Tải bản đầy đủ

Vitamin C trong Dinh dưỡng

Bộ công thương
Trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm Tp. HCM
Khoa Công nghệ thực phẩm

Tiểu luận môn Dinh Dưỡng
Đề tài:

Vitamin C
GVHD: Hồ Thị Mỹ Hương
Nhóm:8


DANH SÁCH NHÓM





Nguyễn Minh Toàn
2022120151
Nguyễn Thị Quỳnh Trang 2022120190

Nguyễn Hoàng Đông Trúc
2022120199
Nguyễn Thị Tường Vi
2022120127


NỘI DUNG
Giới thiệu
Chức năng

Vitamin

Hấp thu và
chuyển hóa
Nhu cầu
Nguồn thực
phẩm


GIỚI THIỆU

Vitamin C hay sinh tố C
là tất cả các hợp có hoạt
động sinh học của Acid
Ascorbic.
Tan trong nước.


GIỚI THIỆU
• Một hợp chất đơn giản, 6 nguyên tử cacbon,
gắn với đường glucose
• Ổn định trong môi trường acid
• Bị phá hủy bởi quá trình
oxy hóa, ánh sáng, kiềm,
nhiệt độ.
• Dễ bị phân hủy hơn khi có
Fe hoặc Cu.


GIỚI THIỆU


• Dạng oxy hóa của Vitamin C dehydroascorbic
acid, cũng có tính hoạt động như vitamin C


CHỨC NĂNG





Chất khử sinh học
Phản ứng hydroxyl hóa
Chất chống oxy hóa bảo vệ cơ thể
Kết hợp với ion Fe2+ hoặc Cu+.


CHỨC NĂNG
Tạo keo
• Chức năng đặc trưng riêng của Vitamin C
• Góp phần trong quá trình hình thành Collagen
• Collagen là 1 protein cấu trúc chủ yếu của mô liên
kết, xương, răng, sụn, da và mô sẹo.
• Vitamin C cần thiết cho tế bào nguyên sợi của mô
liên kết và nguyên bào xương


CHỨC NĂNG
Tạo keo
• Thiếu Viatmin C => tổng hợp collagen bị
khuyết => vết thương chậm liền, vỡ thành mao
mạch, răng và xương không tốt, xương yếu và
đôi khi bị vẹo, sai lệch khớp, men răng không
bình thường.
Biểu hiện thiếu Vitamin C: Mệt mỏi, xuất huyết
điểm nhỏ, giảm cân, đau người, vấn đề răng
miệng, tóc và da khô, dễ bị cảm.


CHỨC NĂNG
Chống oxy hóa
• Kết hợp với gốc oxy hóa tự do
• Phục hồi dạng khử của Vitamin E
• Chống oxy hóa của cơ thể, trong huyết tương,
dịch ngoài tế bào khác và trong các tế bào


CHỨC NĂNG
Sử dụng Fe, Ca và acid folic
• Giữ sắt dưới dạng Fe2+, giúp hấp thu sắt ở ruột
non dễ dàng hơn.
• Di chuyển sắt từ huyết tương => ferritin dự trữ
trong gan và giải phóng khi cần.
• Hỗ trợ hấp thu canxi
• Chuyển dạng không hoạt động thành hoạt
động của acid folic.


CHỨC NĂNG


HẤP THU VÀ CHUYỂN HÓA
- Ở người hấp thu ở hỗng tràng, cơ chế vận
chuyển chủ động phụ thuộc vào Natri.
- Tiêu thụ lượng nhỏ dưới 100mg, hấp thu 80-90%
- Khẩu phần tăng, hấp thu giảm.


HẤP THU VÀ CHUYỂN HÓA
• Hàm lượng trong máu tối đa: 1,2 – 1,5mg/100mL
với khẩu phần ăn 100mg/ngày.
• Hàm lượng giảm xuống 0,2 -0,1 mg/100mL với
khẩu phần ăn dưới 10mg/ngày.
• Hàm lượng tăng cao sẽ được tế bào mô nắm bắt
hoặc bài tiết ra nước tiểu.
• Hàm lượng ở tuyến yên, tuyến thận cao gấp 50 lần
so với huyết thanh.
• Các mô mắt, thận, não, phổi, gan cao gấp 3-30 lần
so với huyết thanh


HẤP THU VÀ CHUYỂN HÓA




Lượng vitamin C trong mô cơ thấp.
600mg vitamin C được dự trữ trong cơ một
người có trọng lượng 70kg.


NHU CẦU KHUYẾN NGHỊ
• Nhu cầu khuyến nghị còn chưa được thống
nhất. Theo một số khuyến nghị  60mg/ngày.
• Bộ Y Tế 1997 đưa ra khuyến nghị:
– Trẻ <1 tuổi
– Trẻ 1-3 tuổi
– Trẻ 4-6 tuổi
– Từ 7-9 tuổi
– Từ 10-12 tuổi
– Từ 13-15 tuổi

30mg/ngày
35mg/ngày
45mg/ngày
55mg/ngày
65-70mg/ngày
75-80mg/ngày


NHU CẦU KHUYẾN NGHỊ
• Phụ nữ có thai thêm 10 mg/ngày so với người
trưởng thành.
• Bà mẹ cho con bú trong 6 tháng đầu thêm
35mg/ ngày.


NGUỒN THỰC PHẨM
• Phần lớn có nguồn gốc thực vật.
• Ở động vật như gan và thận


NGUỒN THỰC PHẨM
• Vitamin C thường có nhiều trong trái cây chua,
rau xanh


CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC
BẠN ĐÃ LẮNG NGHE



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×