Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (105)

MỤC LỤC
MỤC LỤC....................................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ..............................................................................................4
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................................6
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NGUYÊN PHONG
.....................................................................................................................................................7
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty..............................................................7
1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty......................................................................................7
Tên Công ty : CÔNG TY TNHH NGUYÊN PHONG...........................................................7
1.1.2. Quá trình phát triển Công ty......................................................................................7
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty..................................................8
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty...........................................................................8
1.2.1.1 Chức năng...........................................................................................................8
1.2.1.2 Nhiệm vụ..............................................................................................................8
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty............................................8
1.2.2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh.......................................................................8
1.2.2.2. Hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty...................................................9
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH Nguyên

Phong......................................................................................................................................9
1.3.1. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty.........................................................................9
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận..................................................................10
1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Nguyên Phong............12
1.4.1. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty...........................................12
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
NGUYÊN PHONG....................................................................................................................17
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Nguyên Phong.........................................17
2.2. Tổ chức hệ thống kế toán của Công ty TNHH Nguyên Phong.....................................19
2.2.1. Các chính sách kế toán chung:...............................................................................19

1


2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.......................................................20
2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán..........................................................20
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.........................................................................21
2.3. Tổ chức một số phần hành chủ yếu tại công ty............................................................21
2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền.............................................................................................21
2.3.1.1 Kế toán tiền mặt.................................................................................................21
2.3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng...............................................................................21
2.3.1.3 Kế toán tiền đang chuyển..................................................................................22
2.3.2 Kế toán Tài sản cố định hữu hình............................................................................22
2.3.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.................................................24
2.3.4. Kế toán nguyên liệu, vật liệu...................................................................................26
2.3.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm...............................27
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH NGUYÊN PHONG........................................................................................30
3.1. Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Nguyên Phong.........................30
3.2. Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Nguyên Phong....................31
KẾT LUẬN.................................................................................................................................33

2


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
SXKD

:


Sản xuất kinh doanh

CPNVLTT :

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT :

Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXC

:

Chi phí sản xuất chung

CPBH

:

Chi phí bán hàng

CPQLDN :

Chi phí quản lý doanh nghiệp

CCDC

:

Công cụ dụng cụ

NVL

:

Nguyên vật liệu

TSCĐ

:

Tài sản cố định

DN

:

Doanh nghiệp

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

NV

:

Nhân viên

3


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Bảng chi tiết doanh thu Công ty TNHH Nguyên Phong năm 2011-2013................12
Bảng 1.2: bảng tổng hợp chi phí theo yếu tố từ năm 2011-2013:...........................................13
Bảng 1.3: Bảng tổng hợp kinh doanh của công ty...................................................................15
Bảng 1.4: Bảng cân đối kế toán năm 2011-2013:....................................................................16
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty......................................................................10
Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ giữa các kế toán trong phòng kế toán...............................................17
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hình thức ghi sổ...........................................................................................20

4


LỜI CẢM ƠN

5


LỜI MỞ ĐẦU
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của
trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đặc biệt là các thầy cô Viện Kế toán – Kiểm toán
của trường vì đã tạo cơ hội cho em được đến thực tập tại Công ty TNHH Nguyên
Phong. Và em cũng xin chân thành cám ơn cô– giảng viên Viện Kế toán – Kiểm toán
đã nhiệt tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
Cũng nhân đây, em xin cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH Nguyên Phong đã
tạo mọi điều kiện tốt nhất để em có thể thu thập thông tin hoàn thành báo cáo, cũng
như học hỏi kinh nghiệm và tác phong làm việc của cán bộ công công nhân viên tại
Công ty.
Trong giai đoạn đầu thực tập tổng hợp tại công ty, em đã khảo sát và thu
thập được các thông tin khái quát về hoạt động kinh doanh, quản lý và các vấn đề
thuộc lĩnh vực kế toán tại Công ty. Báo cáo thực tập tổng hợp của em gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý
của công ty TNHH Nguyên Phong
Chương 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty TNHH
Nguyên Phong
Chương 3: Đánh giá về tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH
Nguyên Phong

6


CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH NGUYÊN PHONG
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty
Tên Công ty : CÔNG TY TNHH NGUYÊN PHONG
- Trụ sở chính : Lô M13 khu đấu giá Ngô Thì Nhậm, Phường Hà Cầu, Quận Hà
Đông, Hà Nội.
- Điện thoại : 0435577571 Số Fax : 0435577549.
- Website:

http://www.nguyenphongcom.vn

- Năm thành lập:

2007

- Vốn điều lệ :1.800.000.000 đồng (Một tỷ tám trăm triệu đồng).
1.1.2. Quá trình phát triển Công ty
Năm 2007, do nhu cầu sử dụng các mặt hàng về mùi thơm của thị trường trong
nước phát triển, nhưng trên thị trường trong nước có rất ít các công ty phục vụ trong
lĩnh vực này, chủ yếu là hàng nhập từ các nước như Thái Lan. Nắm bắt được nhu cầu
đó đầu năm 2007 Công ty TNHH Nguyên Phong được thành lập.
Năm 2010 sau một năm xây dựng và hình thành công ty đã đưa ra thị trường
một số sản phẩm túi thơm , nước hoa xịt phong … và được người tiêu dung chấp nhận.
Năm 2012 công ty đã xây dựng nhà máy sản xuất với diện tích hơn 2 nghìn m2,
và đi vào sủ dụng vào cuối năm 2012.
Năm 2013 công ty đưa ra thêm nhiều sản phẩm mới với chất lượng và mẫu mã
đa dạng cùng với hệ thống nhầ phân phối khắp miền bắc.
Sau hơn 5 năm xây dựng và phát triển Công ty TNHH Nguyên Phong đã trở
thành một doanh nghiệp chuyên kinh doanh và sản xuất mặt hàng tẩy rửa và hóa mỹ
phẩm có uy tín tại thị trường trong nước, Hiện nay sản phẩm của công ty đã được xuất
khẩu sang một số quốc gia cùng với hệ thống phâm phối rộng khắp trên cả nước.
Một số mốc son lịch sử của công ty.
- Năm 2009 – 2011 xây dựng cơ sở xản xuất và hệ thống phân phân phối rộng
khắp cả nước.

7


- Năm 2012 xây dựng xưởng sản xuất lớn với dây truyền tiên tiến. Mở chi
nhánh Công ty TNHH Nguyên Phong tại Nam Định.
- Năm 2013 đến nay công ty cho ra nhiều sản phẩm mới chất lượng và mẫu mã
sản phẩm tốt luôn là đối tác tin cậy của khách hàng với các sản phẩm và dịch vụ có
chất lượng tốt nhất.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
1.2.1.1 Chức năng
Công ty TNHH Nguyên Phong có các chức năng kinh doanh chủ yếu như buôn
bán kinh doanh dầu thơm, hương liệu. Sản xuất các chất thơm, Kinh doanh đồ uống,
kinh doanh các phụ tùng y tế, kinh doanh các chất tẩy rửa…trên cả nước. Thông qua
đó thúc đẩy phất chuyển kinh tế, góp phần giải quyết công an việc làm cho người lao
động đảm bảo tăng doanh thu, tăng mức đóng góp cho nhà nước.
1.2.1.2 Nhiệm vụ
Xây dựng tổ chức bộ máy kinh doanh tạo nguồn vốn, bảo toàn nguồn vốn của
công ty và kinh doanh có hiệu quả nguồn vốn đó.
Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Thực hiện chế độ báo cáo kế toán tài chính theo quy định hiện hành của Bộ tài
chính, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo tài chính.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.2.2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất bột giấy, giấy và bìa.
- Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bong và chế phẩm vệ sinh.
- Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh.
Buôn bán kinh doanh dầu thơm và hương liệu.
- Sản xuất các loại hương liệu chiết xuất từ tự nhiên, sản phẩm hỗn hợp có mùi
thơm trong hóa mỹ phẩm và thực phẩm. Sản xuất nước hương liệu nguyên chất chưng
cất.
- Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh (nước hoa, mỹ phẩm
và vật phẩm).
- Bán lẻ đồ uống.
- Bán lẻ thực phẩm.
8


- Bán buôn máy móc, thiêt bị và phụ tùng máy khác (máy móc,thiết bị y tế).
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp.
- Bán buôn đồ uống.
- Bán buôn thực phẩm.
1.2.2.2. Hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty
Qua nghiên cứu trị trường để định hướng cho sư tồn tại và phát triển của công
ty, Ban giám đốc xây dựng đội ngũ kinh doanh để thu thập dữ liệuvề thị trường kinh
doanh, giao cho phòng kinh doanh của công ty chịu trách nhiệm và báo cáo cho ban
gám đốc về các định hướng và giải pháp đó, đua ra các giải phấp tối ưu nhất cho công
ty như: Giải pháp phát triển hoạt động Marketing nhằm thúc đẩy quá trình bán hàng ra
thị trường trong và ngoài nước góp phần làm gia tăng thị phần và phát triển thị trường.
Công ty TNHH Nguyên Phong thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo về kỹ
năng bán hàng, đào tạo các chuyên gia marketing (bao gồm các kỷ năng giới thiệu sản
phẩm, làm mẫu, bán hàng…) là rất quan trọng đối với Công ty để tăng giá trị gia tăng.
Bên cạnh đó, tiếp tục phát triển các nhà phân phối mới và các cửa hàng tạp hóa
với những ưu đại tốt hơn tạo ấn tượng và sự nhận biết về nhãn hiệu sản phẩm trong
lòng người tiêu dùng tạo thị phần trên cả nước.
Công tác nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng mục tiêu cần
được quan tâm thực hiện và có cách thức giới thiệu sản phẩm một cách hiệu quả đến
người tiêu dùng. .
Ngoài ra, công tác tổ chức hội chợ để giới thiệu mẫu mã sản phẩm khi hướng
tới khách hàng trung và cao cấp cần được đẩy mạnh. Hoạt động quảng bá sản phẩm là
hoạt động có hiệu quả nhất trong việc giới thiệu sản phẩm và quảng cáo thương hiệu
sản phẩm cũng nằm trong chiến lược phát triển thị trường nội địa.
Bên cạnh đó, để thúc đẩy doanh thu cần bổ sung các hoạt động khuyến mãi như
là hình thức khuyến mại tặng quà cho người tiêu dùng khi mua sản phẩm của công ty.
Đây là hoạt động chưa được công ty quan tâm thực hiện.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH
Nguyên Phong
1.3.1. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

9


Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
GIÁM ĐỐC

PHÂN XƯỞNG SẢN
XUẤT GIẤY

TỔ CHẾ
NHIấN
LIỆU

TỔ SEO
GIẤY

PHÒNG NGHIỆP VỤ
TỔNG HỢP

KẾ
HOẠCH
VẬT TƯ

TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN

PHÂN XƯỞNG SẢN
XUẤT NƯỚC UỐNG
TINH KHIẾT

TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH

BỘ
PHẬN
SẢN
XUẤT

BỘ
PHẬN
TIấU
THỤ

1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Giám đốc công ty.
Giám đốc là người đại diện hợp pháp của công ty, chịu trách nhiệm cho tất cả
mọi hoạt động của công ty trước pháp luật. Giám đốc công ty là người điều hành hoạt
động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước thành viên về việc
thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.
Giám đốc có các chức năng và nhiệm vụ sau đây:
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của
công ty;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ
các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Hội đồng thành viên;
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;
- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
- Tuyển dụng lao động;
10


- Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao
động mà Giám đốc ký với công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.
Phòng nghiệp vụ tổng hợp:
Có chức năng, nhiệm vụ giúp Giám đốc tổ chức bộ máy điều hành và quản lý
Công ty, đáp ứng yêu cầu quản lý. Trong đó bao gồm:
Phòng kế hoạch vật tư:
- Chức năng chính của phòng là cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản
xuất kinh doanh của Công ty
+ Lập kế hoạch mua vật tư;
+ Tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty trong việc lựa chọn nhà cung cấp và lựa
chọn nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lượng;
+ Ký các hợp đồng mua hàng, vật tư, thiết bị dụng cụ được uỷ quyền.
Phòng Tài chính kế toán: sẽ được trình bày ở mục sau
Phòng Tổ chức hành chính:
+ Tổ chức thực hiện các hoạt động thường xuyên như hội họp, tiếp khách, trực
điện thoại, điều xe, soạn thảo và gửi nhận các loại công văn giấy tờ giữa các bộ phận
trong Công ty với các cơ quan bên ngoài;
+Tổ chức mua sắm văn phòng phẩm, quản lý và cấp phát cho các đơn vị;
- Tổ chức mua sắm máy móc thiết bị, dụng cụ văn phòng, bảo dưỡng và sửa
chữa nếu cần thiết;
- Tổ chức hệ thống văn thư lưu trữ hồ sơ;
- Tổ chức các hoạt động phúc lợi tập thể trong Công ty như các giải thể thao,
hội diễn văn nghệ, tham quan và nghỉ mát;
Phân xưởng sản xuất giấy
Bao gồm: tổ chế nhiên liệu và tổ seo
- Chức năng: Sản xuất và vận hành máy móc để làm ra sản phẩm giấy đế vàng
mã. Thực hiện quy trình vận hành sản xuất giấy nhằm tạo ra thành phẩm.
- Nhiệm vụ của phân xưởng:
Phân xưởng sản xuất nước tinh khiết
Bao gồm bộ phận sản xuất và bộ phận tiêu thụ:
- Chức năng: vận hành hệ thống sản xuất ra nước uống tinh khiết
- Nhiệm vụ: Lập kế hoạch sản xuất hàng ngày của phân xưởng
+ Bảo đảm quy trình sản xuất khép kín;
11


+ Định mức kinh tế, kỹ thuật và xây dựng quy trình kỹ thuật cho từng máy,
từng bộ phận;
1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Nguyên Phong
1.4.1. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hương liệu và sản xuất kinh doanh
cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên có chuyên môn cao trong công ty. Đưa công ty
trở thành doanh nghiệp hàng đầu miền bắc trong linh vực hương liệu và túi thơm, đáp
ứng nhưu cầu cho thị trường không chỉ miền bắc mà còn trên cả nước. Đảm bảo doanh
thu và lợi nhuận của công ty không ngừng phát chuyển.
Doanh thu bình quân của công ty đạt 1,5 tỷ dồng/ năm, lợi nhuận trước thuế đạt
1 tỷ đồng / năm, nộp ngân sách nhà nước bình quân hơn 100 triệu/năm.
Thu nhập bình quân cho cán bộ công nhân viên trong công ty đạt 4 triệu/tháng
đem lại thu nhâp và việc làm cho nhiều lao động nâng cao đời sống cho cán bộ công
nhân viên trong công ty.
Để hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ta xem xét báo
cáo kết quả SXKD của công ty năm 2013-2015
Bảng 1.1: Bảng chi tiết doanh thu Công ty TNHH Nguyên Phong năm 2011-2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm 2013
Chỉ tiêu

Năm 2014

Tỷ

Năm 2015

Tỷ lệ

2015/2014

(%)

2014/2013
%
Giá trị

Giá trị

%

Tỷ lệ

Giá trị

lệ

Giá trị

Tổng doanh thu

1.654

(%)
100

2.176

100

2.645

100

522

31

469

21

- DT sản phẩm

208

92

211

93

215

90

2

0.1

4

0.2

5

20

6

23

6

3

18

3

15

0,2

11

0,3

12

2,2

1

10

1

9

5.000

10

7.000

12

- DT hoạt động Tài 17

(%)

Giá trị

So sánh

chính
- DT hoạt động

10

cung cấp dịch
vụ sửa chữa vận hành
và DT khác
Sản lương sản phẩm

50.000

55.000

62.000

( Nguồn: Công ty TNHH Nguyên Phong )
12


Với đặc thù cửa công ty sản xuất kinh doanh thương mại trong những năm hoạt
động và phát triển gặp vô vàn khó khăn như suy thoái kinh tế trên thế giới, đối thủ
cạnh tranh bắt chiếc mẫu mã sản phẩm gây nhiễu loạn thị trường,ảnh hưởng không
nhỏ đến hoạt động kinh doanh của công ty mặc dù vậy với kinh nghiệp và đội ngũ
kinh doanh giỏi hàng năm công ty vẫn hoàn thành tốt mục tiêu đặt ra năm sau tăng
trưởng hơn năm trước.
Năm 2012, tổng doanh thu đạt 2.176 triệu đồng tăng so với năm 2011 là 31%
tương ứng với 522 triệu đồng mặc dù kinh tế thế giới vẫn cồn trong thời kỳ khủng
hoảng nhung với chiến lược kinh doanh phù hợp công ty vẫn kinh doanh thuận lợi.
Năm 2013, tổng doanh thu đạt được 2.645 triệu đồng tăng so với năm 2012 là
21% tương ứng với số tuyệt đối 469 triệu đồng là chủ yếu là do doanh thu từ hoạt động
kinh doanh hệ thống nhà phân phối và hoạt động gia công và xuất khẩu đáp ứng tốt
nhưu cầu của khách hàng.
• Phân tích chi phí:
Do đặc thù kinh doanh của công ty, chi phí cho hệ thống nhà phân phối ở các
tỉnh trên cả nước đầu tư nhiều, ngoài ra còn rất nhiều các mục chi phí khác như chi phí
phát sinh, nguyên vật liệu không ổn định, công tác phí…
Từ đó công ty đưa ra đánh giá về các khoản chi phí hàng năm để có phương
thức kinh doanh phù hợp.
Tình hình chi phí sản xuất của công ty được phản ánh qua bảng tổng hợp chi
phí theo yếu tố từ năm 2011-2013:
Bảng 1.2: bảng tổng hợp chi phí theo yếu tố từ năm 2011-2013:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm 2013

Năm 2014

Tỷ
Chỉ tiêu

Giá trị

lệ

Tỷ

-

Chi

1.020

phí 700

Tỷ

Giá trị lệ

(%)
Tổng chi phí

Năm 2015

Giá trị lệ

(%)

So sánh
2010/2009

2013/2010

%
Giá trị

(%)

tăng,

%
Giá trị

tăng,
giảm

giảm

100

1.030

100

1.040

100

10

5.25

10

0.1

70

700

69

700

68

0

0.0

0

0.0

nguyên liệu,

13


vật liệu
-

Chi

phí 150

15

150

15

155

15

0

0.0

5

0.05

- Chi phí KH 100

10

100

10

105

11

0

0.0

5

0.05

0.5

26

0.5

26

0.5

1

0.25

0

0.00

4.5

54

5.5

54

5.5

9

5

0

0.0

nhân công

TSCĐ
- Chi phí DV 25
mua ngoài
-

Chi

khác

phí 45
bằng

tiền

( Nguồn: Công ty TNHH Nguyên Phong )
Qua bảng tổng hợp chi phí theo yếu tố ta thấy chi phí sản xuất kinh doanh của
Năm 2012 so với năm 2011 tăng 5.25% tương ứng với số tuyệt đối là 10 triệu đồng,
năm 2013 so với năm 2012 tăng 0.1% tương ứng với số tuyệt đối là10 triệu đồng. Mức
chi phí của công ty tăng không quá cao qua các năm với mức tăng cao như vậy là do
công ty đang trong giai đoạn phát triển và hoàn thiện mình, đầu tư cho sản xuất, cơ cấu
kinh doanh và các chi phí khác.
Do công ty mới thành lập nên các khoản đầu tư vào khâu sản xuất như máy
móc thiết bị và nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao 68%-70% trong cơ cấu chi phí
tương ứng với 700 triệu đồng.
Công ty kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng như mặt hàng tẩy rửa, hóa mỹ
phẩm vì vậy khâu kỹ thuật rất quan trọng trong sản xuất nhất là thí nghiệm các mặt
hàng mới, vì vậy chi phí cho sản phẩm mới chiếm 15%, tương ứng với 150 triệu đồng
Các khoản chi phí khác như nhân công lao động, khấu hao máy móc, chi phí
phát sinh khác chiếm 10%-15% còn lại tương ứng với 150 triệu đồng.
Trong 3 năm (2011-2013) Tổng chi phí của công ty tăng qua các năm có khác
nhau nhưng mức chi phí cao là do công ty đang trong giai đoạn xây dựng và phát
chuyển, Trong những năm tiếp theo công ty luôn cố gắng chi phí tiết kiệm và phù hợp
hơn trong quá trình sản xuất và xây dựng và phát triển sau này.
Lợi nhuận
Lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của các nhà doanh nghiệp nó thể hiện qua
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả hoạt động sản xuất
14


kinh doanh của công ty qua 3 năm (2011-2013) mạc dù chưa đạt như kỳ vong của chủ
doanh nghiệp nhưng nó là nền móng cho sự phát chuyển sau này của công ty, sau 3
năm công ty đã tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động trong
vùng góp phần nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty và góp
phần dù là nhỏ cho ngân sách nhà nước. Thể hiện qua bảng tổng hợp kinh doanh của
công ty.
Bảng 1.3: Bảng tổng hợp kinh doanh của công ty.
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu

So sánh
2014/2013

2015/2014

Tuyệt đối %

Tuyệt đối %

2.645

522

30

469

40

1.030

1.040

10

10

10

9

2.137

2.594

513

30

457

35

115

117

2

0.17 2

0.17

1.146

1.605

515

82

40

2013

2014

2015

Tổng doanh thu

1.654

2.176

Tổng chi phí

1.020

Tổng LN kế toán

1.624

trước thuế
Chi

phí

thuế 113

nhuận

sau 631

TNDN
Lợi

459

thuế
( Nguồn: Công ty TNHH Nguyên Phong )
Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp, kết qua 3 năm lợi nhuận sau thuế của công ty có sự chênh lệch không
đáng kể , năm 2011 công ty đóng cho NSNN là 113 triệu, năm 2012 là 115 triệu, năm
2013 la 117 triệu như vậy có sự tăng dần từ năm, năm 2012 với 2011 tăng 2 triệu đồng
tương ưng 0.17%, năm 2013 với 2012 tăng 2 triệu đồng tương ứng la 0.17%, còn 2013
với 2011 tỷ lệ tăng là 4 triệu đồng tăng 0.35%.
Như vậy sau 3 năm kinh doanh công ty có sự phát chuyển và đong góp cho
NSNN khoản tiền không nhỏ nhưng công ty luôn cố găng phát triển hơn nũa ở các
ngành nghề kinh doanh mở rộng quy mô hơn nữa.
• Nộp Ngân sách nhà nước:
15


Nộp ngân sách là nghĩa vụ đối với các doanh nghiệp, đồng thời cũng phản ánh
được quy mô và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dựa theo bảng tổng
thu của doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nước la :
Bảng 1.4: Bảng cân đối kế toán năm 2011-2013:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu

31/12/2013

31/12/2014

31/12/2015

A. Tài sản ngắn hạn

500

650

670

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

215

235

245

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

100

110

115

III. Các khoản phải thu ngắn hạn

120

200

130

IV. Hàng tồn kho

160

160

160

V. Tài sản ngắn hạn khác

35

45

45

B. Tài sản dài hạn

100

120

120

I. Tài sản cố định

100

120

120

II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

20

50

50

TÀI SẢN

III. Tài sản dài hạn khác
TỔNG CỘNG TÀI SẢN

450
1.350

1690

2.105

A. Nợ phải trả

50

56

50

I. Nợ ngắn hạn

100

120

125

II. Nợ dài hạn

80

100

100

B. Vốn chủ sở hữu

900

1.150

1.545

I. Vốn chủ sở hữu

900

1.150

1.545

900

1.150

1.545

NGUỒN VỐN

II. Nguồn kinh phí và các quỹ khác
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

(nguồn : phòng kế toán Công ty TNHH Nguyên Phong)

16


CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH NGUYÊN PHONG
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Nguyên Phong
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý
phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý. Công ty TNHH Nguyên Phong áp dụng
hình thức tổ chức công tác- bộ máy kế toán tập trung, hầu hết mọi công việc kế toán
được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ khâu thu thập kiểm tra chứng từ, ghi sổ
đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp. Ở
phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán
trưởng. Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức bố trí 6 nhân viên có trình độ đại
học, nắm vững nghiệp vụ chuyên môn.
Mối quan hệ giữa các kế toán trong phòng kế toán được biểu hiện trên sơ đồ
sau:
Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ giữa các kế toán trong phòng kế toán
KẾ TOÁN
TRƯỞNG

KẾ TOÁN
BÁN
HÀNG

KẾ TOÁN
NGÂN
HÀNG
KIÊM THỦ
QUỸ

KẾ TOÁN
VẬT TƯ
KIÊM
TSCĐ

KẾ TOÁN
TIỀN
LƯƠNG
KIÊM
THANH
TOÁN

THỦ
KHO

Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến
- Chức năng, nhiệm vụ của một cán bộ kế toán trong phòng kế toán:
Phòng kế toán của Công ty gồm 6 người trong đó có một kế toán trưởng, 4 kế
toán viên và 1 thủ kho.
*Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và tính giá thành sản phẩm: là người chịu
trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc điều hành về mọi hoạt động kế toán của Công ty.
17


Kế toán trưởng là người tổ chức điều hành kế toán, kiểm tra và thực hiện việc ghi chép
luân chuyển chứng từ. Ngoài ra kế toán trưởng còn hướng dẫn chỉ đạo việc lưu trữ tài
liệu, sổ sách kế toán, lựa chọn và cải tiến hình thức kế toán cho phù hợp với tình hình
sản xuất của Công ty. Chức năng quan trọng nhất của Kế toán trưởng là tham mưu cho
Ban giám đốc đưa ra những quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh của Công
ty.
*Kế toán bán hàng:
Kế toán bán hàng: theo dõi tình hình nhập, xuất tồn kho thành phẩm. Xác định
doanh thu, thuế GTGT đầu ra…đầu kì kết chuyển lỗ lãi.
*Kế toán vật tư kiêm TSCĐ
Kế toán vật tư kiêm TSCĐ: Theo dõi sự biến động, tình hình nhập, xuất, tồn
của các loại vật tư. Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dùng vào sản xuất, khắc phục
và hạn chế các trường hợp hao hụt, mất mát. Đồng thời theo dõi tình hình biến động
của tài sản cố định, tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tượng sử
dụng theo đúng chế độ.
*Kế toán tiền lương kiêm thanh toán
Kế toán tiền lương kiêm thanh toán: Kiểm tra việc tính lương của các xí nghiệp
theo đúng phương pháp và thời gian làm việc thực tế. Theo dõi và trả lương cho bộ
phận lao động gián tiếp tại Công ty, theo dõi các khoản trích theo lương cho cán bộ
công nhân viên theo đúng chế độ cũng như việc thanh toán các khoản trợ cấp, bảo
hiểm xã hội cho người lao động trong Công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi
việc thanh toán các khoản công nợ cũng như theo dõi việc sử dụng các nguồn lực của
Công ty, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, rà soát các dự trù chi tiêu đảm bảo đúng
mục đích, đúng yêu cầu và chính xác, đảm bảo độ tin cậy cho các quyết định, các báo
cáo thanh toán.
* Kế toán tiền gửi Ngân hàng kiêm thủ quỹ
Kế toán tiền gửi Ngân hàng kiêm thủ quỹ: Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền
vay, các khoản tiền nộp, lập và quản lý các sổ chi tiết liên quan. Đồng thời quản lý két
quỹ của Công ty theo dõi thu chi tiền mặt hàng ngày.
*Thủ kho
18


Thủ kho: có nhiệm vụ theo dõi tại từng kho tình hình nhập, xuất, tồn kho
Nguyên vật liệu, thành phẩm hàng hoá theo chỉ tiêu chất lượng. Thủ kho có trách
nhiệm xuất nhập các loại Nguyên vật liệu khi có đầy đủ các hoá đơn, chứng từ hợp lệ
theo dõi quản lý vật tư hàng hoá, tránh hiện tượng thất thoát, giảm chất lượng sản
phẩm hàng hoá.
2.2. Tổ chức hệ thống kế toán của Công ty TNHH Nguyên Phong
2.2.1. Các chính sách kế toán chung:
Chế độ kế toán
Công ty TNHH Nguyên Phong áp dụng theo chế độ kế toán do Nhà nước ban
hành 1/5/2002 do giám đốc Công ty ký.
Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ dùng trong sổ kế toán ở Công ty TNHH
Nguyên Phong
- Do đặc điểm sản xuất kinh doanh và do quy mô của Công ty nên niên độ kế
toán của công ty bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ được công ty sử dụng để ghi vào sổ kế toán là tiền Việt Nam
(VNĐ)
Phương pháp khấu hao TSCĐ ở Công ty TNHH Nguyên Phong
- Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình nên Công ty TNHH Nguyên
Phong đã lựa chọn phương pháp khấu hao theo thời gian. Đây là một phương pháp
khấu hao đơn giản, dễ sử dụng khấu hao TSCĐ có hình thái vật chất và không có hình
thái vật chất.
Công thức:
Phương pháp hạch toán thuế GTGT của Công ty TNHH Nguyên Phong
Công ty TNHH Nguyên Phong tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
thuế và sử dụng TK 133 để tính thuế đầu vào, TK 333 để tính thuế đầu ra. 2.2.2. Tổ
chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

19


Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hình thức ghi sổ
Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
NHẬT KÝ – SỔ CÁI

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái. Chứng từ kế toán hoặc
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái,
được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong kỳ
vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu
và kiểm tra đối chiếu số cộng cuối kỳ. Căn cứ vào số liệu khóa sổ của các đối tượng
trên các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản.
- Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và trên Bảng tổng hợp sau khi khóa sổ được
kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập Báo cáo tài chính
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty TNHH Nguyên Phong áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nên sử
dụng hệ thống kế toán tài khoản theo quyết định số 1141 TC/QĐ/ chế độ kế toán
1/112000 và quyết định sửa đổi. Công ty sử dụng 51 tài koản trong đó có 41 tài khoản
cấp I và 10 tài khoản cấp II.
2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
+ Sổ chi tiết VL, CCDC

+ Sổ quỹ, sổ theo dõi TGNH
20


+ Sổ TSCĐ

+ Sổ theo dõi hạch toán

+ Thẻ kho

+ Bảng kê

+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất

+ Các bảng phân bổ

+ Sổ chi tiết tiêu thụ sản phẩm

+ Sổ của các tài khoản

+ Các nhật ký chứng từ
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Bảng cân đối kế toán: Báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài
chính
2.3. Tổ chức một số phần hành chủ yếu tại công ty
2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là TK dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng,
giảm các loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân
hàng và các khoản tiền đang chuyển. Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu
động, được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong quan hệ thanh toán.
2.3.1.1 Kế toán tiền mặt
TK sử dụng TK 111. TK này dùng để phản ánh tình hình thu chi tại quỹ tiền
mặt của công ty. Kế toán tiền mặt của công ty có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền
mặt ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập xuất
quỹ tiền mặt và tính ra số tồn quỹ sau mỗi lần nhập và xuất quỹ mỗi ngày.
Các chứng từ sử dụng bao gồm:
- Phiếu thu (mẫu số 01-TT)
- Phiếu chi (mẫu số 02- TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu số 03- TT)
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (mẫu số 04- TT)
- Giấy đề nghị thanh toán (mẫu số 05- TT)
- Biên lai thu tiền (mẫu số 06- TT)
Sổ kế toán sử dụng: Sổ quỹ tiền mặt, sổ cái TK 111.
2.3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
TK sử dụng TK112: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình
biến động tăng giảm các khoản tiền gửi tại ngân hàng của công ty.
Các chứng từ sử dụng:

21


- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
- Các bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chúng từ gốc như uỷ nhiệm chi,
uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi.
Sổ kế toán sử dụng: Sổ tiền gửi ngân hàng, sổ cái TK112.
Ví dụ 1:
+ Ngày 15/09/2015 xuất quỹ tiền mặt 16.500.000 VNĐ (Thuế VAT 10%) mua
NVL chính gỗ của Công Ty TNHH Thương Mại Vương Thanh.
Ví dụ 2:
Ngày 30/09/2015 Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 200.000.000đ, căn cứ phiếu
thu (Phụ lục 25, trang số 24),
2.3.1.3 Kế toán tiền đang chuyển
TK sử dụng TK113: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh
nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho
Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, báo Nợ với các khoản khách hàng trả
nợ.
Ví dụ 3:
Ngày 31/09/2015 Công ty xuất tiền mặt 150.000.000đ gửi vào ngân hàng nhưng
chưa nhận đươc giấy báo có của ngân hàng.
2.3.2 Kế toán Tài sản cố định hữu hình.
Kế toán TSCĐ phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng giảm toàn
bộ tài sản cố đinh thuộc quyền sở hữu của công ty. Áp dụng theo thông tư 45/2015/TTBTC.
a) Các TSCĐ hiện có ở công ty.
Phân loại TSCĐ : phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện, tài sản cố
định được chia ra thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
+ TSCĐ hữu hình của công ty bao gồm:
- Trụ sở làm việc, nhà kho, nhà xưởng
- Máy móc thiết bị: Máy móc, thiết bị sản xuất ( máy cắt, máy dán cạnh, máy
CNC…)
- Phương tiện vận tải : ô tô tải Huynhdai 1,25 tấn.
22


+ TSCĐ vô hình của công ty bao gồm:
- Chi phí về đất sử dụng, chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu
phát triển….
Đánh giá TSCĐ xuất phát từ yêu cầu quản lý về chất lượng thiết bị, đơn
vị tổ chúc, kiểm tra đánh giá tiêu chí chất lượng để có cơ sở lập kế hoạch sản xuất cho
năm sau.
b) Kế toán chi tiết TSCĐ :
* Tại phòng kế toán, kế toán sử dụng thẻ và sổ TSCĐ để ghi chép, theo dõi số
hiện có, tình hình tăng giảm và hao mòn TSCĐ.
* Thẻ TSCĐ dùng để ghi chép, theo dõi từng đối tượng ghi TSCĐ: nguyên giá,
tình hình tăng giảm, giá trị còn lại, hao mòn luỹ kế dựa vào các chứng từ có liên quan.
* Tại đơn vị sử dụng TSCĐ : mở sổ theo dõi TSCĐ theo đơn vị sử dụng.
• Căn cứ để kế toán lập thẻ TSCĐ là:
+Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01- TSCĐ)
+Biên bản thanh lý TSCĐ( mẫu 02- TSCĐ)
+Biên bản đánh giá lại TSCĐ( mẫu 04- TSCĐ)
+Biên bản kiểm kê TSCĐ( mẫu 05- TSCĐ)
+Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ( mẫu 06- TSCĐ)
* Sổ TSCĐ để theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, tình hình hao mòn.
c)Tài khoản sử dụng:
Các tài khoản được sử dụng trong công ty bao gồm:
+ TSCĐ hữu hình (TK211): tài khoản này phản ánh trị giá hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm toàn bộ TSCĐ hữu hình của công ty theo nguyên giá.
+ TSCĐ thuê tài chính (TK212)
+ Hao mòn TSCĐ (TK214)
d) Phương pháp tính khấu hao TSCĐ:
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng( khấu hao
nhanh), công thức như sau:
Mức khấu hao bình quân năm

=

23

Giá trị phải tính khấu hao
Số năm sử dụng


Mức khấu hao bình quân tháng

=

Mức K.Hao bình quân năm
12 tháng

e) Kế toán tăng giảm TSCĐ:
• Kế toán tăng tài sản cố định
Trường hợp TSCĐ của công ty tăng do được giao vốn, nhận góp vốn bằng
TSCĐ, do mua sắm, do công tác XDCB đã hoàn thành bàn giao và đưa vào sử dụng,
do được viện trợ, tặng , biếu...
Ví dụ: Trong tháng 09/2015 công ty mua một máy cắt CNC trị giá mua chưa
thuế là 560.000.000đ, thuế VAT10%. Công ty đã thanh toán bằng TGNN.
Căn cứ vào chứng từ đã có, kế toán phản ánh nghiệp vụ phát sinh và phản ánh
vào chứng từ ghi sổ (Phụ lục 20, trang số 20) và định khoản:
Kế toán giảm TSCĐ
TSCĐ của công ty giảm do nhượng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện thiếu khi
kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác, tháo dỡ một hoạch
một số bộ phận...
Ví dụ: Trong tháng 09/2015 công ty thanh lý một máy cắt gỗ nguyên giá ban
đầu 260tr, khấu hao luỹ kế 160tr, giá bán bao gồm cả thuế là 154 tr đã thanh toán băng
tiền gửi ngân hàng. Biết chi phí tân trang sửa chữa thuê ngoài trả bằng tiền mặt bao
gồm cả thuế VAT 5% là 6.3 tr.
Căn cứ vào biên bản nhượng bán TSCĐ (Phụ lục 26, trang số 25) kế toán ghi
giảm TSCĐ và định khoản:
Sau đó phản ánh vào chứng từ ghi sổ (phụ lục 27, trang số 26) số tiền thu
được từ thanh lý.
2.3.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hình thức trả lương: Công ty căn cứ vào định mức lao động và bảng chấm
công để tính lương phải trả cho công nhân hàng tháng theo hình thức hình thức trả
lương theo thời gian. Hình thức này được áp dụng với toàn bộ nhân viên ( văn phòng+
bộ phận sản xuất)
24


Tiền lương
=

Mức lương tối thiểu

1 nhân viên

x

26 ngày

Ngày công làm
việc thực tế

+

Phụ cấp
lương

+ Mức lương tối thiểu công ty đang áp dụng năm 2015 là : 2.350.000 đ/ 1
tháng/ 1 người.
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Bảng chấm công( mẫu số 01a- LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ ( mẫu
số 01b- LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương( mẫu 02-LĐTL), Giấy chứng nhận nghỉ
việc hưởng BHXH( mẫu 03- LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng( Mẫu 05-LĐTL),
Phiếu báo làm thêm giờ( mẫu số 07- LĐTL).
Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết TK334, TK338; Sổ cái TK334, TK338
Tài khoản sử dụng: TK334, TK338 (Chi tiết TK3382, TK3383, TK3384)
Cơ sở chứng từ để tính lương theo thời gian là bảng chấm công, bảng này dùng
để theo dõi thời gian làm việc trong tháng do từng phòng ghi hàng ngày theo quy định
về chấm công. Cuối tháng, các phòng nộp lại cho phòng hành chính để tnhs tổng công,
giờ làm them sau đó chuyển cho kế toán tiền lương tính lương.
Tại phòng kế toán của công ty, hàng tháng cùng với việc thanh toán lương, kế
toán tính toán các khoản phải trích theo lương. Các khoản tính trên mức lương cơ bản:
BHYT, BHXH, BHTN và khoản tính trên lương thực tế: KPCĐ. Khoản kinh phí phải
nộp này được trích vào chi phí sản xuất trong kỳ của đơn vị theo tỷ lệ quy định trên
tiền lương cơ bản cho CNV đối với khoản BHYT, BHXH , BHTN. Tổng số tính vào
chi phí sản xuất là 23% trong đó BHXH: 17%, BHYT: 3%, BHTN 1% tính trên mức
lương cơ bản và KPCĐ : 2% tính trên tổng lương thực tế. Còn lại 9.5% trong đó 7%
BHXH ; 1.5%BHYT và 1% BHTN được trừ vào lương của CNV.
Ví dụ: Chị Trần Thị Nhung ở bộ phận kế toán: Lương cơ bản ( lương tối thiểu):
2.350.000đ. Ngày đi làm:26 ngày, phụ cấp ăn trưa là 550.000đ/ 1 tháng. Từ đó ta có
thể tính lương của chị Nhung như sau:

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x