Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (79)

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự kiện Việt Nam ra nhập WTO là một bước tiến lớn đối với việc
khẳng định vị trí của nền kinh tế Việt Nam nói riêng trên trường quốc tế. Song
cũng không ít khó khăn mà nền kinh tế Việt Nam luôn phải đặt ra những câu
hỏi, liệu các doanh nghiệp trong nước có đứng vững để cạnh tranh với các
công ty nước ngoài đang rất mạnh và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực
kinh doanh không ? Người Việt Nam còn tiêu dùng hàng Việt Nam nữa hay
không? Chính vì vậy mà Nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân, các Công ty
cổ phần, các nhà doanh nghiệp đang ra sức cùng nhau, bắt tay vào làm.
Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu của cán bộ công nhân
viên chức và người lao động để họ ổn định cuộc sống mà nó còn là đòn bẩy
kinh tế kích thích người lao động quan tâm đến thời gian lao động, kết quả lao
động và chất lượng công việc được giao trên cơ sở đó tăng năng suất lao động,
tăng doanh thu đồng thời tạo điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần
của người lao động. Ngoài ra các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT,
KPCĐ, BHTN cũng kích thích sự lao động của CB CNV bởi vì các khoản
trích theo lương là 1 khoản trợ cấp cho NLĐ khi ốm đau, thai sản,..
Thực tiễn cho thấy tại các doanh nghiệp sản xuất nói chung và tại công ty cổ
phần giống chiếc trồng nói riêng do có đặc thù sản xuất và lao động khác nhau
nên việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là không hoàn

toàn giống nhau. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải vận dụng linh hoạt các
quy định, các văn bản của các bộ, các ngành... vào hạch toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại mỗi doanh nghiệp cho phù hợp với đặc điểm, cơ cấu
tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Do nhận thức rõ vai trò quan trọng của tiền lương em đã chọn chuyên đề:
"Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương" làm chuyên đề tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị
nhằm tìm ra những tồn tại từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần
ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt
1


3. Đối tượng nghiên cứu
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .
4. Phạm vi nghiên cứu
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương năm 2013 của Công
ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt.
5. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau :
-

Phương pháp nghiên
cứu tài liệu

-

Phương pháp kế toán

-

Phương pháp thống


-

Phương pháp phân
tích


-

Phương pháp toán

học
6. Bố cục đề tài
Ngoài các phần mục lục, danh mục sơ đồ và bảng biểu, danh mục viết
tắt, mở đầu, tài liệu tham khảo và kết luận thì nội dung chính của báo cáo thực
tập tốt nghiệp của em gồm 3 phần sau:
Phần 1 – Khái quát chung về Công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô
Liên Việt.
Phần 2 - Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt.
Phần 3- Một số ý kiến nhận xét và hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tại Công
ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt
Trong thời gian thu thập số liệu và đi sâu nghiên cứu em đã nhận được
sự giúp đỡ của tập thể cán bộ công nhân viên và cán bộ phòng kế toán tài vụ
đã cung cấp nhiều thông tin tài liệu trong Công ty liên quan đến đề tài, cùng
với sự giúp đỡ nhiệt tình của thày, cô giáo hướng dẫn. Song do hạn chế về thời
gian, khả năng nghiên cứu thực tiễn của bản thân nên báo cáo thực tập tốt
2


nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu xót. Em xin chân thành cảm ơn sự
hướng dẫn và các thầy cô giáo bộ môn kế toán trong trường đã giúp đỡ em
hoàn thiện bộ báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ
DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT

1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên
Việt
1.1.1. Tên công ty
 Tên công ty: CÔNG TY CP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ LIÊN VIỆT
 Tên tiếng Anh: LIENVIET COMMERCIAL INVESTMENT AND
CAR SERVICE JOINT STOCK COMPANY
 Tên viết tắt: LIENVIET CICS ., JSC
1.1.2. Giám đốc, kế toán hiện tại của công ty
Giám đốc: Ông Vũ Xuân Lâm: 0473.088.809
Kế toán trường: Nguyễn Thị Thu Hà: 0473.088.806
1.1.3. Địa chỉ công ty
Trụ sở tại: Số 5 Lê Quang Đạo, Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, TP. Hà Nội
1.1.4. Cơ sở pháp lý của công ty
Vào ngày 01 tháng 01 năm 2007 công ty ô tô Liên Việt chính thức được
thành lập với số vốn điều lệ 4.000.000.000đ do sở kế hoạch và đầu tư thành
phố Hà Nội cấp và được đăng kí thay đổi lần thứ 5 ngày 4 tháng 9 năm 2013
với số vốn điều lệ lên đến 10.000.000 đ.
1.1.5. Loại hình công ty
Công ty thuộc hình thức sở hữu tổ chức kinh tế tư nhân - công ty cổ phần.
1.1.6. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Với lợi thế các cổ đông đều là các Công ty cung cấp phụ tùng ô tô lâu năm tại
thị trường miền Bắc, Công ty luôn có kho phụ tùng, linh kiện thay thế với đủ
3


chủng loại, có thể đáp ứng được chiếc lượng công việc sửa chữa, đại tu lớn
nhỏ. Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cho khách hàng có nhu cầu về
sửa chữa, bán buôn, đại lý ô tô và xe có động cơ khác, bán mô tô xe máy, tổ
chức giới thiệu và xúc tiến thương mại, bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ
khác của ô tô, mô tô và xe máy cho các xưởng sửa chữa dịch vụ đúng thời
gian và hàng hóa theo yêu cầu



Ngành

Ngành

Chính

4530

Y

2 Bán buôn kim loại và quặng kim loại

4662

N

3 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

2592

N

4 Đại lý, môi giới, đấu giá

4610

N

STT

1

Tên Ngành
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và
xe có động cơ khác

1.1.7. Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kì
Nắm bắt được nhu cầu mua xe và sửa chữa xe ngày càng cao, Công ty đã xây
dựng công ty chuyên cung cấp phân phối phụ tùng ô tô với đầy đủ các trang
thiết bị tân tiến tại khu dịch vụ ô tô Mỹ Đình, Hà Nội.
Vào ngày 19 tháng 05 năm 2007 công ty ô tô Liên Việt chính thức đi
vào hoạt động, với diện tích nhà văn phòng và kho hàng gần 1000 m 2 và gần
30 đội ngũ nhân viên, Công ty đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng về
các loại phụ tùng với giá cả và mẫu mã khác nhau. Qua các năm công ty dần
thu hồi vốn và đi vào hoạt động có hiệu quả.
Năm 2009 vốn kinh doanh và lao động đã tăng dần cho đến
10.000.000đ với gần 40 lao đồng qua thời gian hoạt động

4


1.2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Hiện tại công ty có các lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ sửa
chữa, dọn rửa nội thất đánh bóng sơn xe, may đệm da cho các gara, dịch vụ
khách hàng, cửa hàng bán buôn bán lẻ phụ tùng ô tô tại thị trường Hà Nội, các
tỉnh thành lân cận như Thái Nguyên, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Vinh,
Hà Tĩnh, Nam Định….do phạm vi nghiên cứu và trình độ hiểu biết còn nhiều
hạn chế. Em xin nghiên cứu riêng một lĩnh vực thương mại về phụ tùng đồ
chơi xe hơi cho các gara, cửa hàng phân phối bán buôn bán lẻ. Đặc biệt không
nghiên cứu vấn đề dịch vụ chăm sóc.
1.2.2. Quy trình sản xuất - kinh doanh của công ty
Sau khi có đơn đặt hàng của khách hàng đối với khách hàng trong nội thành
các bộ phận kinh doanh phối hợp với các phòng kế toán, xuất kho tiền hành
cho nhân viên giao hàng tận nơi cho khách hàng hay vận chuyển giữa các cửa
hàng công ty với nhau. Đối với khách hàng ngoại tỉnh thì hàng hóa được vận
chuyển với các đơn hàng khác nhau. Đối với đơn hàng trị giá vài chục triệu
đồng công ty sẽ cho xe công ty vận chuyển còn đối với đơn hàng nhỏ lẻ công
ty cho người giao hàng vận chuyển hàng tới bến xe để gửi tỉnh thành cho
khách hàng.
Cũng như khi khách hàng đưa xe vào xưởng bộ phận nhận xe sẽ tiến hành
nhận xe đưa vào kiểm tra sau khi thông báo với khách hàng về lỗi, giá cả thời
gian sửa chữa và thanh toán giao nhận xe.
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất kinh doanh tại công ty.

Thanh toán và bàn
Nhận xe

Kiểm tra xe

Sửa chữa xe

giao xe cho khách
hàng

5


1.2.3. Tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổng quan chuỗi hoạt động của công ty.

QUY TRÌNH NHẬN XE

QUY TRÌNH SỬA CHỮA

QUY TRÌNH THANH
TOÁN VÀ BÀN GIAO XE

trả x echo khách

()

OK

No

Bàn giao lại cho
phòng kế toán làm

Các tổ viên khi hoàn thành

OK

xong hạng mục của mình
yêu cầu xin xác nhận của tổ
trưởng đơn vị mình và nộp

Lập lệnh sửa chữa

lại lệnh

thanh

toán

cho

khách.

Sau

khi

khách

thanh toán P. kế
toán viết giấy ra

(Y/c bắt buộc phải có chữ

xưởng cho khách.

ký xác nhận)
Kiểm tra các hạng mục cv

Bàn giao đồ dùng

trên lệnh sửa chữa và

cá nhân cho khách.

Kiểm tra đồ dung cá nhân

chuyển lệnh cho tổ trưởng

P. Bảo vệ thu lại

của khách

đơn vị khác tiếp tục thực

giấy ra xưởng

hiện công việc.

6

giao lại

mục, và kế hoạch giao

tự có hệ thống các CV

Kiểm tra xe
Mr. Lâm làm lại lệnh sửa chữa bàn

Lên báo giá các hạng

Lập kế hoạch sắp xếp thứ

Kiểm tra hoàn tất các hạng mục

Kiểm tra xe, nhận xe

Bàn giao CV cho các tổ trưởng

CHO KHÁCH


Sau khi tiến hàng các bước quy trình giao nhận xe cho khách hàng chi
tiết công việc cho các bộ phận đã được làm rõ. Nhận xe, kiểm tra lên giá thành
cho các hạng mục và được đưa đến các bộ phận sửa chữa kiểm tra thanh toán
cho các bộ phận.

7


1.2.4. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây.
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây
Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2009

1. Tổng vốn kinh doanh

Tr.đ

4,000,000,000 6,000,000,000 7,200,000,000 8,120,000,000 10,210,000,000

2. Tổng chi phí sản xuất kinh doanh

Tr.đ

205,234,424

162,052,197

178,793,352

178,756,862

161,987,990

3. Tổng số lao động bình quân
4. Sản lượng hàng hóa, dịch vụ cung

Người

28

30

30

35

38

Chiếc

842

255

601

604

685

Tr.đ

786,012,421

501,296,750

731,433,569

821,757,895

919,100,407

Tr.đ

580,777,997

339,244,553

552,640,217

643,001,033

757,112,417

7. Lợi nhuận khác

Tr.đ

7,314,926

7,874,522

24,836,685

8,953,233

13,536,627

8. Lợi nhuận sau thuế TNDN

Tr.đ

441,069,692

260,339,306

433,107,677

488,965,699

577,986,783

9. Thuế TNDN
10. Thu nhập bình quân người lao

Tr.đ

147,023,231

86,779,769

144,369,226

162,988,566

192,662,261

Tr.đ/người

2,339,323

1,392,491

2,031,760

1,956,566

2,015,571

cấp
5. Doanh thu bán hàng và CCDV
6. Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh

động

8

Năm 2010

Năm
Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013


Nhìn vào bảng 1.1 ta nhận thấy vốn kinh doanh tăng dần đều qua các năm với
số vốn tăng nhiều hơn số vốn ban đầu bỏ ra là 6,210,000,000đ chứng tỏ tình hình kinh
doanh của công ty ngày càng được mở rộng.
Tổng chi phí sản xuất cũng có nhiều thay đổi nhiều nhất là năm 2009 và ít nhất là năm
2013 sự chênh lệch là 43,246,434đ do năm 2009 gần kề với năm mới kinh doanh của
công ty có thể chính sách dành cho chi phí có nhiều thay đổi.
Tổng số lao động bình quân cũng có nhiều thay đổi số lao động nhiều nhất là năm 2013
và tăng so với 2009 là 10 lao động. Số lao động được dần tăng lên trong khi chi phí lại
dần giảm chứng tỏ công ty đã dần đánh giá được nhu cầu sử dụng lao động
Doanh thu bán hàng cũng thay đổi qua các năm nhiều nhất là năm 2013 chênh lệch so
với năm 2010 là 417,803,657đ, chứng tỏ sự đầu tư vốn kinh doanh của công ty mang
lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cũng thay đổi qua các năm 2013 có lợi nhuận cao
nhất trong các năm chênh lệch tăng so với năm 317,647,476đ. Chứng tỏ tình hình kinh
doanh của công ty đã đạt được bước nào kết quả khả quan.
Thu nhập bình quân lao động trong công ty cũng có nhiều thay đổi tuy nhiên thu nhập
bình quân cao nhất vẫn là của những năm đầu xây dựng năm 2009 chênh lệch giảm so
với năm 2010 với số tiền 946,832đ.

9


1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.
Sơ đồ 1.3 Bộ máy quản lý của công ty

Ban Quản Trị

Giám đốc
Mr. Vũ Xuân Lâm

K.Văn

BP.

BP.

BP. Sơn

Phòng

Máy

May



Gầm

đệm

1.3.2. Chức năng của từng bộ phận
Chiếc văn phòng: Bao gồm phòng ban hành chính nhân sự cũng như phòng kế
toán. Phòng hành chính nhân sự theo dõi tình hình nhân sự của công ty, quan tâm tới
những hoạt động ngoài giờ của nhân viên làm việc tại công ty.
Bộ phận gầm máy: Chịu trách nhiệm về các công việc phần gầm máy .
Bộ phận may đệm: Chịu trách nhiệm các công việc chăm sóc, may đệm ghế, nội thất
của xe.
Bộ phận sơn gò: Chịu trách nhiệm sửa chữa lại các phần méo, móp,... của xe.

10


1.3.3. Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận
Chiếc văn phòng (phòng hành chính-nhân sự) có nhiệm vụ làm báo giá, thanh
toán tiền cho khách hàng khi xe vào xưởng và ra xưởng theo chỉ đạo của xưởng trưởng.
Các bộ phận gò hàn giúp cho bộ phận gầm máy tiện sửa chữa cũng như bộ phận may
đệm ghế. Công việc của các bộ phận khép kín bao gồm cả làm nội thất, ngoại thất và
gầm máy làm đẹp.
1.4. Đặc điểm bộ phận kế toán tại công ty
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty :
Là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và quy mô sản xuất kinh
doanh nhỏ, công ty có 03 bộ phận hoạt động. Do vậy để thuận lợi cho việc quản lý
thống nhất, lãnh đạo Công Ty đã chỉ đạo Phòng Tài chính Kế Toán áp dụng hình thức
kế toán tập trung. Toàn bộ công việc kế toán đều tập trung về phòng kế toán của Công
Ty. Tại các bộ phận không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ thống kê, tập hợp số
liệu ban đầu theo yêu cầu của kế toán trưởng, định kỳ gửi về phòng kế toán làm thủ tục
thanh toán chi phí.
Sơ đồ 1.4 : tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Kế toán trưởng

Kế toán thanh toán,

Kế toán tổng hợp

Kế toán thuế, ngân hàng

Kế toán vật tư, TSCĐ,
thủ quỹ.

11


- Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm tổ chức điều hành bộ máy kế toán
toàn công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành đúng các chế độ kế
toán và chính sách của Nhà nước. Kế toán trưởng làm tham mưu cho giám đốc về tình
hình tài chính, kế toán, tìm nguồn đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh doanh của công
ty kịp thời và hiệu quả.
- Kế toán tổng hợp : Tập hợp toàn bộ chứng từ tài liệu của phòng kế toán, xác
định doanh thu và giá vốn hàng bán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK621), chi phí nhân
công trực tiếp (TK622), chi phí sản xuất chung (TK627) phân bổ cho từng tài khoản,
tính giá thành sản phẩm. Trích nộp các khoản như BHXH, BHYT, CPCĐ, các khoản
dự phòng cho các đối tượng sử dụng có liên quan,. định kỳ lập các kế hoạch tài chính,
kế hoạch vốn lưu động đồng thời làm báo cáo quyết toán theo Quý và báo cáo quyết
toán năm trình kế toán trưởng, giám đốc điều hành và hội đồng quản trị công ty.
- Kế toán thanh toán: Trực tiếp theo dõi, xử lý các số liệu thông tin, dữ liệu
thuộc phạm trù thanh toán như thu – chi, làm cả phần việc của kế toán ngân hàng và
theo dõi công nợ: Trực tiếp theo dõi tiền vay, tiền gửi của đơn vị, giao dịch tại ngân
hàng, theo dõi đối chiếu công nợ phải thu, phải trả đối với khách hàng.
- Kế toán vật tư, tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng (giảm) tài sản cố định,
trích khấu hao cho đối tượng sử dụng kiêm luôn thủ quỹ: Là người chuyên thu tiền,
chi tiền khi có các nghiệp vụ liên quan tới tiền mặt phát sinh, hàng ngày lập sổ quỹ
tiền mặt và đối chiếu sổ tồn quỹ với kế toán thanh toán, kết hợp với kế toán thanh toán
tiến hành kiểm kê quỹ hàng tháng và khi có lệnh đột xuất.
Nhìn chung, mô hình quản lý bộ máy kế toán của công ty là phù hợp với yêu
cầu quản lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
1.4.2. Tổ chức sổ kế toán :
Công ty sử dụng niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc niên độ vào
ngày 31/12 hàng năm.
Công ty sử dụng tiền Việt Nam làm đơn vị tiền tệ dùng ghi sổ kế toán là VNĐ.

12


Các công ty kinh doanh vận tải biển có đặc điểm chung là chứng từ đơn giản
gọn nhẹ. Vì thế hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức chứng từ ghi sổ.
Hình thức chứng từ ghi sổ cái bao gồm các loại sổ sau:
-

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

-

Sổ chứng từ ghi sổ

-

Sổ cái

Các sổ, thẻ, kế toán chi tiết từng tài khoản
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Chứng từ gốc
Sổquỹ

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc

Sổ

đăng

Sổ, thẻ
kế toán
chi tiết

Chứng từ ghi sổ



chúng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối phát
sinh
Báo cáo tài chính

Ghi chú:
: Ghi cuối tháng
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu, kiểm tra

13

Bảng
tổng
hợp


- Hàng ngày căn cứ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, hoặc bảng tổng kết
chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi vào sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng vào ghi sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ
chứng từ ghi sổ dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính toán số phát sinh nợ,
tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập
bảng cân đối số phát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
(lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính.
- Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát
sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải cân bằng nhau và
bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư nợ và tổng số
dư có của các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh bằng nhau, và số dư của từng tài
khoản trên bảng cân đối số phát sinh bằng số bằng số phát sinh dư của từng tài khoản
tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
1.4.3. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty.
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp hiện nay được vận dụng
từ hệ thống tài khoản thống nhất chuẩn theo chế độ kế toán quốc tế và quốc gia ban
hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài
chính.
1.4.3.1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận và lập báo cáo theo đơn vị tiền tệ sử dụng trong
kế toán.
Tài khoản áp dụng : TK 111, 112 ...
1.4.3.2. Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: theo phương pháp đích danh.
14


- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Tài khoản áp dụng : TK 152, 153....
1.4.3.3. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ, BĐS đầu tư: khấu hao theo phương
pháp đường thẳng.
- Tài khoản áp dụng : TK 211, 213, 214 ...
1.4.3.4. Nguyên tắc ghi nhận vốn hoá và các khoản chi phí:
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: ghi nhận vào chi phí sản xuất trongkỳ trừ đi được vốn
hoá theo quy định.
- Tỉ lệ vốn hoá được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ.
Tài khoản áp dụng : TK 241, 242, 311, 341...
1.4.3.5. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả:
Chi phí công tác tại đơn vị, chi phí dịch vụ mua ngoài, thuế và các khoản phải
nộp nhà nước được tính theo phương pháp khấu trừ kê khai thường xuyên :
Tài khoản áp dụng : TK 642, 333, 338 ...
1.4.3.6. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:
- Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư cuả CSH, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của vốn
chủ sở hữu ghi nhận theo số vốn thực góp của cổ đông.
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản.
- Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối.
Tài khoản áp dụng : 411, 412, 421, 419...
1.4.3.7. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu bán hàng: ghi nhận theo giá thực tế xuất hoá đơn bán hàng.
- Doanh thu CCDV:
- Doanh thu hoạt động tài chính: ghi doanh thu tuân thủ quy định tại chuẩn mực 14.
Tài khoản áp dụng : TK 511, 515, 711...

15


1.4.3.8. Nguyên tác ghi nhận chi phí tài chính:
Tổng chi phí tài chính phát sinh trong kỳ.
Tài khoản áp dụng : TK 635.
Do công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt áp dụng kế toán hàng tồn kho
theo phương pháp KKTX nên không sử dụng một só tài khoản như TK 611. 631...
Còn sử dụng một số tài khoản khác...

16


PHẦN 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT
2. 1. Kế toán tiền măt tại công ty cổ phần ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt
2.1.1. Đặc điểm chung về tổ chức quản lý tiền mặt tại công ty
Vốn bằng tiền của công ty bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (hiện tại
công ty chỉ quan hệ với các ngân hàng công thương Quản Trị ), các công ty tài chính,
tiền mặt tại ngân hàng bao gồm tiền Việt Nam và ngân phiếu do ngân hàng nhà nước
Việt Nam, hiện nay tiền mặt tại quỹ chỉ có tiền Việt Nam không có ngoại tệ.
Vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng đối với công ty, nó là mạch máu lưu thông của
các doanh nghiệp mới duy trì, có nó doanh nghiệp mới duy trì được hoạt động của
công ty đồng thời thực hiện quy trình tái sản xuất mở rộng đặc biệt với các đặc thù của
công ty thì cần một lượng lớn vốn
Hạch toán vốn bằng tiền trong công ty có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, đầy đủ,
chính xác số liệu có và tình hình biến động tăng giảm của tiền mặt tại quỹ, tại ngân
hàng, theo dõi từng khoản thu, chi hàng ngày của công ty, kiểm tra sổ sách đối chiếu
lượng tiền tại quỹ với sổ sách kế toán cũng như giữa công ty với ngân hàng liên quan
từ đó có những biện pháp điều chỉnh, xữ lý kịp thời.
Việc quản lý tiền mặt phải dựa trên nguyên tắc chế độ và thể lệ của nhà
nước đã ban hành, phải quản lý chặt chẽ cả hai mặt thu và chi và tập trung
nguồn tiền vào ngân hàng nhà nước nhằm điều hoà tiền tệ trong lưu thông,
tránh lạm phát và bội chi ngân sách, kế toán đơn vị phải thực hiện các nguyên
tắc sau:
Sơ đồ luân chuyển của chứng từ:

Hình thức chứng từ ghi sổ:
17


Sơ đồ 2.1. Hình thức chứng từ ghi sổ
Phiếu thu

Bảng kê nợ Tk111

Chứng từ
gốc (hóa đơn
mua hàng,

Sổ

g từ

cái

ghi sổ

bán hàng,
giấy đề nghị

Chứn

Phiếu chi

Bảng kê có Tk111

tạm ứng…)
2.1.2. Chứng từ sử dụng- Séc
- Giấy lĩnh tiền mặt,
- Giấy báo nợ.
- Phiếu thu.
2.1.3. Kế toán chi tiết
Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ , đối với
các nghiệp vụ phát sinh nhiều, số lượng chứng từ lớn, từ chứng từ gốc lập bảng tổng
hợp chứng từ gốc trước khi lập chứng từ ghi sổ. Đối với, các đối tượng cần theo dõi chi
tiết, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào
trong sổ, thẻ chi tiết có lien quan. Sau đó,định kỳ, chứng từ ghi sổ sau khi đã đăng ký
vào sổ đăng ký chứng từ thì được sử dụng để ghi vào sổ cái. Cuối tháng, kế toán tổng
hợp cộng các bảng kê, lấy số liệu vào nhật ký chứng từ; sau đó, ghi vào sổ cái và cộng
các sổ thẻ chi tiết để lên bảng chi tiết đối chiếu với sổ cái. Sau khi đối chiếu đúng, từ sổ
cái kế toán lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính.
* Các nghiệp vụ làm tăng tiền mặt tại quỹ:
-40Nghiệp vụ số 01:
Phiếu thu số PT01 ngày 05/01/2011: thu tiền bán bàn ghế Camera hành trình của
khách hàng Ánh Mây theo hóa đơn GTGT số 0000541 ngày 05/01/2011 với số tiền là
8.800.000 đồng ( đã bao gồm thuế GTGT 10%)
+ Chứng từ gốc liên quan: hóa đơn GTGT số 0000541,phiếu thu số 01, phiếu xuất 01.
18


HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 1

Mẫu số: 01GTKT3/001

Ngày 05 tháng 01 năm 2011

Ký hiệu: 32AA/10P
Số: 0000541

Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên Việt
Địa chỉ: Số 5 Lê Quang Đạo, Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, TP. Hà Nội
Số tài khoản: 016100578843
Điện thoại: 0433854731

MS:3200276064

Họ và tên người mua: khách hàng Ánh Mây
Tên đơn vị:
Địa chỉ: 154 Hồ Tùng Mậu, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

A
1
2

MS:

B
Bàn
Ghế

Đơn vị
tính
C
Cái
cái

Số

Đơn giá

lượng
1
1
1

Thành tiền

2
3.000.000
5.000.000

Cộng thành tiền
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT
Tổng cộng tiền thanh toán
Bằng chữ: tám triệu tám trăm nghìn đồng.

3=1x2
3.000.000
5.000.000

8.000.000
800.000
8.800.000
Ngày 05 tháng 01 năm 2011

Người mua hàng
(ký, ghi họ tên)

Người bán hàng

Thủ trưởng đơn vị

(ký, ghi họ tên)

(Đóng dấu, ký ghi họ tên)

ĐƠN VỊ: Công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô TÔ Liên Việt Mẫu số: 02 –VT
ĐỊA CHỈ: Từ Liêm - Hà Nội
QĐ số : 15/2006/QĐ – BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2006
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 05 tháng 01 năm 2011
19

của Bộ trưởng BTC
Số : 01


Nợ : TK 632
Có : TK155
Họ tên người nhận hàng: Trần Thị Mai
Địa chỉ (bộ phận ): Công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên Việt
Lý do xuất hàng: xuất hàng bán
Xuất tại kho: Công ty
Tên nhãn hiệu, quy
stt

A
1
2

cách phẩm chất vật



tư, dụng cụ, sản

số

phẩm, hàng hóa.
B
Ghế
Bàn

C
GH
BA

Đơn

Số lượng

vị

Yêu

Thực

tính

cầu

xuất

1
01
01

2
01
01

D
Cái
Cái

Đơn giá

Thành tiền

3
4.000.000
2.500.000

4
4.000.000
2.500.000

Cộng

6.500.000

Cộng thành tiền (bằng chữ): sáu triệu năm nghìn đồng chẵn.
Ngày 05 tháng 01 năm 2011
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên)

kế toán trưởng
(ký tên)

người nhận hàng

thủ kho

(ký tên)

(ký tên)

Đơn vị: Công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên Việt

Mẫu số: C30-BB

Địa chỉ: Từ Liêm - Hà Nội

Ban hành theo QĐ
Số 19/2006/QĐ-BTC-ngày
30/03/2006
Của bộ trưởng bộ tài chính
PHIẾU THU Số:01

Nợ……111…..

Ngày 05/01/2011

Có ……131…….

Họ tên người nộp tiền: khách hàng Ánh Mây
20


Địa chỉ: 154 Hồ Tùng Mậu, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Lý do nộp: Trả tiền hàng.
Số tiền: 8.800.000 đ.
Bằng chữ: Tám triệu tám trăm nghìn đồng chẵn.
Kèm theo

Chứng từ kế toán

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Tám triệu tám trăm nghìn đồng chẵn..
Ngày

05

tháng

01 năm 2011

Thủ trưởng đơn vị

Kế toán trưởng

Người nộp tiền

Thủ quỹ

(Ký, đóng dấu)

(Ký)

(Ký)

(Ký)

+Kế toán hạch toán
Nợ Tk 111

: 8.800.000

Có Tk 511 : 8.000.000
Có Tk 3331: 800.000

-40Nghiệp vụ số 02:
Phiếu thu số PT04 ngày 10/01/2011: Công ty TNHH Đức Lâm trả tiền nợ kỳ trước
với số tiền là: 16.500.000 đồng

Đơn vị: Công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên ViệtMẫu số: C30-BB
Địa chỉ: Từ Liêm - Hà Nội

Ban hành theo QĐ
Số 19/2006/QĐ-BTC-ngày
30/03/2006
21


Của bộ trưởng bộ tài chính
PHIẾU THU Số:04

Nợ……111…..

Ngày10/01/2011

Có ……131…….

Họ tên người nộp tiền: Công ty TNHH Đức Lâm
Địa chỉ: 85 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân - Hà Nội
Lý do nộp: Trả tiền hàng.
Số tiền: 16.500.000 đ.
Bằng chữ: mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.
Kèm theo

Chứng từ kế toán

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Tám triệu tám trăm nghìn đồng chẵn..
Ngày

10

tháng

01 năm 2011

Thủ trưởng đơn vị

Kế toán trưởng

Người nộp tiền

Thủ quỹ

(Ký, đóng dấu)

(Ký)

(Ký)

(Ký)

+ Kế toán hạch toán
Nợ Tk 111

: 16.500.000

Có Tk 131 : 16.500.000

-40Nghiệp vụ số 03:
Phiếu thu số PT08 ngày 15/01/2011: Ông Nguyễn Nhật Túc rút tiền gởi ngân hàng
thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – CN Từ Liêm về nhập quỹ với số tiền
là: 40.000.000 đồng.
+ Chứng từ sử dụng: giấy báo nợ 03, phiếu thu số 08.
Ngân hàng : thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Từ Liêm.

22


PHIẾU HẠCH TOÁN
Ngày 15/01/2011
TÀI KHOẢN
Nợ: 0161000578843 CTY TNHH MTV HOP QUOC
Có: 0161000578843 CTY TNHH MTV HOP QUOC
Có 1:
Có 2:
Số tiền bằng chữ: bốn mươi triệu đồng chẵn.

SỐ TIỀN
40.000.000
40.000.000

Nội dung : rút tiền về nhập quỹ.
Thanh toán viên

kiểm soát

Giám đốc

Đơn vị: Công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên Việt Mẫu số: C30-BB
Địa chỉ: Từ Liêm - Hà Nội

Ban hành theo QĐ
Số 19/2006/QĐ-BTC-ngày
30/03/2006
Của bộ trưởng bộ tài chính
Phiếu thu Số:08
Ngày15/01/2011

Họ tên người nộp tiền: Nguyến Nhật Túc
23

Nợ……111…..
Có ……112…….


Địa chỉ: Công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên Việt
Lý do nộp: rút tiền gửi về nhập quỹ.
Số tiền: 40.000.000 đ.
Bằng chữ: bốn mươi triệu đồng chẵn.
Kèm theo

Chứng từ kế toán

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): bốn mươi triệu đồng chẵn.
Ngày 15 tháng 01 năm 2011
Thủ trưởng đơn vị

Kế toán trưởng

Người nộp tiền

Thủ quỹ

(ký, đóng dấu)

(ký,họ tên)

(ký, họ tên)

(ký, họ tên)

+ Kế toán hạch toán
Nợ Tk 111

: 40.000.000

Có Tk 112 : 40.000.000

-40Nghiệp vụ số 01:
Phiếu chi số PC02 ngày 10/01/2011: Chi tiền mua vật tư theo hóa đơn số 0040395
của DNTN Hải Ngọc với số tiền là 18.150.000đồng.
+ Chứng từ gốc liên quan: hóa đơn GTGT số 0040395, phiếu chi số 02, phiếu nhập 02
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2 giao cho khác hàng

Mẫu số: 01GTKT3/001

Ngày 10 thàng 01 năm 2010

Ký hiệu: 32AA/10P
Số: 0040395

Đơn vị bán hàng: DNTN Hải Ngọc
Địa chỉ: Từ Liêm - Hà Nội
Số tài khoản: 12115671589
Điện thoại: 0433.665.775

MST:04 0011291
24


Họ và tên người mua: Lê Anh Sơn
Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên Việt
Địa chỉ: Số 5 Lê Quang Đạo, Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, TP. Hà Nội
Số tài khoản: 016100578843
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

A
1
2

MS:3200276064
Đơn vị
tính
C
hộp


B
Da tổng hợp
Thảm lót

Số

Đơn

Thành

lượng
1
500
10

giá
2
15.000
900.000

tiền
3=1x2
7.500.000
9.000.000

Cộng thành tiền
16.500.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT
1.650.000
Tổng cộng tiền thanh toán
18.150.000
Bằng chữ: Mười tám triệu một trăm năm mươi nghìn đồng
Ngày 10 tháng 01 năm 2011
Người mua hàng
(ký, ghi họ tên)

Người bán hàng

Thủ trưởng đơn vị

(ký, ghi họ tên)

(Đóng dấu, ký ghi họ tên)

Đơn vị: Công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên Việt
Địa chỉ: Từ Liêm - Hà Nội

Mẫu số:01-VT

QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 10 tháng 01 năm 2011

Nợ : 152, 1331

Số: 02
Họ tên người giao hàng: Trần Văn Nam

Có : 111

Địa chỉ (bộ phận ): NV mua hàng

Theo HĐ số 0000541 ngày 10 tháng 01 năm 2011 DNTN Hải Ngọc
Nhập tại kho: công ty
stt

Tên nhãn hiệu quy
cách phẩm chất vật

Mã số

Đơn

Số lượng

giá

Theo

25

Thực

Đơn giá Thành tiền


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x