Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động khảo thí tại trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (Luận văn thạc sĩ)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________

______________

NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHẢO THÍ
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH I
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THÀNH VINH

HÀ NỘI - 2016



i

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời
cảm ơn tới Ban Giám đốc, Phòng Đào tạo sau Đại học, phòng ban Học viện Quản lý
giáo dục, cùng các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Thành Vinh
đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, nhiệt tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, động viên, giúp đỡ của Ban Giám
Hiệu, khoa, Bộ môn, Phòng ban, đồng nghiệp ở Trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình I đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và
thực hiện luận văn.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, mặc dù bản thân đã rất cố gắng, song
luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy giáo, cô giáo và các bạn
quan tâm góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 07 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Vân


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
MỤC LỤC .................................................................................................................. ii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHẢO THÍ
TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ..............................................................................................6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .......................................................................6
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài .......................................................................6
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ........................................................................8
1.2. Một số khái niệm cơ bản ..............................................................................10
1.2.1. Quản lý .....................................................................................................10


1.2.2. Quản lý giáo dục ......................................................................................11
1.2.3. Quản lý nhà trường ..................................................................................11
1.2.4. Tín chỉ ......................................................................................................12
1.2.5. Kiểm tra, Đánh giá ...................................................................................12
1.2.6. Hoạt động khảo thí...................................................................................13
1.2.7. Quản lý hoạt động khảo thí ......................................................................14
1.3. Mục đích, chức năng và yêu cầu của hoạt động khảo thí trong đào
tạo tín chỉ tại trường cao đẳng, đại học .............................................................14
1.3.1. Đặc điểm của phương thức đào tạo tín chỉ ..............................................14
1.3.2. Mục đích của hoạt động khảo thí .............................................................15
1.3.3. Chức năng của hoạt động khảo thí đối với chất lượng dạy học, đào
tạo tại trường cao đẳng, đại học .........................................................................16
1.4. Nội dung, phương pháp và hình thức thực hiện hoạt động khảo thí
trong đào tạo tại các trường cao đẳng, đại học.................................................17
1.4.1. Các yêu cầu của thực hiện hoạt động khảo thí trong đào tạo ..................17
1.4.2. Nội dung quy trình thực hiện hoạt động Khảo thí ...................................17
1.4.3. Các phương pháp và hình thức thực hiện hoạt động Khảo thí ................20
1.5. Định hướng đổi mới hoạt động khảo thí tại các trường cao đẳng, đại
học của Bộ Giáo dục và Đào tạo .........................................................................21
1.6. Nội dung quản lý hoạt động khảo thí tại các trường cao đẳng, đạo
học .........................................................................................................................23
1.6.1. Lập kế hoạch thực hiện công tác khảo thí ...............................................23
1.6.2. Tổ chức thực hiện quy trình công tác khảo thí ........................................24
1.6.3. Chỉ đạo thực hiện công tác khảo thí ........................................................25


iii

1.6.4. Kiểm tra việc thực hiện công tác khảo thí ...............................................25
1.6.5. Quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động Khảo thí .....25
1.6.6. Phối hợp các lượng lực chức năng trong nhà trường thực hiện hoạt
động khảo thí .....................................................................................................26
1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động khảo thí ............................26
1.7.1. Yếu tố luật pháp, chính sách, cơ chế quản lý vận dụng vào khảo thí ......26
1.7.2. Bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực .......................................................27
1.7.3. Cơ sở vật chất, phương tiện và thiết bị phục vụ công tác khảo thí..........28
1.7.4. Chất lượng sinh viên ................................................................................29
1.7.5. Yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay .........................................................30
Kết luận chương 1 ...................................................................................................32
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHẢO THÍ TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH I ............................33
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ......................................................33
2.1. Khái quát hoạt động khảo sát .....................................................................33
2.1.1. Đối tượng khảo sát ...................................................................................33
2.1.2. Nội dung khảo sát ....................................................................................33
2.1.3. Phương pháp khảo sát ..............................................................................34
2.2. Khái quát về trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I ....................34
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển ..............................................................34
2.2.2. Sứ mệnh, tầm nhìn, chức năng, nhiệm vụ của trường Cao đẳng Phát
thanh - Truyền hình I .........................................................................................36
2.2.3. Tổ chức và đội ngũ ..................................................................................39
2.2.4. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học................................................................40
2.2.5. Công tác đào tạo SV của nhà trường hiện nay ........................................41
2.3. Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục ..................................41
2.4. Thực trạng hoạt động khảo thí tại Trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình I .......................................................................................................43
2.4.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, giảng viên, chuyên viên và SV về
hoạt động khảo thí..............................................................................................43
2.4.2. Thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hoạt động khảo thí của
trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I .....................................................48
2.5. Thực trạng công tác quản lý hoạt động khảo thí tại trường Cao đẳng
Phát thanh - Truyền hình I .................................................................................63
2.5.1. Công tác xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động khảo thí .....................63
2.5.2. Công tác tổ chức hoạt động khảo thí của Trường Cao đẳng Phát
thanh -Truyền hình I ..........................................................................................65
2.5.3. Công tác chỉ đạo hoạt động khảo thí tại nhà trường ................................68
2.5.4. Công tác Kiểm tra hoạt động khảo thí .....................................................71
2.5.5. Phối hợp giữa các đơn vị trong hoạt động khảo thí của nhà trường ........72


iv

2.6. Đánh giá về thực trạng hoạt động khảo thí và quản lý hoạt động
khảo thí tại Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I ............................74
2.6.1. Ưu điểm đạt được ....................................................................................74
2.6.2. Một số tồn tại cần khắc phục ...................................................................75
Kết luận chương 2 ...................................................................................................78
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHẢO THÍ TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH I ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU ĐỔI MỚI ...............................................................................................79
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp ......................................................................79
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý ............................................................79
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................79
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ..........................................................80
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ..........................................................80
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .............................................................80
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động khảo thí ở trường Cao đẳng Phát
thanh - Truyền hình I đáo ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ...............................81
3.2.1. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò công tác khảo thí cho đội ngũ
cán bộ, giảng viên, chuyên viên, SV nhà trường ...............................................81
3.2.2. Hoàn thiện quy chế thi tổ chức thi và kiểm tra học phần hệ cao đẳng
chính quy tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I ...............................84
3.2.3. Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ khảo thí cho cán bộ,
giảng viên trong nhà trường...............................................................................86
3.2.4. Nâng cao chất lượng ra đề thi của đội ngũ giảng viên theo hướng
phát huy năng lực thực hành của người học ......................................................89
3.2.5. Tổ chức kỳ thi trong nhà trường theo hướng tinh giản, tiết kiệm và
đúng quy chế ......................................................................................................94
3.2.6. Kiếm tra, giám sát theo quy trình tổ chức thi đã quy định để hạn chế
tiêu cực, sai sót...................................................................................................97
3.2.7. Đẩy mạnh quản lý công tác khảo thí bằng việc áp dụng CNTT trong
quá trình quản lý ..............................................................................................100
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý..................................................102
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất......................................................................................................................103
Kết luận chương 3 .................................................................................................108
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................109
1. Kết luận ...........................................................................................................109
2. Khuyến nghị ....................................................................................................110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................112
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Cụm từ viết đầy đủ

BGH

Ban giám hiệu

CBQL

Cán bộ quản lý

CSVC

Cơ sở vật chất

CNTT

Công nghệ thông tin

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

GV

Giảng viên

GD

Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

HCTC

Học chế tín chỉ

HTTC

Hệ thống tín chỉ

KH&CN

Khoa học và Công nghệ

KT,ĐG

Kiểm tra, Đánh giá

KT&KĐCLGD

Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

NXB

Nhà xuất bản

TNVN

Tiếng nói Việt Nam

PPDH

Phương pháp dạy học

QL

Quản lý

QLGD

Quản lý giáo dục

QLĐT

Quản lý đào tạo

SV

Sinh viên


vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Ý kiến của CBQL, giảng viên, chuyên viên và SV về tầm quan
trọng của công tác khảo thí (%) ..........................................................43

Bảng 2.2.

Nhận thức của CBQL, giảng viên, chuyên viên hiểu biết về bản
chất của hoạt động khảo thí (%) ..........................................................44

Bảng 2.3.

Ý kiến của SV về mục đích, động cơ tham gia các kỳ thi của nhà
trường ..................................................................................................47

Bảng 2.4.

Mức độ thực hiện xây dựng ngân hàng đề thi, làm đề thi ...................49

Bảng 2.5.

Mức độ thực hiện công tác tổ chức thi ................................................53

Bảng 2.6.

Mức độ vi phạm quy chế thi của SV nhà trường ................................56

Bảng 2.7.

Các hình thức xử lý SV vi phạm quy chế ...........................................57

Bảng 2.8.

Công tác làm phách, chấm thi và lưu trữ bài thi .................................59

Bảng 2.9.

Công tác lên điểm, quản lý điểm .........................................................61

Bảng 2.10.

Mức độ và hiệu quả xây dựng kế hoạch khảo thí của nhà trường ......63

Bảng 2.11.

Mức độ và hiệu quả thực hiện tổ chức thực hiện hoạt động khảo
thí .........................................................................................................65

Bảng 2.12.

Mức độ và hiệu quả thực hiện chỉ đạo hoạt động khảo thí tại
trường ..................................................................................................69

Bảng 2.13.

Mức độ và hiệu quả thực hiện Kiểm tra hoạt động khảo thí ...............71

Bảng 3.1.

Tổng hợp khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý .......104

Bảng 3.2.

Tổng hợp khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý ...............106


vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Mức độ vi phạm quy chế thi của SV nhà trường..................................56
Biểu đồ 2.2. Hình thức xử lý vi phạm quy chế thi ....................................................58
Biểu đồ 2.3. Công tác lên điểm, quản lý điểm của sinh viên ....................................62
Biểu đồ 3.1. Tính cấp thiết các biện pháp quản lý ..................................................104
Biểu đồ 3.2. Tính khả thi các biện pháp quản lý .....................................................106

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I .....40


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quá trình hội nhập quốc tế và công cuộc CNH - HĐH đất nước đã đặt ra cho
nền giáo dục Việt Nam nhiều cơ hội cũng như thách thức mới trong việc xây dựng
đội ngũ nhân lực có phẩm chất, tư duy độc lập, sáng tạo, tự chủ đáp ứng yêu cầu
phát triển của đất nước. Đặc biệt, giáo dục cao đẳng, đại học đóng vai trò hết sức
quan trọng trong việc nâng cao năng lực, tiềm năng con người, là yếu tố thúc đẩy sự
phát triển mạnh mẽ của xã hội. Nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo của các
trường cao đẳng, đại học trở thành vấn đề cấp bách, trọng tâm và là một trong
những thước đo trình độ phát triển của xã hội. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương
8 Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo khẳng định:“Đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp
thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế,
chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản
lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc
tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả
các bậc học, ngành học”[14].
Trong 9 nhiệm vụ giải pháp lớn mà Nghị quyết đặt ra, nhiệm vụ thứ 3 nêu rõ:
“Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo
dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan”, “Đánh giá kết quả đào tạo đại học
theo hướng ch trọng năng lực phân tích, sáng tạo, tự cập nhật, đổi mới kiến thức;
đạo đức nghề nghiệp; năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ;
năng lực thực hành, năng lực tổ chức và thích nghi với môi trường làm việc. Trong
đó xác định "Đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập là khâu đột phá... Tập
trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống,
năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Thực hiện kiểm định
chất lượng giáo dục, đạo tạo ở tất các các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục
lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội" [14].


2

Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 tiếp tục
khẳng định việc đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh
giá chất lượng giáo dục là giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy sự nghiệp giáo
dục phát triển [13].
Hội nghị Đảng toàn quốc lần thứ XII vừa diễn ra, trên cơ sở kế thừa quan
điểm chỉ đạo của nhiệm kỳ trước. Đảng ta xác định mục tiêu, nhiệm vụ đổi mới đất
nước trong giai đoạn 2016 - 2020 là: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào
tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng
dụng khoa học, công nghệ; phát huy vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục, đào
tạo và khoa học, công nghệ đối với sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước” trong
đó “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học, hình thức và phương pháp
thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách
quan” là nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đổi
mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam [16].
Do vậy, hơn lúc nào hết muốn nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo trong
các trường cao đẳng, đại học, cần phải tiến hành đổi mới đồng bộ các khâu trong
đào tạo từ mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp, hoạt động giảng dạy đến
kiểm tra, đánh kết quả học tập của sinh viên...Trong đó chất lượng giảng dạy của
giảng viên, kết quả học tập của SV được phản ánh rõ qua kết quả thi. Vì vậy, tổ
chức thi cử là một khâu then chốt trong đánh giá chất lượng giáo dục.
Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I là đơn vị sự nghiệp đào tạo trực
thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam, có quá trình 55 năm phát triển thực hiện chức năng
đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp của nhiều
chuyên ngành khác nhau phục vụ yêu cầu phát triển của ngành Phát thanh - Truyền
hình và nhu cầu phát triển KT - XH. Trong lộ trình vươn lên trở thành trường đại
học đầu ngành trong cả nước về lĩnh vực Phát thanh - Truyền hình. Trường đã tích
cực thực hiện đổi mới toàn diện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo mà trọng tâm là
thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình KT, ĐG khách quan cho người học bởi đây là
khâu then chốt, cơ bản để nâng cao chất lượng dạy học. Trên thực tế quản lý hoạt


3

động khảo thí của Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I trong những năm
gần đây đã có những bước chuyển biến đáng kể song hiệu quả chưa cao, đội ngũ
cán bộ, chuyên viên còn chưa thực sự chú trọng đầu tư trang bị đầy đủ về kiến thức,
nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn, chủ yếu là cán bộ kiêm nhiệm, luân chuyển từ các
bộ phận khác sang. Nhà trường hiện chưa xây dựng được ngân hàng đề thi phục vụ
cho đào tạo, chất lượng ra đề thi của đội ngũ giảng viên hiện nay chưa bám sát theo
hướng phát triển năng lực thực hành của sinh viên, quy trình khảo thí chưa chặt chẽ,
thiếu sự phối hợp của đơn vị chức năng trong nhà trường. Kết quả học tập của SV
phản ánh qua thi, kiểm tra đánh giá chưa phản ánh thực chất năng lực người học,
vẫn tồn tại tiêu cực trong thi cử. Việc nghiên cứu toàn diện về quản lý hoạt động
khảo thí trong nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục càng trở nên
bức thiết. Do đó, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động khảo thí tại Trường Cao
đẳng Phát thanh - Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" làm luận
văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động khảo thí luận
văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động khảo thí tại Trường Cao đẳng Phát
thanh - Truyền hình I nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động khảo thí ở các trường đại
học, cao đẳng.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động khảo thí tại Trường Cao
đẳng Phát thanh - Truyền hình I.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động khảo thí tại Trường Cao đẳng Phát
thanh - Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất trong
luận văn.


4

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Phát
thanh - Truyền hình I.
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động khảo thí tại Trường Cao đẳng
Phát thanh - Truyền hình I.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung đi sâu vào nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động khảo thí tại
Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I.
6. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động khảo thí có vai trò rất quan trọng góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I. Tuy nhiên, trước
yêu cầu đổi mới giáo dục, công tác này còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế nhất
định. Do đó, nếu xác lập và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý thích hợp
thì chất lượng hoạt động khảo thí tại Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình
I nhất định sẽ được nâng cao.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Thực hiện phân tích, tổng hợp các tài liệu khoa học về QLGD, quản lý
trường học, các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề khảo thí, quản lý hoạt
động khảo thí ở bậc giáo dục cao đẳng, đại học; Tra cứu, phân tích, tổng hợp và
khái quát hóa các vấn đề lý luận về vấn đề nghiên cứu nhằm mục đích hệ thống hóa
cơ sở lý luận về quản lý hoạt động khảo thí tại Trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình I.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Quan sát quy trình thực hiện công tác khảo thí và cách thức quản lý hoạt
động khảo thí tại Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I.
7.2.1. Phương pháp điều tra xã hội học
Sử dụng phiếu hỏi để điều tra các đối tượng khảo sát như CBQL, đội ngũ
giảng viên, cán bộ, chuyên viên Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I.


5

7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Gặp gỡ các CBQL, giảng viên, chuyên viên phụ trách công tác khảo thí của
nhà trường xin ý kiến đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động khảo thí tại Trường
Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I và đánh giá các biện pháp quản lý mà tác giả
đề xuất.
7.2.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp
Phương pháp được sử dụng với mục đích đánh giá những mặt tích cực và
hạn chế của quản lý hoạt động khảo thí tại Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền
hình I từ đó đề xuất các biện pháp quản lý khả thi, phù hợp.
7.3. Các phương pháp hỗ trợ
Sử dụng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu, sử dụng phần
mềm tin học để biểu đạt các kết quả nghiên cứu như bảng biểu, mô hình, sơ đồ,
đồ thị.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo; phụ lục, nội
dung của luận văn gồm 3 chương sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động khảo thí trong các trường
Cao đẳng, Đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động khảo thí tại Trường Cao đẳng
Phát thanh - Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động khảo thí tại Trường Cao
đẳng Phát thanh - Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.


6

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHẢO THÍ
TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Quản lý hoạt động khảo thí (KT, ĐG) trong giáo dục là vấn đề các quốc gia
cũng như các trường cao đẳng, đại học trên thế giới rất quan tâm. Ở hầu hết các
nước đều có cơ quan Kiểm định chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng nhất là các
nước có nền giáo dục phát triển như Anh, Mỹ, Australia…Các nước này cơ quan
Kiểm định được thành lập từ rất sớm với những tiêu chí Kiểm định rõ ràng, cụ thể
cho từng lĩnh vực khác nhau ở giáo dục đại học, cao đẳng, trong đó KT, ĐG nhằm
định hướng cho đổi mới giáo dục và đảm bảo chất lượng giáo dục.
Sự phát triển của giáo dục thế giới gắn liền với những nghiên cứu quan trọng
về KT, ĐG trong giáo dục. Khẳng định vai trò, ý nghĩa của kiểm tra đối với việc
đánh giá năng lực nhận thức của học sinh, nhà giáo dục học J.A.Comenxki (15921670) người Séc và I.B.Bazelov (1924-1790) người Đức đã coi việc KT, ĐG tri
thức học sinh như một yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học.
Những năm 50 đến 70 của thế kỷ XX, xuất phát từ nhiệm vụ nâng cao chất
lượng dạy học trên cơ sở phát huy tính tích cực, độc lập của học sinh, vấn đề KT,
ĐG được nghiên cứu chủ yếu dưới góc độ đánh giá tri thức nhằm hoàn thiện quá
trình dạy học. Tiêu biểu là các nhà giáo dục người Nga như V.M. Palonxky với
chương trình: “Những vấn đề dạy học của việc đánh giá tri thức, kỹ năng”,
F.I.Perovxki với “Cơ sở và thực tiễn của kiểm tra tri thức”. Năm 1956, Benjamin S.
Bloom và các cộng sự của mình đã tiến hành phân loại mục tiêu giáo dục trong lĩnh
vực nhận thức, có tác dụng quan trọng trong lý luận đánh giá giáo dục và hoàn thiện
việc học tập. Cuốn sách “Nguyên tắc phân loại mục tiêu giáo dục: Lĩnh vực nhận
thức” của Bloom được trình bày 2 phần, nổi bật ở phần 2 về 6 cấp độ nhận thức:


7

Biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá, cuốn sách là kim chỉ nam trong
việc phân loại mục tiêu giáo dục để xây dựng quy trình KT, ĐG giáo dục hiện nay.
Những năm gần đây, lĩnh vực nghiên cứu đánh giá và đo lường trên thế giới đạt
những thành tựu đáng ghi nhận, được tiếp cận theo quan điểm trường phái khác
nhau song các tác giả đều nhấn mạnh ý nghĩa, tầm quan trọng của KT, ĐG, xây
dựng cơ sở lý thuyết và thực tiễn, quy trình KT, ĐG phù hợp với hệ thống giáo dục
của từng quốc gia.
Các nước phát triển như Mỹ, Canada, Nhật, Australia, hoạt động đánh giá có
những thay đổi mạnh mẽ trên cơ sở kế thừa nguyên lý, luận điểm của lý thuyết đánh
giá cổ điển. Ở Anh, quản lý các khâu trong quy trình KT, ĐG như sau:
Những thông tin liên quan đến KT, ĐG như các quy định, trọng số điểm,
thang điểm…phải được công bố trong cuốn thông tin về môn học. Ngoài ra bộ phận
giám sát có trách nhiệm phổ biến đầy đủ các hướng dẫn và các thông tin liên quan
tới cán bộ và SV vào thời điểm thích hợp.
Đề thi do hội đồng môn thi ra theo hướng dẫn trong đề cương môn học và mục
tiêu môn học đã được ban hành. Đề thi cần tránh việc học vẹt và phải phát huy được
tư duy sáng tạo của học sinh.
Phương pháp KT, ĐG do bộ phận giám sát quyết định, phải đảm bảo độ giá
trị, công bằng, tin cậy, phù hợp với phương pháp dạy và mục tiêu môn học.
Coi thi được thực hiện bởi ít nhất 02 giám thị, giám khảo trong mỗi phòng thi.
Về chấm thi, bài thi được dọc phách và tất cả bài thi hay luận văn đều được
chấm độc lập bởi 02 giám thị, giám khảo hoặc người đánh giá.
Tiêu chí chấm thi, tổng hợp điểm, quy trình xử lý điểm khi có bất đồng ý
kiến giữa các cán bộ chấm thi, công nhận kết quả và xếp hạng do bộ phận giám sát
quy định.
Các trường đại học đặc biệt quan tâm đến sự công bằng và sự thống nhất
trong KT, ĐG nhất là những hành động không trung thực, gian lận, tiêu cực và có
những hình thức kỷ luật hợp lý.


8

Trong giáo dục đại học ở Mỹ, KT, ĐG được thực hiện không những ở các
trường đại học mà còn ở các trung tâm KT, ĐG. Các trung tâm KT, ĐG rất nhiều kỳ
thi như kỳ thi ACT hoặc SAT (thi tuyển sinh đại học), NBPTS (dành cho những
người thuộc ngành sư phạm)…Các kỳ thi này được tổ chức theo nhu cầu của người
học. Trung tâm KT, ĐG hầu hết thuộc các trường đại học, cao đẳng hoặc Hiệp hội
KT, ĐG Quốc gia.
Ở Singapoer, quy trình KT, ĐG ở một số trường đại học như (Đại học Công
nghệ Naynang….) đều được thực hiện chặt chẽ, thống nhất. Quy trình chấm thi của
họ đảm bảo tính chính xác cao. Mỗi môn học hoặc một số môn học cùng chuyên
môn có một hội đồng phụ trách, GV chịu trách nhiệm tổ chức các KT, ĐG quá
trình, trường đại học tổ chức thi kết thúc môn học. Mỗi môn học quy định có một
bài kiểm tra giữa kỳ, GV dạy lớp nào, chấm bài lớp đó và nộp kết quả chấm bài cho
nhà trường. Các thành viên của Hội đồng chấm lại toàn bộ bài kiểm tra, khi có sai
sót, Hội đồng trực tiếp đối thoại với GV. Nếu GVchấp nhận kết quả của hội đồng,
tức là thừa nhận mình sai và sai sót của GV sẽ làm căn cứ để đánh giá GV vào cuối
năm học.
Qua xem xét ở các nước cho thấy quá trình KT, ĐG kết quả học tập của người
học trong giáo dục đại học, cao đẳng cũng như quản lý quá trình này ở các nước trên
thế giới rất được quan tâm và đây được coi là khâu quan trọng để đảm bảo chất lượng
đào tạo. Những tiêu chí do cơ quan Kiểm định chất lượng giáo dục đặt ra là thước đo
hiệu quả hoạt động quản lý KT, ĐG ở các trường đại học, cao đẳng.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Với sự quan tâm, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và của Bộ GD&ĐT, nhiều
trường cao đẳng, đại học trong nước đã có việc làm tích cực để nâng cao chất lượng
hoạt động KT, ĐG. Nhiều hội thảo được tổ chức thực hiện trên quy mô toàn quốc
về vấn đề này như Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển GD của Đại
học Quốc gia được tổ chức năm 2003; Hội thảo đổi mới PPDH và phương pháp KT,
ĐG đối với GD phổ thông, cao đẳng và đại học sư phạm do trường Đại học Sư


9

phạm Hà Nội tổ chức năm 2006…Các đại biểu đã nhận thức rõ yếu kém, bất cập
của hoạt động KT, ĐG trong giáo dục đại học và có những đề xuất cải tiến.
Từ đó đến nay đã có nhiều tài liệu và bài báo bàn về các định hướng KT,
ĐG, làm rõ các khái niệm, các phương pháp KT, ĐG cụ thể như: Lê Văn Hảo
(1997), Nghiên cứu vị trí và vai trò của kiểm tra học tập trong nhà trường, tạp chí
giáo dục; Lê Thị Mỹ Hà (2001), với những tìm hiểu về một số khái niệm cơ bản
trong đánh giá giáo dục, tạp chí giáo dục; Nguyễn Kim Dung - Lê Văn Hảo (2002)
“ hảo sát chất lượng đào tạo đại học và việc kiểm tra, đánh giá ở các trường đại
học”, tạp chí giáo dục; Nguyễn Ngọc Hợi - Phạm Minh Hùng (2003), “Đổi mới
công tác Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên”, tạp chí giáo dục; Trang
Thị Lân, Lê Nguyên Long với những đề xuất về việc kiểm tra đánh giá, để kiểm tra,
thi cử đúng chất lượng dạy và học; Nguyễn Đức Chính (2004), Đo lường đánh giá
trong giáo dục, tập bài giảng lưu hành nội bộ Khoa Sư phạm, Hà Nội; Trần Thị
Tuyết Oanh (2007), Đo lường và đánh giá kết quả học tập, NXB Đại học Sư phạm
Hà Nội...
Trong những năm qua, để đáp ứng với nhu cầu của thời kì mới, giáo dục đại
học đang từng bước thay đổi chương trình và phương pháp đào tạo, cùng với sự
thay đổi đó, công tác KT, ĐG đã được Bộ GD&ĐT quan tâm nhưng vẫn chưa thực
sự được đầu tư nghiên cứu một cách đúng mức; các công trình nghiên cứu về nội
dung này còn ít. Việc đánh giá kết quả, chất lượng học tập của SV chưa được xây
dựng thành một bộ tiêu chí ổn định và có tính chuyên nghiệp cao. Công tác đánh giá
có lúc còn bị chi phối nhiều yếu tố chủ quan, cảm tính, nhất là đối với các môn khoa
học xã hội. Các hình thức và phương pháp đánh giá còn đơn điệu. Các kĩ năng thực
hành của người học có lúc còn bị coi nhẹ. Ngay cả thi viết thì đề bài cũng chủ yếu
yêu cầu tái hiện, sử dụng trí nhớ nhiều hơn là vận dụng và đòi hỏi sáng tạo. Công cụ
đánh giá, phương pháp và kỹ thuật xử lý kết quả, nguồn lực phục vụ cho kiểm tra
đánh giá. vừa thiếu vừa chưa đồng bộ, làm hạn chế việc áp dụng các hình thức kiểm
tra đánh giá hiện đại.


10

Năm 2003, theo quyết định của Bộ GD&ĐT, Cục Khảo thí và Kiểm định
chất lượng giáo dục được thành lập. Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo
dục có chức năng “Gi p Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên
ngành về công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục trong phạm vi cả
nước; thực hiện các dịch vụ công về khảo thí, kiểm định chất lượng giáo dục và
công nhận văn bằng”. Với nhiệm vụ, quyền hạn “Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành các văn bản quy
phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo
dục; hướng dẫn và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các văn bản về khảo thí và kiểm
định chất lượng giáo dục sau khi được ban hành”.
Để hoàn chỉnh hệ thống tổ chức, dưới sự chỉ đạo của Bộ, các trường đại học,
cao đẳng trong cả nước bắt đầu hình thành hệ thống phòng ban trực tiếp phụ trách
công tác này. Và đến nay, các cơ sở giáo dục đào tạo, các Sở giáo dục đều có bộ
phận phụ trách công tác khảo thí, kiểm định chất lượng giáo dục và trên nền tảng
quy định của Bộ, mỗi trường đều có hệ thống văn bản quy định nhiệm vụ chức
năng, xác lập những quy trình, quy phạm để quản lý hoạt động khảo thí. Tuy nhiên,
các nghiên cứu về hoạt động khảo thí ở cơ sở giáo dục còn tản mạn, thô sơ và thiếu
những giải pháp quan trọng để tác động ngược trở lại nhằm thúc đẩy quá trình đào
tạo. Ngay cả bản thân, khi nghiên cứu đề tài, mặc dù hết sức cố gắng tìm hiểu,
nhưng lượng thông tin nghiên cứu khoa học về lĩnh vực này không nhiều, nếu có thì
đa số nằm ở dạng các bài viết mang tính chuyên đề hoặc các tài liệu có tính nêu vấn
đề và còn mang nặng tính thăm dò tìm hiểu.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá
trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng)
kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”[8].
Tác giả Bùi Minh Hiền cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”


11

[20]. Quá trình quản lý được diễn ra tuần tự từ chức năng kế hoạch đến chức năng
tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Song thực tế các chức năng này đan xen, hỗ trợ nhau
trong quá trình thực hiện, chất xúc tác và liên kết giữa các chức năng cơ bản này là
thông tin và các quyết định quản lý.
Trong phạm vi đề tài, quản lý được hiểu là sự tác động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các
tiềm năng, các cơ hội của tổ chức gi p tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu đã
xác định.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về quản lý giáo dục và đưa ra các khái
niệm khác nhau về quản lý giáo dục:
Theo P.V Khudominxki: “Quản lý giáo dục có thể hiểu là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể ở các cấp khác nhau đến
tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến các trường, các cơ sở giáo dục khác…)
nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục CNXH cho thế hệ trẻ, bảo đảm cho sự phát
triển hài hòa và toàn diện của họ trên cơ sở nhận thức đ ng và sử dụng các quy
luật chung vốn có của CNXH cũng như quy luật của quá trình dạy học” [36].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, “QLGD là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành
theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của
nhà trường XHCN Việt Nam, đưa hệ thống giáo dục tới các mục tiêu dự kiến, tiến
tới trạng thái mới về chất” [30].
Các khái niệm nêu trên diễn đạt có khác nhau tuy nhiên đều có sự thống nhất
khi chỉ ra những tác động có định hướng trong quản lý giáo dục. Do vậy có thể hiểu
một cách khái quát QLGD là những tác động có chủ đích của chủ thể quản lý giáo
dục đến đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu quản lý đã đề ra.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội
thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của
xã hội.


12

Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục” [18].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy
và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để
dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [30].
Như vậy, Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có chủ đích, có kế
hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, nhân viên, học sinh,
cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện
chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục.
1.2.4. Tín chỉ
Theo các nhà nghiên cứu Mỹ, tín chỉ học tập là một đại lượng đo toàn bộ thời
gian bắt buộc của một người học bình thường để học một môn học cụ thể bao gồm
(1) thời gian lên lớp; (2) thời gian ở trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần
việc khác đã được quy định ở thời khóa biểu; và (3) thời gian dành cho đọc sách,
nghiên cứu, giải quyết vấn đề, viết hoặc chuẩn bị bài…; đối với các môn học lý
thuyết 1 tín chỉ là một giờ học trên lớp (với 2 giờ chuẩn bị ở nhà) trong 1 tuần và
kéo dài trong 1 học kỳ 15 tuần; đối với một môn học ở studio hay phòng thí nghiệm
- ít nhất là 2 giờ trong 1 tuần (với 1 giờ chuẩn bị ở nhà); đối với việc tự nghiên cứu ít nhất là 3 giờ làm việc trong 1 tuần.
Quyết định 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 về việc ban
hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ đã xác
định: “Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ
được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc
thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc
đồ án, khoá luận tốt nghiệp”[3].
Như vậy, “tín chỉ” là đơn vị căn bản để đo khối lượng kiến thức và đánh giá
kết quả học tập của sinh viên.
1.2.5. Kiểm tra, Đánh giá
a) Kiểm tra


13

Theo từ điển Giáo dục học: “ iểm tra là bộ phật động khảo khí theo yêu
cầu đổi mới giáo dục, trong đó:
Trong đó Biện pháp 1 là biện pháp nền tảng cho việc triển khai hiệu quả các
biện pháp khác. Có nhận thức đúng thì hành động mới đúng. Nhận thức, ý thức định
hướng, soi sáng cho hành động, nhận thức sâu sắc sẽ giúp nâng cao trách nhiệm và
hành động thực tiễn đạt hiệu quả tốt. Biện pháp này có ý nghĩa tiên quyết, tạo tiền
đề thực hiện hiệu quả các biện pháp khác.


103

Biện pháp 2 là cơ sở pháp lý quan trọng trong triển khai và tổ chức quản lý
hoạt động khảo thí tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
Biện pháp 3 là biện pháp then chốt và là động lực dẫn đến thành công của
hoạt động quản lý khảo thí tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I. Đảm
bảo cho giảng viên trong nhà trường có đủ trình độ, năng lực và phẩm chất nghề
nghiệp tham gia hoạt động khảo thí đạt chất lượng và hiệu quả cao, là biện pháp
giúp đội ngũ hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của mình
trong hoạt động khảo thí, từ đó không ngừng nỗ lực học tập, rèn luyện.
Biện pháp 4 là biện pháp có tính chất hỗ trợ cho các biện pháp tạo nên cấu
trúc quan hệ tốt giữa các biện pháp. Chất lượng đề thi sẽ phản ánh nội dung và kết
quả đào tạo, phản ánh chất lượng của sinh viên. Qua đó góp phần quan trọng vào
quá trình đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên nhà trường.
Biện pháp 5 Là biện pháp cơ sở tạo ra những chuyển biến về mặt nhận thức
và hành động trong quản lý hoạt động khảo thí của nhà trường hiện nay, phù hợp
với định hướng chỉ đạo của Ngành về đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục.
Biện pháp 6 là biện pháp có ý nghĩa then chốt, mọi công tác trong quản lý
hoạt động khảo thí đều cần được kiểm tra, hướng dẫn, giám sát và có sự điều chỉnh
kịp thời những sai sót, tiêu cực. Kiểm tra, đánh giá là tiền đề để triển khai hoạt động
khảo thí tốt hơn.
Biện pháp 6 là biện pháp cần thiết và góp phần tối ưu hóa quy trình tổ chức
hoạt động khảo thí, việc sử dụng CNTT trong quá trình quản lý sẽ góp phần đảm
bảo tính chính xác, khoa học, khách quan trong các khâu của quy trình khảo thí.
Mỗi biện pháp đều có ưu điểm và hạn chế nhất định, không có biện pháp nào
là tối ưu cả. Do đó, trong quá trình quản lý hoạt động khảo thí tại trường Cao đẳng
Phát thanh - Truyền hình I, nhà trường phải thực hiện một cách linh hoạt các biện
pháp trên. Các biện pháp vừa là tiền đề và là kết quả của nhau trong suốt quá trình
quản lý.
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Nhằm xác định tính hợp lý, cấp thiết và khả thi của các biện pháp. Tác giả đã


104

tiến hành lấy ý kiến của 110 đối tượng là CBQL, giảng viên, chuyên viên trong nhà
trường. Mỗi Biện pháp được đánh giá ở 3 mức độ:
- Tính cấp thiết:

Rất cần thiết; Cần thiết;

Ít cần thiết

- Tính khả thi:

Rất khả thi; Khả thi;

Ít khả thi

Kết quả thu được thể hiện qua bảng 3.1 và 3.2 sau đây:
Bảng 3.1. Tổng hợp khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý
Tính cấp thiết
Biện pháp

Rất cần thiết

Cần thiết

Ít cần thiết

SL

%

SL

%

SL

%

Thứ
bậc

1

Biện pháp 1

90

81,8

20

18,2

0

0

2

2

Biện pháp 2

110

100

0

0

0

0

1

3

Biện pháp 3

85

77,3

25

22,7

0

0

3

4

Biện pháp 4

80

72,7

30

27,3

0

0

6

5
6

Biện pháp 5
Biện pháp 6

83
87

75,4
79,1

27
23

24,6
20,9

0
0

0
0

5
4

7

Biện pháp 7

75

68,8

38

31,2

0

0

7

Biểu đồ 3.1. Tính cấp thiết các biện pháp quản lý
Từ kết quả số liệu trong bảng 3.1 cho thấy 7 biện pháp đều rất cần thiết với
công tác quản lý hoạt động khảo thí của nhà trường trong giai đoạn hiện nay.


105

Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò công tác khảo thí cho đội
ngũ cán bộ, giảng viên, chuyên viên, SV nhà trường xếp thứ bậc 2 có 81,8 % ý kiến
cho rằng rất cần thiết, 18,2 % cần thiết.
Biện pháp 2: Hoàn thiện quy chế thi tổ chức thi và kiểm tra học phần hệ cao
đẳng chính quy tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I xếp thứ bậc 1, nhận
được 100% ý kiến đánh giá rất cần thiết, đa số CBQL, giảng viên nhà trường coi
đây là biện pháp có tính chế tài cao, sẽ tạo được sự chặt chẽ trong quá trình quản lý
hoạt động.
Biện pháp 3: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ khảo thí cho cán
bộ, giảng viên trong nhà trường xếp thứ bậc 3 nhận được 77,3% ý kiến đánh giá rất
cần thiết và 22,7% đánh giá cần thiết của CBQL và giảng viên, chuyên viên. Điều
đó cho thấy đây vừa là nhu cầu vừa là đòi hỏi bức thiết của đại bộ phận cán bộ,
giảng viên nhà trường.
Biện pháp 4: Nâng cao chất lượng ra đề thi của đội ngũ giảng viên theo
hướng phát huy năng lực thực hành của người học. xếp ở vị trí thứ 6 với 72,7% ý
kiến đánh giá rất cần thiết; 27,3 % cần thiết và do biện pháp này trong một số năm
gần đây được nhà trường triển khai và áp dụng khá hiệu quả.
Biện pháp 5: Tổ chức kỳ thi trong nhà trường theo hướng tinh giản, tiết kiệm
và đúng quy chế xếp ở vị trí thứ 5 với 75,4% ý kiến đánh giá rất cần thiết; 24,6% ý
kiến đánh giá cần thiết.
Biện pháp 6: Kiếm tra, giám sát theo quy trình tổ chức thi đã quy định để hạn
chế tiêu cực, sai sót xếp vị trí thứ 4, có 79,1% ý kiến đánh giá rất cần thiết và 20,9
% đánh giá cần thiết cho thấy đây là biện pháp rất cần được quan tâm đầu tư của
nhà trường.
Biện pháp 7: Đẩy mạnh quản lý công tác khảo thí bằng việc áp dụng CNTT
trong quá trình quản lý xếp vị trí thứ 7 với 68,8% ý kiến đánh giá rất cần thiết và
31,2% đánh giá cần thiết.


106

Bảng 3.2. Tổng hợp khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý
Tính khả thi
Biện pháp

Rất khả thi

hả thi

Ít khả thi

SL

%

SL

%

SL

%

Thứ
bậc

1

Biện pháp 1

95

86,4

15

13,6

0

0

2

2

Biện pháp 2

100

90,9

10

9,1

0

0

1

3

Biện pháp 3

90

81,8

20

18,2

0

0

3

4

Biện pháp 4

87

79,1

23

20,9

0

0

4

6

Biện pháp 5

80

72,7

30

27,3

0

0

6

5

Biện pháp 6

83

75,4

27

24,6

0

0

5

7

Biện pháp 7

75

68,8

38

31,2

0

0

7

Biểu đồ 3.2. Tính khả thi các biện pháp quản lý
Về tính khả thi của các biện pháp: Qua quá trình nghiên cứu, khảo nghiệm,
chúng tôi thu nhận được kết quả rất khả quan như bảng tổng hợp nêu trên. Các ý
kiến đều cho rằng 7 biện pháp được đề xuất đều có tính khả thi cao.
Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò công tác khảo thí cho đội
ngũ cán bộ, giảng viên, chuyên viên, SV nhà trường xếp vị trí thứ 2 nhận được
86,4% ý kiến cho rằng rất khả thi. Trong điều kiện hiện nay của nhà trường có đủ
nguồn lực về con người, cơ sở vật chất để thực hiện đổi mới hoạt động khảo thí.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×