Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động đào tạo nghề tại trường Cao đẳng Xây dựng số 1 (tt)

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Đào tạo nghề là một chủ trương lớn, nội dung quan trọng, không thể
thiếu nhằm nâng cao chất lượng và cung cấp nguồn nhân lực được đào
tạo bài bản, khoa học; được tôi luyện vững vàng về phẩm chất đạo đức;
được trang bị tốt kiến thức về mặt chuyên môn và tay nghề phục vụ cho
tất cả các ngành nghề trong các lĩnh vực đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đẩy
mạnh CNH-HĐH hóa đất nước.
Trong hệ thống các cơ sở giáo dục thì Trường Cao đẳng Xây dựng
số 1 được xem là cái nôi đào tạo nguồn nhân lực ngành xây dựng và là
đơn vị anh hùng duy nhất trong khối đào tạo của ngành xây dựng Việt
Nam. Hoạt động đào tạo nghề tại nhà trường đã có những đóng góp to lớn
trong việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho ngành xây dựng nói
riêng và cho đất nước nói chung. Tuy nhiên, về phương diện quản lý giáo
dục, so với yêu cầu đổi mới và nhiệm vụ phát triển của nhà trường thì
hoạt động QLĐT vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra cần phải được giải quyết
như: nội dung, CTĐT, chất lượng đào tạo chưa bám sát vào yêu cầu thực
tiễn của sản xuất; SV ra trường chưa đáp ứng được yêu cầu của công
việc, khó xin việc, phải đào tạo lại, thiếu kỹ năng thực hiện, lúng túng

trong việc tiếp nhận và vận dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất…
Với những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động
đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng Xây dựng số 1” làm đề tài luận văn
thạc sĩ với mong muốn đóng góp các giải pháp quản lý đào tạo nghề để
nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo nghề tại Trường Cao
đẳng Xây dựng số 1.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trường
Cao đẳng Xây dựng số 1 để quản lý một cách khoa học hoạt động quản
lý đào tạo nghề, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
đáp ứng nhu cầu xã hội.


2

3. Đối tượng và khách thế nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trường
Cao đẳng Xây dựng số 1.
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo nghề tại Trường Cao
đẳng Xây dựng số 1.
4. Giả thuyết khoa học:
Hoạt động QLĐT nghề tại Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 trong thời
gian qua đã đạt được những kết quả nhất định, phục vụ tốt cho công tác
GD&ĐT của nhà trường. Nhưng đứng trước yêu cầu của đổi mới giáo dục
thì hoạt động QLĐT nghề tại Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 vẫn còn có
các hạn chế như QLĐT thiếu tính hệ thống và chưa bám sát vào yêu cầu
của thực tiễn sản xuất, SV ra trường còn thiếu kỹ năng thực hiện, lúng túng
trong vận dụng kiến thức vào xử lý công việc, gặp khó khăn trong việc tiếp
cận và vận dụng công nghệ, kỹ thuật vào thực tế…
Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động
đào tạo nhằm tác động đến các thành tố của quá trình đào tạo như: lập kế
hoạch đào tạo, quản lý quá trình dạy học, tổ chức kiểm tra đánh giá… thì
chất lượng đào tạo sẽ được nâng lên, ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu
phát triển của nhà trường cũng như nhu cầu của TTLĐ trong bối cảnh mới.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận về hoạt động đào tạo và
quản lý hoạt động đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng nghề.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề tại
Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 hiện nay.
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trường Cao


đẳng Xây dựng số 1.
6. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo
trình độ Trung cấp nghề Xây dựng tại Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
trong khoảng 5 năm trở lại đây (2010 - 2015).


3

7. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập thông tin có liên quan,
phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá và vận dụng vào việc xây
dựng cơ sở lý luận của luận văn.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phân tích hoạt động QLĐT
nghề của nhà trường để nhận thức được thực trạng hoạt động QLĐT
nhằm xác định mặt yếu kém, tồn tại, nguyên nhân, làm cơ sở để đưa
ra các giải pháp quản lý.
8. Đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về đào tạo và
quản lý hoạt động đào tạo nghề.
- Phát hiện và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề tại
Trường Cao đẳng Xây dựng số 1.
- Xây dựng, đề xuất biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề tại
Trường Cao đẳng Xây dựng số 1.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị thì Luận văn gồm 3
chương và các phụ lục.
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo tại Trường
Cao đẳng nghề.
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trường
Cao đẳng Xây dựng số 1.
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trường
Cao đẳng Xây dựng số 1 hiện nay.


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
 Ở nước ngoài
Quản lý đào tạo nghề là lĩnh vực đã được nhiều chuyên gia, nhà khoa
học nghiên cứu với nhiều góc độ, cách thức tiếp cận khác nhau ứng với từng
thể chế quốc gia, từng giai đoạn phát triển. Gần đây, quản lý đào tạo nghề
đang được nghiên cứu theo hướng tiếp cận thị trường và được các chuyên
gia về quản lý quan tâm.
Đó là Carnevale A.p., Gainer L.J và Villet J, ở Hoa Kỳ, đã đề cập
việc các trường sử dụng mô-đun trong đào tạo bổ túc tức thời cho công
nhân. Là Heinz Weihrich và đồng nghiệp trong và mô hình quản lý đào
tạo nghề cần phải được bổ sung đào tạo theo hệ thống kép được tích hợp
lý thuyết và thực hành, lấy năng lực người học làm trung tâm của hoạt
động QLĐT. Hay là ILO đã đề xuất đào tạo nghề theo Mô – đun kỹ
năng hành nghề MES. Hoặc đến năm 2000, tác giả V.Gasskov đã trình
bày một hệ thống khoa học và nghệ thuật về quản lý và tổ chức đào tạo
nghề trong cơ sở công lập...
 Ở Việt Nam
Quản lý đào tạo nghề ở Việt Nam cũng là đề tài được các nhà khoa
học quản lý, các chuyên gia nghiên cứu, tìm hướng vận dụng trong hàng
chục năm qua ứng với từng giai đoạn phát triển của đất nước.
Các cuốn sách nổi bật về đào tạo và QLĐT nghề như: “Giáo dục kỹ
thuật - nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực” của tác giả Trần
Khánh Đức ( 2002); cuốn “Giáo dục nghề nghiệp - Những vấn đề và giải
pháp” của tác giả Nguyễn Viết Sự (2005); cuốn“Đào tạo nhân lực đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị


5

trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” của tác giả Nguyễn Minh
Đường và Phan Văn Kha (2006)...
Cũng đã có một số luận án tiến sĩ liên quan đến công tác quản lý
đào tạo như: luận án của Phan Chính Thức (2003) về “Những giải pháp
phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá”; luận án của Nguyễn Đức Tĩnh
(2007) về “Quản lý nhà nước về đầu tư phát triển đào tạo nghề ở nước
ta - thực trạng và giải pháp”; luận án của Nguyễn Thị Hằng (2013) về
“Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu
cầu xã hội”...
Tuy nhiên qua khái quát các công trình nghiên cứu ở nước ngoài và
ở trong nước cho thấy việc nghiên cứu liên quan đến vấn đề này, đặc
biệt khi nghiên cứu thực tế tại Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 còn có ít
công trình nghiên cứu và vẫn còn một số vấn đề mà tác giả cần phải tiến
hành nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.Nghề, đào tạo nghề
- Nghề
- Đào tạo nghề
1.2.2.Quản lý, Quản lý đào tạo nghề
- Quản lý
- Quản lý đào tạo nghề
1.3. Quan điểm đổi mới đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.3.1.Văn bản chỉ đạo
Các văn bản chỉ đạo có tính định hướng chiến lược của Chính phủ,
các Bộ, các ngành liên quan là kim chỉ mam cho hoạt động đào tạo nói


6

chung và đào tạo nghề nói riêng phát triển.
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020
- Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020
- Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020
- Nghị quyết 29 - NQ/TW về đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT
- Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Xây dựng giai đoạn 2011-2020
1.3.2. Quan điểm đổi mới hoạt động đào tạo trong trường Đại học, Cao
đẳng
 Đào tạo phát triển năng lực thực hiện
Đào tạo theo năng lực thực hiện là đào tạo và đánh giá kết quả học
tập dựa chủ yếu vào những tiêu chuẩn quy định cho một nghề nhất định.
Có nghĩa là sau khi được đào tạo, người học có thể làm được gì trong
một tình huống lao động cụ thể nhất định theo tiêu chuẩn nghề nghiệp
quy định.
 Đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường lao động
Trước những yêu cầu ngày càng cao của quá trình CNH-HĐH đất
nước, giáo dục đang đứng trước những cơ hội và thách thức không nhỏ
để đáp ứng và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho xã hội. Xác
định, dự báo nhu cầu của TTLĐ và đẩy mạnh đào tạo đáp ứng nhu cầu
đang là mục tiêu và xu hướng phát triển GD&ĐT của các quốc gia trên
thế giới trong đó có Việt Nam.
1.4. Các đặc điểm, yêu cầu chủ yếu của đào tạo nghề
1.4.1. Các đặc điểm
1.4.2. Các yêu cầu chủ yếu
1.5. Hoạt động đào tạo và quản lý hoạt đông đào tạo trong trường
Đại học, Cao đẳng
1.5.1.

Phân tích nhu cầu đào tạo

Nhu cầu đào tạo sẽ là yếu tố định hướng cho công tác đào tạo của


7

nhà trường, nếu không xác định được nhu cầu đào tạo thì việc đào tạo
của nhà trường sẽ không tránh khỏi tình trạng đào tạo vừa thừa vừa thiếu
lao động kỹ thuật.
 Thu thập thông tin về nhu cầu đào tạo của xã hội
Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước bước vào thời kỳ hội nhập và
phát triển hiện nay thì nhu cầu đào tạo của xã hội cũng luôn thay đổi
không ngừng. Vì vậy thông tin về nhu cầu đào tạo đối với các cơ sở đào
tạo mà nói có vai trò hết sức quan trọng.
 Phân tích thông tin nhu cầu đào tạo của xã hội
Thông tin về nhu cầu đào tạo có được từ quá trình thu thập mới ở
dạng thô, chưa được xử lý nên chưa thể sử dụng ngay mà cần được xử lý
lấy các dữ liệu về nhu cầu thực, loại bỏ những dữ liệu về nhu cầu ảo.
1.5.2. Lập kế hoạch đào tạo
Kế hoạch đào tạo được xây dựng trên cơ sở xác định nhu cầu đào
tạo của xã hội và khả năng đào tạo của nhà trường. Kế hoạch đào tạo
được lập ra nhằm mục đích sử dụng hợp lý và tối đa nguồn lực mà nhà
trường có thể huy động để đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội.
1.5.3. Tổ chức triển khai đào tạo
 Quản lý tuyển sinh
Chất lượng tuyển sinh đầu vào, tính đồng nhất về trình độ của SV
trong tuyển sinh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công tác đào tạo.
Việc quản lý tốt tổ chức tuyển sinh sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào
tạo ở nhà trường.
 Tổ chức hoạt động dạy học của giảng viên
Đây là một nội dung quan trọng liên quan trực tiếp đến chất lượng
đào tạo nghề ở nhà trường. Một mặt nâng cao tinh thần trách nhiệm,
nhiệt huyết với công việc, mặt khác hướng dẫn, kểm tra, đôn đốc để GV
hoàn thành đầy đủ các quy định về nhiệm vụ của người GV.


8

 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên
Quản lý hoạt động học của SV là quá trình tác động có mục đích
của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý (người học) bằng các hoạt
động cụ thể nhằm đào tạo người học thành những con người phát triển
toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; đáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
 Quản lý phát triển chương trình đào tạo
CTĐT là cơ sở để xác định nội dung đào tạo, đồng thời là cơ sở để
nhà trường thực hiện tốt mục tiêu đào tạo đã được xác định, từ đó có kế
hoạch, nội dung, chương trình điều hành quá trình đào tạo ở nhà trường
được tiến hành thông suốt, sát với yêu cầu đào tạo.
 Quản lý việc đánh giá kết quả học tập của SV
Đánh giá kết quả học tập của SV phải đồng thời đánh giá cả 3 thành
tố là: kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để thực hiện từng công việc.
Tuy nhiên, trong 3 thành tố trên thì kỹ năng là quan trọng nhất, là cốt lõi
để người lao động có thể hành nghề, kiến thức và thái độ là những thành
tố hỗ trợ cho việc hình thành và phát triển kỹ năng nghề nghiệp.
 Quản lý cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp
Để khẳng định chất lượng đào tạo thì cần có sự quản lý chặt chẽ,
công khai, minh bạch trong hoạt động đào tạo và cấp văn bằng, chứng
chỉ. Đây là căn cứ giúp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể kiểm
tra, giám sát hoạt động cấp phát văn bằng, chứng chỉ, hạn chế tình trạng
gian lận và tiêu cực trong việc cấp văn bằng, chứng chỉ, khẳng định chất
lượng, thương hiệu và uy tín của nhà trường.
1.5.4. Quản lý việc đánh giá đào tạo và sau đào tạo
- Đánh giá chất lượng đào tạo, hiệu quả trong và hiệu quả ngoài của
các khóa đào tạo
- Tổ chức các khóa học để rút kinh nghiệm cho việc tổ chức chu trình
đào tạo sau


9

Quản lý đào tạo theo các nội dung của chu trình đào tạo có thể được thể
hiện như ở hình sau:
Quản lý việc
xác định nhu
cầu đào tạo
Quản lý
việc đánh
giá đào tọa
và sau đào
tạo

Quản lý việc
lập kế hoạch
đào tạo
Quản lý việc
triển khai đào
tạo

Hình 1. 1 Quản lý chu trình đào tạo
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động đào tạo
ở trường Đại học, Cao đẳng
1.6.1. Các yếu tố bên ngoài
Các yếu tố bên ngoài bao gồm: tốc độ phát triển và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế; Cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá, hội nhập khu vực và
quốc tế; Đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về
phát triển dạy nghề; Các yếu tố dân số; Thái độ xã hội về nghề và công
tác đào tạo nghề.
1.6.2. Các yếu tố bên trong
Các yếu tố bên trong bao gồm: Mục tiêu, nội dung và CTĐT; Giảng
viên; Sinh viên; Đội ngũ cán bộ quản lý; Điều kiện cơ sở vật chất và
phương tiện; Nguồn tài chính; Đảm bảo chất lượng.
Tiểu kết chương 1


10

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG SỐ 1
2.1. Khái quát về Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
2.1.1.Quá trình thành lập và phát triển nhà trường
Sau nhiều lần đổi tên, sáp nhập, ngày 28/5/1999 Thủ tướng Chính
phủ ký Quyết định số 128/QĐ-TTg thành lập Trường Cao đẳng Xây
dựng số 1 trên cơ sở nâng cấp từ Trường Trung học Xây dựng số 1. Đây
là thời kỳ đánh dấu mốc quan trọng cho sự phát triển của nhà trường, đặt
nền móng cho việc đa dạng hóa các loại hình đào tạo, mở rộng các trình
độ đào tạo nhằm tạo nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ ngành xây
dựng nói riêng và cho đất nước nói chung.
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ
Trường có chức năng đào tạo nghề bậc cao đẳng, trung cấp nghề và sơ
cấp nghề theo mục tiêu, chương trình được phê duyệt.
2.1.3.Cơ cấu tổ chức
Nhà trường biên chế phân thành hai cấp quản lý: Ban Giám hiệu và
các Phòng, Khoa, Ban, Trung tâm trực thuộc.
2.1.4.Các ngành nghề đào tạo
Thực hiện đa dạng hoá các loại hình đào tạo, Nhà trường hiện nay đang
đào tạo đa cấp: Cao đẳng chính quy; TCCN; Trung cấp nghề, sơ cấp nghề;
Liên thông trung cấp lên Cao đẳng; Liên thông Cao đẳng lên Đại học, Liên
kết đào tạo Đại học tại chức.Tương ứng với mỗi hệ đào tạo, Nhà trường có
các CTĐT theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT; Bộ LĐTB&XH.
2.2. Khảo sát đánh giá thực trạng
2.2.1.Mục đích khảo sát
Thu nhận thông tin làm cơ sở đánh giá về thực trạng công tác đào tạo
và quản lý đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng Xây dựng số 1.


11

2.2.2.Nội dung khảo sát
Khảo sát thực tế, trao đổi trực tiếp và phát phiếu điều tra về tình hình
thực trạng công tác đào tạo, QLĐT nghề của Nhà trường cũng như thăm
dò ý kiến về việc sử dụng SV tốt nghiệp và những đánh giá chủ quan của
doanh nghiệp về chất lượng đào tạo tại Nhà trường.
2.2.3.Đối tượng khảo sát
Tiến hành khảo sát đối với các đối tượng như: CBQL; giảng viên;
cán bộ hành chính, nghiệp vụ; sinh viên; cựu sinh viên; doanh nghiệp.
2.2.4.Phương pháp khảo sát
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu tài liệu, điều tra bằng phiếu
hỏi, phỏng vấn, thu thập thông tin, thảo luận nhóm...
2.2.5.Thời gian khảo sát
Thời gian khảo sát: từ tháng 03/2016 đến tháng 04/2016
2.3. Thực trạng hoạt động đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng Xây
dựng số 1
2.3.1.Về tình hình phát triển đội ngũ
Trong những năm qua đội ngũ GV của Nhà trường thường xuyên
được bổ sung và phát triển. Số lượng CBQL, GV, nhân viên của Nhà
trường là 276 người với 182 GV cơ hữu.
Về trình độ của đội ngũ CBQL, GV, nhân viên của nhà trường được
quan tâm chú ý trong những năm qua.
Về tỷ lệ SV/01 GV quy đổi của Nhà trường hiện nay là 19. Như vậy,
tỷ lệ SV/ 01 GV quy đổi của nhà trường không những đã đáp ứng được
chỉ tiêu của Bộ GD&ĐT mà còn đặt ra cho nhà trường một vấn đề cần
phải giải quyết đó là số lượng GV ổn định nhưng dư thừa.
2.3.2.Về tình hình đào tạo của nhà trường
Số lượng SV tuyển mới ngày càng giảm, tính từ năm 2010 đến 2015
thì số lượng SV theo học tại nhà trường giảm mạnh, sau 5 năm giảm tới


12

2955 SV. Đây là con số đáng chú ý về thực trạng tuyển sinh và đào tạo
những năm gần đây mà nhà trường cần phải khắc phục.
Về chất lượng đào tạo thì tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp giữ ở mức ổn
định cao từ 89% đến 98 %. Tuy nhiên, muốn nâng cao chất lượng đào tạo
thì Nhà trường cần có biện pháp để đẩy tỷ lệ SV tốt nghiệp xếp loại Khá,
Giỏi, Xuất sắc tăng lên.
2.3.3.Về cơ sở vật chất
Diện tích sàn tối thiểu cho việc học lý thuyết là đã đạt yêu cầu với
tỷ lệ 2,1m2/ 1 SV. Tuy nhiên các xưởng thực hành còn nhỏ, chưa đủ tiêu
chuẩn 6m2/ 1 SV. Các trang thiết bị, công nghệ kỹ thuật phục vụ hoạt
động thực hành cho SV cũng cần được trang bị thêm.
2.4. Thực trạng về quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trường Cao
đẳng Xây dựng số 1
2.4.1.

Thực trạng quản lý việc xác định nhu cầu đào tạo

Tuy công tác xác định nhu cầu đào tạo được Nhà trường giao cho
phòng đào tạo phối hợp với Ban Tư vấn tuyển sinh và giới thiệu việc
làm nhưng việc quản lý chưa tạo được hiệu quả đồng bộ, lỏng lẻo,
không thường xuyên, chưa được quan tâm chú ý. Do vậy việc tuyển sinh
của nhà trường gặp nhiều khó khăn, số lượng HS, SV tuyển được hàng
năm chưa đáp ứng được nhu cầu của người học nghề đã ảnh hưởng đến
đến quá trình đào tạo cũng như sự phát triển bền vững của nhà trường.
2.4.2.

Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch đào tạo

Qua khảo sát cho thấy công tác xây dựng kế hoạch đào tạo của nhà
trường được thực hiện nghiêm túc trên cơ sở chỉ tiêu tuyển sinh của Bộ
và căn cứ theo tiến trình đào tạo của nhà trường. Đồng thời nhà trường
cũng đã đã xây dựng và ban hành được Quy trình xây dựng và triển khai
kế hoạch đào tạo chi tiết và khoa học.
Tuy nhiên, việc rà soát, điều chỉnh kế hoạch đào tạo định kỳ, so


13

sánh, đối chiếu mục tiêu với kết quả thực tế đào tạo đạt được của nhà
trường vẫn chưa thực sự được quan tâm và mang lại hiệu quả.
2.4.3.


Thực trạng quản lý việc triển khai đào tạo
Thực trạng quản lý tuyển sinh

Do có nhiều điểm mới trong hoạt động tuyển sinh theo Thông tư số
55 /2012/TT-BGDĐT, chính sách về công tác thi tốt nghiệp THPT theo
kỳ thi THPT quốc gia thì công tác tuyển sinh đào tạo nghề ngày càng khó
khăn biệt đối với hệ liên thông, hệ TCCN và hệ trung cấp nghề, thậm chí
một số nghề, hệ đào tạo không có học sinh đăng ký học. Trên thực tế, số
lượng SV tuyển mới của nhà trường những năm gần đây giảm mạnh.
 Thực trạng quản lý tổ chức hoạt động dạy học của GV
Ngay từ đầu năm học mới, nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch
chuyên môn chung, trên cơ sở phổ biến đầy đủ các thủ tục, văn bản pháp
quy, hướng dẫn quy trình, quy định liên quan đến giảng dạy nhằm định
hướng toàn bộ hoạt động sư phạm của GV. Tuy nhiên, một số nội dung
đã được thực hiện xong còn thiếu đồng bộ và sát sao như quản lý nội
dung giảng dạy, đánh giá kết quả giảng dạy, quản lý hồ sơ dạy học.
 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên
Công tác quản lý SV trong nhà trường còn gặp nhiều khó khăn do
các em chỉ ổn định từ năm thứ 2 trở đi, khi mà việc ôn thi lại đại học
không thành. Bên cạnh đó, SV học nghề chưa có tính tự giác cao nên
công tác quản lý rất khó khăn, nhà trường không có kế hoạch phối hợp
tốt với địa phương và gia đình. Công tác quản lý hoạt động tự học của
SV chưa thực sự phát huy hiệu quả.
 Thực trạng quản lý phát triển chương trình
Việc lập kế hoạch phát triển CTĐT chưa được rõ ràng mà ghép kế
hoạch phát triển CTĐT vào kế hoạch chung của năm học và không triển
khai xây dựng kế hoạch chi tiết để tổ chức thực hiện chương trình. Vì


14

vậy, không ít nội dung trong các mô-đun dạy nghề đã không còn phù
hợp với thực tiễn sản xuất nhưng vẫn còn tồn tại trong chương trình học.
CTĐT cần cần giảm tải lý thuyết, chú ý nhiều hơn đến kỹ năng thực
hành và rèn luyện thái độ nghề nghiệp cho SV.
 Thực trạng quản lý việc đánh giá kết quả học tập của SV
Nhà trường đã duy trì và giữ vững nề nếp kiểm tra định kỳ, kiểm tra
thường xuyên, kiểm tra đột xuất người dạy, người học nhằm đảm bảo nền
nếp dạy và học, đảm bảo quy chế. Phương pháp kiểm tra cho phép đánh
giá được mức độ tích lũy được của SV về kiến thức chuyên môn, kỹ
năng thực hành cũng như năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của
người học. Tuy nhiên công tác chỉ đạo việc tiếp nhận, phản hồi về các
thắc mắc của SV về kết quả thi cũng như việc chỉ đạo việc tổng hợp,
công bố, lưu trữ kết quả lại được đánh giá ở mức thực hiện chưa tốt.
 Thực trạng quản lý văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp
Quản lý công tác cấp văn bằng chứng chỉ được nhà trường thực hiện
nghiêm túc theo đúng quy định hiện hành. Nhà trường cũng đã xây dựng
và ban hành “Quy trình cấp phát văn bằng” một cách khoa học, chi tiết.
Hoạt động cấp văn bằng, chứng chỉ của nhà trường được lập kế hoạch,
chỉ đạo và tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát môt cách nghiêm túc,
chính xác bằng văn bản, biểu mẫu, sổ sách kết hợp với máy tính theo
một quy trình chuẩn nên tránh được các sai sót. Thông tin được nhà
trường thông báo trên website, đảm bảo tính công khai và minh bạch.
2.4.4. Thực trạng quản lý việc đánh giá đào tạo
Công tác quản lý việc tổng kết, đánh giá kết quả đào tạo các khóa
học của nhà trường được đánh giá thực hiện tốt. Tuy nhiên, việc đánh
giá hiệu quả trong và hiệu quả ngoài của các khóa đào tạo chưa được
nhà trường chú trọng thực hiện. Việc đánh giá kết quả đào tạo mới chỉ
dừng lại ở việc chú trọng đánh giá chất lượng đào tạo qua tỷ lệ SV tốt


15

nghiệp các loại của các khóa so với mục tiêu đào tạo và chuẩn được đề
ra cũng như so sánh với các khóa đào tạo.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo nghề tại Trường
Cao đẳng Xây dựng số 1
2.5.1.Thành tựu và nguyên nhân
 Thành tựu
Đã xây dựng được toàn bộ chương trình và giáo trình các môn học
cho các ngành nghề nhà trường đang đào tạo. Đội ngũ CBQL, GV có bề
dày kinh nghiệm, tâm huyết với nghề xác định tốt trách nhiệm trong việc
thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, quản lý SV, chấp hành qui định của
người GV. Phương tiện hỗ trợ dạy học, máy móc thiết bị nhà trường đã
được đầu tư, xây dựng; các phòng học lý thuyết và thực hành hiện đại,
có phòng học đa năng.
 Nguyên nhân
Đảng ủy, Ban Giám hiệu nhà trường nhà trường đã kịp thời có
những chủ trương, giải pháp trong lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chức
năng, khoa, CBQL, GV trong QLĐT ở Nhà trường. Đội ngũ GV, CBQL,
nhân viên toàn trường xác định đúng thái độ, động cơ, phát huy tinh thần
trách nhiệm trong xây dựng và phát triển nhà trường. Trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ, nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ về
nhiều mặt của cơ quan cấp trên, chính quyền, nhân dân, các sở, ban,
ngành địa phương nơi nhà trường đặt cơ sở đào tạo.
2.5.2.Hạn chế và nguyên nhân
 Hạn chế
Hệ thống thông tin TTLĐ của nhà trường còn ít, việc xác định nhu
cầu đào tạo của nhà trường còn thấp, nhà trường gặp nhiều khó khăn
trong công tác tuyển sinh. Lượng HS tuyển mới hàng năm đều giảm so
với năm trước. Một số CTĐT các ngành nghề đã tỏ ra nhiều bất cập như


16

nặng về lý thuyết, chưa bám sát vào thực tế sản xuất, việc phát triển
CTĐT còn chậm và chưa có sự tham gia của doanh nghiệp. Quản lý
giảng dạy của GV còn chưa sâu sát cụ thể. Quản lý hoạt động tự học của
SV vẫn còn mang tính hình thức, quản lý chưa sâu, sát. Về cơ sở vật chất,
thiết bị vẫn chưa đáp ứng được với yêu cầu thực hành, thực tập.
 Nguyên nhân
Do nhận thức của SV, gia đình và xã hội về học nghề và đào tạo nghề
chưa đúng, còn có thái độ coi trọng bằng cấp. Nhà trường chưa có chiến
lược dài hạn về xây dựng, quản lý đào tạo nghề, chiến lược maketting,
chiến lược xây dựng đội ngũ CBQL. Chưa có nhiều GV đủ năng lực để
biên soạn, điều chỉnh CTĐT. Chưa có sự tham gia của đại diện từ phía
doanh nghiệp trong việc đóng góp vào việc phát triển CTĐT. Trình độ,
năng lực của CBQL, GV còn bất cập so với yêu cầu đào tạo. Kinh phí đầu
tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ đào tạo nghề
lớn, công nghệ kỹ thuật thay đổi nhanh chóng, giá cả thị trường tăng
cao. Tiềm lực kinh tế nhà trường còn hạn hẹp, kinh phí từ ngân sách nhà
nước đầu tư cho nhà trường còn hạn chế. Việc liên kết, gắn nhà trường
với doanh nghiệp chưa thực sự tốt, chưa thật sự gắn đào tạo với nhu cầu xã
hội, đào tạo với giải quyết việc làm cho SV sau khi ra trường, giữa nhà
trường - gia đình và xã hội.
2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nghề tại
Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
Tiến hành khảo sát thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới công tác
quản lý đào tạo của nhà trường. Kết quả thu được giúp người quản lý
nắm bắt và chú ý tới yếu tố ảnh hưởng để công tác quản lý đào tạo của
nhà trường đạt được kết quả cao hơn.
Tiểu kết chương 2


17

Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI
TRƯỜNG CĐ XÂY DỰNG SỐ 1 HIỆN NAY
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
- Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
- Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
- Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.2. Các yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý hoạt động đào tạo
nghề tại Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
3.2.1.Yêu cầu
- Quản lý đào tạo nghề phải gắn với nhu cầu xã hội
- Quản lý đào tạo nghề phải xuất phát từ tình hình, năng lực thực tế
của nhà trường
- Quản lý đào tạo nghề phải hướng tới nâng cao chất lượng đào tạo
của nhà trường
- Quản lý đào tạo nghề phải có chiến lược thu hút nguồn nhân lực
tham gia đào tạo
3.2.2.Nhiệm vụ
3.3. Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng
Xây dựng số 1
3.3.1. Phát triển CTĐT theo hướng phát triển năng lực nghề
 Mục tiêu của biện pháp
Phát triển CTĐT nhằm cải thiện nội dung CTĐT, lấy đi những
khiếm khuyết đang tồn tại trong CTĐT của nhà trường, làm cho CTĐT


18

phù hợp hơn với yêu cầu phát triển của ngành nghề nói riêng, phù hợp
với hoàn cảnh và nhu cầu phát triển của đất nước cũng như đảm bảo xu
thế hội nhập vùng và thế giới.
 Nội dung của biện pháp
 Tổ chức thực hiện
 Điều kiện thực hiện
3.3.2.

Quản lý công tác tư vấn hướng nghiệp và tuyển sinh nhằm

hỗ trợ SV lựa chọn nghề và định hướng học tập phù hợp
 Mục tiêu của biện pháp
Khắc phục những khiếm khuyết của quản lý công tác tư vấn hướng
nghiệp và tuyển sinh. Đảm bảo tuyển đúng, tuyển đủ số lượng và chất
lượng tuyển sinh đầu vào theo chỉ tiêu, phù hợp với năng lực các nhân
người học, năng lực nhà trường và đáp ứng nhu cầu của TTLĐ. Khẳng
định thương hiệu, uy tín và quảng bà hình ảnh nhà trường và các ngành
nghề đào tạo thông qua tổ chức hoạt động tư vấn hướng nghiệp, tuyển
sinh có sự đầu tư bài bản, chuyên nghiệp.
 Nội dung của biện pháp
 Tổ chức thực hiện
 Điều kiện thực hiện
3.3.3.

Phát triển chuyên môn đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu

đổi mới đào tạo của nhà trường.
 Mục tiêu của biện pháp
Phát triển chuyên môn đội ngũ GV chính nhằm tuyển chọn, đào tạo,
bồi dưỡng và không ngừng nâng cao trình độ, năng lực, phương pháp,
tác phong, thái độ, tinh thần trách nhiệm, ý thức nghề nghiệp và phẩm
chất của đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đổi mới đào tạo của Nhà trường.


19

 Nội dung của biện pháp
 Tổ chức thực hiện
 Điều kiện thực hiện
3.3.4. Tăng cường đầu tư, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

 Mục tiêu của biện pháp
Tăng cường đầu tư, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
nhằm hiện đại hoá cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo theo kịp sự phát
triển trong thực tế của doanh nghiệp; tiếp cận trình độ khoa học công
nghệ các nước trong khu vực và thế giới; tập trung mọi nguồn lực làm
biến chuyển về số lượng và chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu đào tạo
nguồn nhân lực ở nhà trường cả trong trước mắt và lâu dài.
 Nội dung biện pháp
 Tổ chức thực hiện
 Điều kiện thực hiện
3.3.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo theo hướng phát triển năng
lực sinh viên
 Mục tiêu của biện pháp
Kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo theo hướng phát triển năng lực
SV nhằm góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của GV, hoàn thiện
phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của SV khách quan,
trung thực, qua đó phát huy tối đa tính tích cực, tự giác của GV, SV
trong thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và học tập tại Nhà trường, từng
bước nâng cao chất lượng đào tạo.
 Nội dung biện pháp
 Tổ chức thực hiện
 Điều kiện thực hiện


20

3.3.6. Quản lý công tác liên kết đào tạo nhằm hỗ trợ sinh viên phát
triển năng lực nghề
 Mục tiêu của biện pháp
Quản lý tốt công tác liên kết đào tạo nhằm hỗ trợ SV phát triển năng
lực nghề đồng thời đạt tới 3 mục tiêu căn bản: nâng cao chất lượng đào
tạo; mở rộng giao lưu đào tạo, gắn đào tạo với doanh nghiệp; tăng
cường quản lý đào tạo của nhà trường.
Thông qua liên danh, liên kết giữa Nhà trường với các đơn vị trên
địa bàn nhằm huy động mọi nguồn lực cho hoạt động đào tạo, từng
bước nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường.
 Nội dung biện pháp
 Tổ chức thực hiện
 Điều kiện thực hiện
Mối quan hệ giữa các biện pháp: Để thực hiện tốt nhiệm vụ của đề
tài đặt ra, luận văn đưa ra 06 biện pháp, mỗi biện pháp vừa là một chỉnh
thể thống nhất, có tính độc lập tương đối. Nhưng các biện pháp luôn có
mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau, bổ sung và hỗ trợ cho nhau, tạo
thành một chỉnh thể thống nhất không thể tách rời, và đều cùng hướng
đến quản lý hoạt động đào tạo nghề của nhà trường. Việc giải quyết một
biện pháp này là cơ sở để thực hiện tốt các biện pháp khác và ngược lại.
3.4. Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi
của các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trường
Cao đẳng Xây dựng số 1
Để kiểm chứng tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp, tác
giả đã lấy ý kiến 266 phiếu của các cán CBQL, GV, cán bộ công nhân
viên trong nhà trường.Trong mỗi phiếu hỏi ghi 6 biện pháp, mỗi biện


21

pháp được hỏi với 4 mức độ đánh giá là:
1. Không cấp thiết/ Không khả thi
2. Ít cấp thiết/ Ít khả thi
3. Cấp thiết/ Khả thi
4. Rất cấp thiết/ Rất khả thi
Sau khi phát 266 phiếu ra, tác giả thu về được 265 phiếu hợp lệ, 01
phiếu không hợp lệ. Kết quả thu về được tổng hợp như sau:
3.5

3.23

3.26

3.23 3.34 3.33

Điểm trung bình

3

3

2.85
2.38

2.5

2.85 2.96 2.81

2.37

2
1.5
1
0.5
0
1

2

3

4

Mức độ cấp thiết
Mức đội khả thi

5

6
Biện pháp

Biểu đồ 3. 1 Tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
Như vậy, biện pháp 2 và biện pháp 3 được đánh giá là có tính cấp
thiết và khả thi cao nhất, biện pháp 1 và 4 lại được đánh giá là cấp thiết
nhưng ít khả thi nhất. Nhìn chung tính khả thi của các biện pháp được
đánh giá thấp hơn so với tính cấp thiết qua đó cho thấy sự khó khăn trong
việc triển khai thực hiện. Tuy nhiên, trên phương diện tổng thể thì các
giải pháp được đại đa số phiếu ủng hộ, tán thành và đánh giá là có tính
cấp thiết, khả thi nên có khả năng trở thành hiện thực nếu được áp dụng.
Tiểu kết chương 3


22

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1.

Kết luận
Quản lý đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 là một chu

trình phức tạp từ quản lý theo nội dung đến quản lý các yếu tố tác động
đến quá trình đào tạo … đòi hỏi các chủ thể quá trình đào tạo phải có đủ
phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thái độ, động cơ
đúng đắn nhằm thực hiện đồng bộ và hiệu quả các nội dung quản lý qua
đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. Ở chương 1
luận văn đã trình bày những khái niệm trung tâm của đề tài, làm rõ những
nội dung của quản lý hoạt động đào tạo, làm tiền đề cho việc nghiên cứu
những nội dung sau của luận văn. Đồng thời cũng đã chỉ ra và dự báo
những nhân tố tác động đến quá trình đào tạo theo cả hai chiều thuận,
nghịch khác nhau. Việc nắm chắc những nhân tố tác động là cơ sở để Nhà
trường tận dụng cơ hội, tranh thủ thời cơ, giảm thiểu những tác động tiêu
cực đến đào tạo nghề ở nhà trường thời gian tới.
Để làm cơ sở thực tiễn cho việc xác định các biện pháp quản lý hoạt
động đào tạo, tác giả đã tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng vấn đề
nghiên cứu dựa theo các nội dung quản lý hoạt động đào tạo theo chức
năng đã xác định. Kết quả khảo sát cho thấy, trong những năm qua, công
tác quản lý đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 đã có những
chuyến biến tích cực cả về bề rộng lẫn chiều sâu, góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo của Nhà trường. Tuy nhiên, trước sự vận động của
thực tiễn và của sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước đã dần bộc lộ
những hạn chế chủ quan, khách quan, điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến
chất lượng đào tạo của Nhà trường.
Để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường thời gian
tới, chúng tôi đề xuất 6 biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề tại
Trường Cao đẳng Xây dựng số 1. Các biện pháp vừa là một chỉnh thể
thống nhất, vừa có tính độc lập tương đối, vừa tác động qua lại, hỗ trợ


23

lẫn nhau, qua đó cùng tác động đến chất lượng đào tạo của Nhà trường.
Việc nhận thức và thực hiện tốt các biện pháp là cơ sở đề nâng cao chất
lượng quản lý đào tạo nghề ở nhà trường thời gian tới. Để chứng minh
tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo
nghề ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1, tác giả cũng đã tiến hành khảo
nghiệm kết quả thu được đã chứng minh tính cấp thiết và khả thi của các
biện pháp được đề xuất.
2.

Khuyến nghị

2.1. Đối với cơ quản quản lý nhà nước về đào tạo nghề
Sửa đổi các quy định, hướng dẫn liên quan đến xây dựng, ban hành
công khai chuẩn đầu ra và phát triển CTĐT cho các trường đào tạo nghề
có thể cấu trúc lại CTĐT theo các mô-đun thiên về các kỹ năng thực
hành nghề để thuận tiện cho việc đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội và đào
tạo theo học chế tín chỉ liên thông giữa các trình độ.
Xây dựng hệ thống thông tin đào tạo nghề và nhu cầu xã hội (xác
định rõ ngành nghề trọng điểm và dự báo nhu cầu sử dụng nhân lực cho
từng ngành nghề trong từng giai đoạn phát triển). Qua đó, các cơ sở đào
tạo sẽ dễ dàng định hướng cho sự phát triển, đầu tư phát triển các nghề
đào tạo phù hợp góp phần cho sự phát triển nhà trường cũng như cung
cấp nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Tiếp tục đầu tư đúng mức cho các cơ sở đào tạo để đảm bảo các
điều kiện cần thiết khi tổ chức hoạt động đào tạo và QLĐT.
2.2. Đối với Bộ Xây dựng
Cần tăng cường đầu tư ngân sách, trang thiết bị cho lĩnh vực đào tạo
nghề, đặc biệt là đầu tư cho việc xây dưng cơ sở hạ tầng và trang bị thiết bị,
công nghệ.
Có chính sách hỗ trợ việc làm cho người học sau đào tạo như
khuyến khích và có lộ trình bắt buộc các doanh nghiệp có trách nhiệm
trong quá trình đào tạo nhân lực (xây dựng kế hoạch tuyển dụng cụ thể


24

về số lượng, chất lượng, cơ cấu ngành nghề và trình độ).
Tổ chức học tập lý luận, nâng cao năng lực quản lý cho lãnh đạo các
trường dạy nghề như: tham gia hội thảo, tham quan, giao lưu học hỏi
kinh nghiệm đào tạo trong và nước ngoài. Có chính sách ưu đãi và khen
thưởng kịp thời, ghi nhận xứng đáng đối với các đơn vị, cá nhân có
thành tích cao trong công tác quản lý và giảng dạy.
2.3. Đối với Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
Nghiên cứu và hoàn thiện các văn bản về quản lý đào tạo nghề, quy
định rõ trách nhiệm của các bộ phận, cơ quan chức năng, xây dựng quy
chế chuẩn về quản lý các nội dung đào tạo tránh trùng lặp hoặc đùn đẩy
trách nhiệm.
Đưa khoa học công nghệ vào công tác quản lý. Có cơ chế, chính
sách đãi ngộ, khen thưởng, nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
tham gia quản lý, đào tạo. Có kế hoạch tập huấn cho cán bộ quản lý và
GV, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm do
các chuyên gia, thu hút đội ngũ GV trường đại học trong và ngoài ngành
xây dựng trực tiếp tham gia giảng dạy tại nhà trường.
Tăng cường giao lưu, hợp tác với các trung tâm, các trường đại học
và các doanh nghiệp trên địa bàn trong quản lý đào tạo. Gắn đào tạo với
giải quyết việc làm sau đào tạo cho người lao động, nhằm thu hút nguồn
nhân lực trên địa bàn, khu vực.
Có chính sách tuyển dụng bổ sung GV mới, chú trọng tuyển GV tốt
nghiệp ĐH đúng theo chuyên ngành và GV thực hành có tay nghề cao;
Thường xuyên cử GV đi thực tế tại các doanh nghiệp, tổ chức hội thi
GV dạy giỏi các trường CĐ, trung cấp nghề trong ngành xây dựng để
các tăng cường giao lưu trao đổi kinh nghiệm.
`



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×