Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (82)

MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................... 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ....................................................................................................4
DANH MỤC BẢNG BIỂU..........................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH
VỤ................................................................................................................................. 6
1.1. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ......................................................................................6
1.1.1. Khái niệm và phân loại doanh thu...............................................................6
1.1.1.1. Khái niệm doanh thu............................................................................6
1.1.1.2. Điều kiện ghi nhận doanhthu................................................................6
1.1.1.3. Đặc điểm và phân loại doanh thu.........................................................6
1.1.2. Khái niệm và phân loại chi phí....................................................................9
1.1.2.1. Khái niệm chi phí.................................................................................9
1.1.2.2. Nguyên tắc ghi nhận chi phí.................................................................9
1.1.2.3. Phân loại chi phí...................................................................................9
1.2. Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp dịch vụ........................................................................................................11
1.2.1. Kế toán doanh thu......................................................................................11
1.2.1.1. Kế toán doanh thu dịch vụ..................................................................11

1.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu...............................................12
1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán..........................................................................13
1.2.3. Kế toán chi phí bán hàng...........................................................................15
1.2.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.......................................................18
1.2.5. Kế toán doanh thu chi phí hoạt động tài chính...........................................20
1.2.6. Kế toán chi phí hoạt động tài chính...........................................................22
1.2.7. Kế toán thu nhập khác...............................................................................24
1.2.8. Kế toán chi phí khác..................................................................................25
1.2.9. Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh...........................................27
1.3. Các hình thức kế toán áp dụng......................................................................29
1.3.1. Hình thức nhật ký chung............................................................................29
1


1.3.2. Hình thức chứng từ ghi sổ.........................................................................30
1.3.3. Hình thức nhật ký chứng từ.......................................................................31
1.3.4. Hình thức kế toán trên máy tính................................................................32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG
TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG........................................34
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long...........................34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam
Long.................................................................................................................... 34
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam
Long.................................................................................................................... 35
2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải & TM
Nam Long............................................................................................................ 36
2.1.3.1. Lĩnh vực kinh doanh:..........................................................................36
2.1.3.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh:.............................................................36
2.1.4.Tình hình kinh doanh của công ty các năm gần đây...................................38
2.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty...........................................................39
2.1.5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.......................................................39
2.1.5.2. Hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chung.....................40
2.1.5.3. Chế độ kế toán áp dụng taị Công ty....................................................41
2.2. Thực trạng kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh
doanh tại công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long...............................42
2.2.1. Kế toán chi phí dịch vụ vận tải tại công ty.................................................42
2.2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán................................................................42
2.2.1.2. Kế toán chi tiết chi phí dịch vụ vận tải tại công ty..............................43
2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ......................................52
2.2.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán................................................................52


2.2.2.2. Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ...................53
2.2.3. Kế toán chi phí bán hàng...........................................................................65
2.2.3.1. Chứng từ và thủ tục kế toán................................................................65
2.2.3.2. Kế toán chi tiết chi phí bán hàng........................................................66
2.2.4. Kế toán chi phí hoạt động tài chính...........................................................78
2.2.4.1. Chứng từ sử dụng...............................................................................78
2


2.2.4.2. Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”......................................................78
2.2.4.3. Sổ sách sử dụng..................................................................................78
2.2.4.4. Quy trình kế toán................................................................................78
2.2.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính......................................................80
2.2.5.1. Chứng từ sử dụng...............................................................................80
2.2.5.2. Tài khoản 515 “Doanh thu tài chính”.................................................80
2.2.5.3. Sổ sách sử dụng..................................................................................80
2.2.5.4. Quy trình ghi sổ..................................................................................80
2.2.6. Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty.........................84
2.2.6.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng hạch toán xác định kết quả kinh doanh
tại công ty........................................................................................................84
2.2.6.2 .Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty..............85
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY TNHH
VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG...........................................................87
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toánchi phí ,doanh thu và xác định doanh
thu vận tải tại Công ty và phương hướng hoàn thiện........................................87
3.1.1. Ưu điểm.....................................................................................................87
3.1.2. Nhược điểm và nguyên nhân.....................................................................89
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu xác
định doanh thu vận tải tại công ty........................................................................90
3.3. Điều kiện thực hiện.........................................................................................91
3.3.1. Về phía nhà nước và các cơ quan chức năng.............................................91
3.3.2. Về phía Công ty.........................................................................................92

3


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ........................12
Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp chiết khấu thương mại....................................................13
Sơ đồ 1.3: Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán............................................................15
Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng.............................................................17
Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp..........................................19
Sơ đồ 1.6: Kế toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính........................................21
Sơ đồ 1.7: Kế toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính........................................23
Sơ đồ 1.8: Kế toán tổng hợp thu nhập khác.................................................................25
Sơ đồ 1.9: Kế toán tổng hợp chi phí khác....................................................................27
Sơ đồ 1.10: Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh.........................................28
Sơ đồ 1.11: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung......................................29
Sơ đồ 1.12: Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ....................................30
Sơ đồ 1.13: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ.................................31
Sơ đồ 1.14: Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.......................33
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty....................................................................35
Sơ đồ 2.2: Quy trình giao nhận hàng hóa.....................................................................37
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty...............................................................39
Sơ đồ 2.4 : Hình thức ghi sổ nhật ký chung.................................................................41
Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 54
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1 : Tình hình kinh doanh của công ty các năm gần đây....................................38
Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT số 0009458.........................................................................44
Biểu 2.3 : Phiếu chi số 202..........................................................................................45
Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT số 0001833.........................................................................46
Biểu 2.5: Phiếu thu số 326...........................................................................................47
Biểu 2.6: Bảng thanh toán tiền lương..........................................................................48
Biểu 2.7: Bảng trích khấu hao TSCĐ...........................................................................49
Biểu 2.8: Sổ nhật ký chung..........................................................................................50
Biểu 2.9: Sổ chi tiết tài khoản......................................................................................51
4


Biểu 2.10: sổ cái tài khoản...........................................................................................52
Biểu 2.11: Hóa đơn GTGT số 0000184.......................................................................55
Biểu 2.12: Phiếu thu số 326.........................................................................................56
Biểu 2.13: Hóa đơn GTGT số 0000198......................................................................57
Biểu 2.14: Phiếu thu số 330.........................................................................................58
Biểu 2.15: Bảng kê cước vận chuyển...........................................................................59
Biểu 2.16: Hóa đơn GTGT số 0000197.......................................................................60
Biểu 2.17: Bảng kê cước vận chuyển...........................................................................61
Biểu 2.18: Hóa đơn GTGT số 0000196.......................................................................62
Biểu 2.19: Sổ nhật ký chung........................................................................................63
Biểu 2.20: Sổ chi tiết tài khoản....................................................................................64
Biểu 2.21: Sổ cái tài khoản 511...................................................................................65
Biểu 2.22: Hóa đơn viễn thông....................................................................................68
Biểu 2.23: Phiếu chi số 195.........................................................................................69
Biểu 2.24: Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn TK 242..........................................70
Biểu 2.25: Phiếu kế toán số 1263.................................................................................71
Biểu 2.26: Bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn TK142........................................72
Biểu 2.27: Phiếu kế toán số 1251.................................................................................73
Biểu 2.28: Phiếu kết chuyển tổng hợp.........................................................................74
Biểu 2.29: Sổ nhật ký chung........................................................................................75
Biểu 2.30: Sổ chi tiết tài khoản 642.............................................................................76
Biểu 2.31: Sổ cái tài khoản 642...................................................................................77
Biểu 2.32: Phiếu chi số 169.........................................................................................78
Biểu 2.33: Phiếu kết chuyển tổng hợp.........................................................................79
Biểu 2.34: Sổ chi tiết tài khoản 635.............................................................................79
Biểu 2.35: Báo có số XX166.......................................................................................80
Biểu 2.36: Phiếu kết chuyển tổng hợp.........................................................................81
Biểu 2.37: Sổ nhật ký chung........................................................................................82
Biểu 2.37: Sổ chi tiết tài khoản....................................................................................83

5


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH
DỊCH VỤ
1.1. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ
1.1.1. Khái niệm và phân loại doanh thu
1.1.1.1. Khái niệm doanh thu
Doanh thu là một trong những yếu tố quan trọng để phân tích tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Khi được phản ánh theo lĩnh vực và khu vực kinh doanh,
doanh thu giúp cho người nhận thông tin có thể hiểu được hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp theo từng loại hoạt động và từng khu vực, đánh giá rủi ro,
mức sinh lời của doanh doanh nghiệp và đưa ra được những nhận định đầy đủ hơn, từ
đó có thể đưa ra những quyết định kinh tế đúng đắn. Đối với doanh nghiệp, phân tích
doanh thu thực hiện so với doanh thu kế hoạch giúp doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh
kế hoạch tiêu thụ và tổ chức công tác bán hàng cũng như các công tác có liên quan.
1.1.1.2. Điều kiện ghi nhận doanhthu
Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện
ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản
quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được quy định tại điểm 10, 16, 24 của chuẩn mực
doanh thu và thu nhập khác (Quyết định Số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của
Bộ Tài chính) và các quy định của chế độ kế toán hiện hành
1.1.1.3. Đặc điểm và phân loại doanh thu
- Khái niệm doanh thu:
+ Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành theo Quyết
định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính), doanh thu được định
nghĩa: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát
sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần
làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở
hữu.
+ Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 thì doanh
thu được định nghĩa: Là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được
hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên
thứ ba, không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh
6


nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở
hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu. Như vậy, Quyết định 15/2003
đã làm rõ hơn về khái niệm doanh thu so với Quyết định số 149/2001.
+ Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó
được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên
quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc
đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch
cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn tất cả 4 điều kiện sau:
 Doanh thu được xác định là tương đối chắc chắn;
 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ;
 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế
toán;
 Xác định được các chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Đặc điểm doanh thu dịch vụ
Du lịch, dịch vụ là ngành kinh tế tổng hợp phục vụ nhu cầu tham quan, nghỉ
ngơi, vui chơi giải trí kết hợp với các hoạt động nghiên cứu tìm kiếm cơ hội đầu tư…
của khách du lịch. Là ngành kinh doanh đặc biệt, hoạt động vừa mang tính sản xuất
vừa mang tính phục vụ văn hoá – xã hội nên kinh doanh dịch vụ gồm nhiều hoạt động
khác nhau như: hoạt động hướng dẫn du lịch, vận tải du lịch, kinh doanh vật tư, đồ lưu
niệm và các hoạt động khác. Do đó, để phản ánh doanh thu dịch vụ, kế toán phải mở
sổ chi tiết doanh thu dịch vụ đối với từng hoạt động dịch vụ này.
- Phân loại doanh thu:
+ Theo nội dung, doanh thu bao gồm:
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là doanh thu thực hiện công việc đã
thoả thuận theo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận
tải, du lịch.
 Doanh thu bán hàng nội bộ: Là doanh thu của số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp, là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá,
sản phẩm cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc
trong cùng một công ty tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
 Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân
hàng, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu; tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia;

7


chênh lệch tỷ giá do bán ngoại tệ; thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán
và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Ngoài ra còn có các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:
 Chiết khấu thương mại: Là khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã
giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua
hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua
một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá,
dịch vụ).
 Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng do các nguyên nhân
thuộc về người bán như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không
đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng…
 Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền
sở hữu, đã thu tiền hay được người mua chấp nhận) nhưng bị người mua trả lại và từ
chối thanh toán.
+ Căn cứ vào nguồn hình thành, doanh thu của một doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ bao gồm:
 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: Là toàn bộ tiền bán sản phẩm hàng hoá,
dịch vụ mà doanh nghiệp được hưởng hoặc sẽ được hưởng sau khi trừ đi các khoản
giảm trừ doanh thu.
 Doanh thu từ hoạt động tài chính: Là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài
chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại.
 Doanh thu từ hoạt động bất thường: Là các khoản thu từ hoạt động xảy ra
không thường xuyên ngoài các khoản thu trên như thu nhập từ việc nhượng bán, thanh
lý tài sản cố định; thu được phạt, thu hồi nợ khó đòi, thu nợ vô chủ; thu nhập quà biếu,
quà tặng; các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bỏ sót; các khoản tiền
thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm dịch vụ không tính
trong doanh thu.
+ Theo loại tiền, doanh thu bao gồm doanh thu ngoại tệ và doanh thu nội tệ.
+ Theo đối tượng tiêu dùng thì doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ bên ngoài và doanh thu tiêu thụ nội bộ.
+ Ngoài ra, tuỳ theo từng doanh nghiệp cụ thể mà doanh thu có thể được phân
chia theo loại hình dịch vụ, theo nơi tiêu thụ…
Dựa trên việc phân loại trên, doanh nghiệp và những người sử dụng thông tin kế
toán của doanh nghiệp có thể nắm bắt được tình hình tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ, hiệu
quả mang lại từ các khoản đầu tư và các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
8


1.1.2. Khái niệm và phân loại chi phí
1.1.2.1. Khái niệm chi phí
- Khái niệm chi phí (theo VAS 01): Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà
doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời
kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Trong đó:
+ Hao phí về lao động sống được gọi là những tiêu hao về cơ bắp, tinh thần và
trí tuệ mà người lao động phải bỏ ra đề tạo ra sản phẩm dịch vụ. Nó được biểu hiện
thông qua các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ…
+ Hao phí về lao động vật hoá là những hao phí về vật chất như tiêu hao nhiên
liệu, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị… trong quá trình tạo ra sản phẩm dịch vụ.
1.1.2.2. Nguyên tắc ghi nhận chi phí
Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ với sản phẩm không mang hình thái vật
chất, quá trình sản xuất ra sản phẩm cũng đồng thời là quá trình tiêu thụ, nghĩa là các
dịch vụ được thực hiện trực tiếp với khách hàng. Trong cơ cấu giá thành, các lao vụ và
dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp thì đại bộ phận là hao phí về lao động sống, về
khấu hao TSCĐ, còn các hao phí về đối tượng lao động chiếm tỷ trọng nhỏ.
Hơn nữa đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ là chỉ tính được giá thành
thực tế của khối lượng dịch vụ đã thực hiện, tức là khối lượng dịch vụ đã được coi là
tiêu thụ. Do đó, kế toán chi phí phải phản ánh và giám đốc toàn bộ hoạt động kinh
doanh, các chi phí thực tế phát sinh trong kỳ để tính được giá thành sản phẩm thực tế
và chỉ tiêu một cách tiết kiệm, hiệu quả. Trong kinh doanh du lịch cũng không có bán
thành phẩm hay sản phẩm dở dang như trong các doanh nghiệp sản xuất, nên đối
tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng của quy trình cung ứng dịch vụ và đã được
chấp nhận thanh toán.
Mỗi hoạt động kinh doanh có những đặc điểm khác nhau, thực hiện những công
việc, dịch vụ khác nhau nên cần phải lựa chọn đối tượng tính giá thành hợp lý. Chẳng
hạn như đối với hoạt động dịch vụ vận chuyển thì đối tượng tính giá thành là hành
khách vận chuyển, số Km xe chạy…; đối với hoạt động hướng dẫn du lịch thì đối
tượng tính giá thành là từng tour du lịch…
1.1.2.3. Phân loại chi phí
Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ chi phí hết sức đa dạng và phong phú.
Muốn quản lý chi phí một cách chặt chẽ từ đó có biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ thấp

9


giá thành thì người ta phải tiến hành phân loại chi phí sao cho vừa phù hợp với thực
tiễn kinh doanh, vừa đảm bảo tính chính xác khoa học.
Các cách phân loại thường được sử dụng ở các doanh nghiệp gồm:
+ Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí và tập hợp chi phí, các doanh nghiệp
chia chi phí thành 2 loại:
 Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan đến từng đối tượng chịu chi phí chẳng
hạn theo từng hoạt động kinh doanh cụ thể, theo từng sản phẩm kinh doanh cụ thể.
 Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng do vậy
chi phí này cần được phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí khác nhau.
Việc phân loại chi phí này giúp cho doanh nghiệp có thể đánh giá được tính hợp
lý của chi phí và tìm ra các biện pháp nhằm giảm chi phí gián tiếp và nâng cao hiệu
quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
+ Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí:
Căn cứ vào công dụng kinh tế, địa điểm phát sinh chi phí người ta chia thành
các khoản mục khác nhau. Có 3 khoản mục sau:
 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu
dùng trực tiếp cho quá trình cung ứng dịch vụ như chi phí về nguyên vật liệu, nhiên
liệu, năng lượng, công cụ dụng cụ…
 Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lương, tiền công,
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên trực tiếp tạo ra sản
phẩm dịch vụ.
 Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình
cung ứng dịch vụ nhưng không thuộc 2 loại trên như chi phí khấu hao TSCĐ, tiền thuê
TSCĐ, chi phí sửa chữa TSCĐ…
Việc phân loại này tạo điều kiện cho doanh nghiệp xác định mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố khác nhau vào quá trình cung ứng dịch vụ phục vụ công tác kế hoạch
hoá và tính giá thành sản phẩm dịch vụ.
+ Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng dịch vụ:
Căn cứ vào mối tương quan giữa chi phí và khối lượng dịch vụ tạo ra, người ta
phân chia chi phí thành:
 Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt
động thay đổi, nhưng khi tính cho một đơn vị cụ thể thì định phí thay đổi. Khi mức độ
hoạt động tăng thì định phí tính cho một đơn vị giảm và ngược lại.

10


 Chi phí biến đổi (biến phí): Là chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với mức độ hoạt
động, biến phí cho một đơn vị thì ổn định không thay đổi.
 Chi phí hỗn hợp: Là chi phí mà bản thân nó bao gồm các yếu tố định phí lẫn
biến phí.
Cách phân loại này có ý nghĩa trong việc phân tích dự đoán và xác định điểm
hoà vốn, nhưng cách phân loại này chỉ mang tính chất tương đối.
1.2. Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp dịch vụ
1.2.1. Kế toán doanh thu
1.2.1.1. Kế toán doanh thu dịch vụ
a. Chứng từ sử dụng
Chứng từ chuyển hàng, hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn điều chỉnh
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gởi đại lý
Phiếu thu, giấy báo Có
Bảng kê hàng gởi bán đã tiêu thụ, bảng kê hàng hóa bán ra
b. Tài khoản sửdụng
Tài khoản sử dụng: TK 511
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 5 tài khoản cấp 2:
+ TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa.
+ TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm.
+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
+ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản.
Bên nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán
hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác
định là đã bán trong kỳ kế toán;
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp;
- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có:
11


Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
c. Sơ đồ hạchtoán
TK 511

TK 333

Thuế TTĐB, thuế XK
Thuế GTGT (trực tiếp) phải
nộp

TK 111, 112, 131

Doanh thu bán hàng
hoá, sản phẩm, dịch vụ
TK 3331

TK 531, 532, 521
K/c giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, chiết
khấu thương mại

TK 3387
K/c doanh thu
của kỳ kế toán

TK 911
K/c doanh thu thuần

TK 111, 112

Doanh thu
chưa thực hiện

TK 3331

Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn
các khoản giảm trừ doanh thu là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua với khối lượng lớn.
Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng chiết khấu
- Bảng tính chiết khấu
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn các khoản giảm trừ doanh thu
Sổ sách sử dụng
Sổ chi tiết
Sổ cái
Sổ tổng hợp
Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 521
12


TK 111, 112, 131

TK 521

TK 511
K/c giảm doanh thu

Khoản chiết khấu cho
khách hàng
Thuế GTGT (trực tiếp) phải
nộp
TK 3331
Thuế GTGT (nếu có)

Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp chiết khấu thương mại
1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm tiêu thụ của từng kỳ
kế toán trong điều kiện doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên.
Sổ sách sử dụng
Sổ chi tiết
Sổ cái
Sổ tổng hợp
Nội dung và kết cấu của tài khoản
Bên nợ:
- Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên định mức bình
thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính
váo nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, phản ánh:
+ Số khấu hao BĐS đầu tư trích trong kỳ;
13


+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào
nguyên giá BĐS đầu tư;
+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ;
+ Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;
+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ.
Bên nợ:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác
định kết quả hoạt động kinh doanh;
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính;
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

14


TK 154, 155

TK 632

Trị giá vốn của sản
phẩm, dịch vụ xuất bán
TK 156, 157

TK 911
K/c giá vốn hàng bán
và các chi phí xác định
kết quả KD

Trị giá vốn hàng xuất
bán
TK 138, 152, 153,155, 156
Phần hao hụt, mất mát
hàng tồn kho tính vào
giá vốn
TK 627
Chi phí SXC cố định
không được phân bổ
được ghi vào giá vốn
hàng bán trong kỳ
TK 217
Bán bất động sản đầu tư

TK 155, 156
Hàng bán bị trả lại nhập
kho
TK 632
TK 159
Hoàn nhập
dự phòng
giảm giá
hàng tồn kho

Trích lập dự
phòng giảm
giá hàng tồn
kho

TK 2147
Trích khấu hao
bất động sản
đầu tư

TK 154

Giá thành thực tế của
sản phẩm chuyển thành
TSCĐ sử dụng cho
SXKD
Sơ đồ 1.3: Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán
1.2.3. Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, bao bì,
chi phí dụng cụ, đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành hàng hoá,
sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn, phiếu chi
- Bảng kê chi phí
- Bảng lương, bảng tính BHXH, BHYT, BHTN
Sổ sách sử dụng
Sổ chi tiết
Sổ cái
15


Sổ tổng hợp
Tài khoản sử dụng:
TK 641: Chi phí bán hàng
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
+ TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng.
+ TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì.
+ TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
+ TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ TK 6415: Chi phí bảo hành sản phẩm.
Nội dung và kết cấu của tài khoản
Bên nợ:
Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng
dịch vụ
Bên có:
Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

16


TK 111, 112, 152, 153

TK 641

Chi phí vật liệu, công cụ,
dụng cụ
TK 1331

111, 112

Các khoản thu giảm chi
phí bán hàng

Thuế GTGT
được khấu trừ
TK 334, 338
Tiền lương và các khoản
trích theo lương
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 352
TK 352
Dự phòng phải trả về chi phí
bảo hành hàng hoá, sản phẩm

Hoàn nhập dự phòng
phải trả vể chi phí bảo
hành hàng hoá, sản
phẩm

TK 142, 242, 335
Chi phí trả trước phân bổ
dần, chi phí phải trả
TK 111, 112, 141,331
TK 911

Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác

Cuối kỳ kết chuyển chi
phí bán hàng

TK 1331
Thuế GTGT Thuế GTGT không
được khấu được khấu trừ nếu
được tính vào CPBH
trừ
TK 512
Thành phẩm, hàng hoá,
dịch vụ sử dụng nội bộ
TK 33311
Thuế GTGT phải nộp

Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng

17


1.2.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý chung của toàn bộ doanh nghiệp, bao gồm:
tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, chi phí vật liệu,…
Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn, phiếu chi
- Bảng kê chi phí
- Bảng lương
- Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN
Sổ sách sử dụng
Sổ chi tiết
Sổ cái
Sổ tổng hợp
Tài khoản sử dụng:
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nội dung và kết cấu của tài khoản
Bên nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng
phải lập kỳ này lớn hơn số dư dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm.
Bên có:
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả trả (chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dư dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng
hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

18


TK 111, 112, 152, 153
TK 642
111, 112
Chi phí vật liệu, công cụ,
Các khoản thu giảm chi
dụng cụ
phí QLDN
TK 1331
Thuế GTGT
được khấu trừ

TK 334, 338
Tiền lương và các khoản
trích theo lương
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
dùng cho QLDN
TK 142, 242, 335
Chi phí trả trước phân bổ
dần, chi phí phải trả
TK 139
Dự phòng nợ phải thu khó
đòi
TK 351

TK 139
Hoàn nhập số chênh
lệch giữa số dự phòng
nợ phải thu khó đòi đã
trích lập năm trước
chưa sử dụng hết lớn
hơn số phải trích lập
năm nay

Trích lập quỹ dự phòng trợ
cấp mất việc làm
TK 352
Dự phòng phải trả về tài cơ
cấu DN, HĐ có rủi ro lớn,
dự phòng phải trả khác
TK 111, 112, 141, 331

TK 911
Cuối kỳ kết chuyển chi
phí QLDN

Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
TK 1331
Thuế GTGT Thuế GTGT không
được khấu được khấu trừ nếu
được tính vào CP
trừ
QLDN
TK 333
Thuế môn bài, tiền thuê
đất phải nộp NSNN
Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

19


1.2.5. Kế toán doanh thu chi phí hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác được coi là thực
hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ
thu được tiền
Chứng từ sử dụng
- Báo có, phiếu thu
- Bảng tính tiền lãi
Sổ sách sử dụng
Sổ chi tiết
Sổ cái
Sổ tổng hợp
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản sử dụng: TK 515
Nội dung và kết cấu của tài khoản
Bên nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911.
Bên có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công
ty liên kết;
- Chiết khấu thanh toán được hưởng;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ
bản (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành vào doanh thu hoạt động tài chính;
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ.
TK 515 không có số dư cuối kỳ.

20


TK 911

TK 515
TK 111, 112
Thu lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái
phiếu, cổ phiếu
Thanh toán CK đến hạn, bán trái
phiếu, tín phiếu

TK 121, 228
Dùng lãi cổ phiếu, trái
phiếu mua bổ sung cổ
Giá gốc
phiếu, trái phiếu
TK 221, 222, 223
Cuối ký K/c xác định Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung
kết quả kinh doanh vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty
liên kết, công ty con
TK 331
Chiết khấu thanh toán mua hàng được
hưởng
TK 1111, 1121

TK 1112, 1122
Bán ngoại tệ

Tỷ
giá
thực
tế

Lãi bán ngoại tệ
TK 128, 228, 221,
222, 223
Bán các khoản đầu tư
Lãi bán các khoản đầu tư
TK 1112, 1122

TK 152, 156, 211,
627,642

Mua vật tư, hàng hoá
bằng ngoại tệ
Lãi tỷ giá
TK 3387
Phân bổ lãi do bán hàng trả chậm, lãi
nhận được
TK 413
K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
số dư ngoại tệ cuối kỳ
Sơ đồ 1.6: Kế toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính

21


1.2.6. Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Chi phí tài chính là các khoản chi phí tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận
được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ,
không phân biệt các khoản chi phí đó thực tế sẽ trả được tiền hay phai trả tiền.
Chứng từ sử dụng
- Báo có, phiếu thu
- Bảng tính tiền lãi
Sổ sách sử dụng
Sổ chi tiết
Sổ cái
Sổ tổng hợp
Tài khoản sử dụng: TK 515
Nội dung và kết cấu của tài khoản
Bên nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911.
Bên có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công
ty liên kết;
- Chiết khấu thanh toán được hưởng

22


TK 911

TK 515
TK 111, 112
Thu lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái
phiếu, cổ phiếu
Thanh toán CK đến hạn, bán trái
phiếu, tín phiếu

TK 121, 228
Dùng lãi cổ phiếu, trái
phiếu mua bổ sung cổ
Giá gốc
phiếu, trái phiếu
TK 221, 222, 223
Cuối ký K/c xác định Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung
kết quả kinh doanh vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty
liên kết, công ty con
TK 331
Chiết khấu thanh toán mua hàng được
hưởng
TK 1111, 1121

TK 1112, 1122
Bán ngoại tệ

Tỷ
giá
thực
tế

Lãi bán ngoại tệ
TK 128, 228, 221,
222, 223
Bán các khoản đầu tư
Lãi bán các khoản đầu tư
TK 1112, 1122

TK 152, 156, 211,
627,642

Mua vật tư, hàng hoá
bằng ngoại tệ
Lãi tỷ giá
TK 3387
Phân bổ lãi do bán hàng trả chậm, lãi
nhận được
TK 413
K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
số dư ngoại tệ cuối kỳ
Sơ đồ 1.7: Kế toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính

23


1.2.7. Kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp như: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu nhập từ nghiệp vụ bán
và cho thuế TSCĐ, tiền thu phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu từ các khoản
nợ khó đòi đã xoá sổ, các khoản thuế nộp NSNN được hoàn lại, …
Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn
- Biên bản thanh lý TSCĐ
Sổ sách sử dụng
Sổ chi tiết
Sổ cái
Sổ tổng hợp
Tài khoản sử dụng:
TK 711: Thu nhập khác
Nội dung và kết cấu của tài khoản
Bên nợ:
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có:
Các khoản thu nhập phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.

24


TK 911

TK 711

TK 111, 112

Thu phạt khách hàng vi phạm HĐKT,
tiền các tổ chức bảo hiểm bồi thường
Kết chuyển thu nhập
khác xác định KQKD

TK 338, 344
Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký
cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn
TK 152, 156, 211
Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư,
hàng hoá, TSCĐ
TK 111, 112
Thu được khoản nơ phải thu
khó đòi đã xoá sổ
TK 331, 338
Tính vào thu nhập khác khoản nợ phải
trả không xác định được chủ

TK 333

Các khoản thuế trừ
vào thu nhập khác

TK 3387
Định kỳ phân bổ DT chưa được thực
hiện nếu được tính vào thu nhập khác
TK 352
Hoàn nhập số dự phòng chi phí bảo hành
xây lắp không sử dụng hoặc chi bảo hành
thực tế nhỏ hơn số đã trích
TK 111, 112
Các khoản thuế XNK, thuế TTĐB
Ngân sách hoàn lại

Sơ đồ 1.8: Kế toán tổng hợp thu nhập khác
1.2.8. Kế toán chi phí khác
Chi phí khác là những chi phí phát sinh do sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt
với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp như:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,
nhượng bán (nếu có);
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ, đưa đi góp vốn liên
doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x