Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (99)

MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................... 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ..........................................................................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN
XUẤT KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.......................................5
1.1. Kế toán tiêu thụ hàng hóa.........................................................................................5
1.1.1. Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ hàng hóa.............................................5
1.1.1.1. Khái niệm tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại......................5
1.1.1.2. Các phương thức tiêu thụ, giao hàng và thanh toán.....................................5
1.1.1.3. Điều kiện ghi nhận doanh thu......................................................................9
1.1.2. Kế toán tiêu thụ hàng hóa.................................................................................10
1.1.2.1. Kế toán doanh thu tiêu thụ.........................................................................10
1.1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán...........................................................................12
1.2. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ............................................................................12
1.2.1. Khái niệm kết quả tiêu thụ...............................................................................12
1.2.2. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ.....................................................................13
1.2.2.1. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.......................................................13
1.2.2.2. Kế toán chi phí bán hàng............................................................................17
1.2.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp........................................................19
1.2.2.4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ...............................................................22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU
THỤ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUANG PHƯƠNG........................................25
2.1. Tổng quan về Doanh nghiệp tư nhân Quang Phương.............................................25
2.1.1. Thông tin chung về công ty..............................................................................25
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển....................................................................25
2.1.3. Đặc điểm kinh doanh........................................................................................25
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý........................................................................26
2.1.5. Đặc điểm công tác tổ chức kế toán...................................................................27
2.1.5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán..............................................................27
1


2.1.5.2. Các chính sách kế toán áp dụng.................................................................29
2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Côngty trong những năm gần đây.............31
2.2. Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp
tư nhân Quang Phương..................................................................................................32
2.2.1. Kế toán tiêu thụ hàng hóa.................................................................................32
2.2.1.1. Phương pháp bán hàng và thanh toán.........................................................32
2.2.1.2. Quy trình luân chuyển chứng từ.................................................................35
2.2.1.3. Chứng từ sử dụng.......................................................................................36
2.2.1.4. Kế toán tổng hợp........................................................................................36
2.2.2. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ.....................................................................51
2.2.2.1. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.......................................................51
2.2.2.2. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh............................................................51
2.2.2.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ...............................................................57
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ
NHÂN QUANG PHƯƠNG..............................................................................................62
3.1. Đánh giá về về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Doanh Nghiệp tư
nhân Quang Phương......................................................................................................62
3.1.1. Ưu điểm............................................................................................................63
3.1.2. Hạn chế............................................................................................................63
3.2. Phương hướng giải quyết và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp tư nhân Quang Phương...............................64
3.2.1. Vấn đề kích thích hoạt động tiêu thụ hàng hoá.................................................64
3.2.2. Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ..................................65
3.2.3. Hoàn thiên về bộ máy kế toán..........................................................................65

2



DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ luân chuyển hàng hoá của Doanh nghiệp tư nhân Quang Phương.........26
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp tư nhân Quang Phương...............26
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Quang Phương..............................28
Sơ đồ 2.4: Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC....................................................30
Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ......................................................................35
Sơ đồ 2.6: Quy trình kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh..............................52
Sơ đồ 2.7: Quy trình kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh..............................58

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: Trích Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2014, 2015.......................31
Biểu 2.2: Phiếu xuất kho số 25314....................................................................................37
Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT số 0047644..............................................................................38
Biểu 2.4: Phiếu thu số 21452............................................................................................39
Biểu 2.5: Bảng kê bán lẻ hàng hóa....................................................................................40
Biểu 2.6: Phiếu xuất kho số 25318....................................................................................41
Biểu 2.7: Hóa đơn GTGT số 0047648..............................................................................41
Biểu 2.8: Phiếu thu số 21455............................................................................................42
Biểu 2.9: Thẻ kho.............................................................................................................. 44
Biểu 2.10: Sổ chi tiết bán hàng.........................................................................................45
Biểu 2.11: Sổ nhật ký chung.............................................................................................46
Biểu 2.12: Sổ cái TK 511..................................................................................................47
Biểu 2.13: Sổ chi tiết hàng hóa.........................................................................................49
Biểu 2.14: Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa......................................................................50
Biểu 2.15: Sổ cái TK 632..................................................................................................51
Biểu 2.16: Phiếu chi số 15................................................................................................53
Biểu 2.17: Bảng lương......................................................................................................54
Biểu 2.18: Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh.............................................................55
Biểu 2.19: Sổ cái TK 642..................................................................................................56
Biểu 2.20: Sổ cái TK 911..................................................................................................59
3


Biểu 2.21: Sổ cái TK 421..................................................................................................60
Biểu 2.22: Bảng báo cáo kết quả tiêu thụ..........................................................................61

4


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Kế toán tiêu thụ hàng hóa
1.1.1. Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ hàng hóa
1.1.1.1. Khái niệm tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
Khái niệm tiêu thụ:
Là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của các sản phẩm hàng hoá, tức là chuyển
hoà vốn của các doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ.
Khái niệm về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Là tổng giá trị được thực hiện do việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc
lâu vụ cho khách hàng
Khái niệm doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm giá, chiết khấu
thương mại, doanh thu của số hàng hóa bán ra bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
1.1.1.2. Các phương thức tiêu thụ, giao hàng và thanh toán
a. Các phương thức tiêu thụ, giao hàng
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của các doanh
nghiệp được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau, theo đó các sản phẩm hàng
hóa vận động từ doanh nghiệp tới tay người tiêu dùng cuối cùng, tùy thuộc vào đặc điểm
sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phương thức
sau:
Bán buôn qua kho: Là phương thức bán hàng hóa mà hàng hóa được mua dự trữ
trước trong kho của doanh nghiệp, sau đó mới xuất ra bán. Theo phương thức này có hai
hình thức bán buôn :
+ Hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này người mua nhận hàng trực
tiếp tại đơn vị bán hàng, đơn vị bán hàng xuất kho giao cho người mua. Khi bên bán xuất
hóa đơn thì ghi nhận doanh thu.
+ Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này thì bên bán xuất kho gửi hàng và
giao tại địa điểm quy định trong hợp đồng cho bên mua. Khi xuất hàng kế toán xuất hóa
5


đơn VAT, khi việc giao nhận kết thúc, bên mua chấp nhận và ký vào hóa đơn thì doanh
thu được ghi nhận.
Bán buôn vận chuyển thẳng: Là phương thức bán buôn mà hàng hóa được mua đi
bán lại ngay không phải qua thủ tục nhập xuất kho của doanh nghiệp, phương thức này
được thực hiện 2 hình thức:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp (giao tay ba):Theo
hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng hóa nhận và giao hàng trực
tiếp cho bên mua tại kho hay địa điểm của người bán. Sau khi giao nhận đại diện bên mua
ký đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán, lúc này hàng bán
được xác định là tiêu thụ.
+Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,
doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng hóa doanh nghiệp không nhập kho mà vận
chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã thỏa thuận. Hàng hóa chuyển bán trong
trường hợp này vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, khi nhận được tiền do bên mua thanh
toán hay giấy xác nhận của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng
hóa chuyển bán thẳng theo hình thức chuyển hàng được xác định là tiêu thụ.
Phương thức bán lẻ: Là việc bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, theo hình
thức này gồm có 4 hình thức :
+ Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Theo hình thức này nhân viên bán hàng phụ
trách việc quản lý hàng và giao hàng còn việc thu tiền do nhân viên đảm nhiệm. Cuối
ngày hoặc cuối ca nhân viên thu tiền lập phiếu nộp tiền, nhân viên bán hàng lập báo cáo
bán hàng. Thực hiện đối chiếu giữa báo cáo bán hàng và giấp nộp tiền và sau đó chuyển
đến phòng kế toán để ghi sổ.
+ Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực
tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách hàng. Cuối ngày, cuối ca, định kỳ lập
báo cáo bán hàng và lập phiếu nộp tiền chuyển về phòng kế toán.
+ Hình thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo hình thức này người mua được trả
tiền mua hàng nhiều lần. Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo giá bán hàng
còn thu thêm ở người mua một khoản lãi vì trả chậm trả góp.

6


+ Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tự chọn
lấy hàng hóa, mang đến bán hàng tính tiền và thanh toán tiền hàng.Nhân viên bán hàng có
trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hàng hóa ở quầy do mình phụ trách.
+ Hình thức bán hàng tự động: Là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó các
doanh nghiệp sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại
hàng hóa nào đó đặt ở các nơi công cộng, sau khi người mua bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự
động đẩy hàng ra cho người mua.
Bán hàng theo phương thức giao hàng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa
hồng: Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho khách hàng manđại
lý hoặc là khách hàng mua thường xuyên theo hợp đồng kinh tế. Khi ta xuất kho hàng
hóa-thành phẩm giao cho khách hàng thì số hàng hóa –thành phẩm đó vẫn thuộc quyền sơ
hữu của doanh nghiệp.Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì ghi nhận
doanh thu do doanh nghiệp đã chuyển các lợi ích gắn với quyền sở hữu hàng hoá cho
khách hàng. Nếu là đại lý được hưởng hoa hồng đại lý bán hàng.
b. Các phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán trực tiếp bằng tiền ngay: Hàng hóa của công ty sau khi
giao cho khách hàng, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt.
Phương thức thanh toán không thu tiền ngay (thanh toán chậm): Là phương
thức thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển ở tài khoản của công ty hoặc
khách hàng ký nợ phải có nghĩa vụ thanh toán tiền đúng thỏa thuận đã ký kết.
Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này trước hết cần phải tính đơn giá mua bình quân cho từng
mặt hàng, nhóm hàng theo công thức:
- Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá mua
bình quân cả
kỳ dự trữ

=

Trị giá mua
hàng tồn kho
kỳ tồn
Sốđầu
lượng
kho đầu kỳ

- Đơn giá bình quân cuối kỳ trước:

7

+

Trị giá mua hàng
nhập kho trong
kỳ
+ Số lượng
nhập
kho trong kỳ


Đơn giá mua
bình quân
cuối kỳ trước

Trị giá mua hàng tồn kho
đầu kỳ (hoặc cuối kỳ)

=

Số lượng tồnkho đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ)

- Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Trị giá mua hàng tồn
kho sau mỗi lần nhập

Đơn giá mua
bình quân =
sau mỗi lần
nhập

Số lượng tồn kho
sau mỗi lần nhập

- Sau đó tính giá mua của hàng xuất bán:
Trị giá mua
hàng xuất
bántrong kỳ

=

Số lượng hàng
x
xuất bán

Đơn giá mua
bình quân

Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh.
Theo phương pháp này khi xuất hàng đi bán , đơn giá mua của hàng bán ra cũng
chính là đơn giá mua thực tế của hàng hóa đó khi mua vào. Vì vậy cần phải nhận diện
hàng hóa nhập kho theo từng mặt hàng, nhóm hàng, từng lần mua hàng nhập kho với giá
mua ghi trên sổ chi tiết. Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp kinh
doanh hàng hóa có giá trị cao, số lần nhập xuất ít.
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
Theo phương pháp này hàng tồn kho đầu kỳ được giả định là xuất bán trước tiên,
số hàng xuất thêm sau đó được xuất theo đúng thứ tự như chúng mua vào nhập kho. Như
vậy giá trị mua của hàng xuất kho được tính theo đơn giá của hàng mua vào nhập kho tại
các thời điểm đầu, giá trị mua của hàng mua sau cùng được tính cho hàng tồn kho cuối kỳ
Các phương pháp hạch toán hàng tồn kho.
Để xác định giá trị hàng tồn kho, giá trị hàng xuất dùng (hoặc bán ra) kế toán có
thể sử dụng một trong hai phương pháp: Phương pháp kê khai thường xuyên và phương
pháp kiểm kê định kỳ
8


Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp này theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình
hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán. Khi sử dụng phương pháp này
các tài khoản thuộc nhóm hàng tồn kho(TK 151-TK 158) được dùng để phản ánh tình
hình hiện có, tình hình biến động tăng, giảm vật tư, hàng hóa, thành phẩm của doanh
nghiệp. Do đó giá trị vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán có thể xác định được ở bất kỳ thời
điểm nào trong kỳ kế toán. Phương pháp này thường được áp dụng tại các doanh nghiệp
sản xuất và các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
Phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp này không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục, các hệ thống
tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa, thành phẩm… trên sổ kế toán mà chỉ phản ánh
giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Kế toán sử dụng tài khoản TK611” Mua hàng” để
phản ánh tình hình nhập, xuất vật tư, hàng hóa trong kỳ, đối với các doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh nhiều chủng loại vật tư, hàng hóa với mẫu mã rất khác nhau và có giá trị
thấp.
1.1.1.3. Điều kiện ghi nhận doanh thu
* Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu
được.
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện
sau:
+ DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản
phẩm hàng hóa cho người mua.
+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
+ Kế toán xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

9


1.1.2. Kế toán tiêu thụ hàng hóa
1.1.2.1. Kế toán doanh thu tiêu thụ
Chứng từ sử dụng.
- Hóa đơn GTGT- Hóa đơn bán hàng thông thường, Sổ chi tiết tài khoản, sổ tổng
hợp.
- Phiếu xuất kho, Phiếu thu
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ, Bảng thanh toán hàng đại lý…
- Hóa đơn thuế GTGT được ghi khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng
* TK 511” Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vu..
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng
hóa dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán.
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp theo phương pháp trực tiếp.
- Các khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại.
- Các khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 XDKQKD
Bên Có:
-Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực
hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
TK 511: Được chi tiết thành 5 tài khoản cấp hai.
 TK 5111-Doanh thu bán hàng hóa.
 TK 5112- Doanh thu bán các thành phẩm.

 TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ.
 TK 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
 TK5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản.
10


*TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu
thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ
việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch
toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
Bên Nợ:
- Trị giá hàng bán trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán.
- Chiết khấu thương mại.
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ tiêu thụ nội bộ.
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”.
Bên Có:
- Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán.
TK 512 không có số dư cuối kỳ.
TK 512: Được chi tiết thành 3 TK cấp hai.
 TK5121- Doanh thu bán hàng hóa.
 TK5122- Doanh thu bán khác.
 TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
*Phương pháp kế toán:
TK 551,512

TK 111,112,131

Giá trị phải thanh toán khi
bánhàng
3331 Thuế GTGT
phải nộp

11


1.1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán
* TK 632 “ Giá vốn hàng bán”.
Tài khoản này dùng để theo dõi giá vốn của hàng bán, dịch vụ cung cấp .
Bên Nợ : Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ,các khoản hao hụt
hàng tồn kho trong định mức.
Bên Có: Trị giá hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ nhưng do một số
nguyên nhân khác nhau bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế đã xác định là tiêu thụ trong kỳ vào bên nợ TK
911- Xác định KQKD
TK 632 không có số dư cuối kỳ.
*Phương pháp kế toán:

1.2. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
1.2.1. Khái niệm kết quả tiêu thụ
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh
doanh thông thường và kết quả hoạt động khác

12


Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo ra
doanh thu cho doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động
tài chính
Doanh thu
thuần

Tổng doanh
thu

Các khoản
giảm trừ

Thuế TTĐB
Thuế XNK(nếu có)

1.2.2. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
1.2.2.1. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a. Nguyên tắc kế toán
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh
thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm
trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.
- Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh
cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát
sinh;
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau
mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì
doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải
giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành
Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày
lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo
(kỳ trước).
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương
mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh
thu của kỳ phát sinh (kỳ sau).

13


- Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Bên bán hàng thực hiện kế toán chiết
khấu thương mại theo những nguyên tắc sau:
+ Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản chiết
khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán
(giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thì doanh nghiệp (bên
bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ
chiết khấu thương mại (doanh thu thuần).
+ Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chi
trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh toán
trên hóa đơn. Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừ chiết
khấu thương mại (doanh thu gộp). Khoản chiết khấu thương mại cần phải theo dõi riêng
trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợp như:
+ Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được
ghi trên hoá đơn lần cuối cùng. Trường hợp này có thể phát sinh do người mua hàng nhiều
lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoản chiết khấu thương mại
chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng;
+ Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phân phối
(như các siêu thị) đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiết khấu
thương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ.
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá
kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:
- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm
giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá
bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử
dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thu thuần).
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá
sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoá
đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất...
14


- Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản
phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm
hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
- Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng
hoá), cung cấp dịch vụ. Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511 - "Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo.
b. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào
khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ
trong kỳ
- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ.
- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản
giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách
nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ
trong kỳ

15


c. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
- Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong
kỳ, ghi:
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại
cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)
Có các TK 111,112,131,...
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại
cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán cho người mua, ghi:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)
Có các TK 111, 112, 131,...
- Kế toán hàng bán bị trả lại
+ Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, kế toán phản ánh giá
vốn của hàng bán bị trả lại:
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Nợ TK 156 - Hàng hóa
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ, ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng (đối với hàng hóa)
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (đối với sản phẩm)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
+ Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:

16


Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương
pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) (thuế GTGT hàng bị trả lại)
Có các TK 111, 112, 131,...
Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thanh toán với người
mua về hàng bán bị trả lại, ghi:
Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại
Có các TK 111, 112, 131,...
+ Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có), ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có các TK 111, 112, 141, 334,...
* Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang
tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu.
1.2.2.2. Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: gồm các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán
hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hóa, vận chuyển hàng đi tiêu thụ và
các khoản trích bảo hiểm xã hôi, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.
- Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản phẩm,
nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ; phụ tùng thay thế cho việc sửa chữa TSCĐ
cho bộ phận bán hàng.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng như các dụng cụ đo
lường, bàn ghế, máy tính cầm tay…
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hóa,bộ phận bán
hàng như: khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển.
17


- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng như: chi phí sửa chữa
TSCĐ; tiền thuê kho bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ, hoa hồng
phải trả cho đại lý các đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu….
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng gồm: chi phí
giới thiệu sản phẩm hàng hóa; chi phí chào hàng, quảng cáo, chi tiếp khách cho bộ phận
bán hàng; chi phí bảo hành sản phẩm…
- Kế toán sử dụng tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
- Kết cấu tài khoản này như sau
 Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.

 Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (nếu có)
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
- Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
- TK 641 “Chi phí bán hàng” mở chi tiết theo từng nội dung chi phí kể trên tương
ứng với các khoản cấp 2:
 TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
 TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
 TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
 TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
 TK 6415: Chi phí bảo hành sản phẩm
 TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
 TK 6418: Chi phí khác bằng tiền
(a) Kế toán phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ:
(-) Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng,
đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ.
Nợ TK 641 (6411): Chi phí tiền lương trả cho bộ phận bán hàng
Có TK 334: Tiền lương phải trả

18


(-) Trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế với tỷ lệ quy định
hiện hành để tính vào chi phí.
Nợ TK 641 (6411): Trích tỷ lệ theo quy định
Có TK 338 (3382,3383,3384): Phải trả, phải nộp khác
(-) Trị giá thực tế vật liệu, bao bì xuất dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng.
Nợ 641 (6412): Chi phí bán hàng
Có TK 152: Nguyên vật liệu thực xuất
(-) Chi phí về công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động bán hàng:
Nợ 641 (6413): Chi phí bán hàng
Có TK 153: Giá thực tế xuất kho CCDC loại phân bổ một lần
Có TK 142 (242): Phân bổ chi phí công cụ - dụng cụ đã xuất dùng
thuộc loại phân bổ nhiều lần
(-) Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho hoạt động bán hàng:
Nợ TK 641 (6414): Chi phí bán hàng
Có TK 214: Khấu hao TSCĐ
(-) Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng như: chi phí điện,
nước mua ngoài, cước phí điện thoại, fax, chi phí bảo dưỡng TSCĐ thuê ngoài, hoa hồng
trả đại lý…
Nợ TK 641 (6417): Chi phí bán hàng
Có TK 111,112,331: Chi phí mua ngoài
(b) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
1.2.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phi quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: Gồm tiền lương và các khoản phụ cấp,
ăn giữa ca phải trả cho giám đốc, nhân viên ở các phòng ban, và các khoản trích kinh phí
công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp.
19


- Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp: Nhà, văn phòng
làm việc của doanh nghiệp, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị
văn phòng…
- Thuế phí, lệ phí: thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí khác.
- Chi phí dự phòng: dự phòng phải thu khó đòi.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp như: tiền điện,
nước, điện thoại, fax, thuê nhà làm văn phòng, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ khối
văn phòng doanh nghiệp…
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho việc điều hành quản lý chung của
toàn doanh nghiệp: chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí, chi phí kiểm toán- Kế toán
sử dụng tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
 Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
 Bên Có:

- Các khoản được phép ghi giảm chi phí quản lý (nếu có).
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang bên nợ TK 911 để xác định kết
quả kinh doanh
- Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí nêu trên tương ứng
với tài khoản cấp 2:
 TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
 TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
 TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
 TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
 TK 6425: Thuế, phí, lệ phí
 TK 6426: Chi phí dự phòng
 TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
 TK 6428: Chi phí khác bằng tiền

20


(1) Căn cứ vào bảng phân bố và chứng từ gốc có liên quan, kế toán phản ánh chi
phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ:
(a) Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho ban Giám đốc, nhân viên các
phòng ban:
Nợ TK 642 (6421): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Tiền lương phải trả.
(b) Trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế với tỷ lệ quy định
theo tiền lương thực tế phải trả chi nhân viên bộ máy quản lý và khối văn phòng của
doanh nghiệp.
Nợ TK 642 (6421): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338 (3382, 3383, 3384): Chi phí phải trả, phải nộp khác.
(c) Giá trị vật liệu xuất dùng chung cho quản lý doanh nghiệp như: xăng, dầu, phụ
tùng thay thế để sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp:
Nợ TK 642 (6422): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152: Nguyên vật liệu thực xuất
(d) Chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng phục vụ cho hoạt động quản lý điều hành
chung toàn doanh nghiệp:
Nợ TK 642 (6428): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 153: Phân bổ 1 lần
Có TK 142 (242): Phân bổ nhiều lần.
(e) Khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho doanh nghiệp.
Nợ TK 642 (6424): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 214: Khấu hao TSCĐ
(f) Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu phà, lệ phí vệ sinh đô thị, …
Nợ TK 642 (6425): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111, 112, …: Số tiền thực trả.
(g) Tiền điện, nước, điện thoại, fax, tiền thuê nhà, thuê ngoài bảo dưỡng, sửa chữa
TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp.
Nợ TK 642 (6427): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111, 112, 331: Trả định kỳ
21


(h) Các chi phí khác đã chi bằng tiền ngoài các chi phí kể trên để phục vụ cho hoạt
động quản lý, điều hành chung toàn doanh nghiệp: chi phí tiếp tân, tiếp khách, công tác
phí, in ấn tài liệu, ….
Nợ TK 642 (6428): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111, 112, 141, 331, …
(2) Căn cứ vào biên bản kiểm kê phản ánh giá trị vật liệu thừa trong định mức
được phép ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu thừa nhập kho
Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
(3) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911 để xác
định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.2.4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
Để xác định kết quả kinh doanh, kế toán sử dụng tài khoản 911 “Xác định kết quả
kinh doanh”.
Tài khoản 911 được mở chi tiết cho từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất chế
biên, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động khác, …). Trong từng loại
hoạt động có thể mở chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành kinh doanh, từng loại
hình phục vụ, …
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911:
 Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ và toàn bộ chi phí
kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí tài chính
- Chi phí khác
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Lãi sau thuế các hoạt động trong kỳ
 Bên Có:
22


- Doanh thu thuần về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ và doanh thu
thuần kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ.
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu nhập khác
- Lỗ về các hoạt động trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
(1). Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào TK 911- xác định
kết quả kinh doanh:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Nợ TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
(2). Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ TK 515- Doanh thu Hoạt động tài chính
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
(3). Kết chuyển thu nhập khác:
Nợ TK 711- Thu nhập khác
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
(4).Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản và dịch vụ đã bán
trong kỳ:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 632- Giá vốn hàng bán.
(5). Kết chuyển chi phí tài chính:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 635- Chi phí tài chính.
(6). Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lí DN phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 641- Chi phí bán hàng.
Có TK 642- Chi phí Quản lí DN
(7). Kết chuyển các khoản chi phí khác:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.
23


Có TK 811- Chi phí khác
(8). Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập DN hiện hành:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 8211- Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành.
(9).Cuối kỳ kế toán kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát
sinh bên Có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập hoãn lại”
+ Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có, thì số chênh
lệch ghi:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 8212- Chi phí thuế thu nhập hoãn lại.
+ Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ nhỏ hơn số phát sinh bên Có, thì số chênh
lệch ghi:
Nợ TK 8212- Chi phí thuế thu nhập hoãn lại.
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.
(10). Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động kinh doanh:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối.
(11). Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ:
Nợ TK 421-Lợi nhuận chưa phân phối.
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.

24


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TIÊU THỤ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUANG PHƯƠNG
2.1. Tổng quan về Doanh nghiệp tư nhân Quang Phương
2.1.1. Thông tin chung về công ty
- Tên công ty: Doanh nghiệp tư nhân Quang Phương
- Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng
- Trụ sở chính: 9B Nguyễn Siêu - Phường Hàng Buồm - Quận Hoàn Kiếm - Hà
Nội
-

Mã số Thuế: 0101096315
Điện thoại: (04) 3553281
Hotline: 0979.163580
Email: quangphuong@gmail.com
Website: http://www.quangphuong.net
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 010100004 cấp ngày 11/04/2000
Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân
Người đại diện theo pháp luật của Công ty: GĐ Nguyễn Thế Vinh

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Doanh nghiệp tư nhân Quang Phương được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp,
có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định,tự chịu trách nhiệm về
toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu
riêng, có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của
nhà nước.
2.1.3. Đặc điểm kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là sản xuất và bán buôn, bán lẻ mặt
hàng thuốc lá với các ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
• Mua bán thuốc lá điếu các loại
• Tổ chức vận chuyển các loại nguyên liệu, vật tư, phụ liệu và thuốc lá bao phục
vụ cho sản xuất thuốc lá điếu của công ty
• Kinh doanh sản phẩm: nước lọc, chè
Doanh nghiệp tư nhân Quang Phương có nhiệm vụ chủ yếu là tiêu thụ mác thuốc lá
Thăng Long. Cùng với sự phát triển của toàn ngành thuốc lá, Doanh nghiệp tư nhân
Quang Phương đã khẳng định vai trò là một mắt xích quan trọng trong phân phối mác
thuốc Thăng Long ra thị trường trong nước

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x