Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (97)

ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
PHÒNG SAU ĐẠI HỌC - NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
**********


TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THIÊN LONG

GVHD :
SVTH :.
Mã số :
Lớp

:

TP. Hồ Chí Minh, Tháng 6 năm 2015


MỤC LỤC

MỤC LỤC........................................................................................................................................................................1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU.............................................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................................................................................2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY..............................................................................................................3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển..........................................................................3
1.2 Chính sách chất lượng.........................................................................................5
1.3 Chiến lược phát triển...........................................................................................5
1.4 Sơ đồ tổ chức công ty..........................................................................................6
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY...................................................................................7

2.1 Phân tích tỷ lệ......................................................................................................7
2.1.1. Tỷ lệ thanh toán.......................................................................................................................................7
2.1.2. Hiệu quả hoạt động.................................................................................................................................9
2.1.3. Tỷ lệ tài trợ............................................................................................................................................10
2.1.4. Tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi............................................................................................................12

2.2 Phân tích cơ cấu.................................................................................................16
2.3 Phân tích DuPont...............................................................................................18
2.4.1 Phân tích doanh lợi trên tổng tài sản (ROA)..........................................................................................18
2.4.2 Phân tích doanh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE.......................................................................................19

2.5 Phân tích hòa vốn và đòn bẩy tài chính..............................................................21
2.5.1 Hệ số đoàn bẩy kinh doanh DOL............................................................................................................22
2.5.2 Hệ số đòn bẩy kinh doanh DFL...............................................................................................................22
2.5.3 Hệ số đòn bẩy tổng hợp DTL..................................................................................................................23
CHƯƠNG 3: ĐẦU TƯ VÀ LƯỢNG GIÁ CHỨNG KHOÁN..............................................................................24

3.1 Lượng giá chứng khoán.....................................................................................24
3.1.1 Sử dụng phương pháp bình quân..........................................................................................................24
3.1.2 Định giá bằng phương pháp chiết khấu cổ tức......................................................................................24
3.1.3 Định giá bằng phương pháp định giá trên giá trĩ tài sản ròng..............................................................26

3.2 Thiết lập danh mục đầu tư.................................................................................26
CHƯƠ NG 4: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CHUNG...................................................................................................29
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................................................30

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức Công ty................................................................................... 6
BẢNG 2.1: CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NGẮN HẠN................................................................7


BẢNG 2.2: CHỈ TIÊU VỀ HỆ SỐ THANH TOÁN NHANH..................................................................................8
BẢNG 2.3: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TỔNG TÀI SẢN TAT......................................................................................9

1


BẢNG 2.4: VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO IT......................................................................................................9
BẢNG 2.5: KỲ THU TIỀN BÌNH QUÂN ACP.......................................................................................................10
BẢNG 2.6: TỶ LỆ TỔNG NỢ / TỔNG TÀI SẢN...................................................................................................10
BẢNG 2.7: TỶ LỆ THANH TOÁN LÃI VAY..........................................................................................................11
BẢNG 2.8: TỶ SỐ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ................................................................................................................11
BẢNG 2.9: DOANH LỢI GỘP BÁN HÀNG VÀ DỊCH VỤ................................................................................12
BẢNG 2.10: DOANH LỢI RÒNG............................................................................................................................12
BẢNG 2.11: SỨC SINH LỢI CƠ BẢN BEP...........................................................................................................13
BẢNG 2.12: TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN TỔNG TÀI SẢN...........................................................................13
BẢNG 2.13: TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU....................................................................13
BẢNG 2.14:...................................................................................................................................................................14
BẢNG 2.15: MÔ HÌNH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH.........................................................................15
BẢNG 2.16: CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN...............................................................................................17
BẢNG 2.17: BẢNG PHÂN TÍCH DOANH LỢI TRÊN TỔNG TÀI SẢN.........................................................18
BẢNG 2.18: BẢNG PHÂN TÍCH DOANH LỢI TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU...................................................19
BẢNG 2.19:....................................................................................................................................................................22

LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế của nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng như hiện nay vấn đề
phân tích được tình hình hoặt động kinh doanh và đưa ra được định hướng tương lại đã
trở thành yếu tố then chốt tạo nên thành công của các công ty.
Việc đánh giá đúng sẽ đưa đến những quyết định đúng cho một nhà đầu tư muốn
khoản đầu tư của mình hiệu quả. Để có được những con số biết nói đó thì doanh nghiệp
và những nhà đầu tư cần có kiến thức sâu rộng về doanh nghiệp và các công cụ tính
toán. Bộ môn “Tài chính doanh nghiệp” là bộ môn cung cấp những kiến thức và công
cụ đáp ứng yêu cầu đó.

2


Với đề tài “Phân tích tài chính công ty cổ phần tập đoàn Thiên Longai” tôi mong
muốn ứng dụng các công cụ phân tích tài chính để có những đánh giá chính xác hiệu
quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian vừa qua.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần tập đoàn Thiên Long (tức Công ty bút bi Thiên Long) được
thành lập năm 1981 do ông Cổ Gia Thọ làm Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng
Giám đốc công ty.
Trụ sở chính của Công ty: Lô 6 - 8 - 10 Đường số 3, khu CN Tân Tạo, huyện
Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh.
Trong thời gian đầu mới thành lập Cụng ty chỉ là một cơ sở sản xuất nhỏ, thủ
cụng với vài cụng nhõn. Trải qua hơn 20 năm hoạt động sản xuất kinh doanh với rất
nhiều thăng trầm, biến động của nền kinh tế nước nhà, đến nay Công ty Thiên Long đó
trở thành một trong những doanh nghiệp dẫn đầu Việt Nam trong ngành văn phũng
phẩm.

3


Cùng với những sản phẩm bút bi chất lượng truyền thống đã làm nên tên tuổi
Thiên Long từ những ngày đầu thành lập, Thiên Long đã không ngừng nghiên cứu, cải
tiến, hiện đại hóa công nghệ sản xuất để cung cấp cho thị trường thêm các chủng loại
sản phẩm khác như bút Gel, dụng cụ văn phòng, học cụ và dụng cụ mỹ thuật nhằm
phục vụ định hướng chiến lược trở thành tập đoàn văn phòng phẩm số 1 Việt Nam và
hàng đầu khu vực.
Tính theo doanh thu và sản lượng, Thiên Long được đánh giá là doanh nghiệp số
1 của Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất bút viết và các loại văn phòng phẩm khác.
Danh mục sản phẩm của Thiên Long bao gồm: Bút viết như bút bi, bút gel, bút butter
gel, bút lông kim, bút máy; Dụng cụ văn phòng như bút lông bảng, bút lông dầu, bút dạ
quang, bút xóa, kim bấm, bấm kim, máy tính, giấy văn phòng, mực in, file bìa hồ sơ
các lại; Dụng cụ học sinh như bút chì, thước, gôm tẩy, bảng học sinh, hồ dán, tập học
sinh; Dụng cụ mỹ thuậtnhư bút lông tô màu, sáp màu, sáp dầu, màu nước, bút chì màu,
poster colors.
Với ưu thế về trình độ công nghệ sản xuất bút bi hiện đại, đội ngũ cán bộ, kỹ sư
lành nghề, nguồn nguyên liệu được nhập ổn định từ các công ty chuyên ngành hàng
đầu thế giới như mực nhập từ Đức, đầu bi nhập từ Thụy Sĩ do vậy sản phẩm của Công
ty luôn đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của thị trường. Hiện nay sản
phẩm của Công ty có mặt trên toàn quốc và đã xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
Song song với việc không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, công ty cũng
chú trọng tới việc nâng cao chất lượng phục vụ tới tay người tiêu dùng. Ngoài trung
tâm sản xuất và cung cấp sản phẩm chính tại thành phố Hồ Chí Minh, hệ thống tiêu thụ
của Công ty được trải dài từ Nam ra Bắc với sự hoạt động của 4 chi nhánh (Hà Nội, Đà
Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ) và 1 văn phòng đại diện tại Nam Định.
Công ty cổ phần tập đoàn Thiên Long chi nhánh Hà Nội là đơn vị thành viên trực
thuộc Công ty cổ phần tập đoàn Thiên Long được thành lập theo QĐ số 08 - 98/QĐTC
ngày 12/09/1998 của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần tập đoàn Thiên Long.
Chi nhánh Hà Nội có trụ sở tại số 7 Đào Duy Anh, có tư cách pháp nhân không
đầy đủ theo pháp luật Việt Nam và là đơn vị hạch toán phụ thuộc theo chế độ báo sổ
đối với Công ty. Chi nhánh Hà Nội được Công ty giao vốn và tài sản, có con dấu, được

4


mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi tại Hà Nội theo phân cấp quản lý của Công ty cổ
phần tập đoàn Thiên Long.

1.2 Chính sách chất lượng
"Cung cấp văn phòng phẩm, bút viết phục vụ cho việc học và chinh phục đỉnh
cao tri thức".
"Tiên phong trong công nghệ và sáng tạo để tạo ra những sản phẩm đột phá phục
vụ người tiêu dùng, cùng nhau xây dựng cộng đồng Thiên Long phát triển vững mạnh,
mang tính nhân đạo nhân văn”.
1.3 Chiến lược phát triển
Mục tiêu chiến lược 5 năm từ 2015 đến 2020:
1. Trở thành tập đoàn văn phòng phẩm hàng đầu tại Đông Nam Á.
2. Chuyên môn hóa và tự động hóa sản xuất.
3. Phát triển tất cả kênh thương mại nội địa và kinh doanh quốc tế.
4. Trở thành một trong những công ty có môi trường làm việc tốt nhất cho người
lao động, đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, lợi nhuận cao nhất cho Tập Đoàn và
cổ đông.

5


1.4 Sơ đồ tổ chức công ty

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức Công ty

6


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
2.1 Phân tích tỷ lệ
2.1.1. Tỷ lệ thanh toán
a) C
hỉ tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn (CR):
I Khả năng thanh toán
* Chỉ tiêu về khả năng
thanh toán ngắn hạn
(CR)
(1) Tài sản ngắn hạn

339.309.037 452.462.476 650.314.590.238 734.435.864.577 838.442.975.633

(2)

183.833.553 311.397.746 384.607.331.655 349.238.753.020 120.059.172.754

Nợ ngắn hạn
CR = (1) / (2)

2010

1,85

2011

2012

1,45

2013

1,69

2014

2,10

Bảng 2.1: Chỉ tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn
- Chỉ tiêu CR tăng qua từng năm lớn hơn 1 và trung bình hằng năm là 2.81 chứng
minh cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn hợp lý, công ty hoàn toàn chủ động thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn khi tới hạn.
- Năm 2011 tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn đều tăng so với năm 2010 nhưng lại
cao hơn năm 2012 nhưng hệ số CR lại giảm chứng tỏ công ty có vẻ không có khả năng
điều hành nguồn vốn ngắn hạn theo nhu cầu.
- Năm 2012 tăng so với năm 2011 tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn đều tăng so
với năm 2011 hệ số CR tăng lên chứng tỏ công ty gần biết cách điều hành vốn có hiệu
quả
- Năm 2014 tăng mạnh so với năm 2013 mức tăng tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn
hạn không mạnh nhưng hệ số CR lại tăng nhanh điều này hoàn toàn chứng tỏ công ty
sử dụng nguồn vốn hiệu quả

7

6,98


b) Chỉ tiêu về hệ số thanh toán nhanh (QR).
* Chỉ số về hệ số thanh
toán nhanh (QR)

2010

2011

2012

2013

2014

(1) Tài sản ngắn hạn

339.309.037

452.462.476

650.314.590.238

734.435.864.577

838.442.975.633

(2) Hàng tồn kho

235.455.102

339.876.797

423.352.867.960

455.747.096.563

424.791.836.427

(3) Nợ ngắn hạn

183.833.553

311.397.746

384.607.331.655

349.238.753.020

120.059.172.754

0,56

0,36

0,59

0,80

3,45

QR = [(1)-(2)]/(3)

Bảng 2.2: Chỉ tiêu về hệ số thanh toán nhanh
- Chỉ số thành toán nhanh qua các năm 2010, 2011, 2012, 2013 đều nhỏ hơn 1
chứng tỏ khả năng thanh toán công ty không được đảm bảo với mức nợ ngắn hạn lớn
gần sấp xỉ tài sản ngắn hạn khi các khoản nợ ngắn hạn, đây là một dấu hiệu xấu cho cơ
cấu ngồn vốn ngắn hạn của công ty. Năm 2010 đến năm 2011 giảm xuống chứng tỏ
khả năng thanh toán của năm 2011 là giảm rất nhiều
- QR qua các năm đều tăng và đến năm 2014 đã là 3,45 tức là lớn hơn 1, điều này
là một tín hiệu quả quan cho công ty, nhưng cần phải tăng hệ số này để đảm bảo tính
việc chi trả các khoản nợ ngắn hạn vì hàng tồn kho có tính thanh khoản không cao.
* Qua các hệ số thanh toán nhanh cho thấy cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn của công ty
chưa đảm bảo cho việc chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn. Trong tương lai cần nâng
các tỉ số thanh toán nhanh này lên cao hơn.

8


2.1.2. Hiệu quả hoạt động
a) Hiệu quả sử dụng tổng tài sản TAT.
II Hiệu quả hoạt động
* Hiệu quả sử dụng tổng tài
sản (TAT)

2010

2011

2012

2013

2014

Doanh thu thuần về bán
(1) hàng và cung cấp dịch vụ 633.590.880821.332.458 1.242.119.995.1571.430.683.066.402 1.647.967.680.135
Doanh thu hoạt động tài
(2) chính

10.675.869

9.332.831

8.352.832.014

9.722.864.825

11.227.392.757

2.715.555

5.254.144

7.538.992.828

12.526.532.426

10.300.702.921

(3) Thu nhập khác
(4) Tổng tài sản

602.778.186752.115.343 1.317.657.624.741 1.009.189.271.955 1.108.202.539.017

TAT = [(1)+(2)+(3)]/(4)

1,07

1,11

0,95

1,44

1,51

Bảng 2.3: Hiệu quả sử dụng tổng tài sản TAT
-

Hệ số TAT thấp và tăng giảm theo năm cho thấy hiệu quả sử dụng tổng tài sản

không cao, đến năm 2011 tăng lên 1,11 tức là một đồng tài sản ch ỉ sinh ra 1,11 đồng
doanh thu tuy nhiên năm 2012 lại giảm mạnh xuống chỉ còn 0,95 tức là một đồng tổng
tài sản chỉ sinh ra 0,95 đồng doanh thu. Đây là một tính hiệu xấu cho hiệu quả quản trị
kinh doanh của công ty. Ty nhiên đến năm 2013, 2014 tỷ số này đã tăng dần đều lên
hơn một
b) Vòng quay hàng tồn kho IT:
* Vòng quay hàng
tồn kho (IT)

2010

2011

(1) Giá vốn hàng bán

390.295.381

521.341.894

758.032.878.599 888.835.000.645

-1.017.801.890.106

(2) Hàng tồn kho

235.455.102

339.876.797

423.352.867.960 455.747.096.563

424.791.836.427

IT = (1) / (2)

1,66

1,53

2012

2013

1,79

Bảng 2.4: Vòng quay hàng tồn kho IT

9

2014

1,95

-2,4


- Chỉ tiêu IT khá thấp, đây là tín hiệu xấu về việc dữ trữ hàng hoá cung cấp ra thị
trường nhưng đối với các lĩnh vực về Bất động sản theo tình hình thị trường hiện tại thì
lại là một tín hiệu tốt cho việc hạn chế tồn kho.
c) Kỳ thu tiền bình quân ACP:
* Kỳ thu tiền bình
quân (ACP)
(1) Phải thu ngắn hạn
(2) Phải thu dài hạn
(3) Số ngày
Doanh thu thuần
về bán hàng và
(4) cung cấp dịch vụ
ACP = [(1)+(2)]*(3)/
(4)

2010

2011

36.198.973
0
360

51.729.708
0
360

2012

2013

62.975.617.337
0
360

2014

89.780.307.204
0
360

84.851.466.988
0
360

625.360.362 813.367.594 1.216.344.848.430 1.406.207.544.077 1.682.358.451.305
20,84

22,90

18,64

22,98

18,16

Bảng 2.5: Kỳ thu tiền bình quân ACP
- Các khoản phải thu ngắn hạn qua 5 năm tang giảm nhưng Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ lại tăng nhiều trong năm 2012. Đây là tín hiệu tốt cho
tình hình kinh doanh cho công ty.
- Kỳ thu tiền bình quân là quá dài, và tăng qua các năm, đây là một cảnh báo cho
công ty, cần xem xét lại các chính sách về bán hàng để giảm kỳ thu tiền xuống mức
hợp lý.
2.1.3. Tỷ lệ tài trợ
a) Tỷ lệ tổng nợ / Tổng tài sản (D/A):
II
Tỷ lệ tài trợ
I
* Tỷ số tổng
nợ/tổng tài sản
(D/A)
(1) Nợ ngắn hạn
(2) Nợ dài hạn

2010

2011

2012

2013

183.833.553 311.397.746
384.607.331.655
349.238.753.020
43.136.944 32.739.108
30.361.871.893
26.217.086.253
(3) Tổng tài sản
602.778.186 752.115.343 1.317.657.624.741 1.009.189.271.955
D/A = [(1)+(2)]/(3)
0,38
0,46
0,31
0,37

Bảng 2.6: Tỷ lệ tổng nợ / Tổng tài sản

10

2014
120.059.172.754
36.387.828.929
1.108.202.539.017
0,14


- Năm 2011 so với 2010 các khoản nợ ngắn hạn, dài hạn và tổng tài sản đều tăng
nhưng D/A cũng tăng, đây là tín hiệu không khả quan cho công ty vì các khoản nợ so
với tổng tài sản khá cáo.
- Năm 2012 so với 2011 hệ số D/A đã giảm, đi kèm là việc giảm giá trị các khoản
nợ dài hạn, ngắn hạn và tăng giá trị tổng tài sản, điều đó chứng mình trong năm 2012
đã có những điều chỉnh tốt về cơ cấu các nguồn nợ của công ty.
b) Tỷ lệ thanh toán lãi vay (ICR):
* Tỷ lệ thanh toán lãi
vay (ICR)
Tổng lợi nhuận
(1)
trước thuế
(2) Lãi vay

2010

2011

2012

2013

2014

79.023.621

93.464.441 812.703.834.335 913.693.949.990 3.147.282.028.874

12.390.630

23.170.806

(3) EBIT =(1)+(2)

91.414.251

ICR = (3)/(2)

7,38

-40.434.203.822

-25.269.346.002

-17.406.903.143

116.635.247 772.269.630.513 888.424.603.988 3.129.875.125.731
5,03

-19,10

-35,16

-179,81

Bảng 2.7: Tỷ lệ thanh toán lãi vay
- Hệ số ICR qua các năm đều giảm và đang cho khả năng trả lãi vay của công ty
không tốt. Đây là điều nguy hiểm cần được quan tâm để đảm bảo cân bằng tài chính
của công ty.
- Xét ở các giá trị lợi nhuận và lãi vay tỉ lệ nghịch qua các năm thể hiện tình hình
sản xuất kinh doanh công ty không khả qua.
c) Tỷ số khả năng trả nợ:
* Tỷ số khả năng trả
nợ
Tổng lợi nhuận
(1)
trước thuế
(2) Lãi vay
(3) Khấu hao
Nợ gốc
(4)
(Tổng nợ phải trả)
(5) EBITDA
(6) Tiền thuê
Tỷ số khả năng trả nợ
= [(5)+(6)]/
[(2)+(4)+(6)]

2010

2011

2012

2013

79.023.621 93.464.441 812.703.834.335
12.390.630 23.170.806 -40.434.203.822
131.623.720 153.286.336 224.604.267.804

2014

913.693.949.990 3.147.282.028.874
-25.269.346.002
-17.406.903.143
250.535.156.957
280.660.950.204

226.970.497 344.136.854 414.969.203.548
375.455.839.273
156.447.001.683
223.037.971 269.921.583 996.873.898.317 1.138.959.760.945 3.410.536.075.935
0
0
0
0
0
0,93

0,73

2,66

Bảng 2.8: Tỷ số khả năng trả nợ

11

3,25

24,53


- Tỷ số khả năng trả nợ của công ty rất thâp, mặc dù chi phí thuê bằng 0 nhưng
với nợ gốc và lãi vay lớn như vậy dẫn tới nguy cơ cho công ty trong việc thanh toán
các khoản nợ.
- Trong thời điểm ngân hàng thắc chặt tín dụng và sàn lọc khách hàng thì các chỉ
số công ty thấp như vậy dẫn đến việc khó tiếp cận nguồn vốn vay từ Ngân hàng.
2.1.4. Tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi
a) Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GPM)
IVKhả năng sinh lời
Doanh lợi gộp bán
hàng và dịch vụ
(GPM)
Lợi nhuận sau
(1) thuế thu nhập
doanh nghiệp
Doanh thu thuần
(2) về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
GPM = (1)/(2)

2010

2011

235.064.981 292.025.700

2012

458.311.969.831

2013

2014

517.372.543.432 2.700.160.341.411

625.360.362 813.367.594 1.216.344.848.430 1.406.207.544.077 1.682.358.451.305
0,38
0,36
0,38
0,37
1,60

Bảng 2.9: Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ
Tỷ lệ GPM của công ty chỉ dao động 16% – 38% là trung bình, trong khi đó mức
doanh thu và lợi nhuận đều giảm mạnh qua các năm, thể hiện tình hình sản xuất kinh
doanh đang có xu hướng suy yếu. Công ty cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện
hiện tượng này nếu muốn tồn tại và phát triển bên vũng.
b) Doanh lợi ròng (NPM):
2010
2011
2012
2013
2014
Doanh lợi ròng (NPM)
Lợi nhuận gộp về
(1) bán hàng và cung
cấp dịch vụ
51.029.819 70.947.636
848.254.299.103
962.681.316.907 3.191.337.594.853
Doanh thu thuần
(2) về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 625.360.362 813.367.594 1.216.344.848.430 1.406.207.544.077 1.682.358.451.305
Doanh thu hoạt
(3)
động tài chính
10.675.869
9.332.831
8.352.832.014
9.722.864.825
11.227.392.757
(4) Thu nhập khác
2.715.555
5.254.144
7.538.992.828
12.526.532.426
10.300.702.921
NPM=(1)/[(2)+(3)+(4)]
0,08
0,09
0,69
0,67
1,87

Bảng 2.10: Doanh lợi ròng

12


Lợi nhuận của công ty giảm mạnh theo từng năm tài chính và doanh lợi ròng ở
mức thấp nguy hiểm ở năm 2012 chỉ còn 1%, tức là trong mỗi đồng doanh thu chỉ có
1% lợi nhuận.
c) Sức sinh lợi cơ bản BEP:
Sức sinh lợi cơ bản
(BEP)
Tổng lợi nhuận
(1) trước thuế
(2) Lãi vay
(3) EBIT =(1)+(2)
(4) Tổng tài sản
BEP = (3)/(4)

2010

2011

79.023.621
12.390.630
91.414.251
602.778.186
0,15

2012

2013

2014

93.464.441
812.703.834.335
913.693.949.990 3.147.282.028.874
23.170.806
-40.434.203.822
-25.269.346.002
-17.406.903.143
116.635.247
772.269.630.513
888.424.603.988 3.129.875.125.731
752.115.343 1.317.657.624.741 1.009.189.271.955 1.108.202.539.017
0,16
0,59
0,88
2,82

Bảng 2.11: Sức sinh lợi cơ bản BEP
- Theo tỷ số BEP thì vào năm 2012 cứ 1 đồng vốn bỏ ra thì thu được 0.05 đồng
lợi nhuận trước thuế.
- Tỷ số BEP giảm đều qua các năm vì vậy công ty cần chú ý đến cơ cấu nguồn
vốn và cả chiến lược kinh doanh để tang dòng lợi nhuận này.
d) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận
trên tổng tài sản
(ROA)
Lợi nhuận sau
(1) thuế thu nhập
doanh nghiệp
(2) Tổng tài sản

2010

2011

51.029.819
602.778.186

ROA = (1)/(2)

2012

70.947.636

848.254.299.103

2013

2014

962.681.316.907 3.191.337.594.853

752.115.343 1.317.657.624.741 1.009.189.271.955 1.108.202.539.017

0,0847

0,0943

0,64376

0,95

2,88

Bảng 2.12: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
e) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận trên
VCSH (ROE)
(1 Lợi nhuận sau thuế thu
) nhập doanh nghiệp
(2 Tổng nguồn vốn chủ
) sở hữu
ROE = (1)/(2)

2010
51.029.819

2011

2012

2013

2014

70.947.636 848.254.299.103 962.681.316.907 3.191.337.594.853

358.818.672 391.561.705 629.588.647.042 551.756.160.620
0,14
0,18
1,35
1,74

Bảng 2.13: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

13

732.173.699.396
4,36


TT
I
1
2
II
1
2
3
III
1
2

3
IV
1
2
3
4
5

NỘI DUNG
CÔNG THỨC
Khả năng thanh
toán
Tỷ số thanh toán ngắn
Tài sản/ Nợ ngắn hạn
hạn
Tỷ lệ thanh toán
(Tổng tài sản - Hàng tồn
nhanh
kho)/Nợ ngắn hạn

KH

2010

2011

2012

2013

2014

CR

1,85

1,45

1,69

2,10

6,98

QR

0,56

0,36

0,59

0,80

3,45

TAT

1,06

1,10

0,94

1,42

1,54

IT

1,62

1,52

1,74

1,89

-2,27

20,84 22,90

18,64

22,98

18,16

Hiệu quả hoạt động
Hiệu quả sử dụng Tổng Doanh thu thuần /
tổng tài sản
tổng tài sản
Giá vốn hàng bán/hàng
Vòng quay tồn kho
tồn kho
(Khoản phải thu ngắn
Kỳ thu tiền bình quân hạn+dài hạn
*360)/doanh thu thuần
Tỷ lệ tài trợ
Tỷ số tổng nợ/tổng tài
sản
EBIT (Lợi nhuận trước
Tỷ lệ thanh toán lãi
thuế + lãi vay)/ I (lãi
vay
vay)
EBITDA (LN trước thuế
+ lãi vay + khấu hao) +
Tỷ số khả năng trả nợ
tiền thuê/ I (lãi vay) + nợ
gốc +tiền thuê
Khả năng sinh lợi
Lợi nhuận gộp bán hàng
Doanh lợi gộp bán
& dịch vụ / Doanh thu
hàng và dịch vụ
bán hàng & dịch vụ
Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi ròng
TNDN/Tổng Doanh thu
thuần
EBIT (Lợi nhuận trước
Sức sinh lợi cơ bản
thuế + lãi vay) / Tổng tài
sản
Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận sau thuế
tổng tài sản
TNDN/Tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận sau thuế
VCSH
TNDN/Tổng VCSH

ACP

D/A

0,38

0,46

0,31

0,37

0,14

ICR

7,38

5,03

-19,10

-35,16

-179,81

0,95

0,75

2,68

3,28

24,62

0,36

0,38

0,37

1,60

GPM
NPM

0,08

0,09

0,69

0,67

1,87

BEP

0,15

0,16

0,59

0,88

2,82

ROA

0,08

0,09

0,64

0,95

2,88

ROE

0,14

0,18

1,35

1,74

4,36

Bảng 2.14:

14

0,38


MÔ HÌNH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
Chỉ tiêu

Cách tính

2010

2011

2012

2013

2014

Csx

Chi phí sản xuất

(1)

390.295.381

521.341.894

758.032.878.599

888.835.000.645

-1.017.801.890.106

Cql
Cbh
Ctc
Ck
Ttn

Chi phí quản lý
Chi phí bán hàng
Chi phí tài chính
Chi phí khác
Thuế TNDN

(2)
(3)
(4)
(5)
(5)

59.264.351
85.967.235
21.429.058
2.772.140
32.684.632

79.504.826
95.708.718
35.258.962
2.675.728
28.330.969

-137.895.477.685
(156.255.590.333)
(40.434.203.822)
(3.914.767.822)
(35.550.464.768)

-146.853.340.640
(191.629.937.864)
(25.269.346.002)
(10.319.384.801)
(48.987.366.917)

-162.474.939.545
242.030.871.518)
(17.406.903.143)
(3.937.076.393)
(44.055.565.979)

NS

Tổng doanh thu

(6)

638.751.786

827.954.569

1.232.236.673.272

1.428.456.941.328

1.703.630.348.169

A

Tổng tài sản

(7)

602.778.186

752.115.343

1.317.657.624.741

1.009.189.271.955

1.108.202.539.017

1/(1-D/A)

1/(1-(Tổng nợ/Tổng tài sản))

1,68

1,92

1,46

1,59

1,16

LNST/NS [(6)-(1)-(2)-(3)-(4)-(5)]/(6)

(8)
(9)=[(6)-(1)-(2)-(3)
-(4)-(5)]/(6)

0,07

0,079

0,688

0,67

1,87

NS/A

(10)= (6)/(7)

1,06

1,10

0,94

1,42

1,54

ROA

LNST/NS * NS/A

(11)=(8)*(9)

0,08

0,09

0,64

0,95

2,88

ROE

ROA * 1/(1-D/A)

(12)=(11)*(8)

0,13

0,17

0,94

1,52

3,35

P/E
B
P

Giá thị trường/Thu nhập trên
CP
Giá trị sổ sách của CP
Giá trị thị trường của CP

(13)
(14)
(15)=(12)*(13)*(14)

83.886,94
2
19.796

103.041,41
1
21.115

4,02
1.920
7.254

7,49
1.317
14.975

4,57
1.747
26.771

1083343%

1714020%

378%

1137%

1532%

P/B

(16)=(15)/(23)

1/(1-D/A): Phản ánh mức độ huy động vốn từ bên ngoài của DN. Nếu hệ số này tăng chứng tỏ DN tăng vốn huy động từ bên ngoài
LNST/NS: Lợi nhuận tiêu thụ phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu của DN. Khi hệ số này tăng, điều đó thể hiện DN quản lý doanh
thu và chi phí có hiệu quả.
NS/A: Hiệu suất sử dụng tài sản của DN

Bảng 2.15: Mô hình phân tích hiệu quả tài chính

15


2.2 Phân tích cơ cấu
Để phân tích cơ cấu của doanh nghiệp chúng ta sẽ đi vào phân tích 2 nhân tố là cơ cấu nguồn vốn và tài sản.

CHỈ TIÊU


SỐ

2010

2011

TT


CẤU

TT

339.309.03
7

56,29%

452.462.47
6

2012

CẤU
100%

TÀI SẢN

2013

CẤU
100%

TT

2014

CẤU
100%

TT


CẤU
100%

TT

TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150
)

100

I

Tiền và các khoản tương
đương tiền

110

1

Tiền

111

49.724.5
87
49.724.587

2

112

-

II

Các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn

120

10.852.000

3,20%

15.064.056

3,33%

1.333.476.000

0,21%

58.874.400

0,01%

-

0,00%

III

Các khoản phải thu

130

36.198.973

10,67%

51.729.708

11,43%

62.975.617.337

9,68%

89.780.307.204

12,22%

84.851.466.988

10,12%

IV

Hàng tồn kho

140

235.455.102

69,39%

39.876.797

75,12%

423.352.867.960

65,10%

455.747.096.563

62,05%

424.791.836.427

50,66%

V

Tài sản ngắn hạn khác

150

7.078.375

2,09%

8.393.307

1,86%

11.388.143.985

1,75%

12.400.074.546

1,69%

11.602.434.214

1,38%

200

263.469.14
9
-

39,84%

667.343.034.50
3
-

50,65%

274.753.407.37
8
-

27,23%

269.759.563.38
4
-

24,34%

A

13,86%

37.398.
608
31.998.608

60,16%
9,55%

5.400.000

43,71%

151.264.484.95
6
75.300.849.959

49,35%
24,03%

75.963.634.997

299.652.86
7

650.314.590.23
8

734.435.864.57
7
176.449.511.86
4
77.449.511.864

72,77%
31,98%

99.000.000.000

838.442.975.63
3
317.197.238.00
4
74.197.238.004

TÀI SẢN DÀI HẠN

I

210

2

Các khoản phải thu dài hạn
Phải thu dài hạn của khách
hàng
Vốn kinh doanh ở các đơn vị
trực thuộc

3

Phải thu dài hạn nội bộ

213

-

-

-

-

-

4

218

-

-

-

-

-

5

Phải thu dài hạn khác
Dự phòng phải thu dài hạn khó
đòi

II

Tài sản cố định

220

217.309.865

250.622.421

III
IV

Bất động sản đầu tư
Các khoản đầu tư tài chính

1

211
212

219

240
250

-

-

0,00%

-

-

-

35.982.085

0,00%
13,66%

33.748.714

247.289.353.789

37,06%

0,00%

-

0,00%

11,26%

25.962.438.540

3,89%

16

0,00%

-

-

83,64%

0,00%

-

-

-

82,48%

0,00%

43,32%

243.000.000.000

B

0,00%

75,66%

212.737.803.266
20.891.812.096

77,43%

202.635.963.087

75,12%

0,00%

-

0,00%

7,60%

20.891.812.096

7,74%


dài hạn
V

Tài sản dài hạn khác

VI

Lợi thế thương mại
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
( 270=100+200)

260
269
270

10.177.199
602.778.186

3,86%
0,00%
100%

15.281.732
752.115.343

5,10%

394.091.242.174

59,05%

0,00%

-

0,00%

100%

1.317.657.624.741

100%

Bảng 2.16: Cơ cấu nguồn vốn và tài sản

17

41.123.792.016
1.009.189.271.955

14,97%

46.231.788.201

17,14%

0,00%

-

0,00%

100%

1.108.202.539.017

100%


Nhìn vào bảng trên ta thấy:
- Tài sản ngắn hạn năm 2011 chiếm 56,29%, năm 2012 tài sản ngắn hạn chiếm 60,16%
tương ứng với mức tăng hơn 4%. Năm 2012 tài sản ngắn hạn chiếm 51.72% so với
năm 2011 là 62% tương ứng với mức giảm là 10.28%.
- Tài sản dài hạn năm 2010 chiếm 33.01% trong khi đó năm 2011 tài sản dài hạn
chiếm 38% tương ứng với mức tăng là 4.99%. Năm 2012 tài sản dài hạn chiếm 48.28%
so với năm 2011 tài sản dài hạn là 38 % tương ứng với mức giảm là 10.28%. Như vậy
ta thấy qua từng năm công ty đã tập trung đâu tư các nguồn tài sản dài hạn để đảm bảo
sự hoạt động lâu dài của công ty.
- Nợ phải trả trong năm 2010 chiếm 70.30%, trong khi đó trong năm 2011 nợ phải trả
chiếm 76.95% tương ứng với mức tăng là 6.65%. Năm 2012 nợ phải trả chiếm 62.86%
so với năm 2011 là 76.95% tương ứng với mức giảm là 14.09%. Như vậy, nhìn vào
bảng trên ta thấy được trong năm 2011 nợ phải trả tăng, điều này là do các khoản vay
của doanh nghiệp tăng đã dẫn đến nợ phải trả tăng.
- Vốn chủ sở hữu năm 2010 chiếm 29.70%, năm 2011 chiếm 23.05% tương ứng với
mức giảm là 6.65%. Năm 2012 vốn chủ sở hữu chiếm 37.14% so với năm 2011 vốn
chủ sở hữu là 23.05% tương ứng với mức tăng là 14.09%. Nguyên nhân trong năm
2011 nguồn vốn chủ sở hữu giảm là do trong năm 2011 chứng khoán giảm mạnh nên
các nhà cổ đông đã rút bớt vốn khỏi doanh nghiệp điều này làm cho vốn chủ sở hữu
của doanh nghiệp giảm.
2.3 Phân tích DuPont
2.4.1 Phân tích doanh lợi trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận
trên tổng tài sản
(ROA)
Lợi nhuận sau
(1
thuế thu nhập
)
doanh nghiệp
(2
Tổng tài sản
)
ROA = (1)/(2)

2010
51.029.819
602.778.186
0,0847

2011
70.947.636

2012
848.254.299.103

2013

2014

962.681.316.907 3.191.337.594.853

752.115.343 1.317.657.624.741 1.009.189.271.955 1.108.202.539.017
0,0943
0,64376
0,95
2,88

Bảng 2.17: Bảng phân tích doanh lợi trên tổng tài sản
18


Ta thấy rằng tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ROA qua các năm giảm. Năm 2011 so với
năm 2010 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản giảm 0.0331 tương ứng với mức giảm là
30.80%. Năm 2012 so với năm 2011 tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ROA giảm 0.0118
tương ứng với mức giảm là 21.33%.
Như vậy, ta thấy tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ROA qua các năm đều giảm điều này
chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động chưa có hiệu quả.

Nhân cả tử số và mẫu số trên với doanh thu, ta có:

Như vậy ROA = Doanh lợi doanh thu * Tổng tài sản
Qua phân tích trên cho thấy doanh lợi tổng tài sản của doanh nghiệp có thể tăng lên
bằng 2 cách sau:
-

Thứ nhất: Doanh nghiệp nên sử dụng hiệu quả số tài sản hiện có, nghĩa là

-

doanh nghiệp nên tăng hiệu suất sử dụng tài sản
Thứ hai: Tăng doanh lợi doanh thu

2.4.2 Phân tích doanh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE
Tỷ suất lợi nhuận trên
VCSH (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
(1
thu nhập doanh
)
nghiệp
(2 Tổng nguồn vốn
) chủ sở hữu
ROE = (1)/(2)

2010
51.029.819
358.818.672
0,14

2011

2012

2013

2014

70.947.636 848.254.299.103 962.681.316.907 3.191.337.594.853
391.561.705 629.588.647.042 551.756.160.620
0,18

1,35

1,74

Bảng 2.18: Bảng phân tích doanh lợi trên vốn chủ sở hữu

19

732.173.699.396
4,36


Ta thấy rằng tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE qua các năm giảm. Năm
2011 so với năm 2010 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu giảm 0.1072 tương ứng với
mức giảm là 39.16%. Năm 2012 so với năm 2011 tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
ROE giảm 0.0599 tương ứng với mức giảm là 13.18%.
Như vậy, ta thấy tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE qua các năm đều
giảm điều này chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động chưa có hiệu quả.

Nhân cả tử số và mẫu số trên cho doanh thu ta có:

Nhân cả tử số và mẫu số trên cho tổng tài sản ta lại có:

Thay vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản – nợ phải trả, Ta có:

Chia cả tử số và mẫu số trên cho tổng tài sản ta có:

Qua phân tích trên cho thấy Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu chịu tác động của
3 nhân tố chính. Như vậy, muốn tăng tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ta phải tác
động vào các nhân tố này:
- Tăng doanh lợi doanh thu
- Sử dụng số tài sản hiện có. Tức là tăng hiệu suất sử dụng tài sản
- Phải gia tăng hệ số nợ
20


2.5 Phân tích hòa vốn và đòn bẩy tài chính
Chỉ tiêu
S (Doanh thu):
F (Định phí):
V (Biến phí):
KH (Khấu hao)
Ftm (Định phí đã
trừ khấu hao)
Qll (Hòa vốn lời
lỗ)
Chỉ tiêu
DOL
DLF
DTL

2010

2011

625.360.362
813.367.594
209.801.978.48
9 260.629.800.848
390.2
521.3
95.381
41.894
209.656.7
260.454.5
46.903
87.304
145.2
175.2
31.586
13.544
558.151.370.136 725.921.841.949
2010
2011
2296,07
2235,57
1,16
1,25
2656,08
2789,79

2012
1.216.344.848.43
0

2013
1.406.207.544.07
7

2014
1.682.358.451.305

250.752.354.895
758.032.878
.599
544.903.42
2.913
(294.151.068
.018)

-331.709.482.516
888.835.000
.645
6.773.795
.988
(338.483.278
.504)

311.172.983.927
(1.017.801.890.1
06)
715.678.794.
990
(404.505.811.0
63)

665.488.477.686
2012
1,32
0,95
1,26

-901.579.302.337
2013
0,63
0,97
0,61

193.879.041.662
2014
1,10
0,99
1,09

2012
1.216.344.848.43
0

2013
1.406.207.544.07
7

1.682.358.451.305

250.752.354.895
758.032.878
.599
544.903.42
2.913
(294.151.068
.018)
-780.667.230.611

-331.709.482.516
888.835.000
.645
6.773.795
.988
(338.483.278
.504)
-919.990.335.434

311.172.983.927
(1.017.801.890.1
06)
715.678.794.
990
(404.505.811.0
63)
-252.030.873.651

Qtm (hòa vốn
tiền mặt)
Qtn (hòa vốn trả
nợ)
DOL= (EBIT+
định phí)/ EBIT
DFL= EBIT/
(EBIT-lãi vay)
DTL= DOL *
DLF

Chỉ tiêu
S (Doanh thu):
F (Định phí):
V (Biến phí):
KH (Khấu hao)
Ftm = F - khấu
hao
Qtm

Chỉ tiêu
S (Doanh thu):

2010

2011

625.360.362
813.367.594
209.801.978.48
9 260.629.800.848
390.2
521.3
95.381
41.894
209.656.7
260.454.5
46.903
87.304
145.2
175.2
31.586
13.544
386.370.087
488.015.331

2010
625.360.362

2011
813.367.594

2012
1.216.344.848.43

21

2013
1.406.207.544.07

2014

2014
1.682.358.451.305


F (Định phí):
V (Biến phí):
KH (Khấu hao)
F™
VỐN VAY PHẢI
TRẢ HÀNG NĂM
LÃI VAY
Ftn
Qtn (Hòa vốn trả
nợ)

209.801.978.48
9 260.629.800.848
390.2
521.3
95.381
41.894
209.656.7
260.454.5
46.903
87.304
145.2
175.2
31.586
13.544
139.9
222.22
58.904
5.468
12.3
23.1
90.630
70.806
297.5
420.6
81.120
09.818
791.676.566

1.171.507.835

0

7

250.752.354.895
758.032.878
.599
544.903.42
2.913
(294.151.068
.018)
272.631.96
2.541
(40.434.203
.822)
(61.953.309
.299)

-331.709.482.516
888.835.000
.645
6.773.795
.988
(338.483.278
.504)
249.617.12
1.122
(25.269.346
.002)
(114.135.503
.384)

311.172.983.927
(1.017.801.890.1
06)
715.678.794.
990
(404.505.811.0
63)
(613.296.079.0
43)
(17.406.903.1
43)
(1.035.208.793.2
49)

-164.422.039.068

-310.217.865.140

-644.995.867.645

Bảng 2.19:
2.5.1 Hệ số đoàn bẩy kinh doanh DOL

-

Ta thấy hệ số đòn bẩy kinh doanh (DOL) qua các năm có sự thay đổi. Năm 2011

so với năm 2010 tăng 0.05 tương ứng với mức tăng 3.90%. Năm 2012 so với năm 2011
tỷ lệ đòn bẩy kinh doanh giảm 0.07 tương ứng với mức giảm là 5.26%. Điều này chứng
tỏ sản lượng hòa vốn của doanh nghiệp có sự thay đổi đã làm thay đổi đòn bẩy kinh
doanh của doanh nghiệp.
-

Đòn bẩy hoạt động ở mức sản lượng trong năm 2010 là 240,822 đơn vị là 1.28

có nghĩa là cứ mỗi phần trăm thay đổi sản lượng tiêu thụ thì lợi nhuận sẽ thay d8o6i3 là
1.28% Trong năm 2011 là 297,199 là 1.33%. Trong năm 2012 là 232,250 là 1.26%.
Điều này chứng tỏ điểm hòa vốn qua các năm sẽ tỷ lệ thuận với sự thay đổi của đòn
bẩy kinh doanh.
2.5.2 Hệ số đòn bẩy kinh doanh DFL

22


-

Đòn bẩy tài chính DFL qua các năm đều tăng. Năm 2011 so với năm 2010 đòn

bẩy tài chính tăng 1.76 tương ứng với mức tăng là 136.43%. Năm 2012 so với năm
2011 tăng 6.54 tương ứng với mức tăng là 214.43%. Ta thấy rằng chỉ số tài chính qua
các năm đều tăng điều này chứng tỏ hệ số EPS của doanh nghiệp cũng tăng tương ứng.
Một khi đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp tăng dẫn đến EPS tăng có nghĩa là EPS
của doanh nghiệp mang tính khả quan cao. Điều này giúp doanh nghiệp cân đối và
quyết định xem mức độ đoàn bẩy công ty sử dụng để đạt mục tiêu cần thiết.
2.5.3 Hệ số đòn bẩy tổng hợp DTL

-

Hệ số đòn bẩy tổng hợp (DTL) qua các năm cũng tăng đáng kể. Năm 2011 so

với năm 2010 tăng 2.41 tương ứng với mức tăng là 146.06%. Năm 2012 so với năm
2011 tăng 8.02 tương ứng với mức tăng là 197.54%.

23


CHƯƠNG 3: ĐẦU TƯ VÀ LƯỢNG GIÁ CHỨNG KHOÁN
3.1 Lượng giá chứng khoán
3.1.1 Sử dụng phương pháp bình quân
Doanh thu dự kiến 2014
861.269.914.354
Bình quân lợi nhuận sau thuế
68,02% bình quân cơ cấu tỷ lệ
'=> lợi nhuận dự kiến 2015
585.813.807.571
Khi đó EPS dự kiến của năm 2015 là: EPS = lợi nhuận sau thuế / số
cổ phiếu đang lưu hành
585.813.8
07.571
EPS =
= 1397,95
419.052.533
Khi đó giá được định theo phương pháp P/E của cổ phiếu sẽ là:
P1 = P/E * EPS=

đồng / 1 cổ
phiếu

18.313

3.1.2 Định giá bằng phương pháp chiết khấu cổ tức

Năm

Cổ tức

Năm 2010

4,59

Lợi nhuận
giữ lại

ROE

(7.728,586) 0,142

Tốc độ tăng
trưởng

Tăng trưởng theo
giai đoạn

(1.099,13)
-136414%

Năm 2011

4,30

(8.991,344) 0,181

(1.629,15)

Năm 2012

5,00

0,997 1,347

1,34

Năm 2013

4,32

0,624 1,745

1,09

Năm 2014

5,50

0,868 4,359

3,78

122%

24

244%


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x