Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (86)

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG
MẠI VƯƠNG GIA

Cán bộ hướng dẫn: Trần Thị Hằng
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Nga
Lớp: CĐKT1
Khóa: 15
Mã sinh viên:1531070044

HÀ NỘI 2016


MỤC LỤC
BỘ CÔNG THƯƠNG....................................................................................................1
MỤC LỤC..................................................................................................................... 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ.....................................................................................................3

DANH MỤC BẢNG BIỂU...........................................................................................3
DANH MỤC CHỨ VIẾT TẮT......................................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................ 7
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN THƯƠNG MẠI VƯƠNG GIA..........................................................................8
1.1. Quá trình hình thành và đặc diểm của doanh nghiệp...........................................8
1.2. Đặc điểm cơ cấu quản lý của doanh nghiệp......................................................10
1.3. Quy trình tổ chức kinh doanh tại công ty..........................................................11
1.3. Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty........................................12
1.4. Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp................................................18
Biểu 1.1: Tình hình hoạt động SXKD của Công ty 3 năm 2012, 2013, 2014...........19
Biểu 1.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2012 đến 2014.. .21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VƯƠNG GIA........23
2.1. Tổ chức kế toán kế toán Vốn bằng tiền.............................................................23
Biểu 2.1: Giấy đề nghị thanh toán............................................................................24
Biểu 2.2: Phiếu chi...................................................................................................25
Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT.........................................................................................26
Biểu 2.4: Phiếu chi...................................................................................................27
Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT.........................................................................................28
Biểu 2.6: Chi tiết tài khoản khách hàng....................................................................29
Biểu 2.7: Chi tiết tài khoản khách hàng....................................................................30
Biểu 2.8: Sổ quỹ tiền mặt.........................................................................................32
Biểu 2.9: Sổ nhật ký chung......................................................................................33
Biểu 2.10: Sổ cái tài khoản tiền mặt.........................................................................35
2.2. Kế toán hàng hóa...............................................................................................36
Biểu 2.11: Hóa đơn GTGT.......................................................................................38
Biểu 2.12: Thẻ kho...................................................................................................39
Biểu 2.13: Sổ cái TK 156.........................................................................................41
2.3. Tổ chức hạch toán kê toán Tài sản cố định (TSCĐ)..........................................41
Biểu 2.14: Danh mục tài sản....................................................................................42
Biểu 2.15: Hợp đồng mua bán xe ô tô......................................................................44
Biểu 2.16: Hóa đơn GTGT.......................................................................................48
Biểu 2.17: Biên bản giao nhận TSCĐ......................................................................49
Biểu 2.18: Biên bản thanh lý TSCĐ.........................................................................51
Biểu 2.19: Thẻ TSCĐ...............................................................................................52
Biểu 2.20: Sổ nhật ký chung....................................................................................54
Biểu 2.21: Sổ chi tiết TK 211...................................................................................54
Biểu 2.22: Sổ cái TK 211.........................................................................................55
Tài khoản : TSCĐ hữu hình Số hiệu : 211..................................................................56


2.4. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị thực tập
................................................................................................................................. 56
Biểu 2.22: Thẻ chấm công........................................................................................59
Biểu 2.23: Bảng thanh toán lương bộ phận văn phòng tháng 10/2015.....................61
1


Biểu 2.24: Phiếu chi.................................................................................................62
Biểu 2.25: Bảng thanh toán nghỉ hưởng BHXH.......................................................62
Biểu 2.26: Phiếu chi.................................................................................................63
Biểu 2.27: Sổ tổng hợp chi tiết TK 334....................................................................65
Biểu 2.28: Sổ tổng hợp chi tiết TK 338....................................................................66
Biểu 2.29: Sổ nhật ký chung....................................................................................67
Biểu 2.30: Sổ cái TK 334.........................................................................................67
Biểu 2.31: Sổ cái TK 338.........................................................................................68
Biểu 2.32: Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương................................70
2.4. Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty....................71
2.5. Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập 73
Biểu 2.33: Sổ cái TK 154.........................................................................................77
2.6. Thực trạng công tác kê khai, quyết toán thuế và kế toán thuế tại đơn vị thực tập
................................................................................................................................. 78
Biểu 2.34: Sổ cái TK 333.........................................................................................81
Biểu 2.35: Sổ cái TK 133.........................................................................................82
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VƯƠNG GIA........83
3.1.Ưu điểm.............................................................................................................83
3.2. Nhược điểm.......................................................................................................84
3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty........................85
KẾT LUẬN..................................................................................................................88

2


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý.................................................................................10
Sơ đồ 1.2: Quá trình tổ chức kinh doanh tại công ty....................................................11
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung............................................15
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty...........................................................17
Sơ đồ 2.3:Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền........................................................34
Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu...............................................37
Sơ đồ 2.5:..................................................................................................................... 39
Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ...............................................43
Sơ đồ 2.7: Quy trình luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ..............................................44
Sơ đồ 2.8: Quy trình thực hiện ph ân hệ kế toán lương và các khoản trích theo lương 59
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.........................73
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ quy trình kế toán.............................................................................76

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1: Tình hình hoạt động SXKD của Công ty 3 năm 2012, 2013, 2014...............19
Biểu 1.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2012 đến 2014.......21
Biểu 2.1: Giấy đề nghị thanh toán................................................................................24
Biểu 2.2: Phiếu chi.......................................................................................................25
Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT.............................................................................................26
3


Biểu 2.4: Phiếu chi.......................................................................................................27
Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT.............................................................................................28
Biểu 2.6: Chi tiết tài khoản khách hàng.......................................................................29
Biểu 2.7: Chi tiết tài khoản khách hàng.......................................................................30
Biểu 2.8: Sổ quỹ tiền mặt.............................................................................................32
Biểu 2.9: Sổ nhật ký chung..........................................................................................33
Biểu 2.10: Sổ cái tài khoản tiền mặt.............................................................................35
Biểu 2.11: Hóa đơn GTGT...........................................................................................38
Biểu 2.12: Thẻ kho.......................................................................................................39
Biểu 2.13: Sổ cái TK 156.............................................................................................41
Biểu 2.14: Danh mục tài sản........................................................................................42
Biểu 2.15: Hợp đồng mua bán xe ô tô..........................................................................44
Biểu 2.16: Hóa đơn GTGT...........................................................................................48
Biểu 2.17: Biên bản giao nhận TSCĐ..........................................................................49
Biểu 2.18: Biên bản thanh lý TSCĐ.............................................................................51
Biểu 2.19: Thẻ TSCĐ...................................................................................................52
Biểu 2.20: Sổ nhật ký chung........................................................................................54
Biểu 2.21: Sổ chi tiết TK 211.......................................................................................54
Biểu 2.22: Sổ cái TK 211.............................................................................................55
Biểu 2.22: Thẻ chấm công...........................................................................................59
Biểu 2.23: Bảng thanh toán lương bộ phận văn phòng tháng 10/2015.........................61
Biểu 2.24: Phiếu chi.....................................................................................................62
Biểu 2.25: Bảng thanh toán nghỉ hưởng BHXH...........................................................62
Biểu 2.26: Phiếu chi.....................................................................................................63
Biểu 2.27: Sổ tổng hợp chi tiết TK 334........................................................................65
Biểu 2.28: Sổ tổng hợp chi tiết TK 338........................................................................66
Biểu 2.29: Sổ nhật ký chung........................................................................................67
Biểu 2.30: Sổ cái TK 334.............................................................................................67
Biểu 2.31: Sổ cái TK 338.............................................................................................68
Biểu 2.32: Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương....................................70
Biểu 2.33: Sổ cái TK 154.............................................................................................77
Biểu 2.34: Sổ cái TK 333.............................................................................................81
Biểu 2.35: Sổ cái TK 133.............................................................................................82

4


DANH MỤC CHỨ VIẾT TẮT
CCDC

Công cụ dụng cụ

TSCĐ

Tài sản cố định

SXKD

Sản xuất kinh doanh

NVL

Nguyên vật liệu

CPSX

Chi phí sản xuất

CP NVLTT

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP NCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

CP SXC

Chi phí sản xuất chung

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

5


SPDD

Sản phẩm dở dang

KH TSCĐ

Khấu hao tài sản cố định

KKTX

Kê khai thường xuyên

6


LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trước xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu đã và đang diễn ra rất
mạnh mẽ theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu, đặc biệt khi Việt Nam đã trở thành thành
viên chính thức của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO). Điều này đã đặt các
doanh nghiệp Việt Nam trước một thử thách to lớn, với những cạnh tranh ngày càng
khốc liệt hơn trong nền kinh tế thị trường. Sự cạnh tranh này không chỉ diễn ra giữa
các doanh nghiệp trong nước mà áp lực cạnh tranh lớn hơn từ phía các tập đoàn kinh
tế, các doanh nghiệp nước ngoài. Vì vậy, để đứng vững và thắng thế trên thương
trường, nhu cầu thông tin cho quản lý quá trình kinh doanh đối với các doanh nghiệp
hiện nay là vô cùng cần thiết và được quan tâm đặc biệt.
Bằng những hiểu biết đã được khám phá và tích luỹ từ bao thế hệ, con người đã
và đang làm giàu cho kho tàng nhân loại, được kết tinh sự phát triển không ngừng của
khoa học kỹ thuật. Ở những năm đầu của thế kỷ XXI này, tạo bước ngoặt lớn, hứa hẹn
và thách thức mới trên con đường hiện đại hoá đất nước. Trong đó phần đóng góp
không nhỏ là sự phấn đấu không mệt mỏi của ngành công nghiệp sản xuất kinh doanh,
ở đây vai trò kế toán là vô cùng quan trọng, phục vụ cho nền kinh tế về mặt vi mô và
vĩ mô.
Xuất phát từ thực tế đó và hiện nay các đơn vị hạch toán độc lập tự chủ, trong
mọi hoạt động sản xuất các doanh nghiệp có thể toả hết mọi tiềm năng cũng như công
suất của mình trong việc quản lý và sản xuất, mục đích là tạo ra lợi nhuận tối đa mà
chi phí bỏ ra lại tối thiểu, được coi là trọng tâm của các doanh nghiệp.Trong thời gian
thực tập em được tìm hiểu về Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thương mại Vương
Gia với sự hướng dẫn của cô cùng các anh chị, cô chú trong Công ty em đã hoàn
thành một báo cáo thực tập tổng hợp về Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thương
mại Vương Gia
Ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập tổng hợp gồm ba chương Ngoài
lời mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập tổng hợp gồm hai phần chính:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thương mại Vương
Gia
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công ty
TNHH Đầu tư và Phát triển thương mại Vương Gia

7


CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN THƯƠNG MẠI VƯƠNG GIA
1.1. Quá trình hình thành và đặc diểm của doanh nghiệp
1.1.1. Quá trình hình thành
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thương mại Vương Gia.
Địa chỉ

: Số 78F Ngõ Văn Hương, Tôn Đức Thắng, Đống Đa, HN

Điện thoại

: 0473. 841675

Giấy phép kinh doanh số: 0104221109

Ngày cấp: 29/9/2006

Do phòng đăng kí kinh doanh sở KH và DT TP. Hà Nội cấp
Ngành nghề kinh doanh:
- Cung ứng và tiêu thụ hàng hóa đẩy nhanh tốc độ chung chuyển hàng hóa giúp
phần kích thích sự vận động của nền kinh tế.
- Tổ chức hoạt động kinh doanh thường xuyên liên tục, tạo công ăn việc làm,
đảm bảo thu nhập và quyền lợi cho người lao động…
- Công ty có nhiệm vụ bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghiêm chỉnh chế
độ quy định về tài chính kế toán ngân hàng do Nhà nước ban hành.
Mã số thuế

: 0104221109

Tài khoản

: 0100233488-038, tại ngân hàng VIB chi nhánh Hai Bà Trưng, PGD

Đại Kim.
− Trong những năm đầu, Công ty chuyên hoạt động kinh doanh thương mại
các sản phẩm tươi sống, hải sản..… được nhập từ các các tỉnh ven biển và yêu cầu sử
dụng trong thời gian ngắn
Về tổ chức bộ máy quản lý, kinh doanh phía công ty đã phân ra những phòng
ban cụ thể đảm nhận những vai trò khác nhau nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với
nhau và cùng quy về một mối là phòng Giám đốc. Điều này cho thấy sự chặt chẽ trong
khâu tổ chức bộ máy trong công ty, tạo sự tin tưởng với khách hàng.
− Tại các phòng ban, dưới sự điều hành của Trưởng phòng, các nhân viên phối
hợp nhịp nhàng và ăn khớp với nhau trong từng công việc. Nhân viên trong công ty
được bố trí công việc cụ thể và phù hợp với chuyên ngành mà bản thân được đào tạo
trong nhà trường. Nhân viên nắm vững được nghiệp vụ, bởi vậy cũng giảm thiểu đáng
kể thời gian hướng dẫn công việc cho từng cá nhân.

8


− Phòng Kinh doanh và phòng Kế toán có mối liên quan mật thiết với nhau,
các nghiệp vụ giao nhận hàng đều được giải quyết nhanh chóng và gọn nhẹ, tạo được
sự hài lòng của khách hàng
− Và như vậy, cùng với các công nghệ máy móc hiện đại, kinh nghiệm quản lý,
đội ngũ CB CNV lành nghề và yêu nghề; công ty đã không ngừng nghiên cứu, sáng
tạo rồi áp dụng các công nghệ, kỹ thuật hiện đại này không những trong quá trình vận
chuyển, sử dụng mà còn áp dụng vào cả trong lĩnh vực quản lý.
− Đến tháng nay công ty đã đi vào hoạt động ổn định và có nguồn thu nhập
nhất định
− Hiện nay, với nhu cầu đi lại ngày càng lớn đồng nghĩa cũng có rất nhiều đối
thủ cạnh tranh và họ luôn luôn thay đổi cũng như đưa ra các chiến lược kinh doanh
mới để cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường do đó hạn chế việc mở rộng thị trường của
công ty và từ trước tới nay công ty hầu như chỉ kinh doanh trên thị trường truyền
thống với khách hàng truyền thống. Công ty cũng chưa thực sự quan tâm đến các hoạt
động xúc tiến bán như quảng cáo, khuyến mại, tham gia hội chợ triển lãm... Để thúc
đẩy việc bán hàng mà chủ yếu bán hàng thông qua việc đặt hàng trước của các đại lý,
nhà bán buôn và bán lẻ.
− Đội ngũ nhân viên bán hàng tuy đã được nâng cao về trình độ chuyên môn
song vẫn chưa đồng bộ, chưa thực sự mạnh, còn thiếu người chuyên môn về thị
trường, chuyên môn về bán hàng và tiếp thị, trình độ nhân viên của một số cửa hàng
tương đối thấp, họ chưa nhanh nhẹn trong việc tìm kiếm khách hàng, theo dõi những
biến động của thị trường, quản lý nhân viên, cũng như các thao tác nghiệp vụ khác...
1.1.2. Đặc điểm
Hình thức hoạt động của doanh nghiệp là mua bán nguyên liệu theo đơn đặt
hàng, bán qua điện thoại, thu mua tập trung tại các điểm thu mua của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp hạch toán độc lập, đầy đủ tư cách pháp nhân và có con dấu
riêng.
Vốn điều lệ: 5,000,000,000 đồng.
Tổng số lao động: 60 người, trong đó bao gồm:
Quản lý: 10 người, trong đó đại học 5 người, cao đẳng 5 người.
Lao động phổ thông: 50 người.

9


1.2. Đặc điểm cơ cấu quản lý của doanh nghiệp
1.2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý
Hội đồng thành viên
Giám đốc
Phòng kế
toán

Cửa
hàng 1

Phòng kinh
doanh

Điểm thu
mua 1

Cửa hàng
2

Điểm thu
mua 2

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý
1.2.2. Chức năng - nhiệm vụ của các phòng ban
Để tổ chức và điều hành mọi hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải
tiến hành tổ chức quản lý, tuỳ thuộc vào quy mô, loại hình doanh nghiệp cũng như đặc
điểm và điều kiện sản xuất cụ thể mà doanh nghiệp thành lập ra các bộ máy quản lý
thích hợp được gọi là cơ cấu tổ chức quản lý.
Doanh nghiệp là một đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lý của Công ty
được tổ chức thành các phòng thực hiện các chức năng nhất định bao gồm:
Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, phụ trách chung toàn doanh
nghiệp, chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ bộ máy quản lý, theo dõi các cửa hàng, điểm
thu mua, theo dõi các phòng ban, chịu trách nhiệm về bảo toàn và phát triển vốn của
doanh nghiệp, quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong toàn doanh nghiệp đảm bảo
tính hiệu lực và hoạt động có hiệu quả cũng như việc tìm kiếm công ăn việc làm đảm
bảo cuộc sống cho nhân viên, lao động trong toàn doanh nghiệp.
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ:
− Nắm bắt thị trường giá cả các loại hàng hoá doanh nghiệp đang và sẽ SX.
− Tìm kiếm thị trường, nguồn hàng, khách hàng, lập kế hoạch SXKD.
− Phụ trách việc giao dịch thương mại, soạn thảo các hợp đồng kinh doanh
− Điều tra và nghiên cứu thị trường, tìm kiếm các đối tác trong và ngoài nước
nhằm mở rộng nguồn hàng và mở rộng thị trường kinh doanh.
10


− Tổ chức hoạt động tiếp thị, cung cấp thông tin tham mưu cho giám đốc về
nhu cầu hàng hóa trên thị trường ở từng thời kỳ. Tiến hành các hoạt động mua bán và
quan hệ với khách hàng, điều động nguồn hàng, kế hoạch thu mua theo hợp đồng ký
kết.
Phòng kế toán:
− Có trách nhiệm cập nhật, kiểm tra, đối chiếu chứng từ, số liệu hàng ngày
trong kỳ phát sinh; phản ánh kịp thời, đầy đủ, trung thực mọi hoạt động và các vấn đề
nghiệp vụ phát sinh.
− Lập báo cáo xác định doanh thu, lợi nhuận cũng như lập đầy đủ và đúng hạn
báo cáo kế toán, thuế, thống kê theo đúng qui định của công ty và cơ quan nhà nước.
− Thống nhất quan điểm cụ thể và đồng bộ trong việc phối hợp thực hiện công
việc giữa nhân viên kế toán trong cùng phòng và giữa phòng kế toán với các phòng
ban khác.
− Phân tích những nguyên nhân tích cực, tiêu cực tác động đến tình hình sản
xuất kinh doanh, hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các điểm thu mua: Có nhiệm vụ nuôi trồng hải sản và thu mua các loại hải
sản để vận chuyển về nhà máy chế biến.
Các cửa hàng: Có nhiệm vụ bán tôm nguyên liệu, thức ăn tôm, thuốc...
1.3. Quy trình tổ chức kinh doanh tại công ty
HỢP ĐỒNG MUA
BÁN HÀNG HÓA

HÓA ĐƠN BÁN
HÀNG KIÊM
PHIẾU XUẤT KHO

GHI THẺ
KHO

KHO HÀNG
HÓA

NHẬN LẠI 1
LIÊN

XUẤT
KHO

BÊN MUA KÍ, NHẬN
PHIẾU VÀ NHẬN
HÀNG

Sơ đồ 1.2: Quá trình tổ chức kinh doanh tại công ty
11


Giải thích: Trong trường hợp này, người mua trực tiếp đến kho hàng nhận hàng
theo hợp đồng đã kí kết trước đó với phía Công ty. Kế toán tiêu thụ chịu trách nhiệm
lập Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và chuyển đến thủ kho yêu cầu xuất hàng
theo số lượng trong hóa đơn. Hàng hóa sau khi được kiểm kê về số lượng và chất
lượng sẽ được đại diện bên mua kí nhận hàng. Trong hóa đơn bán hàng kiêm phiếu
xuất kho bắt buộc phải có đầy đủ chữ kí của đại diện bên mua, người giao hàng (bộ
phận Kho) và chữ kí của người lập hóa đơn (nhân viên Kế toán tiêu thụ). Hóa đơn
phiếu GTGT được lập cùng lúc với Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và được
giao cho bên mua hàng. Tất cả các chứng từ đều được lập thành 2 liên giao cho 2 bên
mua và bán, mỗi bên giữ 1 liên. Thủ kho căn cứ vào số lượng hàng xuất kho trong hóa
đơn để ghi Thẻ kho.
1.3. Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty
1.3.1. Chế độ kế toán áp dụng taị Công ty
- Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty: chế độ kế toán doanh nghiệp (Theo Quyết
định số 48/2006/ QĐ-BTC.)
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ sách và nguyên tắc phân phát chuyển
đổi các đồng tiền khác là : tiền VNĐ
- XN hạch toán hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.3.2. Hệ thống chứng từ
Hệ thống chứng từ áp dụng tại Công ty: Theo Quyết định số 48/2006/ QĐ-BTC
ngày 14 tháng 09 năm 2006.
Các chứng từ hiện có tại Công ty
- Chứng từ tiền bao gồm:
+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
+ Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
+ Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT)
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04-TT)
12


+ Biên lai thu tiền (Mẫu số 05-TT)
- Chứng từ bán hàng bao gồm: Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT-3LL)
- Lao động tiền lương:
+ Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)
+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu số 03-LĐTL)
+ Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04-LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL)
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06LĐTL)
+ Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL)
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09-LĐTL)
- Hàng tồn kho:
+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)
+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03-VT)
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu số 04-VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 05-VT)
+ Thẻ kho (Mẫu số 06-VT)
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07-VT)
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 08-VT)
- Tài sản cố định:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ)
+ Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ)
+ Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03-TSCĐ)
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04TSCĐ)
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ)
1.3.3. Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản tuân thủ theo chế độ chế toán áp dụng theo
Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Hệ

13


thống tài khoản cũng được áp dụng điều chỉnh chi tiết sao cho phù hợp với tình hình
kinh doanh của Công ty.
Những Tài khoản công ty hiện đang sử dụng là:
- Tài khoản 111 ( Tiền mặt )
- Tài khoản 112 ( Tiền gửi ngân hàng )
- Tài khoản 131 ( Phải thu khách hàng )
- Tài khoản 133 ( Thuế GTGT được khấu trừ )
- Tài khoản 154 ( Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang )
- Tài khoản 155 ( Thành phẩm )
- Tài khoản 156 ( Hàng hoá )
- Tài khoản 138 ( Phải thu khác)
- Tài khoản 141 ( Tạm ứng )
- Tài khoản 152 ( Nguyên liệu, vật liệu )
- Tài khoản 153 ( Công cụ dụng cụ )
- Tài khoản 211 ( TSCĐ hữu hình )
- Tài khoản 214 ( Hao mòn TSCĐ )
- Tài khoản 241 ( XDCB dở dang )
- Tài khoản 311 ( Vay ngắn hạn )
- Tài khoản 333 ( Thuế và các khoản nộp NSNN )
- Tài khoản 331 ( Phải trả cho người bán )
- Tài khoản 334 ( Phải trả công nhân viên )
- Tài khoản 336 ( Phải trả nội bộ )
- Tài khoản 338 ( Phải trả, phải nộp khác )
+ 3382 Kinh phí công đoàn
+ 3383 Bảo hiểm xã hội
+3384 Bảo hiểm tế
- Tài khoản 411 ( Nguồn vốn kinh doanh )
- Tài khoản 421 ( Lợi nhuận chưa phân phối )
- Tài khoản 511 ( Doanh thu bán hàng )
- Tài khoản 621 ( Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp )
- Tài khoản 622 ( Chi phí nhân công trực tiếp )
- Tài khoản 627 ( Chi phí sản xuất chung )
14


+ 6271 CP nhân viên phân xưởng
+ 6272 CP VL, CC, DC
+ 6274 CP khấu hao TSCĐ
+ 6278 CP dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 632 ( Giá vốn hàng bán )
- Tài khoản 641 ( Chi phí bán hàng )
- Tài khoản 642 ( Chi phí quản lý DN )
- Tài khoản 711 ( Thu nhập khác )
- Tài khoản 811 ( Chi phí khác )
- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh)
1.3.4. Hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chung
Với đặc điểm kinh doanh và khả năng trang bị cho phép, cùng với yêu cầu của
quản lý, trình độ của nhân viên kế toán, Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thương
mại Vương Gia hiện đang áp dụng hình thức nhật ký chung.
Hình thức này có ưu điểm là thích hợp với mọi loại hình đơn vị, kết hợp được
ghi chép tổng hợp và chi tiết. Do đó, đã tiết kiệm được chi phí kế toán và công việc
được dàn đều trong tháng, số liệu được cung cấp đầy đủ kịp thời phục vụ cho công tác
kiểm tra, đối chiếu được chặt chẽ. Trình tự hạch toán có thể khái quát bằng sơ đồ sau:
Chứng từ sử dụng

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Nhật ký chung

Bảng tổng hợp chi tiêt

Sổ cái

Bảng cân đối
số phát sinh

Báo cáo tài chính
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung
15


Ghi chú:

Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu

- Trình tự ghi sổ.
+ Hàng ngày nhân viên phụ trách sẽ căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào nhật
ký chung, sổ chi tiết, sỗ quỹ và sổ chi tiết đặc biệt. Cuối kỳ căn cứ vào sổ nhật ký
chung để lập ra sổ cái.
+ Cuối kỳ khóa sổ, tìm tổng số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của
từng tài khoản sổ cái từ đó để lập ra bảng cân đối tài khoản.
+ Công ty tiến hành phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh vào thời
điểm cuối năm sau khi lập báo cáo tài chính.
1.3.5. Hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty gồm các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kê toán (Mẫu:B-01/DNN): Được lập vào cuối niên độ kế toán
do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế và các ngân hàng.
- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu: B-02/DNN) Được lập vào cuối niên độ
kê toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế , các ngân hàng
và các nhà đầu tư.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B-03/DNN): Được lập vào cuối niên đọ kế
toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc và cơ quan thuế.
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN): Được lập vào cuối niên độ
kế toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế, các ngân hàng và
các nhà đầu tư.
1.3.6. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thương mại
Vương Gia
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý ở
trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý. Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thương
mại Vương Gia áp dụng hình thức bộ máy kế toán tập trung.
Hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ
khoản thu nhập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế
toán chi tiết đến kế toán tổng hợp. Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặt
dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.
16


Phòng kế toán của công ty có 4 người. Việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty
theo mô hình tập trung và có thể được khái quát theo sơ đồ sau:

KẾ TOÁN
TRƯỞNG
Kế toán tổng
hợp

Kế toán
tiền lương

Kế toán
tiền mặt
và thanh
toán

Kế toán
công nợ và
TGNH

Kế toán
vật tư - tài
sản

Thủ quỷ

Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo:
Quan hệ tác hợp:
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát
triển thương mại Vương Gia
-Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc và các cơ quan pháp luật về
toàn bộ công việc kế toán của mình tại Công Ty. Lập báo cáo, cung cấp số liệu, tài
liệu của công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý nhà nước.
Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mưu cho giám đốc về các quyết định trong việc
quản lý công ty.Có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức phân
công kiểm tra các công việc của nhân viên kế toán.
- Kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra số liệu của các kế toán
viên rồi tổng hợp số liệu báo cáo quyết toán theo quý. Tập hợp chi phí xác định doanh
thu, hạch toán lãi lỗ và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty. Kế toán tổng hợp
còn theo dõi tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nước

- Kế tiền lương: Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán cung cấp thông tin về
tình hình sử dụng lao động tại Công ty, về chi phí tiền lương và các khoản nộp
BHXH, BHYT.
17


- Kế toán tiền mặt và thanh toán: Ghi chép, phản ảnh kịp thời chính xác đầy đủ
các khoản thu chi tiền mặt, thanh toán nội bộ và các khoản thanh toán khác, đôn đốc
việc thực hiện tạm ứng.
- Kế toán công nợ và tiền gửi ngân hàng : Theo dõi tình hình biến động của
tiền gửi và tiền vay ngân hàng, theo dõi công nợ của các cá nhân và tổ chức.
- Kế toán Vật tư - tài sản: Theo dõi tình hình cung ứng, xuất - nhập vật tư,
kiêmt ra giám sát về số lượng hiện trạng tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm,
tính và phân bổ kháu hao cho các đối tượng sử dụng.
-Thủ quỹ: Phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt hằng ngày đối chiếu tồn quỹ thực
tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ thực tế tiền
mặt cũng bằng số dư trên sổ sách.
1.4. Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm biến động tương đối đồng đều, cụ thể
như sau:

18


Biểu 1.1: Tình hình hoạt động SXKD của Công ty 3 năm 2012, 2013, 2014.
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHỈ TIÊU

2013/2012
+/-

2014/2013
+/-

2012

2013

2014

Doanh thu thuần

39,746,025,922

49,321,571,777

54,135,667,289

9,575,545,850

19,41

4,814,095,510

8,89

Giá vốn hàng bán

37,100,201,511

44,693,144,005

47,445,678,230

7,592,942,490

16,99

2,752,534,230

5,80

Lợi nhuận gộp

2,645,824,411

4,628,427,772

6,689,989,050

1,982,603,361

42,83

2,061,561,278

30,82

Doanh thu tài chính

22,239,667

25,423,542

26,445,187

3,183,875

12,52

1,021,645

3,86

Chi phí tài chính

613,820,755

1,210,000,000

1,423,374,500

596,179,245

49,27

213,374,500

14,99

Trong đó chi phí lãi vay

613,820,755

1,210,000,000

1,423,374,500

596,179,245

49,27

213,374,500

14,99

1,300,396,101

2,450,545,245

2,677,812,043

1,150,149,144

46,93

227,266,798

8,49

Lợi nhuận thuần từ hđkd

753,847,222

993,306,069

2,615,247,694

239,458,847

24,11

1,621,941,625

62,02

Tổng lợi nhuận kế toán trước t

753,847,222

993,306,069

2,615,247,694

239,458,847

24,11

1,621,941,625

62,02

Chi phí thuế thu nhập

211,077,222

248,326,517

653,811,923

37,249,295

15,00

405,485,406

62,02

Lợi nhuận sau thuế TNDN

542,770,000

744,979,552

1,961,435,771

202,209,552

27,14

1,216,456,219

62,02

Chi phí quản lý doanh nghiệp

%

%

Nguồn: Phòng tài vụ - kế toán

19


- Năm 2013 so với năm 2012: Doanh thu thuần tăng lên gần 9,6 tỷ đồng tương
đương gần 25%. Sự tăng lên này là do tiến độ thi công nhanh chóng và một số công
trình đã dược nghiệm thu. Mức tăng này có hướng tích cực, vì sự tăng lên của chi phí
nhỏ hơn nhiều so với sự tăng lên của doanh thu,mức tăng chi phí gần 18%. Qua đây
khẳng định một điều là công tác quản lý hay việc kiểm soát chi phí một cách khá tốt,
cho nên lợi nhuận gộp đã tăng lên một cách đáng kể gần 2 tỷ đồng chiếm gần 77%. Về
chi phí tài chính lại tăng lên gần gấp đôi, nhưng không hẳn là dấu hiệu xấu, vì năm
2013 doanh nghiệp thực sự rất cần vốn để phục vụ cho các công trình nên tiền lãi vay
tăng cao, xét theo mặt này thì biết tận dụng nguồn vốn đi vay nhằm làm giảm tiền thuế
và mang lại được hiệu quả thì đó là dấu hiệu tốt.
- Năm 2014 so với năm 2013: Doanh thu thuần cũng tăng lên gần 5 tỷ đồng
chiếm gần 10%, so với mức tăng này thì nó đã giảm mạnh so với mức tăng 2013. Bởi
vì năm 2014 chưa ký kết được nhiều công trình mà chỉ đang thi công các công trình
2013 và sắp hoàn thành. Giá vốn tăng gần 7%, mức tăng này mặc dù có xu hướng tốt
nhưng so với năm 2012 thì chưa hẳn là tốt. Qua tìm hiểu từ phòng kế toán thì đây là
một nguyên nhân khách quan vì năm vừa qua giá nguyên vật liệu tăng cao nên đẩy giá
vốn tăng lên. Nhưng không vì thế mà nhà quản lý không kiểm soát chặt chẻ, mà cần
phải tìm cách bình ổn giá cả, tìm nguồn cung ứng phù hợp và đáng tin cậy thì mới góp
phần làm giảm chi phí và dẫn đến lợi nhuận tăng lên.
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm.

20


Biểu 1.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2012 đến 2014.

CHỈ TIÊU

2012

2013

2014

A. TÀI SẢN

22,744,253,106

25,594,917,190

I. TSLĐ & ĐTNH

20,328,449,694

1. Vốn bằng tiền

2013/2012

2014/2013

+/-

%

+/-

%

27,645,332,792

2,850,664,090

11,14

2,050,415,600

7,4

20,970,491,399

24,269,656,170

642,041,700

3,06

3,299,164,780

13,60

5,309,711,573

6,160,399,152

7,167,225,475

850,687,579

18,80

1,006,826,323

14,00

2. Khoản phải thu

10,793,991,743

11,232,092,187

15,154,548,332

438,100,440

3,90

3,922,456,150

25,88

3. Hàng tồn kho

4,208,854,993

3,578,000,000

1,947,882,360

(630,854,993)

(17,63)

(1,630,117,640)

(83)

15,891,385

0

0

(15,891,385)

(100)

0

0

II. TSCĐ & ĐTDH

2,415,803,412

4,624,425,851

3,375,676,625

2,208,622,439

47,76

(1,248,749,226)

(37)

B. NGUỒN VỐN

22,744,253,106

25,594,917,190

27,645,332,792

2,850,664,090

11,14

2,050,415,600

7,42

I. NỢ PHẢI TRẢ

10,942,877,074

10,868,488,091

13,222,986,081

(74,388,986)

(0,68)

2,354,497,990

17,81

1. Nợ ngắn hạn

10,942,877,074

10,868,488,091

13,222,986,081

(74,388,986)

(0,68)

2,354,497,990

17,81

11,801,376,032

14,726,429,099

14,422,346,710

2,925,053,060

19,86

(304,082,380)

(2,11)

4. TSNH khác

2. Nợ dài hạn
II. Vốn chủ sở hữu

21


Qua 3 năm tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty biến động như sau:
- Năm 2013 so với năm 2012:
+ Tổng tài sản năm 2013 tăng hơn so với 2012 là gần 2,9 tỷ đồng tương ứng
tăng gần 11%. Sự tăng này do cả 2 nguyên nhân là TSNH & ĐTNH tăng và TSCĐ
tăng, mà nguyên nhân chủ yếu là do TSCĐ tăng mạnh, tăng hơn so với năm trước gần
2,3 tỷ đồng tương đương gần 48%. Điều này là do năm vừa qua công ty đã đầu tư
thêm thiết bị, máy móc để thi công các công trình với hi vọng thi công nhanh để hoàn
thành trước kế hoạch đã đề ra. Các khoản phải thu, vốn bằng tiền tăng nhẹ, riêng hàng
tồn kho giảm vì thời gian này công ty có một số công trình mua nguyên vật liệu tới
chân công trình làm giảm bớt tiền phí vận chuyển, tiền kho bãi và đồng thời giúp trong
thời gian thi công ít bị gián đoạn.
+ Nguồn vốn công ty tăng 11% nguyên nhân là do vốn chủ sở hửu tăng gần
20% vì năm 2013 đã có nhiều công trình hoàn thành và đã được nghiệm thu nên lợi
nhuận sau thuế đã tăng lên và nó đã làm cho nguồn vốn tăng lên.
- Năm 2014 so với năm 2013:
+ Tổng tài sản năm nay so với 2013 tăng gần 2 tỷ đồng, tương đương 7 %.
Nguyên nhân chủ yếu là do năm nay khoản TSCĐ & ĐTNH tăng 4 tỷ đồng, tương
đương chiếm 17%. Các công trình trong năm 2014 đã hoàn thành với số lượng lớn và
được nghiệm thu nên khoản phải thu đã tăng cao, mức tăng gần 27 %. Bên cạnh đó thì
hàng tồn kho lại giảm xuống với mức giảm 46% vì lượng hàng tồn kho đã xuất hết cho
các công trình nên lượng còn lại ít và TSCĐ dài hạn củng đã giảm mạnh nguyên do là
một số máy móc đã được thanh lý để trong thời gian tới đầu tư máy mới phục vụ cho
các công trình đang được đấu thầu.
+ Nguồn vốn: Công ty mặc dù đã hoàn thành nhiều công trình nhưng chưa được
thanh toán nên khoản tiền nợ mua nguyên vật liệu, các thiết bị vẫn chưa được thanh
toán cho nhà cung cấp, do vậy mà khoản nợ phải trả ngắn hạn tăng cao gần 3 tỷ đồng
tương đương gần 23%.

22


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VƯƠNG GIA
2.1. Tổ chức kế toán kế toán Vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động làm chức năng vật ngang giá
chung trong các quan hệ trao đổi, mua bán của Doanh nghiệp với các công ty, đơn vị
khác.
Tiền gửi ngân hàng là bộ phận vốn bằng tiền của Doanh nghiệp đang gửi tại các
ngân hàng mà Doanh nghiệp giao dịch.
Đặc điểm:
Số tiền gửi Ngân hàng tăng thêm chủ yếu từ việc bán hàng và các khách hàng
thanh toán qua tài khoản đồng thời Doanh nghiệp cũng rút tiền từ Ngân hàng về để
mua hàng và chi trả các chi phí.
Ngoài ra, Doanh nghiệp còn được nhận lãi tiền gửi Ngân hàng đồng thời cũng
trả lãi các khoản vay tín dụng cho Ngân hàng.
2.1.1. Chứng từ
-

Phiếu thu (01.TT)
Phiếu chi (01.TT)
Biên lai thu tiền (06.TT)
Bảng kiểm kê quỹ
Bảng kê vàng bạc đá quý
Giấy báo Có. Giấy báo Nợ. Bảng sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng

từ gốc (uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc báo chi…)

23


Biểu 2.1: Giấy đề nghị thanh toán

24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x