Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (91)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG

Người hướng dẫn:
TS: PHAN THỊ THU MAI

Sinh viên thực hiện:
PHẠM TỐ NHI
MSSV:DA1911107
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 – 2015

Trà vinh – Năm 2015



LỜI CẢM ƠN



Thực tập tốt nghiệp là một công việc bắt buộc đối với mỗi sinh viên trước khi ra
trường. Nó giúp sinh viên có thể tiếp cận được với thực tế, vận dụng kiến thức lý thuyết
chuyên ngành vào việc quan sát, tổng hợp, đánh giá, giải quyết những bất cập của cơ sở thực
tập. Đối với sinh viên chuyên ngành kế toán, thời gian thực tập là thời gian cho sinh viên tiếp
cận thực tế công tác hạch toán tại cơ sở. Qua đó sinh viên có thể biết được tại các doanh
nghiệp họ đã vận dụng chế độ như thế nào, tổ chức chứng từ, sổ sách, báo cáo ra sao đồng thời
thấy được những quy định phù hợp cũng như những quy định còn bất cập của chế độ, chuẩn
mực. Bất kỳ một sinh viên nào cũng mong muốn được thực tập tại cơ sở có bộ máy kế toán
hoàn chỉnh, có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các nghiệp vụ đa dạng, phong phú để có thể
kiểm nghiệm lí thuyết được nhiều hơn và học được từ thực tế cũng nhiều hơn.

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều
kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian
thực hiện bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô
TS Phan Thị Thu Mai đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày 13 tháng 01 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Phạm Tố Nhi

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Phạm Tố Nhi
MSSV: DA1911107
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần in Hà Giang
Địa chỉ: Tổ 5- phường Nguyễn Trãi- Thành phố Hà Giang-Tỉnh Hà Giang
Điện thoại:........................................................... Fax: ...........................................................
Email:


Website:
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
.............................................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

ii


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Phạm Tố Nhi
MSSV: DA1911107
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
ĐIỂM
ĐIỂM
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
TỐI ĐA
GVHD
1. Về hình thức:
2
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
1
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
1
2. Về nội dung:
7
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
1
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
1
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
3
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
1
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
1
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
1
TỔNG CỘNG
10
Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

iii


MỤC LỤC


LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP................................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN...............................................................................iii
MỤC LỤC..................................................................................................................................iv
Phần 1...........................................................................................................................................2
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN.......................................................2
HÀ GIANG.................................................................................................................................2
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty.............................2
1.2. Tổ chức quản lý của công ty............................................................................................4
1.3. Quy trình công nghệ sản xuất..........................................................................................6
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty...............................................................................7
1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán..................................................12
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai............................13
Phần 2.........................................................................................................................................14
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG....................14
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty..........................................................................14
2.2. Những công việc quan sát tại công ty............................................................................17
2.3 Bài học kinh nghiệm.......................................................................................................17
Phần 3.........................................................................................................................................18
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG...................................................18
3.1. Đặt vấn đề......................................................................................................................18
3.2 Phương pháp nghiên cứu................................................................................................19

iv


LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta đã có những đổi mới sâu xắc và
toàn diện, tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trưởng của nền kinh tế. Nến kinh tế
nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoặch hoá sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận
hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa là
xu hướng tất yếu. Nó bao gồm việc mở rộng quan hệ hàng hoá - tiền tệ và quan hệ thị trưòng
với các quy luật khắt khe vốn có của nó ngày càng chi phối mạnh mẽ hoạt động của các doanh
nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng.Tham gia hoạt động trong lĩnh
vực thương mại là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dung; các doanh nghiệp thương mại với chức
năng chủ yếu là tổ chức và lưu thong hàng hoá. Đặc biệt quá trình tiêu thụ được coi là khâu
mấu chốt trong hoạt động kinh doanh thương mại, có tiêu thụ mới thu hồi được vốn, lấy thu bù
chi. Ngoài ra, để trang trải mọi chi phí, đảm bảo được lợi nhuận cao nhất, các doanh nghiệp
thương mại nên phát triển thị trường ổn định (Giữ chữ tín với khách hàng), tìm nguồn hàng ổn
định với giá mua thấp và đẩy mạnh việc bán ra với giá cao nhất… Tiến hành nghiên cứu đề

tài này giúp chúng ta nắm rõ hơn về việc hạch toán, theo dõi cũng như việc xác định
kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận. So sánh việc hạch toán thực tế tại doanh
nghiệp với kiến thức đã học trên giảng đường, những lý thuyết trên sách vở. Xem xét
cách hạch toán tại công ty cung cấp dịch vụ giáo dục có khác gì so với các lĩnh vực
khác. Làm cơ sở rút ra những ưu và nhược điểm trong hệ thống kế toán xác định kết
quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp. Từ đó, đưa ra những nhận
xét, kiến nghị để hoàn thiện bộ máy kế toán tại công ty.

1


Phần 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN
HÀ GIANG
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần in Hà Giang.
- Tên gọi tắt: Công ty cổ phần in Hà Giang.
- Tên tiếng anh: Nhan Dan Ha Giang Printing company limited.
- Tên viết tắt: Nhan Dan Ha Giang printing co.,ltd.
- Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 5- phường Nguyễn Trãi- Thành phố Hà Giang-Tỉnh
Hà Giang
- Điện thoại: (02193) 861831 - 3866589 ;
- Fax: 02193 868960
- Email: baohagiang@gmail.com
- Website: http://www.baohagiang.vn
Xí nghiệp In Hà Giang thành lập theo quyết định số 1441/QĐ-UB ngày 04/12/1991
của Ủy ban Nhân Dân Thành phố Hà Giang cấp và giấy phép đăng ký kinh doanh số
0104009336 ngày 01/02/2001992 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hà Giang
cấp. Vốn điều lệ của đơn vị theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là
51.088.974.175 đồng.
05/04/2005 theo quy định của Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Hà Giang quyết định về cổ
phần hóa Công ty In Hà Giang.
Năm 2010, thực hiện Luật Doanh Nghiệp, công ty đã chuyển đổi sang
loại hình công ty TNHH một thành viên và từ tháng 05/2006 mang tên mới là Công ty
cổ phần in Hà Giang (tên giao dịchtiếng việt là Công ty cổ phần in Hà Giang).
-

Trong suốt 23 năm hoạt động cống hiến của công ty, Nhà nước đã khen t ặng
2


-

Tập thể CBCNV Công ty Huân chương

Lao động hạng Nhì (1995), Huân chương Lao động hạng Nhất(năm 1997), Huân
chương Độc lập hạng Nhì (2000), …Từ
nhiều năm nay, Đảng bộ Công ty liên tụcđược công nhận là Đảng bộ TSVM; hai
năm gần đây, Công đoàn Công ty được công nhận là đơn vịcó hoạt động Công
đoàn xuất sắc của Thành phố Hà Giang. Đối với cá nhân CBCNV các thế hệ, Nhà
nước đã trao tặng (hoặc truy tặng) 01 Huân chương Độc lập hạng Ba, 01 Huân
chương Lao độnghạng Nhất, 04 Huân chương Lao động hạng Nhì, 04 Huân
chương Lao động hạng Ba; … một số SởBan, Ngành và tổ chức chính trị xã
hội đã tặng Kỷ niệm chương cho 237 CBCNV các thế hệ.
1.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty
In ấn hàng ngày và các ấn phẩm khác, các văn kiện chính trị Đảng của Tỉnh Hà
Giang, bản tin nội bộ, cung cấp tài liệu phục vụ tuyên truyền thông tin Nghị quyết
Hội đồng Nhân dân Tỉnh, tài liệu phục vụ Đại hội Đảng, bầu cử Đại biểu Hội đồng
Nhân dân các cấp, tài liệu học tập, huấn luyện nghiệp vụ, các biểu mẫu, tài liệu tuyên
truyền của địa phương, các sản phẩm in ấn phục vụ kinh tế, văn hóa, xã hội trong và
ngoài Tỉnh.
In sách giáo khoa, sổ sách giấy vở học sinh và các hoạt động in theo mã số, thương
mại dịch vụ in trên địa bàn Tỉnh Hà Giang và các Tỉnh lân cận, …
-

In ấn và kinh doanh liên quan đến ngành in:

+ In sách, báo, tạp chí, tranh ảnh, lịch, ấn phẩm quảng cáo, tài liệu hội thảo,
hội nghị, giấy tờ quảnlý, các loại bao bì, nhãn hàng và các ấn phẩm khác;
+ Chế bản, gia công các sản phẩm sách, báo, tạp chí, tranh ảnh, lịch, ấn phẩm
quảng cáo, tài liệuhội thảo, hội nghị, giấy tờ quản lý, các lại bao bì, nhãn hàng và
các ẩn phẩm khác.
+ Kinh doanh các loại vật tư, phụ tùng thay thế và các thiết bị ngành in;
+ Sản xuất và kinh doanh văn phòng phẩm các loại;
-

Dịch vụ liên quan đến ngành in:

+ Dịch vụ tư vấn lập dự án kinh tế, kỹ thuật về ngành in;
+ Dịch vụ tư vấn lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị ngành in;
3


+ Dịch vụ đào tạo chuyên viên kỹ thuật và quản trị viên ngành in;
+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng mà công ty kinh doanh.
1.2. Tổ chức quản lý của công ty
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cổ phần in Hà Giang có các
phòg bann sau: Phòng Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổng hợp, Phòng Kế toán tài
chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Bảo hộ lao động và các phân xưởng.
Sau đây là sơ đồ bộ máy của công ty:

HDQT

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kế toán
tài vụ

Phòng
TC -HC

Phòng kế hoạch
vật tư

Bảo vệ

Hình 1.1: Tổ chức bộ máy của công ty
 Chức năng, nhiêm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ

Phân xưởng phân
Phân xưởng in
giữamàu
các phòng ban, bộ phận trong Công ty.

Phân xưởng sách

Ban Lãnh đạo gồm:
- Một giám đốc
- Một phó giám đốc
Giám đốc xí nghiệp là người đứng đầu quản lý bộ máy của nhà in.
Ngoài việc uỷ quyền trách nhiệm cho Phó giám đốc, Giám đốc xí nghiệp còn
trực tiếp quản lý thông qua các trưởng phòng: Tổ chức hành chính, Kế hoạch Vật tư,
Kế toán tài vụ...
Phó giám đốc điều hành các phòng chức năng
4


Các phòng chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh,
chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Ban giám đốc, đảm bảo lãnh đạo sản xuất
kinh doanh hoạt động thống nhất. Bên cạnh đó các phòng ban này được quyền đề xuất
với ban giám đốc những ý kiến vướng mắc trong quá trình thực hiện các quyết định
quản lý
Các phòng ban bao gồm:
+ Phòng tổ chức hành chính
+ Phòng kế toán tài vụ
+ Phòng kế hoạch vật tư
Các bộ phận sản xuất gồm 3 phân xưởng:
+ Phân xưởng vi tính (phân mầu)
+ Phân xưởng in
+ Phân xưởng sách
Nhiệm vụ của của các phòng ban:
+ Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, hạch
toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trên cơ sở đó tính toán hiệu quả sản xuất, lập báo
cáo tài chính, làm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
+ Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ duyệt và quản lý quỹ tiền lương, tiền
thưởng và chấp hành chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên chức như tuyển
dụng, đào tạo, thừa lệnh giám đốc điều hành các công việc hành chính, phối hợp với
công đoàn và các tổ chức khác để giải quyết các khiếu nại, tranh chấp về lao động, tổng
hợp các mặt hoạt động của xí nghiệp.
+ Phòng kế hoạch Vật tư: có nhiệm vụ tổ chức công nghệ sản xuất, kiểm tra dây
truyền sản xuất, quản lý máy móc thiết bị. Nhận bài và ảnh từ toà soạn chuyển tới, lập
kế hoạch sản xuất vào giao thời gian sản xuất, hoàn thành công việc cung cấp vật tư
cho các phân xưởng bộ phận để tiến hành sản xuất. Thực hiện điều hành quá trình sản
xuất đến khi kết thúc công việc
+ Bộ phận Bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ xí nghiệp và quản lý các loại vật tư tài
sản của xí nghiệp.
5


1.3. Quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần in Hà Giang được thể hiện
qua các công đoạn:

Tài liệu cần in

Đánh máy
vi tính

Phân màu
(ảnh phim)
Bình bản

Phơi bản

In

Kiểm tra chất
lượng

Dỗ

Cắt

Gấp

Soạn

Khâu

Vào bìa

Nhập kho thành phẩm
Hình 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần in Hà Giang được thể hiện
qua các công đoạn sau:
+ Chuẩn bị khuôn in, giấy in, mực in
+ In và gia công in ấn phẩm
6


Quá trình in phụ thuộc vào tính chất các sản phẩm in như sách, báo, tạp chí... là
đặc thù của sản phẩm in: kích cỡ, màu sắc, mẫu chữ. Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào
trang bị kỹ thuật, phương pháp gia công. Do đó các ấn phẩm khác nhau thì quá trình in
cũng khác nhau:
Bước 1: Chuẩn bị tài liệu in
Bước 2: Phân xưởng chế bản có nhiệm vụ vi tính (đánh máy, phân màu (ảnh
phim), bình bản, phơi bản
Bước 3: Phân xưởng in là khâu trọng tâm của xí nghiệp, là bước thực hiện kết
hợp bản in, giấy mực để tạo ra những trang in theo yêu cầu kỹ thuật đạt tiêu chuẩn chất
lượng
Bước 4: Phân xưởng sách, sản phẩm sau khi in được đưa tra cắt xén, gấp,
soạn... theo yêu cầu cảu sản phẩm và khách hàng
Bước 5: Là bước kết thúc, sản phẩm hoàn thành nhập kho. Từ năm 1997 công
nghệ in của xí nghiệp đã được thay thế từ công nghệ inTypo bằng công nghệ in
OFFSET, các bộ phận thủ công độc hại đã được xoá bỏ thay thế bằng trang thiết bị mới
hiện đại, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm lao động, bảo vệ sức khoẻ người lao động.

1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Để phù hợp với quy mô của công ty, Công ty cổ phần in Hà Giang đã xây dựng
bộ máy kế toán như sau:
7


Kế toán trưởng

Kế toán vật
liệu, công
cụ lao
động nhỏ

Kế toán
vốn bằng
tiền và
thanh
toán

Kê toán
tiền lương

Kế toán
tổng hợp

Kê toán chi
phí sản xuất
và tính giá
thành sản
phẩm

Kê toán
thành
phẩm và
tiêu thụ

Thủ quỹ

Hình 1.3: Bộ máy kế toán của công ty
Do đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, trực tiếp tập trung nên mô
hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần in Hà Giang cũng được tập trung
theo một cấp. Toàn bộ công tác kế toán của xí nghiệp (ghi sổ kế toán tổng hợp, chi tiết,
lập báo cáo kế toán, kiểm tra kế toán..) đều tập trung tại phòng tài vụ, các phân xưởng
xí nghiệp không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà bố trí các nhân viên kinh tế hỗ trợ
cho công tác kế toán tập trung: thu thập chứng từ, nghi chép sổ sách, hạch toán các
nghiệp vụ, chuyển chứng từ cho các nhân viên kinh tế ở các phân xưởng gửi về phòng
kế toán của xí nghiệp tiến hành toàn bộ công việc kế toán theo quy định của nhà nước
ban hành.
Đứng đầu phòng kế toán tài vụ là một kế toán trưởng, chịu trách nhiệm phối hợp
giữa các nội dung của công tác kế toán nhằm đảm bảo sự thống nhất về số liệu kế toán.
Mỗi phần hành kế toán được giao cho kế toán phụ trách, kế toán trưởng theo dõi tình
hình tài chính chung, tham mưu cho giám đốc về tài chính, giúp việc cho giám đốc về
mặt nghiệp vụ chuyên môn, tổng hợp số liệu, phân tích hoạt động kinh tế để khai thác
tối đa mọi khả năng của đơn vị, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn và cải tiến
phương pháp kinh doanh, định kỳ tổ chức thực hiện theo chế độ kế toán
* Bộ phận kế toán vốn bằng tiền và thanh toán:

8


- Kế toán thanh toán tiền mặt: viết phiếu thu, phiếu chi, căn cứ vào sổ quỹ ghi
báo nợ- có ghi vào nhật ký thu chi. Hàng quý lập kế hoạch tiền mặt gửi cho ngân hàng
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: căn cứ vào số dư trừ số phát hành séc, uỷ nhiệm
chi cuối tháng vào nhật ký thu chi
- Thủ quỹ tiền mặt: căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để xuất nhập quỹ, ghi sổ quỹ
thu chi, cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán tiền mặt
+ Bộ phận kế toán vật liệu và công cụ lao động nhỏ
Kế toán sử dụng TK 152, 153 hạch toán chi tiết vật liệu và công cụ lao động nhỏ
theo phương pháp đối chiếu luân chuyển. Kế toán vật liệu ngày một lần xuống phòng
cung tiêu đối chiếu và nhận chứng từ xuất kho cho từng phân xưởng để tính ra lượng
vật liệu cần dùng cho từng đơn đặt hàng
Cuối tháng căn cứ vào phiếu nhập, xuất để lên bảng nhập xuất, tồn, lên bảng
phân bổ vật liệu, công cụ lao động nhỏ nộp báo cáo cho bộ phận kế toán giá thành
+ Bộ phận kế toán tiền lương công nhân sản xuất
Kế toán căn cứ các chứng từ hạch toán thời gian lao động như bảng chấm công,
kết quả lao động thực tế của phân xưởng, cụ thể là bảng kê khối lượng công việc đã
hoàn thành và các quy định của nhà nước để tính lương và lập bảng phân bổ tiền lương
và bảo hiểm xã hội
+ Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán tài sản
cố định
Kế toán tổng hợp số liệu do các khâu kế toán cung cấp để tập hợp toàn bộ cho
phí của xí nghiệp lên chứng từ ghi sổ.
+ Bộ phận kế toán thành phẩm và tiệu thụ (kiêm kế toán thành phẩm)
Kế toán theo dõi tình hình nhập - xuất -tồn kho thành phẩm. Hàng tháng lên báo
cáo nhập- xuất -tồn cuối quý lên sổ tổng hợp thanh toán, lên báo cáo kết quả kinh
doanh
+ Bộ phận kế toán tổng hợp
9


Vào sổ chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái các tài khoản sau đó lập bảng cân đối
kế toán, lên bảng tổng kết tài sản
1.4.2. Hình thức kế toán tại đơn vị
 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
● Chế độ kế toán áp dụng
Theo quy định tại QĐ 15/2006/QĐ- BTCngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài
Chính
● Báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán : Mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 –DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03- DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DN
 Các phương pháp kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình nên công
ty đã chọn phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ và sử dụng TK 133 để tính thuế đầu vào, TK 331 để tính thuế đầu ra.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ: VNĐ (việt nam đồng)
- Phương pháp tính VAT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: Theo phương pháp khê khai thường xuyên.
- Phương pháp ghi nhận giá trị TSCĐ: Ghi nhận theo nguyên giá
- Phương pháp ghi nhận giá trị hàng hoá: Ghi nhận theo giá gốc
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp tính khấu hao: theo phương pháp đường thẳng
- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ
 Hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ
10


+ Hình thức sổ kế toán là hệ thống các sổ sách kế toán dùng để ghi chép, hệ thống hóa
và tổng hợp các số liệu chứng từ kế toán theo một trình tự và ghi chép nhất định. Hiện
nay, công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán là chứng từ ghi sổ.

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp
Bảng kiểm kê
chứng từ

Sổ quỹ

Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ

Sổ chi
tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Sổ tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu.
Hình 1.4: Hình thức ghi sổ chứng từ ghi sổ
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kết toán là Hình thức Chứng từ ghi sổ
hạch toán theo phương pháp kế toán kê khai thường xuyên.
Hằng ngày, khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến các loại tiền mặt, kế toán
căn cứ vào các chứng từ gốc viết phiếu thu, phiếu chi và định khoản ngay trên phiếu đó
11


đồng thời phản ánh vào các sổ chi tiết có liên quan. Đối với các nghiệp vụ khác, kế
toán căn cứ vào chứng từ gốc để định khoản và phản ánh vào các sổ chi tiết có liên
quan. Các nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt được Thủ quỹ ghi ngay vào sổ quỹ và
thường xuyên đối chiếu với kế toán. Các nghiệp vụ liên quan đến nhập xuất vật tư,
thành phẩm, hàng hoá được thủ kho ghi vào thẻ kho và định kỳ 3 đến 5 ngày đem đối
chiếu với kế toán.
Bảng kê chứng từ được lập ra để căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, phân
loại, định khoản chính xác có xác minh trách nhiệm của kế toán trưởng và của người
lập chứng từ. Bảng kê chứng từ gồm nhiều tờ, mỗi tờ được thiết kế theo kiểu ghi Nợ
một tài khoản, ghi Có một tài khoản và ngược lại. Mỗi nghiệp vụ được ghi vào một
dòng theo thứ tự thời gian.
Bảng tổng hợp kiêm chứng từ ghi sổ được lập ra căn cứ vào chứng từ gốc hoặc
bảng kê chứng từ. Hình thức của bảng tổng hợp và bảng kiểm kê chứng từ ghi sổ hoàn
toàn giống bảng kê chứng từ sổ tổng hợp mỗi tờ trên bảng kê chứng từ được ghi trên
một dòng trên bảng tổng hợp. Các bảng tổng hợp, bảng kiểm kê chứng từ được lập từ
chứng từ ghi sổ và chứng từ gốc, thường được lập cho nhiều nghiệp vụ liên quan đến
quá trình hạch toán nào đó.
Cuối tháng kế toán tổng cộng số phát sinh trên từng tài khoản, trên bảng tổng
hợp, bảng kê kiêm chứng từ ghi sổ và cũng là căn cứ ghi vào sổ cái.
Sổ cái bao gồm tất cả các tài khoản sử dụng trong Xí nghiệp, số trang dành cho tài
khoản nhiều hay ít phụ thuộc vào số tài khoản phát sinh cho từng tài khoản.
Hàng quý kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản, từ đó lên bảng Cân
đối kế toán và báo cáo kế toán.

1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán
 Thuận lợi

12


- Công ty nằm trên địa bàn Thành Phố Tỉnh Hà Giang thuận tiện cho việc vận
chuyển nguồn nguyên liệu cũng như thuận lợi cho các khách hàng, đối tác đi giao dịch
với Công ty việc hoàn thiện chứng từ kế toán trong ngày được hoàn tất.
- Được sự lãnh đạo sâu sát và quan tâm kịp thờicủa ban giám đốc công ty, đứng
đầu là ban giám đốc công ty đó tạo mọi điều kiện cho công ty có nguồn nguyên vật liệu
với trữ lượng dồi dào và ổn định, kế toán kho, công nợ kiểm soát được tốt
- Thu nhập lương của người lao động ổn định giúp kế toán tiền lương ít phải thay
đổi.
- Toàn thể Cán bộ Công nhân viên trong Công ty đoàn kết, cần cù lao động, có tâm
huyết với Công ty, có ý thức trách nhiệm cao.
 Khó khăn
Phần lớn tư tưởng của cán bộ công nhân viên tương đối ổn định, nhưng bên cạnh đó
vẫn còn một số ít cán bộ công nhân viên chưa thực sự có tâm huyết làm việc cho công
ty nên ảnh hưởng tới việc theo dõi chế độ tiền lương
- Những tháng cuối năm 2010 và 2014 do ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tế
toàn cầu, lạm phát gia tăng dẫn đến sức tiêu thụ của hàng hóa giảm, khách hàng liên
tục đề nghị giảm giá, với những khó khăn nhất định về thị trường tiêu thụ nội địa và
xuất khẩu ngày càng cạnh tranh gay gắt và khó tính hơn đối với chất lượng in.
- Máy múc thiết bị lâu ngày không đảm bảo cho sản xuất, thường xuyên phải ngừng
để tu sửa lại làm chậm tiến độ giao hàng cho khách hàng. Việc hoạch toán khấu hao tài
sản vào chi phí sản xuất bị hạn chế
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
1.6.1. Chiến lược phát triển
Mở rộng Công ty thêm một chi nhánh ở thị xã thuộc tỉnh Hà Giang.
Tuyển dụng thêm cán bộ, công nhân viên để bổ sung thêm lực lượng còn thiếu và
nhu cầu cho chi nhánh mới.

1.6.2 Phương hướng phát triển
13


Vì Công ty mới thành lập lâu, nên nhân sự còn nhiều cán bộ có thâm niên công
tác lâu. Công ty nên xây dựng đội ngũ trẻ bằng việc tổ chức thông báo tuyển dụng trên
báo chí, website và tổ chức phỏng vấn tuyển dụng , lựa chọn những đội ngũ nhân viên
có kinh nghiệm để bổ sung vào bộ máy của Công ty.

Phần 2
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty
2.1.1.Tìm hiểu về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty:
Được thực hành và sử dụng các chứng từ:
14


+ Bảng chấm công
+ Bảng chấm công làm thêm giờ.
+ Bảng thanh toán tiền lương.
+ Bảng thanh toán tiền thưởng
+ Hợp đồng giao khoán
+ Phiếu xác nhận SP hoặc công việc.
+ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
+ Bảng tính và phân bổ tiền lương, BHXH.
- Tài khoản sử dụng:
+ TK 334 “Phải trả người lao động”

+ TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”

- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 334, 338
Công việc hàng ngày của kế toán:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ lao đông, Bảng chấm công, Phiếu xác
nhận sản phẩm hoàn thành để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào
máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập sổ
tổng hợp.
- Cuối tháng các báo cáo được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục
pháp lý theo quy định

2.1.2. Tìm hiểu về công tác kế toán nguyên vật liệu
Các chứng từ được thực hành và sử dụng:
Hoá đơn GTGT, phiếu giao nộp sản phẩm
+ Phiếu nhập kho: MS 01 - VT - HD
+ Phiếu xuất kho ; MS 02 - TT- HD
+ Biên bản kiểm kê vật tư, giấp đề nghị cung ứng vật tư
Tài khoản sử dụng:
15


TK 152 “Nguyên vật liệu”
TK 153 “Công cụ dụng cụ”
TK 155 “Thành phẩm”
TK 154 “Sản phẩm dở dang”
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ chi tiết TK 152, 153, 155,154
+ Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
+ Sổ cái TK 152, TK 153, TK 155, TK 154
Công viêc hàng ngày cùa kế toán: Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ nhập
mua, nhập từ sản xuất, nhập hàng bán trả lại, xuất cho sản xuất để xác định tài khoản
ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn
Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập sổ tổng hợp, sổ chi tiết. Việc
đối chiếu giữa số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết luôn được thực hiên tự động
và đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Và có thể in ra
để kiểm tra.
2.1.3. Tìm hiểu về kế toán chi phí và giá thành:
- Các chứng từ được thực hành:
+ Phiếu xuất kho

+ Bảng phân bổ NVL, CCDC

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

+ Hoá đơn mua hàng, bán hàng

+ Bảng tính và phân bổ tiền lương,BHXH.
- Tài khoản sử dụng:
TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.
TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”.
TK 627 “Chi phí sản xuất chung”.
TK154 “Sản phẩm dở dang”.
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh.
+ Sổ chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái TK 621, Tk 622, TK 627,TK154
+ Thẻ tính giá thành sản phẩm
16


Công việc hàng ngày của kế toán: - Hàng ngày, kế toán căn cứ vào bảng tính và
phân bổ các chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sản xuất chung để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có rồi nhập dữ liệu vào máy vi
tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán chi phí sản xuất. Theo
quy trình phần hệ kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và
các sổ chi tiết về chi phí sản xuất. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và
lập thẻ tính giá thành. Việc đối chiếu giữa số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết
luôn được thực hiên tự động và đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được
nhập trong kỳ.
2.2. Những công việc quan sát tại công ty
Trong quá trình thực tập tại công ty em đã học hỏi được rất nhiều điều thực tế mà trong
nhà trường chưa được biết như:
-

Được đến ngân hàng làm việc

-

Các anh chị trong công ty hòa đồng, vui vẻ và nhiệt tình giúp đỡ

-

Giám đốc là người hòa đồng, luôn quan tâm đến thái độ làm việc của các phòng
ban.

-

Được giao lưu tiếp xúc và tạo mối quan hệ tốt với tất cả mọi người xung quanh.
Tự tin hơn trong giao tiếp và biết cách ứng xử.

-

Các chị trong phòng kế toán hướng dẫn cách làm việc, cách viết sổ sách, hóa
đơn, giấy tờ cần thiết.
Hướng dẫn em cách sắp xếp các loại giấy tờ sổ sách sao cho ngăn nắp và dễ tìm
nhất.
Học cách xếp tiền, cách đếm tiền, để tiền một cách cẩn thận nhất.
.

2.3 Bài học kinh nghiệm
2.3.1. Về chuyên môn
Người kế toán luôn chuẩn về con số. Sự cẩn thận trong ngôn từ trong công việc
cũng như giao tiếp
-Hoàn thành công việc, và có quan hệ tốt với mọi người trong công ty.
17


Qua việc thực tập tôi có thể học được cách quản lý công việc, các dự án và học được
cách làm việc trong môi trường chuyên nghiệp.
- Giúp tôi có thể trau dồi khả năng giao tiếp vì tương tác với những người khác
trong môi trường làm việc khi đi thực tập sẽ là cơ hội cải thiện khả năng giao tiếp của
bản thân mình.
Học được những kỹ năng làm việc cơ bản cần có mà trong trường chưa được
dạy.
2.3.2. Về phương pháp tổ chức công việc
- Em đã nắm được đối tượng tính lương và các khoản trích theo lương, tính toán
được số liệu, nắm được nhiệm vụ và vai trò của kế toán lương cũng như hệ thống
phương pháp hạch toán kế toán, biết cách kiểm tra đối chiếu trên số liệu giữa chứng từ
sổ sách.
- Chính sách thuế ngày càng thay đổi nhiều, ngày càng phổ biến, chế độ xử phạt.
Hành chính ngày càng cao nên người làm kế toán cần phải tập trung và cẩn thận hơn
trong việc hạch toán và ghi chép dữ liệu kế toán.
-Việc đôn đốc nhân viên đôi lúc gặp phải khó khăn trong quá trình luân chuyển
chứng từ.
2.3.3. Về quá trình hoạt động của công ty
Vì là công ty cổ phần cùng sản xuất nên có rất nhiều số liệu,hàng quý phải lập
báo cáo tài chính. Điều này sẽ tốn nhiều thời gian làm việc trong công tác này.
-Phải mất nhiều thời gian để kiểm tra và hoàn thành các báo cáo trong doanh nghiệp.
Phần 3
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG
3.1. Đặt vấn đề
Tiền lương được coi là một trong những chính sách hàng đầu của kinh tế xã
hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng. Nó liên quan trực tiếp đến chi phí sản
xuất, giá thành sản phẩm, cuộc sống của người lao động và là một thước đo của
18


một quốc gia. Đặc biệt với tình hình hiện nay, khi mà nền kinh tế phát triển đầy
tiềm ẩn, vật giá leo thang không ngừng, chỉ có tiền lương dường như vẫn đang
chuyển động tại chỗ và ngày càng không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của
người lao động, thì vấn đề tiền lương ngày càng được quan tâm.
Đứng ở góc độ kế toán doanh nghiệp, tiền lương là khoản chi phí khá lớn,
cấu thành nên giá thành sản phẩm, là đòn b ẩy quan trọng thúc đẩy người lao
động tích cực cống hiến. Việc chi trả lương hợp lý cho người lao động sẽ tiết kiệm
được chi phí lao động sống, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh thu
cho doanh nghiệp, cải thiện nâng cao đời sống vật chất, củng cố tinh thần cho
người lao động, kích thích người lao động quan tâm đến sản xuất, tạo điều kiện
phát triển sản xuất của doanh nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trong
cơ chế quản lý kinh tế, tiền lương là một vấn đề cấp hiết, vì vậy cùng với sự đổi
mới cơ chế kinh tế hiện nay đòi h ỏi tiền lương cũng không ng ừng đổi mới, hoàn
thiện sao cho phù hợp để thực sự là đòn b ẩy kinh tế mạnh mẽ trong các doanh
nghiệp.
Để giải quyết vấn đề trên, đứng ở góc độ kế toán trong doanh nghiệp là phải
tổ chức tốt việc tính và hạch toán tiền lương hợp lý, chính xác giúp cho doanh
nghiệp quản lý tốt quỹ lương, bảo đảm việc chi trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã
hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của người
lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa v ụ của họ đối với Nhà nước. Chính vì vậy mà
việc tính và hạch toán tiền lương trong các doanh nghiệp là một vấn đề hết sức
quan
trọng.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Khung lý thuyết
 Tiền lương, hình thức trả lương và phụ cấp
-

Khái niệm tiền lương

19


Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo một
số lượng nhất định không căn cứ vào số giờ làm việc thực tế thường trả theo tháng
hoặc một nửa tháng.
-

Các hính thức trả lương
Trả lương theo thời gian: là hình thức trả lương căn cứ vào mức lương cấp bậc

hoặc chức vụ và thoài gian làm việc thực tế của người lao động.
Công thức xác định

Tiền lương

=

Mức lương tương ứng trong x

Thời gian làm việc thực tế

thời gian
thang bảng lương
Hình thức trả lương thời gian giản đơn

Mức lương

=

tháng

Hệ số

x

Tiền lương

lương

Mức

tối thiểu

(nếu có)

Mức lương tháng x 12 tháng

lương tuần =

Mức lương
ngày

+ Phụ cấp

52 tuần
Mức lương tháng

=

Số ngày chế độ của tháng ( 30 ngày)
Hình thức trả lương thời gian có thưởng: là hình thức trả lương thời gian giản đơn
kết hợp thêm thời gian có thưởng căn cứ vào thời gian, chất lượng và hiệu quả công
việc.
Hình thức trả lương theo sản phẩm: Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả
lương cho một người lao động căn cứ vào số lượng và chất lượng sản phẩm (dịch vụ)
theo quy định do một người hoặc một nhóm công nhân đã hoàn thành và đơn giá tiền
lương của một một đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ.
Các hình thức trả lương theo sản phẩm
20


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x