Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (107)

MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................................................1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU...........................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................................2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT.......................................................................................3
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty................................................................3
1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty........................................................4
Tổ chức quản lý của công ty...............................................................................................5
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGHIỆP VỤ MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT...............................................................8
2.1. Giới thiệu về marketing...................................................................................................8
2.2. Quy trình marketing của công ty.....................................................................................9
Marketing và bán hàng, dịch vụ sau bán hàng..................................................................13
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ NGHIỆP VỤ MARKETING TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT.................................19
3.1. Định hướng hoạt động của đơn vị thực tập....................................................................19
3.2. Giải pháp nhằm nâng cao...............................................................................................20
3.2.1. Hình thành phòng makerting chuyên trách, nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu
và dự báo thị trường...........................................................................................................20
3.2.2. Quảng cáo...............................................................................................................24

3.3. Kiến nghị nhằm nâng cao nghiệp vụ Marketing............................................................26
3.3.1. Cần đẩy mạnh phát triển hơn nữa công tác dự báo thị trường................................26
3.3.2. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại cho sản phẩm........................................................27
3.3.3. Nâng cao chế độ đãi ngộ với nhân viên..................................................................27
KẾT LUẬN................................................................................................................................28

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Quy trình luân chuyển chứng từ TH bán buôn...........................................................5
Sơ đồ 1.2: Tổ chức quản lý của công ty.......................................................................................5
Sơ đồ 2.1: Quy trình Marketing của công ty................................................................................9
Bảng 2.1: Số lượng ôtô bán ra của một số doanh nghiệp 2013-2014........................................11

1


LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước phát triển trước sự đổi mới của đất nước,
điều đó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có những cơ hội phát triển. Tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp doanh nghiệp phát huy hết nội lực của mình để có thể đưa doanh
nghiệp ngày càng đi lên. Do vậy muốn chiến thắng và chiếm lĩnh được thị trường
doanh nghiệp chỉ có cách là mở rộng và phát triển thị trường nhằm tiêu thụ được nhiều
sản phẩm trường thị trường qua đó khẳng định được vị trí sản phẩm của doanh nghiệp
trên thị trường. Mở rộng thị trường một mặt tạo cho doanh nghiệp có vị trí ngày càng ổn
định đảm bảo cho việc tiêu thụ sản phẩm đạt hiệu quả tốt mặt khác có thể giúp cho doanh
nghiệp tận dụng được ưu thế và quyền lực của mình, hạn chế rủi ro nhằm đạt hiệu quả cao
2


trong kinh doanh. Trong thời gian thưc tập tại Công ty cổ phần ĐTTM và DV Ô Tô Liên
Việt tôi đã tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Thực tế trong
những năm qua công ty đó tập trung rất nhiều vào công tác mở rộng thị trường coi thị
trường là động lực của sản xuất kinh doanh, tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm đáp
ứng được nhu cầu của khách hàng về hàng hoá, có những ứng xử phự hợp với thay đổi của
thị trường đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng nên đó đưa công ty
từ chỗ làm ăn thua lỗ, sản xuất ứ đọng không tiêu thụ được đến chỗ làm ăn có lãi đóng góp
ngày càng nhiều vào ngân sách nhà nước và nâng cao đời sống của người lao động. Tuy
nhiên những thành tích đó vẫn chưa thể đảm bảo cho sự thành công trong tương lai. Vì
vậy công tác mở rộng và phát triển thị trường để tiêu thụ sản phẩm luôn luôn phải được
coi trọng. Làm tốt công tác mở rộng và phát triển thị trường sẽ giúp công ty dành được ưu
thế hơn các đối thủ cạnh tranh và tăng thị phần của mình. Vì vậy mà trong thời gian thực


tập tôi đã chọn đề tài : “Nghiệp vụ Marketing tại Công ty cổ phần ĐTTM và DV Ô Tô
Liên Việt”.

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ ô tô Liên Việt
- Trụ sở tại: Số 5 Lê Quang Đạo, Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội,
Việt Nam
- Giám đốc: Ông Vũ Xuân Lâm
- Điện thoại: (04) 73 088 806 | Fax: (04) 73 088 804
- Website: www.lienvietauto.com
- Email: info.lienvietauto@gmail.com
- Mã số thuế: 0105769392
- Tài khoản: Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Lê Trọng Tấn
- Số tài khoản: 33632808
Nắm bắt được nhu cầu mua xe và sửa chữa xe ngày càng cao công ty đã được
xây dựng. Công ty cổ phần ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt chuyên cung cấp phân phối
3


phụ tùng ô tô với đầy đủ các trang thiết bị tân tiến tại khu dịch vụ ô tô Mỹ Đình, Hà
Nội.
Vào ngày 19 tháng 05 năm 2005 công ty ô tô Liên Việt chính thức đi vào hoạt
động, với diện tích nhà văn phòng và kho hàng gần 1000 m 2 và gần 80 đội ngũ nhân
viên, Công ty đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng về các loại phụ tùng với giá
cả và mẫu mã khác nhau.
1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty
Chức năng: Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe cơ động cho khách hàng có nhu
cầu về sửa chữa, bán buôn, đại lý ô tô và xe có động cơ khác, bán mô tô xe máy, tổ
chức giới thiệu và xúc tiến thương mại, bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ khác của
ô tô, mô tô và xe máy cho các xưởng sửa chữa dịch vụ đúng thời gian và hàng hóa theo
yêu cầu.
Với lợi thế các cổ đông đều là các Công ty cung cấp phụ tùng ô tô lâu năm tại
thị trường miền Bắc, Công ty luôn có kho phụ tùng, linh kiện thay thế với đủ chủng
loại, có thể đáp ứng được khối lượng công việc sửa chữa, đại tu lớn nhỏ.
-

Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác.
Bán buôn kim loại và quặng kim loại.
Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại.
Đại lý, môi giới, đấu giá.
HỢP ĐỒNG MUA
BÁN HÀNG HÓA

HÓA ĐƠN BÁN
HÀNG KIÊM
PHIẾU XUẤT KHO

GHI THẺ
KHO

KHO HÀNG
HÓA

NHẬN LẠI 1
LIÊN

4

XUẤT
KHO

BÊN MUA KÍ, NHẬN
PHIẾU VÀ NHẬN
HÀNG


Sơ đồ 1.1: Quy trình luân chuyển chứng từ TH bán buôn
-

Giải thích: Trong trường hợp này, người mua trực tiếp đến kho hàng nhận hàng

theo hợp đồng đã kí kết trước đó với phía Công ty. Kế toán tiêu thụ chịu trách nhiệm
lập Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và chuyển đến thủ kho yêu cầu xuất hàng
theo số lượng trong hóa đơn. Hàng hóa sau khi được kiểm kê về số lượng và chất
lượng sẽ được đại diện bên mua kí nhận hàng. Trong hóa đơn bán hàng kiêm phiếu
xuất kho bắt buộc phải có đầy đủ chữ kí của đại diện bên mua, người giao hàng (bộ
phận Kho) và chữ kí của người lập hóa đơn (nhân viên Kế toán tiêu thụ). Hóa đơn
phiếu GTGT được lập cùng lúc với Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và được
giao cho bên mua hàng. Tất cả các chứng từ đều được lập thành 2 liên giao cho 2 bên
mua và bán, mỗi bên giữ 1 liên. Thủ kho căn cứ vào số lượng hàng xuất kho trong hóa
đơn để ghi Thẻ kho.

Tổ chức quản lý của công ty
Hội đồng thành
viên
Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng
tài
chính
kế toán

Phòng
xây
dựng cơ
bản

Phòng
kinh
doanh

Phòng
hành
chính
nhân
sự

Sơ đồ 1.2: Tổ chức quản lý của công ty
Cử
a

ng

• Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
5

Phòng
xuất
nhập
khẩu


+ Hội đồng thành viên (3 nhân sự): Là người đứng đầu công ty, có nhiệm vụ kiểm
tra, giám sát việc chấp hành điều lệ công ty và của cán bộ chuyên môn.
+ Giám đốc (1 nhân sự): Là đại diện pháp nhân của công ty, người có quyền quyết
định điều hành hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm mọi hoạt động kinh doanh của
công ty trước pháp luật.
+ Phó giám đốc (1 nhân sự): Có nhiệm vụ giúp giám đốc giải quyết các nhiệm vụ
được phân công, có quyền ra mệnh lệnh cho các bộ phận do mình quản lý với quan hệ
mang tính chỉ huy và phục tùng.
+ Phòng tài chính kế toán (3 nhân sự): Là phòng tham mưu giúp giám đốc quản lý
về tài chính và tổ chức công tác kế toán hạch toán toàn công ty. Thực hiện đúng các
chế độ quy định về quản lý vốn, tài sản và các chế độ khác của nhà nước, có kế hoạch
tài chính hàng tháng, quý, năm trình giám đốc. Hướng dẫn các phòng thực hiện nghiêm
chỉnh pháp lệnh thống kê, kế toán, các quy định nhà nước trong công tác hạch toán kế
toán và hạch toán thuế. Tổng hợp quyết toán tài chính phân tích tình hình tài chính,
thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo chế độ quy định. Theo dõi tình hình sử dụng và
đề xuất biện pháp quản lý mạng lưới kinh doanh của công ty.
+ Phòng hành chính nhân sự (2 nhân sự): Là phòng tổng hợp hành chính quản trị
giúp giám đốc chỉ đạo quản lý công tác pháp chế, thi đua, tuyên truyền, giúp giám đốc
quản lý về tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi
dưỡng cán bộ, tuyển dụng nguồn lực, ban hành các quy chế nội bộ. Xây dựng chức
năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của từng phòng ban về phân công, phân cấp
quản lý. Giải quyết các chế độ chính sách, quyền lợi của nhân viên trong công ty.
+
Phòng kinh doanh(6 nhân sự): Giúp giám đốc chỉ đạo công ty kinh doanh, trực
tiếp tiến hành nghiên cứu thăm dò để tìm ra thị trường tiềm năng cho công ty. Xây
dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm, lập báo cáo định kỳ về tình hình kinh doanh của
công ty. Kết hợp với phòng tài chính kế toán xây dựng hệ thống giá bán phù hợp, xúc
tiến bán hàng.
+
Phòng xây dựng cơ bản (2 nhân sự): Là bộ phận chuyên môn tham mưu giúp
giám đốc quản lý và điều hành công tác xây dựng và đấu thầu các dự án đầu tư theo
quy định của pháp luật.
+
Phòng xuất nhập khẩu (3 nhân sự): Tham mưu giúp giám đốc thực hiện công
tác chuyên môn, nghiệp vụ xuất nhập khẩu. Định hướng chiến lược kinh doanh xuất
6


nhập khẩu của công ty, theo dõi chặt chẽ và nắm bắt thị trường giá cả, nhu cầu hàng
hóa xuất nhập khẩu để tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng sắp tới.
+
Cửa hàng (20 nhân sự): Bán hàng hóa của công ty
Sự phối hợp của các phòng ban được dựa trên nguyên tắc:
 Tạo sự hoà đồng
+ Nở nụ cười và lời chào thân thiện với đồng nghiệp.
+ Hãy đối xử với nguời khác như cách bạn muốn người ta đối xử với bạn.
Giữ hoà khí nơi làm việc
+ Luôn cẩn trọng trong lời ăn tiếng nói, biết giữ lời hứa, chia sẻ những thành tích, ý
kiến, đóng góp với mọi người.
Xây dựng phong cách làm việc
+ Tạo cho mình một “tác phong chuyên nghiệp” chính là bạn đang thể hiện nét đẹp văn
hoá của người cán bộ, công chức, viên chức hiện đại (tác phong chuyên nghiệp là đúng
giờ, có kỷ luật, ngăn nắp, gọn gàng nơi làm việc, biết nhận trách nhiệm của mình trong
công việc và cuộc sống, biết lắng nghe, biết xin lỗi và biết nói lời cảm ơn chân thành).
Thái độ lạc quan
+ Mỗi ngày hãy chủ động làm một vài điều tử tế, chúng ta sẽ thấy cuộc sống thật vui vẻ
và nhẹ nhàng.
+ Hãy chú ý đến mọi người xung quanh, hết lòng cho công việc, mỗi người vì mọi
người. Mọi người sẽ nhận ra khả năng đích thực của bạn.
Làm hăng say, chơi nhiệt tình

7


CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGHIỆP VỤ MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT
2.1. Giới thiệu về marketing
Hệ thống thong tin Marketing là một hệ thống hoạt động thường xuyên có sự
tương tác giữa con người, thiết bị và các phương pháp dùng để thu thập, phân loại,
phân tích, đánh giá và truyền đi những thông tin cần thiết, chính xác, kịp thời cho
người phụ trách lĩnh vực marketing sư dụng chúng với mục đích thiết lập, tổ chức thực
hiện, điều chỉnh và kiểm tra các kế hoạch marketing
Các bộ phận cấu thành:


Hệ thống báo cáo nội bộ: Báo cáo nội bộ phản ánh những chỉ tiêu tiêu thụ

hàng ngày, tổng chi phí, khối lượng vật tư dự trữ, sự vận động của tiền mặt, những số
liệu về công nợ. Việc sử dụng máy tính điện tử cho phép tạo ra những hệ thống báo cáo
nội bộ tuyệt vời, có khả năng đảm bảo phục vụ thông tin cho tất cả các đơn vị của
mình. Báo cáo này được thực hiện từ phòng kinh doanh và các bạn ở bộ phận bán
hàng.


Hệ thống thu nhập thông tin marketing thường xuyên bên ngoài: Là một

tập hợp các nguồn và pp mà thông qua đó những người lãnh đạo nhận được thông tin
thường ngày về các sự kiện xảy ra trong môi trường thương mại thị trường về ô tô, dịch
vụ lien quan đến ô tô.
8


Sự kiện mới trên thương trường từ sách báo, ấn phẩm chuyên ngành, khách
hàng, nhà cung cấp, các tổ chức tài chính, đối thủ cạnh tranh, nhà phân phối, hội chợ,
khai trương…


Hệ thống nghiên cứu marketing: nghiên cứu thu nhập, trình độ học vấn,

lối sống, tiềm năng thị trường ở nơi khác, xác định hệ thống phân phối…


Hệ thống phân tích thông tin marketing: Tập hợp các phương pháp phân

tích, hoàn thiện tài liệu và các vấn đề marketing được thực hiện bao gồm ngân hàng
thống kê và ngân hàng mô hình.
2.2. Quy trình marketing của công ty

Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu

Lập kế hoạch nghiên cứu

Thu thập thông tin

Xử lí và phân tích thông tin đã thu thập

Báo cáo kết quả

Sơ đồ 2.1: Quy trình Marketing của công ty
Chức năng nghiên cứu và phân tích thị trường, tiếp cận thị trường được giao cho
bộ phận Marketing và lực lượng bán hàng trực tiếp vì đây là bộ phận tiếp xúc thường
xuyên với khách hàng.
Địa điểm thực hiện: Từ đại lý của công ty và các nguồn thông tin trên mạng điện
tử, báo, tạp chí.
9


Phương tức thực hiện: thu thập thông tin trực tiếp tại các đại lý hoặc có thể từ
kết quả bán hàng. Thu thập thông tin gián tiếp thông qua các kết quả thống kê của
ngành và các cơ quan chức năng.
1> Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu:
Cần phải xác định chính xác vấn đề và đề xuất mục tiêu nghiên cứu. Ví dụ: DN
phát hiện hàng hóa bán được ít, KH giảm sút… Từ đó xuất hiện 2 vấn đề cần nghiên
cứu :
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành luôn là sự cạnh tranh mạnh mẽ,
các hãng luôn mong muốn có được thị phần lớn hơn đối thủ của mình. Để rõ hơn về sự
cạnh tranh này tôi chia các doanh nghiệp trong ngành ra làm ba nhóm chiến lược. Vậy
nhóm chiến lược là gì? Trong một ngành có những doanh nghiệp tồn tại nhiều nhóm
chiến lược. Có thể sử dụng các tiêu chí để phân nhóm chiến lược như: Về quy mô,
công nghệ sử dụng, phân theo chiến lược, phân theo mức độ trưởng thành của doanh
nghiệp, theo kênh phân phối, theo vị trí của họ trên thang giá cả hoặc thang chất lượng.
Các doanh nghiệp ở các nhóm chiến lược khác nhau cũng sẽ khác nhau về cơ sở để
cạnh tranh và khác nhau về lợi thế cạnh tranh. Việc phân nhóm chiến lược giúp doanh
nghiệp định vị được vị trí của mình trong ngành.


Khách hàng hiểu gì khi mua hàng của công ty? Hàng hóa của công ty có

đảm bảo chất lượng không? Khách hàng có nhà cung cấp khác?


Liệu có thể lôi kéo được lượng khách hàng lớn hơn đến với hàng hóa của

doanh nghiệp?


Hiện nay có 11 liên doanh vốn FDI đang hoạt động tại Việt nam, và mỗi

năm có hàng nghìn chiếc xe được lắp ráp để đưa ra thị trường như xe của hang ISUZU,
HINO,VIDAMCO, FORD… với số lượng lắp ráp hiện nay hang năm hang nghìn
chiếc. Tuy nhiên xe các liên doanh này có tỷ lệ nội địa hoá thấp( dưới 10%) nên giá
bán còn cao. Phải đẩy mạnh cạnh tranh nên các doanh nghiệp này có thể đổi hình thức
kinh doanh theo hướng tập trung sản xuất các loại xe có giá thành hạ, số lượng hạn chế,
đa dạng hoá sản phẩm, thay đổi thiết kế nhằm giảm giá thành… và các doanh nghiệp
này có thể chiếm lĩnh 40-50% thị phần các ôtô trên thị trường Việt nam giai đoạn 200110


2010, sức ép cạnh tranh của các đối thủ này rất lớn. Sản lượng bán ra của một số doanh
nghiệp trong nhóm này như sau:
Bảng 2.1: Số lượng ôtô bán ra của một số doanh nghiệp 2013-2014
2013

2014

Hino

514

232

Ford

674

144

Isuzu

381

331

(nguồn: báo cáo của Công ty cổ phần ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt)


Số lượng bán ra của các hàng có xu hướng giảm dần, cũng do sự xuất

hiện mới của các loại xe cũng như các hãng sản xuất mới thâm nhập vào lĩnh vực sản
xuất ôtô. Vì vậy doanh nghiệp cần có chiến lược tốt mới có thể tăng doanh số bán ra.


Xu hướng cạnh tranh của các hang ngày càng gay gắt hơn do hang nào

cũng muốn duy trì và mở rộng thị phần của mình, làm môi trường cạnh tranh ngày
càng mạnh mẽ hơn.


Điểm mạnh của nhóm này là sản phẩm đa dạng phù hợp với điều kiện

Việt nam nhưng điểm yếu của các hang này là giá thành còn cao quá.


Các doanh nghiệp trong nước với công suất lắp ráp cho ra đời hãng năm

khoảng 2000-3000 xe các loại nên vân chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của xe trong
nước. Ở phia bắc có công ty cơ khí ôtô 1-5, công ty TNHH Hoa Mai, Chiến thắng ở hải
phòng, Việt hà (Hà Tây), phia nam có tổng công ty TRACIMEXCO(bộ GTVT), công
ty cơ khí ôtô Sài Gòn (SAMCO-Tphcm), công ty Trường Hải (Đồng nai), và một số
đơn vị của bộ công an, bộ quốc phòng… tôi xin phân tích một số đối thủ lớn trên thị
trường.


Công ty 1-5 đã và đang triển khai mạnh mẽ việc gia tăng hàm lượng sản

xuất với tổng vốn đầu tư 2012-2013 tới 400 tỷ đồng, ngoài dây chuyền hàn, sơn, điện
ly, lắp ráp được đầu tư bài bản và hiện đại thì la nhà máy duy nhất ở Việt nam có thể
tạo khuôn mẫu với chường trình số điều khiển PLC, xưởng dập than vỏ xe. Do đó hàm
lượng sản suất cao, số lượng sản phẩm bán ra tăng, trong 3 tháng đầu năm 2014 công
ty đã bán 1100 xe các loại do mình sản xuất, tăng gấp rưỡi cùng kỳ năm trước.
11




Hiện nay xu thế toàn cầu hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ, sự thâm nhập

từ các hãng từ bên ngoài diễn ra rất phổ biến đặc biệt đối với Việt Nam. Chúng ta vừa
ra nhập tổ chức WTO nên sự tiếp cận của các hãng sản xuất ôtô từ các nước khác vào
Việt Nam dễ dàng hơn. Hiện nay chúng ta đang phải cam kết cắt giảm thuế xuất nhập
khẩu ôtô, do đó các loại xe nhập khẩu sẽ rẻ hơn và ngày càng cạnh tranh gay gắt với xe
trong nước. Cụ thể đối với các xe khi thuế xuất hiện hành 80% bây giờ giảm xuống còn
70% và thời gian thực hiện là 7 năm, loại khác có thuế suất hiện hành 60% giảm xuống
còn 50% và thời gian thực hiện là 5 năm.


Thu nhập ngày càng tăng của người tiêu dùng là một cơ hội lớn cho

ngành ôtô, lợi nhuận của ngành ôtô cũng rất lớn vì vậy tham vọng gia nhập thị trường
của các đối thủ tiềm ẩn là rất cao.


Tuy nhiên rào cản gia nhập ngành là cũng rất lớn: không những vốn đầu

tư lớn mà còn đòi hỏi công nghệ luôn được cải tiến theo kịp trình độ phát triển của thế
giới…


Như vậy có thể nói áp lực từ đối thủ tiềm ẩn ở mức trung bình nhưng đây

lại là một mối đe dọa lớn đối với sự phát triển thị trường của công ty
Cần xây dựng kế hoạch: - Nhu cầu về ôtô ngày càng tăng lên cả về số lượng và chất
lượng.
- Thương hiệu Ô Tô Liên Việt ngày càng được khẳng định trên thị trường cả trong
nước và nước ngoài.
- Cơ sở vật chất cũng như là nhân công ngày càng được mở rộng.
- Thị trường tiềm năng chưa khai thác hết.
- Các bộ phận trong Công ty ngày càng hòan thiện hơn.
- Đầu tư cho nguồn nhân lực và các công tác marketing luôn được chú trọng.
2> Lập kế hoạch nghiên cứu:
 Nguồn tài liệu : Lương doanh thu tiêu thụ trong ba tháng gần đây biến đổi như thế
nào? Tăng và giảm, lượng hàng hóa khách lấy là hàng gì? Như gầm máy, chăm sóc
xe, phụ kiện lắp thêm thay thế

12


 Các phương pháp nghiên cưú : quan sát, thực nghiệm, điều tra số liệu được lấy từ
bộ phận kế toán.
 Các công cụ nghiên cứu: Đầu tiên là nhân viên bán hàng phụ trách trực tiếp sẽ hỏi?
Sau đó bộ phận chăm sóc khách hàng sẽ gửi mail bằng phiếu điều tra hay bảng câu
hỏi cho khách hàng.
 Kế hoạch chọn mẫu
Các yếu tố cần lưạ chọn khi lập kế hoạch nghiên cứu
Nguồn tài liệu
Phương pháp nghiên cứu
Công cụ nghiên cứu
Kế hoạch chọn mẫu

Tài liệu thứ cấp, tài liệu sơ cấp
Quan sát, thực nghiệm, điều tra
Phiếu câu hỏi, thiết bị, máy móc
Đơn vị mẫu, quy mô mẫu, trình tự

Phương thức tiếp xúc

chọn mẫu
Điện thoại, thư tín, phỏng vấn cá nhân
hoặc nhóm

Phân đoạn thị trường
Dựa trên tiêu thức thu nhập của khách hàng:
- Khách hàng có thu nhập cao: Ở phân đoạn thị trường này công ty cần quan tâm
hơn đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ bán hàng và sau bán hàng.
- Khách hàng có thu nhập trung bình: Ở phân đoạn này cần chú ý đến giá cả, các
hoạt động xúc tiến thương mại như giảm giá, khuyến mại, quà tặng
Marketing và bán hàng, dịch vụ sau bán hàng
- Cả ba nhân tố trên công ty đều rất quan tâm và chú trọng đẩy mạnh, cụ thể
để đẩy mạnh cho hoạt động marketing công ty lập lên phòng marketing với tổng chi
phí là 322,400 triệu đồng.
Về hoạt động quảng cáo công ty đã quảng cáo rất nhiều trên truyền hình và các
hình thức quảng cáo khác và tổng chi phí quảng cáo là:
Quảng cáo trên VTV3: 1 phút một ngày trong 30 ngày
Số tiền = 2x3.000.000x30 = 180.000.000đ/năm
Quảng cáo trên kênh Hà Nội: 0,5 phút một ngày trong 30 ngày
Số tiền: 3.000.000x30 = 90.000.000đ/năm
Chi phí làm phim quảng cáo: 20.000.000đ/năm
13


Chi phí cho quảng cáo trên báo chí: 20.000.000đ/năm
Chi phí cho quảng cáo ngoài trời: 15.000.000đ/năm
Tổng chi phí cho quảng cáo của Công ty là: 325.000.000đ
- Công ty có một đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, các dịch vụ sau bán hàng
được công ty đầu tư nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường ngành.
- Các chính sách giá và sản phẩm được Công ty hết sức đầu tư, luôn tìm hiểu
với đối thủ cạnh tranh nhằm kích thích được ngày càng nhiều sự quan tâm của khách
hàng với sản phẩm của Công ty
- Hoạt động nghiên cứu và phát triển cũng được Công ty đầu tư lớn vì đây là
hoạt động trực tiếp tạo ra các sản phẩm mới mang tính đột phá, những thông tin về
khách hàng, nhu cầu sản phẩm… được cung cấp thường xuyên và liên tục là cơ sở để
Công ty thực hiện các kế hoạch nhằm tăng sản lượng bán hàng, nâng cao thị phần của
Công ty trên thị trường ngành.
Qua phân tích trên chúng ta có thể thấy rằng các nhân tố bên ngoài và bên trong
ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển thị trường của Công ty. Do đó các bộ phận chức
năng trong Công ty cần phải có sự phân tích, tìm hiểu, tổng hợp để có thể lựa chọn ra
được chiến lược phù hợp nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
3>Thu thập thông tin:
Công ty sử dụng các chiến lược, kế hoạch của mình để đạt được những mục tiêu
đặt ra nhằm tăng khối lượng hàng hóa trên thị trường cũ gồm: Các thị trường trong
nước và thị trường quốc tế đồng thời khai thác thêm các thị trường mới. Ở những phân
đoạn thị trường mà công ty đã tạo dựng được một thị trường rất tốt, công ty cần có
hướng để duy trì thị trường này, và từ thị trường này có thể mở rộng ra các thị trường
lân cận. Năm 2007 Việt Nam chính thức gia nhập WTO cũng là một cơ hội cho công ty
thử sức mình trên thị trường quốc tế, và năm 2007 đã có những chiếc xe đầu tiên được
xuất sang thị trường Châu Phi, Trung Đông và tiến tới trong tương lai công ty sẽ thâm
nhập và phát triển thị trường ở các nước này...
Là giai đoạn quan trọng nhất nhưng cũng dễ sai lầm nhất, thường gặp: số người
được hỏi, vắng nhà, không ở nơi làm việc, thoái thác từ chối tham gia, trả lời thiên
lệch, không thành thật, chủ quan…
14


-

Nguồn dữ liệu thứ cấp ( secondary data) là các nguồn dữ liệu có sẵn, nó bao
gồm:
o Nguồn nội bộ: các báo cáo của công ty về chi phí, doanh thu, lợi nhuận…
o Nguồn bên ngoài: Thư viện, sách báo, tạp chí, baó cáo nghiên cứu và tổ
hợp thông tin và người tiêu dùng người bán sỉ và lẻ do các công ty nghiên cứu
thị trường thực hiện

-

Nguồn dữ liệu sơ cấp (primary data) được thu thập qua 1 trong 3 kĩ thuật chính
như sau:
o Quan sát ( Observation) là phương pháp thu thập thông tin trong đó nhà
nghiên cứu tiến hành quan sát đối tượng nghiên cứu. Ví dụ: quan sát cách bố trí,
trình bày sản phẩm và thói quen sử dụng sản phẩm
o Nghiên cứu thử nghiệm( experimentation): là phương pháp thu thập
thông tin bằng cách thử nghiệm các nhóm khác nhau, kiểm tra các yếu tố ngoại
lai và sự khác biệt của các nhóm thử nghiệm.
o Điều tra (survey): Có thể được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp. Trực
tiếp bao gồm 2 hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn tay đôi và phỏng vấn nhóm.
Phương pháp gián tiếp gồm điều tra qua điện thoại qua bưu điện và qua internet.
Phân tích SWOT của công ty
Điểm mạnh
- Có lịch sử lâu đời 40 năm
phát triển.

Điểm yếu
- Các linh kiện đầu
vào chủ yếu là nhập
khẩu

- Đội ngũ công nhân viên có
kinh nghiệm và tinh thần
- Giá cả khá cao.
làm việc cao.
- Hoạt động quản lý
- Uy tín thương hiệu của
còn mang tính hiệu
công ty ngày càng khẳng
quả chưa cao.
định.
- Các hoạt động xúc
- Cở sở kỹ thuật đảm bảo
tiến thương mại như
cho cả số lượng và chất
giảm giá, khuyến mại,
lượng sản phẩm
quà tặng… ít.
15


- Công nghệ sản xuất và
thiết kế hợp tác với những
nhà cung cấp có tên tuổi
- Dịch vụ sau bán hàng tốt


hội

- Tình hình kinh tế
chính trị ổn định.
- Hội nhập kinh tế
quốc tế làm cho thị
trường của công ty mở
rộng.
- Thu nhập của người
tiêu dùng ngày càng
tăng, nhu cầu về ôtô
theo đó cũng tăng.

- Hoạt động quảng cáo đầu
tư mạnh
- Chiến lược (S/O)

- Chiến lược (O/W)

1. Thâm nhập sâu hơn vào
thị trường hiện tại, thị
trường mới.

1. Chiến lược phát
triển sâu hơn vào thị
trường đã có.

2. Mở rộng thị trường bằng 2. Nâng cao chất
sản phẩm có chất lượng cao. lượng marketing.
3. Tận dụng mọi nguồn lực
hiện có để sản xuất.

- Khoa học kỹ thuật
ngày càng phát triển,
Công ty dễ tiếp cận
công nghệ mới hơn và
nâng cao chất lượng
sản phẩm
- Lộ trình giảm thuế
Thách nhập khẩu ôtô sau khi
thức
đã gia nhập WTO.
- Bắt đầu từ năm 2010
chính sách ưu đãi về
thuế phí đã hết hiệu lực
làm tăng giá bán

- Chiến lược (T/S)
1. Giữ vững thị phần.

- Chiến lược (T/W)

1. Thu hẹp thị trường
và xúc tiến hoạt động
2. Tăng cường chiến lược
nghiên cứu phát triển
marketing xúc tiến bán hàng sản phẩm mới.

- Tỷ giá hối đoái
thường xuyên biến
động.
- Hàng lậu.
16


- Giá thiết bị nhập
khẩu thường xuyên
biến động.
- Nhiều đối thủ cạnh
tranh lớn.
4>.Xử lí thông tin thu thập được:
KQ nghiên cứu được tập hợp vào bảng phân bố theo mức độ: mật độ cao, trung
bình, tản mạn…
Có thể định tính hoạch định lượng để phân cấp độ.
5>Báo cáo kết quả nghiên cứu:
Thông tin nhanh có thể báo cáo miệng, còn nghiên cứu quy mô thì báo cáo viết
thật chu đáo, tập trung vấn đề muc tiêu của dự án nghiên cứu theo trình tự: nêu vấn đề
và mục tiêu nghiên cứu, các giả thuyết và sau đó kết luận, kế tiếp là đi sau phân tich
trình tự, cũng cần nêu những hạn chế của kết quả nghiên cứu.
Các ví dụ về dạng câu hỏi đóng
Tên gọi cách thức

Mô tả cách thức của bản

Ví dụ

-Lựa chọn 1 trong

chất
- Câu hỏi đề nghị phải lựa

-Khi cần hàng hóa bạn sẽ chọn hàng hóa bên Liên

nhiều lựa chọn

chọn 1 từ 2 câu trả lời

Việt chứ?


-Câu hỏi với cách trả

-Câu hỏi yêu cầu chọn 1 từ

lời lựa chọn

3 hoặc nhiều hơn cách trả

Không
-Bạn thường có khách hàng vào thời điểm nào?
Đầu tuần

lời
Giữa tuần
Cuối tuần
Theo thơi điểm

17


-Câu hỏi với mức độ

-Câu hỏi đề nghị chỉ ra

-Các công ty nhỏ phục vụ KH tốt hơn các công ty

khác nhau

đồng ý hay không đồng ý

lớn:
Rất không đồng ý
Không đồng ý
Không ý kiến
Đồng ý

-Chia theo tầm quan

-Chia 1 tính chất bất kì

Hoàn toàn đồng ý
Việc mua một phụ tùng xe hơi đối với bạn:

trọng

theo tầm quan trọng từ

1.Cực kì quan trọng

‘hoàn toàn’ không quan

2. Rất quan trọng

trọng đến ‘cực kì’ quan

3. Không quan trọng

trọng

4. Hoàn toàn không quan trọng

Các ví dụ về dạng câu hỏi mở
Tên gọi cách thức

Mô tả cách thức bản chất

Ví dụ

-Câu hỏi thiêú cấu trúc đặt

-Câu hỏi mà trong đó

-Bạn có ý kiến gì về công

ra trước

người được hỏi có thể trả

ty hàng không VN?

lời bằng số lượng không

................................

cần tính toán thực tế
-Người ta nêu cho người

……………………
-Từ nào hình thành đầu

được hỏi một từ và yêu

tiên trong óc bạn khi nghe

cầu bằng từ đầu tiên đã có

các từ sau: Tuyến đường

trong đầu

hàng không…..hình

-Lựa chọn tập hợp từ

-Hoàn thành câu

- Hoàn thành câu chuyện

thành…VN airline….
-Đặt ra cho người được hỏi -Khi tôi lựa chọn hãng
1 câu không hoàn chỉnh và

hàng không điều quan

yêu cầu họ hoàn thành

trọng nhất đối với tôi

chúng
-Giới thiệu cho người

là……..
-Bạn có ý kiến gì về công

được hỏi một câu chuyện

ty hàng không VN?.......

18


không hoàn thành, đề nghị
-Hoàn thành bức vẽ

……………………

hoàn thành nó
Trong bức tranh có 2
người.Một trong họ bày tỏ
suy nghĩ. Yêu cầu ngươi
còn lại viết trả lời vào hình

Viết câu
trả lời của
bạn vào
đây

còn trống

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ NGHIỆP VỤ MARKETING TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT
3.1. Định hướng hoạt động của đơn vị thực tập
Tiếp tục giữ vững và duy trì sắt thép của mặt hàng chính của công ty, thực hiện
nhiệm vụ vai trò chủ đạo trong việc tăng cường tiếp thị với khách hàng, mở rộng và
đẩy mạnh kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hóa.
Đẩy mạnh công tác đầu tư phát triển và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật
phục vụ cho yêu cầu kinh doanh và tạo dựng nền móng vững chắc cho sự phát triển lâu
dài.
- Thực hiện việc bảo toàn và phát triển vốn, đối với tổ chức kinh doanh nâng cao
khả năng cạnh tranh và tích tục lợi nhuận. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về con người, tài
sản, tiến vốn. Ổn định doanh nghiệp, bảo đảm việc làm và thu nhập cho người lao
động.
- Tạo sự chuyển biến trong công tác quản lý lao động, đổi mới cơ chế phân phối
tiền lương, tiền thưởng tạo động lực lợi ích nâng cao hiệu qủa doanh nghiệp. Đào tạo,
xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý, điều hành và chuyên môn, nghiệp vụ
chuyên sau:
Về chi tiêu cụ thẻ trong năm 2015.
* Chi tiêu tổ chức kinh doanh:
Doanh thu

: 35 tỷ đồng

Lợi nhuận

: 10,5 tỷ đồng

* Chi tiêu đầu tư:
19


Tổng mức đầu tư năm 2012 dự kiến trên 30 tỷ đồng, ưu tiên tập trung vào các
dự án công trình. Mở rộng bãi chứa hàng, trang bị thêm xe chở hàng, xe cẩu hàng …
phát triển công nghệ thông tin trong việc quản lý hàng hóa vận chuyển.
* Chi tiêu đào tạo:
Duy trì kinh phí đào tạo năm 2015 ở mức tăng 30% so với năm 2014.
- Nội dung và đối tượng đào tạo tập trung vào một lĩnh vực.
+ Đào tạo cơ bản về quản trị kinh doanh: 1 khóa
+ Đào tạo chuyên sau về chuyên môn, nghiệp vụ: 4 khóa
+ Đào tạo ngoại ngữ, tin học cho cán bộ công nhân viên các đơn vị: văn phòng
+ Bồi dưỡng:đào tạo nâng cao nghiệp vụ: ưu tiên các lĩnh vực kỹ thuật công
nghệ thông tin …
- Chi tiêu về thu nhập.
Phấn đấu mức thu nhập bình quân toàn ngành là:
- Đối với khối văn phòng bình quân: 7.000.000đồng/tháng
- Đối với khối nhân viện trực triếp bình quân trên 7.000.000đồng/tháng
3.2. Giải pháp nhằm nâng cao
3.2.1. Hình thành phòng makerting chuyên trách, nhằm nâng cao chất lượng
nghiên cứu và dự báo thị trường.
Thị trường tiêu thụ có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Để thúc đẩy quá trình tiêu thụ và thục hiện tốt các chính sách hổ trợ tiêu thụ, doanh
nghiệp cần phải hiểu tính chất của mổi thị trường, muốn vậy phải thực hiện tốt công tác
nghiên cứu thị trường. Việc này chỉ có thể làm được tốt nhất khi doanh nghiệp có
phòng Marketing chuyên trách.
Việc lập phòng Marketing chuyên trách thể hiện quy mô của doanh nghiệp tăng
lên, doanh nghiệp cần lập phòng Marketing để nghiên cứu sâu hơn về hoạt động
Marketing.
Phòng Marketing là nơi thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu nhũng nhu cầuvà
mong muốn của khách hàng trên những khu thị trường đã được xác định rõ ràng là nơi
doanh nghiệp thấy được khách hàng cần gì? Số lượng bao nhiêu? và Chất lượng thế
nào?
20


Hiện nay, Công ty cơ khí Ô Tô Liên Việt chưa có phòng Marketing chuyên
trách, hoạt động Marketing được giao cho Phòng Kinh doanh thực hiện.
Tuy kết quả hoạt động tiêu thụ của Công ty khá tốt, song đó là do nhu cầu của
kháchhàng tăng đột biến trong những năm gần đây. Hoạt động nghiên cứu và dự báo
thị trường ở Công ty chưa được tiến hành đồng bộ. Công tác dự báo vẫn còn mang tính
chất định tính, chưa có công cụ định lượng một cách chính xác và khoa học, do đó vẩn
chưa lượng hoá đuợc sự ảnh hưởng của các nhân tố nên chưa đánh giá được chính xác
về thị trường tiêu thụ. Nguyên nhân là do Công ty thiếu thông tin về thị trường tiêu thụ,
mà sâu xa của nó là Công ty chưa có phòng Marketing độc lập để nghiên cứu hoạt
động này.
Theo tôi, để nâng cao chất lượng nghiên cứu và dự báo thị trường nhằm thúc
đẩy hoạt động tiêu thụ, Công ty nên tách phòng Kinh doanh thành hai phòng: Phòng
Bán hàng và Phòng Marketing. Phòng Marketing nên lấy luôn các nhân viên thuộc bộ
phận nghiên cứu thị trường của Phòng Kinh doanh cũ.
Có thể cụ thể hoá ý tưởng thành lập phòng Maketing ở Công ty cổ phần ĐTTM
và DV Ô Tô Liên Việt bằng sơ đồ sau đây:
Phòng Maketing chuyên trách của Công ty cơ khí Ô Tô Liên Việt
Phó GD KT- CL

Phòng
Kinh
doanh

Phòng KD

PHòng
KT-KCS

Phòng TCKT

Phòng Maketing

21

Phòng
nhân chính

Ban bảo
vệ


Như vậy, ban đầu công ty có 4 nhân viên thuộc bộ phận thị trường của
phòng Kinh doanh cũ. Theo tôi nên tuyển thêm 4 nhân viên mới để phòng Marketing
có 8 nhân viên, chia làm 3 nhóm:
- Nhóm 1: Chịu trách nhiệm nghiên cứu Marketing.
- Nhóm 2: Chịu trách nhiệm về lĩnh vực quảng cáo
- Nhóm 3: Chịu trách nhiệm về các hoạt động kích thích tiêu thụ
Đối với nhóm 1: Nên gồm 4 người có khả năng, kinh nghiệm trong việc điều
tra, phân tích thị trường, chia ra nghiên cứu các thị trường chủ yếu của công ty như;
Thị trường miền Bắc (tập trung nghiên cứu thị trường Hà nội, Hải Phòng, Quảng Ninh,
Thanh Hoá) và thị trường miền Trung (tập trung vào thị trường Vinh Huế, Đà Nẵng).
Đối với thị trường miền Bắc cần 3 người làm công tác nghiên cứu, phân tích và dự báo;
Thị trường miền Trung sẽ do nhân viên còn lại đảm nhận. Nhóm này, Công ty nên tận
dụng nhân viên phòng kinh doanh cũ, vì trước đây họ đã có kinh nghiệm làm công tác
này. Đồng thời, Công ty nên tổ chức một lớp học ngắn ngày trong thời gian 3 tháng để
bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ của các nhân viên này trong việc thực hiện công tác
nghiên cứu, dự báo nhu cầu xe ô tô do Công ty lắp ráp, và đây là bộ phận đầu tiên cung
cấp các thông tin cho tất cả các phòng ban khác hoạt động.
Công ty nên tạo điều kiện cho nhóm 1 có thêm nhiều cơ hội tiếp xúc với khách
hàng để thu nhận được các thông tin phản hồi từ phía khách hàng và nhiều hình thức
khác nhau. Cụ thể:
-

Tổ chức các buổi hội nghị gặp mặt khách hàng, khoảng 2 lần trong 1

năm, vào cuối quý II và quý IV. Sau các đợt khuyến mại mùa Hè, khuyến mại mùa
Xuân của Công ty để lắng nghe ý kiến của khách hàng.
-

Gửi phiếu điều tra đến các khách hàng đã sử dụng xe của Công ty để thu

thập thông tin phản hồi của họ về chất lượng xe, chất lượng dịch vụ mà Công ty cung
cấp.
-

Đặt các hòm thư góp ý tại Showroom và tổ chức đường dây điện thoại

nóng để lắng nghe các ý kiến của khách hàng.
Nhóm 2:chịu trách nhiệm về thiết kế các chương trình quảng cáo trên Truyền
hình, trên Báo chí, trên mạng Internet, biển quảng cáo...Nhóm này phải làm nên các
22


chương trình hấp dẫn, thu hút và thống nhất ý kiến với ban Lãnh đạo Công ty, đồng
thời cần phải lo công tác thuê phương tiện thông tin để quảng cáo. Nhóm này nên gồm
2 nhân viên được tuyển mới, những người này cần phải có kinh nghiệm, khả năng về
mỹ thuật, tâm lý (nắm bắt nhanh tâm lý khách hàng)và có tư duy kinh tế (kiến
thứcMarketing vững).
Nhóm 3:gồm 2 người được tuyển mới để phụ trách về hoạt động hỗ trợ tiêu thụ
như: Nghiên cứu nhu cầu khách hàng về chất lượng các dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng,
sửa chữa kỹ thuật và cung cấp phụ tùng thay thế...để đề xuất với ban Lãnh đạo Công ty
có những biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán, thu hút thêm khách hàng đến
với trạm dịch vụ Công ty. Từ đó , Công ty cổ phần ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt có
điều kiện thúc đẩy hoạt động bán xe trên thị trường.
Để thực hiện được giải pháp trên, Công ty cần đảm bảo đủ vốn để chi phí cho
các khoản sau:
Chi phí cho việc trả lương cho 8 nhân viên và 1 Trưởng phòng. Như vậy, tổng
cộng là 9 nhân viên với mức lương bình quân 1.550.000đ/tháng/người.
Vậy tổng số tiền cả năm là:
Tổng số tiền lương = 12 x 9 x 1.550.000 = 167.400.000đ.
Chi phí cho tổ chức hội nghị Khách hàng: Mỗi năm 2 lần và mỗi lần hết
20.000.000đ. Nên số tiền phải chi = 40.000.000đ.
Chi phí cho nhân viên đi học :

25.000.000đ.

Chi phí làm phiếu điều tra :

20.000.000đ.

Chi phí mua sắm bàn ngế thiết bị văn phòng : 70.000.000đ
Tổng cộng chi phí cho việc lập phòng Marketing riêng: 322.400.000đ.
Nếu thực hiện tốt giả pháp này, Công ty cơ khí Ô Tô Liên Việt sẽ có điều kiện
nghiên cứu sâu hơn thị trường, thấy rõ các vấn đề nảy sinh, đồng thời hoạt động
Marketing cũng được đánh giá cao hơn, giúp Công ty cập nhật các thông tin về thị
trường nhanh hơn, từ đó có những sửa đổi nhanh hơn trong các quy định, tránh những
sai sót không đáng có. Qua đó, Công ty cổ phần ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt có thể
dự báo chính xác lượng xe tiêu thụ, tạo điều kiện tăng thị phần của Công ty trên 20%,
và hình ảnh uy tín của Công ty cơ khí Ô Tô Liên Việt ngày càng cao trong mắt Khách
23


hàng, doanh thu tiêu thụ năm 2009 sẽ tăng lên 7% so với năm 2008. Tức doanh thu tiêu
thụ năm 2009 sẽ bằng 107% x 287.515.390.839 = 309.332.016.260 (triệu đồng).
Để thực hiện được giải pháp này, đòi hỏi Công ty phải đáp ứng được các điều
kiện sau:
- Đổi mới nhận thức của các cấp quản trị và nhân viên về tầm quan trọng của
công tác nghiên cứu thị trường cũng như việc thành lập phòng Marketing chuyên trách.
- Cần có lượng vốn đủ lớn để chi cho các hoạt động của phòng Marketing vì
phòng Marketing là phòng cần nhiều chi phí nhất trong việc thực hiện các chính sách
hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm.
3.2.2. Quảng cáo
Quảng cáo là công cụ truyền bá thôngh tin của các doanh nghiệp đến với người
tiêu dùng, là hoạt động sáng tạo của mổi doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu truyền
bá thông tin về hàng hoá, dịch vụ và doanh nghiệp đến với người tiêu dùng. Quảng cáo
hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ và qua đó thu lợi nhuận.
Quảng cáo là công cụ để doanh nghiệp tác động vào thị trường mục tiêu. Quảng
cáo cung cấp thông tin về sản phẩm và về doanh nghiẹp cho khách hàng để thuyết phục
họ mua, đồng thời góp vào thành công của công tác duy trì và mở rộng thị trường của
doanh nghiệp. Quảng cáo tạo điều kiện thu hút khách hàng, kéo khách hàng đến với
doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tiêu thụ được sản phẩm trên cơ sở đôi bên cùng có
lợi.
Hiện nay Công ty cổ phần ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt đang áp dụng các hình
thức quảng cáo như: Quảng cáo thông qua biển đề của Công ty, trên các tạp chí
Thương mại và Công nghiệp...Nhưng do quảng cáo là một trong những hoạt động khá
tốn kém nên Công ty vẫn còn hạn chế chi phí quảng cáo, hoạt động quảng cáo của
Công ty chưa có trên các phương tiênj thông tin đại chúng như Truyền thanh, Truyền
hình do đó có tác động rất ít tới nhiều đối tượng khách hàng.
Hoạt động quảng cáo của Công ty chưa thực hiện chức năng cung cấp cho người
tiêu dùng những thông tin cần thiết như: Giá, chất lượmg, các dịch vụ kèm theo...do
vậy chưa thực sự thu hút khách hàng và được khách hàng biết đến.
24


Theo tôi, để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ xe, Công ty nên quan tâm nâng cao
hơn nữa chất lượng công tác quảng cáo sản phẩm. Hoạt động quảng cáo của Công ty
nên để bộ phận quảng cáo thuộc Phòng Marketing thực hiện, bao gồm việc thiết kế
chương trình quảng cáo, thiết kế Catalogue...theo yêu cầu của ban Lãnh đạo Công ty
đặt ra.
Hoạt động quảng cáo của Công ty nên được tiến hành thông qua nhiều loại
phương tiện như: Truyền hình, báo hàng ngày, tạp chí, quảng cáo ngoài trời, quảng cáo
tại nơi bán hàng, qua Catalogue và Internet.
Qua truyền hình, do phương thức quảng cáo này hiện nay khá tốn kém, Công ty
nên thiết kế chương trình quảng cáo với thời lượng ngắn, chỉ khoảng 0,5 phút. Nội
dung quảng cáo nên thiết kế cho từng loại xe riêng biệt nếu có thể và nên tiến hành tại
một số đài truyền hình lớn như: Đài truyền hình Việt Nam, kênh VTV3 và đài truyền
hình Hà Nội.
Nếu quảng cáo trên đài truyền hình Hà Nội Công ty nên tập trung vào những
hình ảnh gây ấn tượng, đem lại cho khách hàng cảm giác lịch sự thoải mái với các loại
xe do Công ty cung cấp. Quảng cáo vào tối chủ nhật hàng tuần hoặc vào giữa hai hiệp
bóng của giải bóng đá Italia.
Qua báo chí, bên cạnh các tạp chí Thương mại, Công nghiệp, Công ty nên
quảng cáo trên báo Lao động. Thời lượng quảng cáo liên tục theo các số báo trong năm
với một vị trí riêng, cố định và có hiệu quả của công ty, biểu tượng của công ty, tên các
loại xe do công ty cung cấp và các thành tích đạt được về chất lượng dịch vụ.
Quảng cáo ngoài trời, Công ty nên thiết kế biển quảng cáo, pano với hình ảnh
của Công ty tại những nơi như: Đường Phạm Văn Đồng-Nội Bài, Đường Năm, Văn
điển, Mai dịch và tại các xưởng, Gara sửa chữa ôtô, các Công ty vận tải...
Ngoài ra Công ty nên duy trì các hoạt động thiết kế và phát hành tài liệu,
Catalogue, thư cảm ơn, sách báo, tạp chí nói về công ty sao cho bất cứ lúc nào khách
hàng đến với Công ty đều sẽ nhận được những thông tin bổ ích về Công ty.
Muốn làm như vậy Công ty cần có đủ vốn để bù đắp những chi phí sau:

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x