Tải bản đầy đủ

Quản lý thiết bị dạy học tại Học viện Quản lý Giáo dục trong giai đoạn hiện nay (tt)

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 29-NQ/TW, Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
(GD&ĐT), đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã nêu rõ quan điểm đổi mới để
“Tạo ra chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng
ngày càng tốt hơn yêu cầu của nghiệp y ng và bảo vệ Tổ quốc, nhu cầu
học tập của nh n n”.
Để tạo ra s chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục,
cùng với việc đổi mới mục tiêu, chương trình, nội ung, phương pháp giáo ục,
bồi ưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, các cấp học cần đầu tư
cải tiến công tác quản lý các nguồn l c, cải tiến các dịch vụ hỗ trợ, tăng cường
cơ ở vật chất và thiết bị dạy học (TBDH) phục vụ đào tạo. Đổi mới công tác
quản lý TBDH phục vụ đào tạo ở các trường Đại học đang là đòi hỏi cấp thiết.
Học viện Quản lý giáo dục là đơn vị đầu ngành về đào tạo, bồi ưỡng đội
ngũ Cán bộ Quản lý giáo dục của cả nước. Nhiệm vụ đào tạo của Học viện
trong thời gian qua cũng đã được th c hiện khá tốt, được xã hội công nhận. Tuy
nhiên, bên cạnh đó công tác đào tạo tại Học viện vẫn gặp phải một số hạn chế

o khó khăn về TBDH. Trong những năm qua, Học viện Quản lý giáo dục đã
từng bước trang bị TBDH hiện đại phục vụ giảng dạy và học tập, thúc đẩy quá
trình đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo. Nhưng,
th c tế việc đầu tư TBDH cho Học viện cũng như công tác quản lý TBDH còn
hạn chế đã ảnh hưởng nhiều đến hoạt động dạy và học trong Học viện; TBDH
còn thiếu thốn, chưa đáp ứng đủ nhu cầu giảng dạy và học tập của giảng viên và
sinh viên; việc sử dụng TBDH và ứng dụng phương pháp ạy học mới còn hạn
chế; việc tổ chức bảo quản TBDH để sử dụng l u ài cũng chưa được quan tâm
đúng mức…Vì vậy, cần phải nghiên cứu tìm các biện pháp quản lý TBDH, phát
huy tối đa hiệu quả TBDH hiện có nhằm tăng cường các phương pháp ạy học
tiên tiến vào quá trình dạy học, th c hiện tốt nhiệm vụ đào tạo của Học viện.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý thiết bị dạy
học tại Học viện Quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện nay” để làm Luận văn
tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý TBDH của Học viện Quản lý giáo dục,
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Học viện, đáp ứng nhu cầu và yêu
cầu của xã hội.


2

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: Các hoạt động phục vụ dạy học, giáo dục ở Học viện Quản
lý giáo dục
- Đối tượng: Biện pháp quản lý TBDH tại Học viện Quản lý giáo dục
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ ở lý luận về quản lý TBDH của trường Đại học
- Đánh giá th c trạng công tác quản lý TBDH tại Học viện Quản lý giáo
dục.
- Đề xuất các biện pháp quản lý TBDH tại Học viện Quản lý giáo dục.
5. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, công tác quản lý TBDH của Học viện Quản lý
giáo dục còn hạn chế so với yêu cầu đặt ra. Nếu th c hiện các biện pháp quản lý
một cách đồng bộ, có hệ thống như đề tài đề xuất thì sẽ góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo của Học viện, đáp ứng nhu cầu và yêu cầu của xã hội trong giai
đoạn hiện nay.
6. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện thời gian và nguồn l c có hạn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu
công tác quản lý TBDH trong giai đoạn 2015 – 2020 tại Học viện Quản lý giáo


dục
7. Các phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7. . Phương pháp th ng ê toán học
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn được trình bày trong 3 chương.


3

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
THIẾT BỊ DẠY HỌC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan những nghiên cứu về quản lý TBDH
Trên thế giới đã phản ánh và phân tích trong nhiều công trình nghiên cứu:
lockwood G. và Davies G. [29] với cơ chế khuyến khích điều tiết, chuyển đổi
CSVC giữa các khu v c trong nhà trường… Đặc biệt, vào năm 1995, UNESCO
đã tiến hành một cuộc khảo sát khá toàn diện về hiệu quả khai thác diện tích sử
dụng (diện tích hữu dụng và thiết bị kèm theo) của các trường Đại học nhiều
khu v c, châu lục trên thế giới. Một trong những công trình nghiên cứu liên
quan, học giả Sanyal B.C. [30] đã trình bày khá cụ thể về tình hình quản lý khai
thác giảng đường, phòng học, phòng thí nghiệm….của một số trường Đại học ở
Hoa Kỳ, Canada, Bỉ, Nga, Phần Lan, Hà Lan, Anh và Châu Mỹ La tinh, đồng
thời ph n tích ưu, nhược điểm của một số trường hợp.
Ở Việt Nam, Quản lý TBDH trong giáo dục Đại học được xem xét ở
nhiều góc độ khác nhau. Cùng với một số luận văn Thạc ĩ chuyên ngành Quản
lý giáo dục (QLGD) nghiên cứu về vấn đề này, cũng có nhiều bài báo, nghiên
cứu khoa học được đăng tải trên các tạp chí, đặc san chuyên ngành, thông tin
rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, truyền hình, cổng
thông tin điện tử…). Vấn đề Quản lý TBDH không thể giống nhau ở mọi cơ ở
giáo dục, mọi địa phương, mọi vùng. Tại Học viện Quản lý giáo dục, kết quả
các công trình nghiên cứu đã làm áng tỏ nhiều nội dung lý luận về TBDH. Tuy
nhiên, công tác quản lý TBDH vẫn chưa được kết hợp nghiên cứu một cách
tổng thể. Do đó, trong Luận văn này, tác giả mạnh dạn nghiên cứu TBDH của
Học viện Quản lý giáo dục về mặt lý luận, th c tiễn cũng như đề xuất các biện
pháp quản lý TBDH.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. uản lý
Có thể hiểu một cách đơn giản, quản lý là tác động liên tục có tổ chức,
có định hướng, có mục đích đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong
một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.
1.2.2. Các chức năng quản lý
Có 4 chức năng cơ bản liên quan mật thiết với nhau, đó là: Kế hoạch - Tổ
chức - Chỉ đạo - Kiểm tra và thông tin là chức năng rất cần thiết cho người quản
lý, nó vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để th c hiện tổng hợp các chức năng
trên.
1.2.3. uản lý giáo dục
QLGD được hiểu có thể hiểu là hệ thống tác động có kế hoạch, có ý thức
và có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý. Hệ thống tác động
này mang tính tổ chức - ư phạm của chủ thể quản lý giáo dục tác động lên tập
thể và cá nhân giáo viên, học sinh và các l c lượng giáo dục trong và ngoài nhà


4

trường nhằm huy động mọi nỗ l c của họ để tham gia, phối hợp, cộng tác vào
mọi hoạt động của nhà trường nhằm đạt mục tiêu d kiến.
1.2.4. uản lý nhà trường
Có thể hiểu quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý
nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các l c lượng
giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn l c giáo dục để nâng cao
chất lượng GD&ĐT trong nhà trường.
1.2.5. TBDH
Hiện nay có nhiều quan điểm, cách tiếp cận khác nhau về TBDH. Tùy
theo mục đích ử dụng mà người ta dùng nhiều thuật ngữ TBDH với những nội
hàm khác nhau.
Có thể thấy TBDH trong trường học đều nhằm mục đích chung là được
huy động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác
để đạt được mục đích giáo ục.
TBDH là một hệ thống đa ạng về chủng loại và phức tạp về mặt kỹ
thuật. Tính đa ạng và phong phú của hệ thống này tạo s phức tạp, không ổn
định, không đồng bộ trong việc quản lý và sử dụng. Nó liên quan đến vấn đề tài
chính, vấn đề thời gian, vấn đề chuyên môn sâu và vấn đề quản lý.
Khái niệm chung trên chứa đ ng nhiều khái niệm cụ thể như: trường học
và trang thiết bị trường học; ách và thư viện trường học; thiết bị dạy học là
những lĩnh v c thành phần trong hệ thống.
1.2.6. Quản lí thiết bị dạy học
Quản lý thiết bị ạy học là tác động có mục đích của người hiệu trưởng
nhằm y ng, phát triển và ử ụng có hiệu quả hệ thống thiết bị giáo ục,
thiết bị giáo ục chỉ phát huy được tác ụng tốt khi nó được quản lý tốt.
Do đó đi đôi với việc đầu tư trang bị TBDH thì điều quan trọng là phải
chú trọng đến việc quản lý TBDH trong nhà trường. TBDH vừa mang đặc tính
kinh tế - giáo dục vừa mang đặc tính khoa học - giáo dục nên việc quản lý phải
tuân thủ các yêu cầu chung về quản lý kinh tế, khoa học, vừa phải tuân theo các
yêu cầu quản lý chuyên ngành giáo dục. Như vậy, quản lý TBDH là một trong
những công việc của người cán bộ quản lý, vừa là đối tượng quản lý trong nhà
trường.
1.3. Các nội dung cơ bản về TBDH trường Đại học
1.3.1. Vị trí, vai trò và yêu cầu TBDH trong trường Đại học
1.3.1.1. Vị trí
Quá trình đào tạo được cấu thành bởi nhiều yếu tố có liên quan chặt chẽ
và tương tác với nhau. Các thành tố cơ bản của quá trình đào tạo là: Mục tiêu,
nội ung, phương pháp, người dạy, người học, TBDH. Đ y là quá trình ư
phạm hẹp. Nếu kể đến các yếu tố khác như điều kiện t nhiên, xã hội, văn
hóa,…thì đó là quá trình ư phạm rộng.
Quá trình đào tạo được cấu thành bởi nhiều thành tố có liên quan chặt
chẽ và tương tác với nhau. Các thành tố cơ bản của quá trình đào tạo là:


5

- Mục tiêu đào tạo;
- Nội ung đào tạo;
- Phương pháp đào tạo;
- L c lượng đào tạo (người dạy);
- Đối tượng đào tạo (người học)
- Điều kiện đào tạo (TBDH)
Trong đó, ba nh n tố: L c lượng đào tạo (người dạy), đối tượng đào tạo
(người học) và điều kiện đào tạo (TBDH) mang mục đích hiện th c hóa mục
tiêu đào tạo, tái tạo và sáng tạo nội dung và phương pháp đào tạo.
TBDH có mặt trong quá trình nêu trên có vai trò tương đương với các
thành tố khác và không thể thiếu một thành tố nào. Như vậy, TBDH là một bộ
phận cấu thành không thể thiếu của quá trình đào tạo.
1.3.1.2. Vai trò
* TBDH góp phần cụ thể hóa nội dung dạy học và đổi mới phương pháp ạy
học
* TBDH góp phần đa ạng hóa các hình thức dạy học
* TBDH góp phần đảm bảo chất lượng dạy và học
1.3.1.3. Yêu cầu TBDH trong trường Đại học
Khác với giáo dục Phổ thông, giáo dục Đại học có những tiêu chuẩn,
những đặc điểm điều kiện và yêu cầu về TBDH cho hoạt động đào tạo và
nghiên cứu khoa học nhằm đạt được những mục đích đề ra. Không có TBDH
thì CB, GV, NV và SV không có điều kiện để học tập, th c hành, thí nghiệm
n ng cao năng l c và kỹ năng nghề nghiệp để khi ra trường có thể đảm nhận
các công việc mà th c tiễn xã hội đòi hỏi.
1.3.2. Chức năng của TBDH
- Chức năng giáo dục
- Chức năng thông tin
- Chức năng phục vụ các hoạt động dạy học và giáo dục
1.3.3. Đặc điểm của TBDH
- Tính giáo dục
- Tính kinh tế
- Tính kỹ thuật
- Tính mỹ thuật
1.3.4. Tính chất của TBDH
- Tính đa dạng phức tạp
- Tính thường trực và liên tục
- Tính khoa học
- Tính tiêu chuẩn
- Tính hiệu quả giáo dục và hiệu quả kinh tế
- Tính thẩm mỹ


6

1.3.5. Nội dung TBDH
TBDH bao gồm: Trang thiết bị trường học; Sách, giáo trình và thư viện
trường học; Thiết bị phục vụ cho giảng dạy, nghiên cứu như máy tính, máy
chiếu, máy in….
1.4 . Quản lý TBDH trong trường Đại học
1.4.1. Yêu cầu và nguyên tắc quản lý TBDH
1.4.1.1. Yêu cầu quản lý TBDH
a) Yêu cầu về mua sắm, trang bị; duy trì, sửa chữa, bảo quản và khai
thác, sử dụng TBDH
b) Trách nhiệm của bộ phận phụ trách TBDH
c) Yêu cầu đối với người phụ trách TBDH
1.4.1.2. Nguyên tắc quản lý TBDH
- Nguyên tác đảm bảo tính mục đích sử dụng
- Nguyên tắc phải đáp ứng, đảm bảo hoạt động dạy và học của các chuyên
ngành đào tạo
- Nguyên tắc kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, giữa cũ và mới
- Nguyên tắc phát triển ưu tiên đảm bảo trọng điểm, không dàn trải chạy
theo số lượng
1.4.2. Nội dung cơ bản của quản lý TBDH
1.4.2.1. Xây dựng, mua sắm, trang bị TBDH
1.4.2.2. Duy trì, sửa chữa, bảo quản TBDH
1.4.2.3. Khai thác, sử dụng TBDH
1.4.3. Kiểm tra, đánh giá các hoạt động quản lý TBDH
Kiểm tra, đánh giá là một khâu trong công tác quản lý TBDH với 3 yêu
cầu: Đánh giá, phát hiện và điều chỉnh.
Tiểu kết chương 1
Từ việc đi nghiên cứu, tìm hiểu về lịch sử nghiên cứu vấn đề ở trong
nước cũng như ngoài nước, luận văn đã trình bày trong chương 1 những vấn đề
lý luận cơ bản về quản lý TBDH trong GD&ĐT nói chung và quản lý TBDH
trong trường Đại học nói riêng; tổng thuật và làm rõ một số khái niệm cơ bản
của vấn đề nghiên cứu như: Quản lý, các chức năng quản lý, quản lý giáo dục,
quản lý nhà trường, TBDH. Luận văn đã trình bày vị trí, vai trò, yêu cầu TBDH
trong trường Đại học, chức năng, đặc điểm, tính chất, nội dung TBDH. Phần
cuối của chương 1, luận văn đã làm rõ những yêu cầu và nguyên tắc, nội dung
cơ bản của quản lý TBDH, kiểm tra, đánh giá các hoạt động quản lý TBDH.
Những nội dung về cơ ở lý luận ở chương 1 là điểm t a để tác giả tiến hành
nghiên cứu th c trạng ở chương 2 và đề xuất biện pháp quản lý TBDH tại Học
viện Quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện nay ở chương 3 của luận văn.


7

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
TẠI HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
2.1. Khái quát chung về Học viện Quản lý giáo dục
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ
2.1. . Cơ cấu tổ chức
2.1.4. uy mô đào tạo
2.1.5. Đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên
2.2. Thực trạng quản lý TBDH tại Học viện Quản lý giáo dục
2.2.1. Giới thiệu về nghiên cứu hảo sát thực trạng
2.2.1.1. Mục đích nghiên cứu khảo sát
2.2.1.2. Nội dung điều tra, khảo sát
Luận văn ác định hai nhóm nội dung chính tiến hành điều tra, khảo sát:
1) Mức độ đáp ứng về số lượng và chất lượng TBDH tại Học viện QLGD; 2)
Th c trạng quản lý TBDH tại Học viện QLGD .
2.2.1.3. Phạm vi, đ i tượng, kỹ thuật điều tra, khảo sát
Luận văn l a chọn khảo sát về số lượng, chất lượng TBDH, th c trạng
quản lý TBDH tại Học viện QLGD bao gồm: thiết bị được trang bị trong phòng
làm việc; thiết bị được trang bị trong phòng học; thiết bị trang bị phòng th c
hành máy tính; thiết bị trang bị trong phòng hội họp, hội thảo; đầu sách tại thư
viện; thiết bị dạy học.
Luận văn ác định đối tượng điều tra, khảo sát là CB, GV, NV và SV.
Kỹ thuật điều tra, khảo sát: Phiếu hỏi, quan sát, phỏng vấn, nghiên cứu hồ
ơ quản lý.
Bộ công cụ điều tra, khảo át được thiết kế riêng cho từng lớp đối tượng.
Bảng 2.1. Tổng s phiếu khảo sát
STT

ĐỐI TƯỢNG

1

CB, GV, NV

2

SV (4 khóa)

SỐ PHIẾU PHÁT RA

100
(75 CB, NV; 45 GV)
400

SỐ PHIẾU THU VỀ

100
400

2.2.2. Thực trạng TBDH tại Học viện Quản lý giáo dục
2.2.2.1. TBDH
2.2.2.2. Mức độ đáp ứng về s lượng và chất lượng của TBDH


8

Stt
1
2
3

4

5

Stt
1
2
3

* Về s lượng TBDH
Bảng 2.6. Tổng hợp ý kiến của CB, GV, NV về mức độ đáp ứng về
số lượng của TBDH (100 phiếu)
Đủ
Tạm đủ
Thiếu
Rất thiếu
Nội dung đánh giá
SL % SL % SL % SL
%
Thiết bị dạy học được
trang bị trong phòng làm 5
5
30
30
65
65
0
0
việc
Thiết bị dạy học được
0
0
7
7
68
68 25
25
trang bị trong phòng học
Thiết bị dạy học được
trang bị trong phòng 0
0
31
31
57
57 12
12
th c hành máy tính
Thiết bị dạy học được
trang bị trong phòng hội 21 21
59
59
20
20
0
0
họp, hội thảo
Thiết bị dạy học được
trang bị trong khu đọc 0
0
23
23
77
77
0
0
sách tại thư viện

Bảng 2.7. Tổng hợp ý kiến của SV về mức độ đáp ứng về số lượng
TBDH (400 phiếu)
Đủ
Tạm đủ
Thiếu Rất thiếu
Nội dung đánh giá
SL % SL % SL % SL %
Thiết bị dạy học được trang bị
0 0 45 11.25 285 71.25 70 17.5
trong phòng học
Thiết bị dạy học được trang bị
0 0 62 15.5 214 53.5 124 31
trong phòng th c hành máy tính
Thiết bị dạy học được trang bị
trong khu tra cứu tài liệu tại 15 3.75 218 54.5 77 19.25 90 22.5
Thư viện

Căn cứ bảng tổng hợp trên cho thấy, có những ý kiến cho là đủ, tạm đủ,
có những ý kiến lại cho là thiếu và rất thiếu. Qua phỏng vấn, trao đổi với những
đối tượng được điều tra, khảo sát, nhận thấy rằng những người cho là TBDH đủ
và tạm đủ vì theo họ với th c trạng như hiện nay, với khả năng tài chính, điều
kiện hiện của Học viện thì cách bố trí lớp học với giao động 50 SV, học viên
thậm chí là 2 lớp với 100 SV, học viên cùng học một phòng như vậy là tạm đủ
và số lượng phòng học như vậy vẫn đảm bảo phục vụ được cho các lớp học.
Nhưng theo những người cho là thiếu và rất thiếu thì họ đòi hỏi yêu cầu cao
hơn về TBDH. Họ cho rằng hiện tại Học viện chưa đảm bảo đủ các lớp học


9

theo chuẩn cho SV và Học viên. Có lớp vẫn phải học khoảng 50 SV/lớp, có
môn vẫn phải học ghép hai lớp một phòng làm ảnh hưởng tới chất lượng học
tập. Như vậy, nhìn nhận ưới góc độ khoa học thì quan điểm của tác giả luận
văn cũng đồng tình với những người cho rằng TBDH của Học viện hiện nay
đang còn thiếu.
Từ dữ liệu thu được ở bảng trên, nhận thấy phòng làm việc; thiết bị được
trang bị trong phòng làm việc; phòng hội thảo, hội họp; ký túc xá dành cho học
viên và khu v c nhà ăn đều được đa ố CB, GV và NV được hỏi đánh giá là
tạm đủ với tỷ lệ cao trong đó theo lần lượt thì cao nhất là trang bị thiết bị cho
phòng làm việc và thấp nhất là trang bị thiết bị cho các phòng học . Có 23% số
CB, GV, NV được hỏi và 54.5% số SV được hỏi đánh giá khu tra cứu tài liệu
tại thư viện được trang bị thiết bị là tạm đủ, 19.25% cho rằng mức độ trang thiết
bị dạy học được trang bị cho việc tra cứu tài liệu học tập đang thiếu và 22,5 %
cho rằng rất thiếu. Tuy nhiên, th c tế số lượng TBDH vẫn còn thiếu và rất
thiếu. Các nội dung còn lại đều có trên 50% số CB, GV, NV và SV được hỏi
đánh giá thiết bị cho phòng học là đang thiếu . Chiếm đa số CB, GV, NV và
SV được hỏi đánh giá thiết bị dạy học trang bị cho phòng học đang thiếu; 65%
số CB, GV, NV được hỏi và 71.25% số SV được hỏi đánh giá các thiết bị được
trang bị trong phòng học là thiếu; 72% số CB, GV, NV được hỏi và 62.75% số
SV được hỏi đánh giá khu ký túc á ành cho SV đang thiếu. Th c hiện điều tra
bằng phiếu hỏi, kết hợp với phỏng vấn tr c tiếp 100 SV của Khoa Giáo dục
trong tổng số 400 SV được điều tra của toàn Học viện thì có đến 80 SV đánh
giá là số lượng phòng th c hành máy tính và số máy tính trong phòng còn chưa
đáp ứng đủ nhu cầu th c hành cho SV.
Đặc biệt, điều tra về mức độ đáp ứng của TBDH bằng phỏng vấn tr c
tiếp, có gần 80% số CB, GV và NV được hỏi và khoảng 70% số SV được hỏi
cho rằng thiếu TBDH, hơn 20% ố CB, GV và NV được hỏi và 30% số SV
được hỏi cho rằng TBDH đang rất thiếu. Trong số 20% CB, GV và NV được
hỏi đánh giá là rất thiếu thì đa ố là GV đó là đối tượng liên quan tr c tiếp đến
TBDH . Trong số 30% số SV được hỏi thì đa ố là SV đang học tại các lớp học
khu S, các phòng học này đã uống cấp chưa được trang bị cố định TBDH
trong phòng. Như vậy, có thể thấy số lượng TBDH đang thiếu, chưa đáp ứng đủ
nhu cầu giảng dạy và học tập của GV và SV Học viện.
Về phòng học, th c tế cho thấy, Học viện ngoài đào tạo cử nh n, đào tạo
au đại học, còn mở các lớp bồi ưỡng nghiệp vụ quản lý cho các cán bộ quản
lý cấp Sở, Phòng giáo dục; các lớp bồi ưỡng nghiệp vụ ư phạm, thanh
tra…nhưng ố phòng học của cả Học viện chỉ có 50 phòng. Trong đó tổng số 14
phòng ở ba khu nhà: khu nhà A1, khu nhà A2 và khu nhà A4 là dành cho Học


10

viên và SV còn 20 phòng bên khu S, 16 phòng khu B2 là dành riêng cho SV.
Như vậy, là số phòng học chưa thể đáp ứng được nhu cầu đào tạo của Học viện.
Bên cạnh đó, cũng nhận thấy, số lượng máy chiếu và loa, micro dành riêng cho
khu S cũng rất thiếu, chưa thể đáp ứng đủ cho các lớp học. Hiện nay Học viện
đang rơi vào tình trạng thiếu phòng học, thiếu TBDH dẫn tới nhiều GV phải
dạy chay, không thể th c hiện đổi mới phương pháp ạy học, dạy không có loa,
micro làm ảnh hưởng tới sức khỏe của GV và ảnh hưởng tới s tiếp thu kiến
thức của SV.
Về chất lượng
Bảng 2.8. Tổng hợp ý kiến của CB, GV, NV về mức độ đáp ứng
về chất lượng của TBDH
STT

Tốt

Nội dung đánh giá
SL

1
2
3
4
5
6

ST
T

SL

%

Trung
bình
SL %

Yếu
SL

Thiết bị dạy học được trang bị
5
5 44 44 46 46 5
trong phòng làm việc
Thiết bị dạy học được trang bị
0
0
3
3
66 66 31
trong phòng học
Thiết bị dạy học được trang bị
0
0
2
2
91 91 7
trong phòng th c hành máy tính
Thiết bị dạy học được trang bị
8
8 69 69 23 23 0
trong phòng hội họp, hội thảo
Thiết bị dạy học được trang bị
0
0 44 44 56 56 0
trong khu đọc sách tại thư viện
Thiết bị dạy họctrang bị trong
0
0 71 71 26 26 3
khu tra cứu tài liệu tại thư viện
Bảng 2.9. Tổng hợp ý kiến của SV về mức độ đáp ứng về chất lượng
của TBDH
Tốt

Nội dung đánh giá

Thiết bị dạy học được trang bị
trong phòng học
Thiết bị dạy học được trang bị
2 trong phòng th c hành máy
tính
Thiết bị dạy học được trang bị
3
trong khu đọc sách tại thư viện
Thiết bị dạy học được trang bị
4 trong khu tra cứu tài liệu tại thư
viện
1

%

Khá

Khá

Trung
bình
SL %

%

5
31
7
0
0
3

Yếu

SL

%

SL

%

SL

0

0

10

2.5 237 59.25 153 38.25

0

0

60

15

0

0

110 27.5 290 72.5

0

0

0

0

161 40.25 139 34.75

0

0

313 78.25 27

%

6.75


11

Về mức độ đáp ứng của TBDH đối với yêu cầu chương trình đào tạo,
chương trình môn học và nhu cầu học tập, nghiên cứu được thể hiện tại các
bảng nói trên.
2.2. . Thực trạng quản lý TBDH tại Học viện uản lý giáo dục
2.2.3.1. Thực trạng việc xây dựng, mua sắm, trang bị TBDH
Bảng 2.10. Tổng hợp ý kiến của CB, GV, NV và SV về thực trạng
mua sắm, trang bị TBDH
STT

1.1

1.2
1.3
1.4

1.5

1.6
1.7
1.8
1.9

CÁC TIÊU CHÍ
Tuân thủ các quy trình, quy định của Nhà
nước về mua sắm các thiết bị phục vụ
phòng ban, phòng học.
Tuân thủ các quy trình, quy định của Nhà
nước về trang bị các thiết bị phục vụ
phòng ban, phòng học.
Tuân thủ các quy trình, quy định của Nhà
nước về mua sắm TBDH
Xây d ng các quy định, quy chế, quy trình
quản lý việc mua sắm các thiết bị phục vụ
các phòng ban, phòng học.
Xây d ng các quy định, quy chế, quy trình
quản lý việc trang bị các thiết bị phục vụ
các phòng ban, phòng học.
Trang bị các thiết bị tại phòng học, TBDH
đáp ứng quá trình đổi mới đào tạo theo
học chế tín chỉ
Phân công nhân s phụ trách quản lý công
tác trang bị, mua sắm TBDH
Kiểm tra, đánh giá quá trình triển khai
việc trang bị các thiết bị phục vụ phòng
ban, phòng học.
Kiểm tra, đánh giá quá trình triển khai
việc mua sắm TBDH

MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ
Không
Trung
Tốt
Khá
Yếu có ý
bình
kiến
17.5

72.5

8.33

0

1.67

15.83

65

17.5

0

1.67

15.83

65

17.5

0

1.67

0

17.5

75

7.5

0

0

17.5

75

7.5

0

0

0

57.5

42.5

0

6.33

37

51.17

5.5

0

0

27.5

69.17 3.33

0

0

19.17

77.5

0

3.33


12

2.2.3.2. Thực trạng duy trì, sửa chữa, bảo quản TBDH
Bảng 2.2. Tổng hợp ý kiến của CB, GV, NV và SV về thực trạng duy
trì, sửa chữa, bảo quản TBDH
STT

CÁC TIÊU CHÍ

MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ
(THEO TỶ LỆ %) GV/SV
Không
Trung
Tốt Khá
Yếu
có ý
bình
kiến

Có quy chế, quy định, quy trình sửa
0
5
84.17 10.83
2.1 chữa, bảo quản từng loại thiết bị, thiết bị
0
8.5 52.17 39.33
riêng
Thủ tục, quy trình sửa chữa, bảo quản rõ 0 38.33 57.5 4.17
2.2
ràng, đơn giản
1.83 23.83 65.17 9.17
Tổ chức bảo quản TBDH khoa học, hợp 0 10.83 82.5 6.67
2.3

0
5.5
76
18.5
Đáp ứng kịp thời yêu cầu của các bộ
2.4 phận, cá nhân (SV) khi cần sửa chữa, các
thiết bị phục vụ phòng ban, phòng học
2.5
2.6
2.7
2.8

0

0
0
0
0
0
0

26.67 64.17

9.17

0

0
7.33 79.83
Đáp ứng kịp thời yêu cầu của CB, GV,
0
10
72.5
SV khi cần sửa chữa TBDH
0
7.33 79.83
Đảm bảo chất lượng các sản phẩm khi 10 18.33 59.17
được sửa chữa
6.38 20.33 56.17
Chú trọng hiệu quả kinh tế
10 18.33 59.17
Thường xuyên theo dõi, kiểm soát chất
4.17 8.33 68.33
lượng công tác sửa chữa, bảo quản
0 16.67 74
TBDH

12.83
17.5
12.83
12.5
16.67
12.5

0
0
0
0
0
0

19.17
9.33

0
0

(Nội dung 2.7 chỉ sử dụng trong phiếu dành cho CB, GV và NV)
2.2.3.3. Thực trạng khai thác, sử dụng TBDH
Bảng 2.3. Tổng hợp ý kiến của CB, GV, NV và SV về thực trạng khai
thác, sử dụng TBDH
STT

3.1
3.2

3.3

MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ (THEO TỶ
LỆ %) GV/SV
CÁC TIÊU CHÍ
Không
Trung
Tốt Khá
Yếu
có ý
bình
kiến
Xây d ng quy định, quy chế, quy trình 2.50 3.33 75.83 18.33
0
khai thác, sử dụng TBDH
3.67 17.5 67.67 11.17
0
Tổ chức sử dụng TBDH khoa học, hợp 0 10.83
75
14.17
0

1.83 2.17 81.5 14.5
0
Xác định vai trò, trách nhiệm của từng
0
2.5
72.5
25
0
bộ phận, cá nhân (lớp học) đối với
việc sử dụng phòng ốc và các thiết bị
0 17.17 51.5 31.33
0
được lắp đặt trong phòng


13

STT

CÁC TIÊU CHÍ

Xác định vai trò, trách nhiệm của từng
3.4 bộ phận, cá nhân (lớp học) đối với
việc sử dụng TBDH
Theo dõi, kiểm kê, đánh giá hiệu suất
3.5
sử dụng TBDH thường uyên, định kỳ

MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ (THEO TỶ
LỆ %) GV/SV
Không
Trung
Tốt Khá
Yếu
có ý
bình
kiến
0

2.5

72.5

25

0

0

10

77.3

12.7

0

(Nội dung 3.4, 3.5 chỉ sử dụng trong phiếu dành cho CB, GV và NV)
2.3. Đánh giá chung về quản lý TBDH tại Học viện Quản lý giáo dục
2.3.1. Những điểm mạnh
Trong những năm qua, Học viện QLGD đã từng bước trang bị TBDH
hiện đại phục vụ công việc, giảng dạy, học tập và nghiên cứu của CB, GV, NV
và SV, thúc đẩy quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng
đào tạo. Từ năm 2011 đến nay, Học viện đã n ng cấp, cải tạo, sửa chữa khu
Hiệu bộ gồm: Khu làm việc của các khoa, các phòng ban, phòng học, phòng hội
họp, trung t m thông tin thư viện. Khu Hiệu bộ được mở rộng hơn, khang trang
hơn, các phòng ban được trang bị các thiết bị cần thiết phục vụ công việc.
2.3.2. Những mặt hạn chế
- TBDH còn thiếu thốn, chưa đảm bảo chất lượng nên chưa đáp ứng được
nhu cầu giảng dạy và học tập của GV và SV.
- Việc duy trì, sửa chữa, bảo quản TBDH để sử dụng lâu dài còn nhiều bất
cập, chưa được quan tâm đúng mức.
- Việc khai thác, sử dụng TBDH vào công việc, nghiên cứu, giảng dạy và
học tập còn hạn chế nên nhiều lúc chưa khai thác được hết hiệu quả của chúng.
- Chưa y ng văn bản quy định rõ ràng về quy trình kế hoạch quản lý
TBDH.
- Chưa bồi ưỡng về kiến thức, kỹ năng uy trì, bảo quản và khai thác, sử
dụng TBDH cho CB, GV, VN và SV Học viện.
- Công tác chỉ đạo của các cấp quản lý còn lỏng lẻo, chưa có chế tài xử
phạt cụ thể theo từng hình thức vi phạm trong quản lý viêc trang bị, sử dụng và
bảo quản quản TBDH tại Học viện QLGD.
- Công tác kiểm tra việc xây d ng, mua sắm, trang bị; duy trì, sửa chữa,
bảo quản và khai thác, sử dụng TBDH chưa được tiến hành thường xuyên, kịp
thời. Các hồ ơ, ổ sách quản lý TBDH chưa cụ thể, rõ ràng.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
* Nguyên nhân khách quan


14

Nguồn tài chính dành cho giáo dục còn hạn hẹp trong khi quy mô giáo
dục đang tăng nhanh nên không tránh khỏi s ánh tắc, khó khăn. Vì vậy, kinh
phí đầu tư cho TBDH còn thiếu thốn, hạn hẹp, dẫn đến đầu tư chắp vá, không
hệ thống, không đồng bộ TBDH.
Điều kiện bảo quản TBDH còn hạn chế bởi các yếu tố khách quan như
nguồn cung cấp điện không thường uyên, độ ẩm trong phòng quá lớn…
* Nguyên nhân chủ quan
- CB, GV, NV và SV Học viện nhận thức chưa co về vị trí, vai trò, tầm
quan trọng của TBDH trong giáo dục và đào tạo.
- Một số lãnh đạo đơn vị chưa th c s quan tâm đến công tác quản lý
TBDH, chưa quy trách nhiệm cho từng bộ phận, đơn vị, cá nhân trong việc sử
dụng, bảo quản TBDH.
- Nhiều đơn vị, cá nhân thiếu trách nhiệm trong việc khai thác, sử dụng và
bảo quản TBDH, sử dụng TBDH chưa đúng quy trình ẫn đến làm hư hỏng các
thiết bị.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của người tr c tiếp quản lý TBDH chưa th c s rõ
ràng, cụ thể.
- Nội quy, quy chế, quy trình quản lý TBDH còn lỏng lẻo, kỷ cương chưa
nghiêm. Công tác kiểm tra, đánh giá chưa át ao, chưa chặt chẽ dẫn đến nhiều
bất cập trong việc mua sắm, sửa chữa, bảo quản và khai thác, sử dụng TBDH.
Như vậy, Học viện cần có biện pháp quản lý TBDH phù hợp nhằm góp
phần nâng cao chất lượng đào tạo.
Tiểu kết chương 2
Sau khi nghiên cứu, phân tích những vấn đề lý luận về TBDH; quản lý
TBDH ở chương 1, luận đã nghiên cứu, điều tra, đánh giá th c trạng TBDH;
công tác quản lý TBDH tại Học viện Quản lý giáo dục trong những năm qua
bao gồm: Khái quát chung về Học viện Quản lý giáo dục, đánh giá về số lượng,
chất lượng TBDH tại Học viện; đánh giá về công tác xây d ng, mua sắm, trang
bị TBDH; duy trì, sửa chữa, bảo quản TBDH; khai thác, sử dụng TBDH. Cuối
cùng, luận văn đã đưa ra đánh giá chung về th c trạng và đưa ra một số những
điểm mạnh, điểm hạn chế và tìm ra nguyên nhân của những hạn chế ấy. Kết quả
ph n tích, đánh giá th c trạng ở chương 2 ẽ là cơ ở th c tiễn quan trọng để đề
xuất các biện pháp quản lý TBDH tại Học viện Quản lý giáo dục ở chương 3
tiếp theo của luận văn.


15

Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
TẠI HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Đảm bảo tính hệ th ng
.1.2. Đảm bảo tính hoa học và thực tiễn
3.1.3. Đảm bảo tính đồng bộ
3.1.4. Đảm bảo tính hả thi
3.2. Biện pháp quản lý thiết bị dạy học tại Học viện Quản lý giáo dục
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng, ban hành nội quy, quy định về quản lý, sử
dụng thiết bị dạy học của Học viện.
3.2.1.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Mọi việc làm, hành động của con người đều xuất phát từ nhận thức, có
nhận thức đúng mới có thể hành động đúng. Khi CB, GV, NV và SV có nhận
thức đúng về vị trí, vai trò của TBDH trong quá tình đào tạo, nghiên cứu thì
mỗi thành viên của Học viện sẽ có trách nhiệm, tích c c hơn, uy trì được kỷ
cương, nề nếp trong việc th c hiện nội quy, qui chế quản lý TBDH
3.2.1.2. Nội dung biện pháp
- Quán triệt sâu sắc các văn bản pháp lý liên quan đến TBDH.
- Đổi mới, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ phụ trách quản
lý TBDH; CB, G, NV và SV.
- Nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của TBDH trong GD&ĐT.
- Những hiệu quả tích c c mà TBDH mang lại trong thời gian qua, s ảnh
hưởng của nó đến việc đổi mới phương pháp ạy học nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục; cũng như những hạn chế yếu kém cần tìm ra biện pháp khắc
phục kịp thời.
3.2.1.3. Cách thực hiện biện pháp
- Tuyên truyền tr c tiếp qua các hoạt động sinh hoạt tập thể, lên lớp, hội
thảo khoa học, sách báo.
- Tuyên truyền bằng hình thức đăng tải trên mạng nội bộ hoặc gửi tr c
tiếp đến từng đơn vị, khoa phòng, bộ môn các văn bản liên quan đến TBDH để
tất cả CB, GV, NV và SV Học viện biết và nắm vững.
- Tổ chức cho đội ngũ CB, GV, NV và SV của Học viện đến thăm quan,
học hỏi kinh nghiệm từ các trường đạt chất lượng giáo dục tốt nhờ khai thác, sử
dụng hiệu quả TBDH
.2.1.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Có hệ thống các văn bản, sách báo khoa học, chuyên san nghiên cứu về
TBDH; nội dung tuyên truyền phải ngắn gọn; lãnh đạo Học viện, lãnh đạo các
đơn vị phải là người đi đầu trong nhận thức và hành động.


16

3.2.2. Biện pháp 2: Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý thiết bị
dạy học
3.2.2.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Hiện nay Học viện quản lý giáo dục được trang bị TBDH nhiều số lượng
cũng như chủng loại. Nếu áp dụng công tác thủ công, truyền thống thì việc quản
lý cũng như lưu trữ thông tin các thiết rất khó khăn.
Nhằm đáp ứng hiệu quả quản lý TBDH tại Học viện để đảm bảo cho là
một cơ ở giáo dục hoạt động tốt đáp ứng yêu cầu xã hội về nền giáo dục Việt
Nam hiện nay thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý TBDH là vô
cùng quan trọng và cần thiết, giúp cho cán bộ, NV quản lý cập nhật thông tin
một cách nhanh chóng và chính xác.
3.2.2.2. Nội dung biện pháp
- Phân tích hệ thống thiết bị cần quản lý
- Xây d ng các mẫu, bảng biểu về thiết bị dạy học
- Xây d ng các bảng tính chi phí, hao mòn từng loại thiết bị .
- Xây d ng phần mềm về quản lý thiết bị
- Cập nhật các mẫu biểu, bảng vào phần mềm.
3.2.2.3. Cách thực hiện biện pháp
- Căn cứ vào biên bản bàn giao thiết bị mà nhà cung cấp cho Học viện về
số lượng cũng như hồ ơ thiết bị.
- Mỗi loại thiết bị đều có những chức năng, đặc điểm riêng. Vì vậy, ta cần
thống kê, phân loại từng loại thiết bị dạy học đặt riêng cho nhóm thiết bị mã
hóa thiết bị ứng với tên thiết bị.
- Phân loại nhóm thiết bị theo chức năng ử dụng, theo vị trí, địa điểm sử
dụng.
- Phân loại các thiết bị mới, cũ, đang ử dụng… cập nhật vào hệ thống
quản lý thiết bị cơ quan.
- Định kỳ theo dõi trên hệ thống báo thời gian sử dụng và lịch sửa chữa
bảo ưỡng giữa các lần liên tiếp.
- Cập nhật các thống kê chi phí cũng như hao mòn thiết bị. Các thiết bị sử
dụng đã hết khấu hao cần được thanh lý theo quy định Nhà nước.
.2.2.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Đối tượng sử dụng phần mềm để quản lý thiết bị cần có chuyên môn
nghiệp vụ về công tác quản trị thiết bị, hiểu biết về tin học.
- Phải đảm bảo công tác cập nhật về thông tin thiết bị rõ ràng, chính xác,
thiết bị phải có nguồn gốc rõ ràng (hệ thống sẽ t động tìm kiếm thông tin thiết
bị nếu thiết bị đó có nguồn gốc trên thị trường)
- Học viện cần quan t m đầu tư bảo trì, bảo ưỡng và nâng cấp phần mềm
quản lý thiết bị đảm bảo hoạt động một cách linh hoạt, chính xác.


17

3.2.3. Biện pháp : Tổ chức bồi dưỡng iến thức, ỹ năng, nâng cao nhận
thức về hai thác, sử dụng và bảo quản TBDH cho cán bộ, giảng viên, nhân
viên và sinh viên trong Học viện
3.2.3.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Bồi ưỡng kiến thức, kỹ năng cho CB, GV, NV và SV Học viện để mỗi
cá nh n đều thông thạo, có kỹ năng tốt, từ đó ẽ th c hiện tốt hơn công tác duy
trì, bảo quản và khai thác, sử dụng theo đúng quy định, đúng quy trình với từng
loại tài sản riêng giúp phát huy hết tác dụng của chúng.
3.2.3.2. Nội dung biện pháp
Bồi ưỡng cho đội ngũ CB, GV, NV và SV về kiến thức duy trì, bảo
quản; khai thác, sử dụng từng loại TBDH riêng. Bên cạnh đó, cũng cần bồi
ưỡng kiến thức tin học, hướng dẫn sử dụng các phần mềm dạy học để GV có
thể khai thác đưa vào giảng dạy nhằm th c hiện đổi mới phương pháp ạy học,
ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình dạy học
tích c c.
3.2.3.3. Cách thức thực hiện biện pháp
- Điều tra, đánh giá trình độ duy trì, bảo quản; khai thác, sử dụng TBDH
trong đội ngũ CB, GV, NV và SV Học viện QLGD.
- Chia làm nhiều đợt tổ chức cho CB, GV, NV và SV Học viện đổi nhau
tham d các lớp tập huấn, học tập nâng cao
- Mở hội thảo về TBDH cấp Học viện với s tham gia của các nhà sản
xuất và phân phối để cùng trao đổi kinh
- Khi mua sắm TBDH mới, yêu cầu hướng dẫn kỹ thuật duy trì, bảo quản;
khai thác, sử dụng cụ thể với từng loại cho đội ngũ CB, GV, NV và SV Học
viện QLGD.
- Có chế độ khuyến khích cho người đi học, xử lý nghiêm khắc với những
người được cử đi học nhưng kết quả lại kém
- Tổ chức bồi ưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp,
kỹ năng về duy trì, bảo quản; khai thác, sử dụng TBDH cho CB, GV, NV và SV
Học viện.
- Tổ chức các buổi hội thảo hướng dẫn thao tác khai thác, sử dụng đúng
quy trình vận hành và thời gian sử dụng của mỗi loại TBDH
- Tổ chức đi th c tế, thăm quan các trường có phương pháp khai thác, vận
dụng hiệu quả TBDH vào công việc và công tác giảng dạy để học tập và rút
kinh nghiệm.
3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Có kế hoạch chi tiết về nội dung, chuẩn bị địa điểm, thời gian, kinh phí cho
các hoạt động nói trên; từ lãnh đạo đến cán bộ phục vụ trong Học viện phải có
nhận thức đúng đắn; có chế độ, chính sách, qui chế, qui định về công tác quản
lý TBDH.


18

3.2.4. Biện pháp 4: Kiểm tra, đánh giá việc mua sắm, trang bị; duy trì,
sửa chữa, bảo quản và sử dụng TBDH.
3.2.4.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Kiểm tra, giám sát giúp chúng ta biết được công tác mua sắm, trang bị;
sửa chữa, bảo quản và khai thác, sử dụng TBDH có phù hợp với mục tiêu, kế
hoạch, nội quy, quy chế đã đề ra hay không, từ đó chỉ ra những lệch lạc giúp ta
ác định lại được phương hướng, điều chỉnh, uốn nắn cho phù hợp nhằm nâng
cao chất lượng GD & ĐT.
3.2.4.2. Nội dung biện pháp
- Cần cải tiến cách kiểm tra, đánh giá để thấy rõ vai trò của TBDH trong
việc nâng cao chất lượng giáo đục đào tạo
- Kiểm tra việc xây d ng, mua sắm, trang bị TBDH
- Kiểm tra việc duy trì, sửa chữa, bảo quản TBDH
- Kiểm tra việc khai thác, sử dụng TBDH
- Phạm vi của công tác kiểm tra, đánh giá: được th c hiện trong toàn Học
viện
3.2.4.3. Cách thức thực hiện biện pháp
- Thành lập (kiện toàn) Ban kiểm tra, giám sát, đánh giá TBDH.
- Ban kiểm tra, giám át, đánh giá TBDH phải xây d ng kế hoạch kiểm
tra, đánh giá việc mua sắm, trang bị; sửa chữa, bảo quản; khai thác, sử dụng
TBDH tại Học viện.
- Lãnh đạo Học viện quyết định thành lập đoàn kiểm tra, giám át, đánh
giá gồm có: trưởng đoàn, phó đoàn, có các thành viên, thư ký đoàn. Đoàn kiểm
tra có ghi biên bản, sau kiểm tra có thông báo kết quả kiểm tra để các đơn vị
nắm được.
- Xây d ng kế hoạch kiểm tra theo các nội dung sau:
(1) Kiểm tra việc xây dựng, mua sắm, trang bị TBDH:
(2) Kiểm tra, đánh giá việc duy trì, sửa chữa, bảo quản TBDH
(3) Kiểm tra, đánh giá quá trình khai thác, sử dụng TBDH
.2.4.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
- L c lượng kiểm tra phải có đủ năng l c và uy tín, có phẩm chất và đạo
đức tốt, thành thạo về chuyên môn và nghiệp vụ.
- Ban Giám đốc Học viện, các đơn vị kiên quyết chấn chỉnh những hoạt
động kiểm tra, đánh giá qua loa đại khái, chạy theo hình thức kém hiệu quả.
- Học viện nên có chính ách khuyến khích, động viên, tạo mọi điều kiện
thuận lợi về vật chất và tinh thần để hoạt động kiểm tra, giám át đạt hiệu quả.
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường công tác đầu tư mua sắm, trang bị TBDH
phục vụ các hoạt động dạy học, giáo dục tại Học viện uản lý giáo dục.
3.2.5.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
TBDH giúp Học viện QLGD n ng cao được chất lượng đào tạo, đáp ứng
yêu cầu đổi mới hiện nay. Nếu không có phòng ban phục vụ nhu cầu công việc
thì CB, NV không thể hoàn thành nhiệm vụ. Nếu không có phòng học, TBDH


19

thì GV và SV không thể th c hiện được nhiệm vụ dạy và học của mình; không
có ách, thư viện thì CB, GV, NV và SV không thể th c hiện nhiệm vụ giảng
dạy, học tập, nghiên cứu của mình…
3.2.5.2. Nội dung biện pháp
- Xây d ng, bổ sung thêm hệ thống các phòng học
- Xây d ng nhà đa năng
- Kiểm kê lại và trang bị các đầy đủ các thiết bị phục vụ phòng làm việc;
phòng học; phòng hội họp, hội thảo; phòng th c hành; thư viện
- Bổ sung thêm các sách, bài giảng, báo, tạp chí,…
- Bổ sung thêm phòng th c hành máy tính và trang bị hệ thống máy vi
tính đồng bộ,
- Mua sắm và trang bị thêm TBDH phục vụ công tác giảng dạy của GV
3.2.5.3. Cách thức thực hiện biện pháp
- Xem xét th c trạng nguồn ng n ách Nhà nước cấp cho Học viện, th c
trạng về TBDH để thống kê được cái nào thừa, cái nào thiếu cần bổ sung và thứ
t ưu tiên…
- Phân tích các khả năng của Học viện và khả năng của nh n n trên địa
bàn, các l c lượng ngoài xã hội để từ đó vạch ra mục tiêu, nội ung, phương
pháp vận động các l c lượng trong và ngoài nhà trường tham gia đóng góp ức
người, sức của trong xây d ng TBDH
- Tổ chức gặp mặt, hội thảo giữa Học viện với các đơn vị kinh tế trên địa
bàn để tranh thủ s gúp đỡ của họ, kêu gọi s giúp đỡ của các đơn vị kinh tế
trên địa bàn.
- Hàng năm có kiểm kê, đánh giá chất lượng, hiệu quả của TBDH
- Thường xuyên kiểm tra để lên phương án điều chuyển, thanh lý và hủy
những thiết bị vật tư phương tiện không còn giá trị sử dụng.
- Cải tạo TBDH cũ, y ng, mua sắm, trang bị TBDH mới khang trang
hiện đại.
.2.5.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Học viện cần c n đối chi tiêu nguồn kinh phí Nhà nước và các nguồn
đóng góp từ cộng đồng như tiền học phí thu được từ SV và học viên để tạo ra
một khoản tài chính cho việc xây d ng, mua sắm, trang bị TBDH.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất
Trên đ y là 5 biện pháp mà chúng tôi đề xuất góp phần nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý TBDH tại Học viện Quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện
nay. Năm biện pháp nêu trên có mối quan hệ mật thiết, đan en, hỗ trợ lẫn nhau
và chỉ đem lại hiệu quả cao khi chúng được tiến hành đồng bộ, thống nhất và
th c hiện thường xuyên.
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất
Chúng tôi đã tiến hành khảo nghiệm bằng phương pháp phỏng vấn, điều
tra thông qua phiếu xin ý kiến dành cho 100 CB, GV, NV, SV Học viện QLGD.


20

Tổng hợp kết quả xử lý các phiếu hỏi được thể hiện ở các bảng 3.9; 3.10;
3.11 và biểu đồ 3.1 ưới đ y:
Bảng 3.9. Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất
(Rất cần thiết: 3 điểm, Cần thiết: 2 điểm, Không cần thiết: 1 điểm)
STT

1
2

3

4

5

Biện pháp
X y ng, ban hành nội quy, quy định về
quản lý, ử ụng thiết bị ạy học của Học
viện.
Ứng ụng công nghệ thông tin vào việc
quản lý thiết bị ạy học
Tổ chức bồi ưỡng kiến thức, kỹ năng, nâng
cao nhận thức về khai thác, ử ụng và bảo
quản TBDH cho cán bộ, giảng viên, nh n
viên và sinh viên trong Học viện
Kiểm tra, đánh giá việc mua ắm, trang bị;
uy trì, ửa chữa, bảo quản và ử ụng
TBDH.
Tăng cường công tác đầu tư mua sắm, trang
bị TBDH phục vụ các hoạt động ạy học,
giáo ục tại Học viện Quản lý giáo ục.

Mức độ cần thiết
Rất
Không Điểm Xếp
Cần
TB thứ
cần
cần
thiết
thiết
thiết
46

51

3

2.43

5

61

39

0

2.61

1

45

54

1

2.53

4

61

39

0

2.61

2

47

53

0

2.47

3

Bảng 3.10. Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp
(Rất khả thi: 3 điểm, Khả thi: 2 điểm, Không khả thi: 1 điểm)
Stt

1
2

3

4

5

Biện pháp
X y ng, ban hành nội quy, quy định về
quản lý, ử ụng thiết bị ạy học của Học
viện.
Ứng ụng công nghệ thông tin vào việc
quản lý thiết bị ạy học
Tổ chức bồi ưỡng kiến thức, kỹ năng, nâng
cao nhận thức về khai thác, ử ụng và bảo
quản TBDH cho cán bộ, giảng viên, nh n
viên và sinh viên trong Học viện
Kiểm tra, đánh giá việc mua ắm, trang bị;
uy trì, ửa chữa, bảo quản và ử ụng
TBDH.
Tăng cường công tác đầu tư mua ắm, trang
bị TBDH phục vụ các hoạt động ạy học,
giáo ục tại Học viện Quản lý giáo ục.

Mức độ khả thi
Điểm Xếp
Rất Khả Không
TB thứ
khả thi thi khả thi
35

63

2

2.32

4

47

53

0

2.53

2

36

64

0

2.36

3

52

48

0

2.52

1

24

73

3

2.21

5


21

Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi
của các biện pháp đề xuất
Stt

1
2

3

4

5

Biện pháp

X y ng, ban hành nội quy, quy định
về quản lý, ử ụng thiết bị ạy học của
Học viện.
Ứng ụng công nghệ thông tin vào việc
quản lý thiết bị ạy học
Tổ chức bồi ưỡng kiến thức, kỹ năng,
n ng cao nhận thức về khai thác, ử
ụng và bảo quản TBDH cho cán bộ,
giảng viên, nh n viên và inh viên trong
Học viện
Kiểm tra, đánh giá việc mua ắm, trang
bị; uy trì, ửa chữa, bảo quản và ử
ụng TBDH.
Tăng cường công tác đầu tư mua ắm,
trang bị TBDH phục vụ các hoạt động
ạy học, giáo ục tại Học viện Quản lý
giáo ục.

Mức độ
cần thiết
Xếp
Điểm
thứ
TB
(X)

Mức độ khả
thi
d2=
Xếp
(X-Y)2
Điểm
thứ
TB
(Y)

2.43

5

2.32

4

1

2.61

1

2.53

2

1

2.53

4

2.32

3

1

2.61

2

2.52

1

1

2.47

3

2.21

5

4

TB:
2.514

TB:
2.322

Tổng:
8

3
2.5
2
Mức độ cần thiết
Mức độ khả thi

1.5
1
0.5
0
BP1

BP2

BP3

BP4

BP5

Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo nghiệm đánh giá mức độ cần thiết
và khả thi của các biện pháp đề xuất


22

Qua các bảng 3.9; 3.10; 3.11 cho thấy, đa ố CB, GV, NV và SV đều
đánh giá các biện pháp mà đề tài đề xuất có tính cần thiết và khả thi tương đối
cao. Tuy nhiên, tính cần thiết của các biện pháp được đánh giá ở mức cao hơn
so với tính khả thi: trong khi các biện pháp được đánh giá mức độ cần thiết từ
2,39 (biện pháp được đánh giá ở mức thấp nhất) đến 2,66 (biện pháp được đánh
giá ở mức cao nhất), thì mức độ khả thi chỉ đạt từ 2,18 (biện pháp được đánh
giá ở mức thấp nhất) đến 2,49 (biện pháp được đánh giá ở mức cao nhất). So
với điểm tuyệt đối là 3, thì số liệu trên đã cho phép khẳng định tính cần thiết và
khả thi của các biện pháp đề xuất ở mức khá cao. Nhưng
chênh lệch về mức
độ đánh giá của tính cần thiết và khả thi của các biện pháp có thể em là “hồi
chuông cảnh báo” đối với các nhà quản lý về tính phức tạp của TBDH. Có được
các biện pháp rất cần thiết rồi, nhưng việc vận dụng chúng trong th c tế không
phải đơn giản, dễ àng. Điều này đòi hỏi ở Ban Giám đốc Học viện, B.XDCB
và CSVC, P.QT-TB phải hết sức cẩn trọng, khéo léo, bám sát các yêu cầu và
nguyên tắc quản lý… mới hy vọng đạt hiệu quả thiết th c trong quản lý TBDH.
Luận văn đã ử dụng công thức tính hệ số tương quan Spearman để xem
xét mối tương quan mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề
xuất trong quản lý TBDH tại Học viện Quản lý giáo dục.
- Về mức độ cần thiết: Hầu hết các ý kiến được khảo nghiệm đều đánh giá
rất cao về mức độ cần thiết của các biện pháp đã nêu (X= 2.514 điểm)
- Về mức độ khả thi: Hầu hết các ý kiến đều cho rằng 5 biện pháp đề xuất
là khả thi để quản lý TBDH (X = 2.356 điểm)
Công thức Spearman: (N = 5 biện pháp)
r  1

6. d 2

N .( N 2  1)

= 1- 0,4 = 0,6

r>0, Kết quả này cho thấy giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
đề xuất có tương quan thuận và chặt chẽ. Do đó, các biện pháp được đề xuất là
cần thiết và khả thi trong việc góp phần nâng cao hiệu quả quản lý TBDH tại
Học viện Quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
Tiểu kết chương 3
D a trên những cơ ở lý luận ở chương 1 và đánh giá th c trạng ở chương
2, trên cơ ở 04 nguyên tắc được trình bày ở phần đầu của chương 3, luận văn
đã đề xuất 05 biện pháp quản lý TBDH góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục
đào tạo tại Học viện Quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện nay:


23

Các biện pháp đều được trình bày theo logic thống nhất: mục đích, ý
nghĩa của biện pháp; nội dung biện pháp; cách thức th c hiện biện pháp và điều
kiện th c hiện biện pháp.
Tác giả luận văn đã tiến hành khảo nghiệm về mức độ cần thiết và khả thi
của các biện pháp được kết quả tốt. Kết quả khảo nghiệm cho phép bước đầu
khẳng định tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Luận văn đã nghiên cứu, tổng thuật cơ ở lý luận về TBDH và quản lý
TBDH trong trường Đại học: vị trí, vai trò, yêu cầu TBDH trong trường Đại
học, chức năng, đặc điểm, tính chất, nội dung TBDH, quản lý TBDH trong
trường Đại học (xây d ng, mua sắm, trang bị; duy trì, sửa chữa, bảo quản; khai
thác, sử dụng TBDH) để làm rõ đặc tính, vai trò, tầm quan trọng của TBDH
trong GD&ĐT và làm rõ nội dung quản lý TBDH.
Luận văn đã nghiên cứu, điều tra, đánh giá th c trạng TBDH, việc quản lý
TBDH tại Học viện Quản lý giáo dục trong những năm qua; đã ph n tích và đánh
giá về số lượng và chất lượng TBDH; việc xây d ng, mua sắm, trang bị; duy trì,
sửa chữa, bảo quản; khai thác, sử dụng TBDH tại Học viện Quản lý giáo dục; đã
chỉ ra được một sổ điểm mạnh, điểm hạn chế và tìm ra nguyên nhân của những
hạn chế ấy.
Trên cơ ở nghiên cứu lý luận và phân tích th c trạng TBDH, th c trạng
quản lý TBDH tại Học viện Quản lý giáo dục trong thời gian qua, luận văn đã
đề xuất 05 biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả GD&ĐT của Học
viện Quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện nay; đã tiến hành khảo nghiệm về
mặt nhận thức các biện pháp đề xuất và thu được kết quả ương. Kết quả khảo
nghiệm cho phép khẳng định bước đầu là: 05 biện pháp đề xuất có tính cần thiết
và khả thi; đồng thời cũng cho phép khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết
khoa học và tác giả luận văn đã hoàn thành mục đích, các nhiệm vụ nghiên cứu
đề ra ban đầu.
Các biện pháp được đề xuất có mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau,
liên hệ mật thiết và chỉ đem lại hiệu quả khi được th c hiện một cách đồng bộ.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ GD&ĐT
- Tiếp tục quan t m lãnh đạo, chỉ đạo, đầu tư hơn nữa đối với s nghiệp
GD&ĐT, tăng tỉ trọng chi vốn xây d ng cơ bản cho GD&ĐT nói chung và
công tác GD&ĐT của trường Học viện Quản lý giáo dục nói riêng.


24

- Giao thêm kinh phí cho Học viện để mua sắm trang thiết bị phục vụ dạy
học, giao quyền t chủ nhiều hơn để Học viện chủ động trong xây d ng mua
sắm.
2.2. Đối với Học viện Quản lý giáo dục
- Cần chủ động, sáng tạo hơn nữa trong xây d ng và tổ chức th c hiện kế
hoạch phát triển TBDH; quản lý, sử dụng tài chính và các nguồn l c khác đúng
mục đích; năng động sáng tạo đổi mới công tác quản lý giáo dục để tăng nguồn
l c xây d ng TBDH.
- Hàng năm, cần kiểm kê, đánh giá hiệu suất khai thác, sử dụng TBDH
để có biện pháp đầu tư đúng đắn và hiệu quả.
- Chỉ đạo các Trưởng đơn vị trong công tác quản lý TBDH, tích c c kiểm
tra, giám át và đánh giá các hoạt động quản lý TBDH, th c hiện tốt chủ trương
dân chủ hóa trong lĩnh v c TBDH nhằm thúc đẩy các hoạt động quản lý diễn ra
theo đúng kế hoạch đã định.
- Khuyến khích CB, GV, NV và SV duy trì, bảo quản; khai thác, sử dụng
hiệu quả TBDH, tránh lãng phí.
- Đội ngũ quản lý TBDH như B. XDCB & CSVC, P.QT-TB và P.KH-TC;
các CB, GV, NV và SV tham gia vào công tác mua sắm, trang bị; duy trì, sửa
chữa, bảo quản; khai thác, sử dụng TBDH; phải luôn học tập, bồi ưỡng kiến
thức, chủ động, năng động về công tác này. Học viện cần bố trí, phân công hợp
lý, đúng người, đúng việc.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×