống của nhân dân đang dần từng bước
đi vào ổn định. Do sự phát triển chung của xã hội đòi hỏi phải có sự xếp sắp lại
lao động, phân bố một cách hợp lý để tạo ra một bước phát triển toàn diện.
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ - Chính quyền, cán bộ và nhân dân đoàn
kết, thống nhất, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, ra sức tăng gia sản xuất, đời
sống của nhân dân ngày một nâng lên.
2. Hạn chế; Nguyên nhân hạn chế
- Hạn chế;
+ Trong quá trình triển khai thực hiện phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương căn cứ vào bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ quy hoạch xây dựng
nông thôn mới có nhiều vị trí quy hoạch chưa phù hợp và không khả thi thực hiện,
làm ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển kinh tế - xã hội và việc sử dụng đất của
nhân dân.
+ Việc xây dựng các mô hình phát triển sản xuất nông lâm nghiệp chưa thực
hiện được, chưa thực sự gắn kết phát triển sản xuất với phát triển các hình thức tổ
chức sản xuất, sản phẩm chưa có tính hàng hoá, có sức cạnh tranh và tiêu thụ cao
trên thi trường. Các ngành nghề của địa phương chưa thực sự phát triển, sản xuất
còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ là chính, chưa được quy hoạch đồng bộ.
- Nguyên nhân của hạn chế:
6


+ Do trong quá trình triển khai thực hiện công tác lập quy hoạch không có
nhiều thời gian để công bố rộng rãi cho các ngành và nhân dân tham gia nên một
số vị trí quy hoạch chưa phù hợp với thực tế phát triển của địa phương.
+ Người dân chưa mạnh giạn đầu tư xây dựng các mô hình sản xuất nông
lâm nghiệp theo quy mô tổ chức, hợp tác xã nên việc sản xuất còn nhỏ lẻ không
có hiệu quả.
+ Nguồn vốn vay phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp còn hạn hẹp, chưa
ưu đãi.
V. Kiến nghị đề xuất.
UBND huyện Đại Từ chỉ đạo cơ quan chuyên môn cùng phối hợp hướng
dẫn UBND xã điều chỉnh lại các vị trí quy hoạch không có khả thi. Để thuận tiện
cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
UBND huyện Đại Từ xem xét tạo điều kiên cho người dân được vay các
khoản vốn ưu đãi để phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp. Để đầu tư phát triển
sản xuất theo quy mô tổ chức hợp tác xã.
Trên đây là báo cáo công tác quy hoạch, quản lý và thực hiện quy hoạch sản
xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn xã Cát Nê./.
CHỦ TỊCH

Nơi nhận:
- TT HĐND huyện Đại Từ (B/cáo);
- Lãnh đạo UBND huyện (B/cáo);
- Đoàn giám sát HĐND huyện (B/cáo);
- Lưu: VT-UBND, ĐC.

Đỗ Thanh Tâm

7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×