Tải bản đầy đủ

BÀI 2 TÂM LÝ, Ý THỨC

BÀI 2:

TÂM LÝ, Ý THỨC


NỘI DUNG BÀI 2
2.1. BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA TÂM LÝ
2.1.1. Bản chất, chức năng của tâm lý người
2.1.2. Chức năng của tâm lý
2.2. Ý THỨC – HÌNH THỨC PHẢN ÁNH TÂM LÝ
CAO NHẤT
2.2.1. Khái niệm ý thức
2.2.2. Các thuộc tính cơ bản của ý thức
2.2.3. Cấu trúc của ý thức
2.2.4. Sự hình thành và phát triển ý thức
2.2.5. Các cấp độ ý thức


2.1. Bản chất, chức năng của tâm lý
2.1.1. Bản chất của tâm lý



2.1.1.1. Tâm lý là sự phản ánh hiện thực
khách quan vào não con người
• Phản ánh là thuộc tính của vật chất.
• Có nhiều dạng phản ánh, như là:
– Phản ánh vật lí,
– Phản ánh hóa học,
– Phản ánh sinh học,
– Phản ánh tâm lý
• Phản ánh tâm lý là loại phản ánh đặc biệt


Loại phản ánh gì đây?
• Mặt nước phản chiếu lại ánh đèn pin.
• Khí ô-xi kết hợp với hidrô tạo ra nước.
• Ban Hoa thấy đóa hoa hồng tươi xinh bỗng nhớ
người yêu da diết.
• Nước bị đóng băng ở nhiệt độ âm
• Cây xanh hấp thụ khí CO2 và thải ra ôxi.
• Anh Nam ngửi khí độc nên bị ngất xỉu.
• Rễ cây mọc dài về nơi có nước.
• Bạn Minh bị run khi lần đầu tiên đứng nói trước
đám đông.


2.1.1.1. Tâm lý là sự phản ánh hiện thực
khách quan vào não con người (tt)
• Tâm lý là chức năng của não
– Tâm lý người không phải do thượng đế, do trời
sinh ra, cũng không phải do não tiết ra như gan
tiết mật.
– Tâm lý là sự tác động của hiện thực khách
quan vào hệ thần kinh, bộ não người.
– Não sản sinh ra hình ảnh tâm lý theo cơ chế
phản xạ.


Thùy trán

Chức năng của não



Thùy thái dương

Thùy đỉnh

Thùy chẩm

Tiểu não
Cuống não


2.1.1.2. Bản chất xã hội của tâm lý người

• Tâm lý người có nguồn gốc từ thế giới
khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là
cái quyết định.
• Tâm lý là kết quả của quá trình lĩnh hội,
tiếp thu kinh nghiệm xã hội, văn hóa xã
hội thông qua hoạt động và giao tiếp.
• Tâm lý người chịu ảnh hưởng bởi lịch sử
cá nhân, lịch sử dân tộc và cộng đồng.


Phương Đông ≠ Phương Tây


2.1.1.3. Tâm lý người mang tính chủ thể



2.1.1.3. Tâm lý người mang tính chủ thể (tt)
• Hình ảnh tâm lý là hình ảnh chủ quan về hiện
thực khách quan.
• Sự biểu hiện của tính chủ thể:
– Cùng một sự tác động nhưng mỗi người có
những cảm nhận khác nhau.
– Cùng một hiện thực khách quan tác động
đến một chủ thể duy nhất, nhưng vào những
thời điểm, hoàn cảnh, tâm trạng... khác nhau
thì sự cảm nhận khác nhau.


2.1.1.3. Tâm lý người mang tính chủ thể (tt)

Tâm lý có tính
chủ thể vì:

Khác nhau
về sinh lý

Khác nhau
về hoàn cảnh
xã hội

Khác nhau
về tính tích
cực


Thảo Luận Nhóm
• Từ các luận điểm về bản chất của tâm lí
con người, hãy rút ra những bài học kinh
nghiệm trong cuộc sống cá nhân và trong
việc giáo dục thế hệ trẻ.


2.1.2 Chức năng của tâm lý
• Tâm lý người tác động vào hiện thực bằng tính năng
động, sáng tạo của nó.
• Tâm lý người điều hành các hành động, hoạt động
của con người.
Định
hướng
Động cơ,
mục đích

Thôi thúc
Cố gắng,
phấn đấu

Điều
khiển
Kế hoạch,
phương
pháp...

Điều
chỉnh
Mục tiêu,
định hướng


2.2. Ý thức của con người
2.2.1 Khái niệm về ý thức
• Theo C.Mác: Ý thức chẳng qua là vật chất được
chuyển vào não và cải tạo lại trong não.
• Ý thức có liên quan mật thiết với hoạt động nhận
thức.
• Ý thức là hình thức phản ánh tâm lý cao nhất
chỉ riêng con người mới có, phản ánh bằng
ngôn ngữ, là khả năng hiểu được các tri thức
mà con người đã tiếp thu.


2.2.2 Các thuộc tính cơ bản của ý thức

a. Tính nhận thức
b. Biểu thị thái độ
c. Thể hiện năng lực điều khiển, điều
chỉnh hành vi của con người.
d. Khả năng tự ý thức


2.2.3. Cấu trúc của ý thức
Nhận thức

Thái độ

Năng động

• Để giáo dục ý thức cho con người, cần phải tác
động trên cả ba phương diện: nhận thức, thái
độ và hành vi của con người.


2.2.4. Các cấp độ của ý thức
2.2.4.1 Cấp độ vô thức
- Vô thức là những hiện tượng tâm lý tham gia
điều khiển hành vi con người ở từng bậc chưa
ý thức, nơi mà chức năng của ý thức không
thực hiện được.
- Vô thức ở tầng bản năng tiềm tàng, ở tầng sâu,
dưới ý thức, mang tính bẩm sinh, di truyền.
- Vô thức bao gồm cả những hiện tượng tâm lý
dưới ngưỡng ý thức.


2.2.4. Các cấp độ của ý thức (tt)
2.2.4.1 Cấp độ vô thức (tt)
- Vô thức bao gồm những hiện tượng tâm lý xảy
ra trong lúc ngủ.
- Có những loại hiện tượng tâm lý vốn có ý thức
nhưng do lập đi lặp lại nhiều lần chuyển thành
dưới ý thức (tiềm thức).
- Những hiện tượng linh cảm, trực giác cũng
thuộc về vô thức.


2.2.4. Các cấp độ của ý thức (tt)
2.2.4.2. Cấp độ ý thức
- Ở cấp độ ý thức, con người nhận thức, tỏ thái
độ, có chủ tâm và dự kiến trước được hành vi
của mình, làm cho hành vi trở nên có ý thức.
- Tự ý thức là mức độ phát triển cao của ý thức.
- Đối tượng của tự ý thức là bản thân


2.2.4. Các cấp độ của ý thức (tt)
2.2.4.2. Cấp độ ý thức (tt)
Tự ý thức

Tự nhận
thức về
bản thân

Tỏ thái độ
với bản
thân

Tự điều
chỉnh,
điều khiển

Tự giáo
dục, tự
hoàn thiện


2.2.4. Các cấp độ của ý thức (tt)
2.2.4.3. Ý thức nhóm và ý thức tập thể
- Trong hoạt động và giao tiếp, mỗi cá nhân là
thành viên của những nhóm xã hội nhất định.
- Các thành viên trong nhóm chịu sự ảnh hưởng
của những chuẩn mực, quyền lợi chung của
nhóm.
- Mỗi cá nhân có ý thức nhóm và ý thức tập thể,
ý thức cộng đồng.


2.2.4. Các cấp độ của ý thức (tt)
- Các cấp độ khác nhau của ý thức luôn tác động
lẫn nhau, chuyển hóa và bổ sung cho nhau.
- Tâm lý người là tâm lý có ý thức, nó mang bản
chất xã hội.


2.2.5. Sự hình thành và phát triển ý thức


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×