Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (71)

MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................................................1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU..........................................................................................5
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................................7
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................................7
2. Mục Đích nghiên cứu của đề tài.........................................................................................7
3. Phương pháp nghiên cứu đề tài.........................................................................................8
4. Phạm vi của báo cáo...........................................................................................................8
5. Kết cấu đề tài......................................................................................................................8

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT................................................................................9
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của NVL, CCDC trong sản xuất và sự cần thiết của tổ
chức hạch toán NVL, CCDC trong doang nghiệp sản xuất kinh doanh................................9
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của NVL, CCDC..................................................................9
1.1.1.1. Khái niệm NVL, CCDC.......................................................................................9
1.1.1.2. Đặc điểm NVL, CCDC........................................................................................9
1.1.2. Vai trò của NVL, CCDC và yêu cầu quản lí NVL, CCDC..........................................9
1.1.2.1. Vai trò của NVL, CCDC......................................................................................9
1.1.2.1. Yêu cầu quản lí NVL, CCDC............................................................................10
1.1.3. Nội dung, ý nghĩa, nhiệm vụ và nguyên tắc về kế toán NVL, CCDC.....................12

1.1.3.1. Nội dung của kế toán NVL, CCDC:..................................................................12
1.1.3.2. Ý nghĩa của kế toán NVL, CCDC.....................................................................12
1.1.3.3. Nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC..................................................................13
1.2. Phân loại và đánh giá NVL, CCDC................................................................................13
1.2.1. Phân loại NVL, CCDC:............................................................................................13
1.2.2. Đánh giá NVL, CCDC..............................................................................................15
1.2.2.1. Nguyên tắc đánh giá NVL, CCDC....................................................................15
1.2.2.2. Tính giá NVL, CCDC........................................................................................16
1.3. Kế toán NVL, CCDC tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh..................................19
1.3.1. Chứng từ sử dụng...................................................................................................19
1.3.2. Tài khoản sử dụng...................................................................................................20
1.3.3. Phương pháp kế toán NVL, CCDC.........................................................................20

1


1.3.3.1. Phương pháp kế toán ghi thẻ song song.........................................................21
1.3.3.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển..........................................................22
1.3.3.3. Phương pháp ghi sổ số dư...............................................................................26
1.3.4. Phương pháp kế toán tổng hợp NVL, CCDC.........................................................27
1.3.4.1. Phương pháp kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kê khai
thường xuyên.................................................................................................................28
1.3.4.2. Phương pháp kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kiểm kê định
kì:....................................................................................................................................31
1.3.4.3. Đánh giá lại và kế toán các nghiệp vụ kế toán NVL, CCDC............................34
1.3.4.4. Kế toán dự phòng giảm giá NVL, CCDC tồn kho............................................35
1.3.4. Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng:........................................................................36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VƯƠNG GIA..................................................39
2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam............39
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông
Nhất Nam...........................................................................................................................39
2.1.1.1. Khái quát về sự hình thành của công ty...........................................................39
2.1.1.2. Khái quát về sự phát triển của công ty.............................................................40
2.2. Tổ chức quản lý của Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam..........42
2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý................................................................................42
2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban...............................................................43
Giám đốc...........................................................................................................................43
Phòng nghiệp vụ tổng hợp................................................................................................43


Phân xưởng sản xuất giấy...............................................................................................43
Phân xưởng sản xuất nước tinh khiết...............................................................................43
2.3. Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất
Nam.......................................................................................................................................44
1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất..................................................................................44
2.3.2. Đặc điểm sản phẩm chính......................................................................................45
2.3.3. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán.........................................45
2.3.3.1. Thuận lợi...........................................................................................................45
2.3.3.2. Khó khăn...........................................................................................................46

2


2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2016:................................................46
2.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam
...............................................................................................................................................48
2.5.1. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận............................................................48
2.5.2. Chế độ kế toán áp dụng..........................................................................................49
2.5.3. Các nguyên tắc chủ yếu mà công ty sử dụng........................................................49
2.5.4. Hệ thống Tài khoản sử dụng tại Công ty:...............................................................50
2.5.5. Hệ thống Báo cáo tài chính sử dụng tại Công ty:...................................................51
2.5.6. Hệ thống chứng từ kế toán Công ty sử dụng:........................................................51
2.5.7. Chế độ sổ kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty.................................52
2.6. Thực trạng và công tác tổ chức kế toán NVL, CCDC tại Công ty TNHH Thương Mại
Và Truyền Thông Nhất Nam.................................................................................................53
2.6.1. Đặc điểm của NVL, CCDC:.....................................................................................53
2.6.2. Phân loại NVL, CCDC.............................................................................................55
2.6.2.1. Phân loại NVL, CCDC......................................................................................55
2.6.2.2. Cách mã hóa NVL, CCDC:...............................................................................56
2.6.3. Đánh giá NVL, CCDC..............................................................................................56
2.6.3.1. Xác định giá thực tế NVL, CCDC nhập kho.....................................................56
2.6.3.2. Xác định giá thực tế NVL, CCDC xuất kho......................................................56
Đối với NVL – CCDC xuất kho......................................................................................56
2.6.4. Thủ tục nhập nhập, xuất kho:..................................................................................57
2.6.4.1. Thủ tục nhập kho NVL, CCDC:........................................................................57
2.6.4.2. Thủ tục xuất kho NVL, CCDC:.........................................................................75
2.6.4.3. Nhận xét chung về chu trình xuất, nhập NVL, CCDC:.....................................80
2.6.5. Kế toán chi tiết NVL, CCDC....................................................................................80
2.6.5.1. Chứng từ kế toán sử dụng:..............................................................................85
2.6.5.2. Phương pháp kế toán chi tiết:..........................................................................85
2.6.6. Kế toán tổng hợp NVL, CCDC................................................................................89
Năm:2016Tên tài khoản : Công Cụ Dụng Cụ..................................................................92
- Sổ này có...... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang..................................................92
- Ngày mở sổ:.01/01/2016.................................................................................................93

3


2.6.7. Công tác kiểm kê và xử lý NVL, CCDC tại công Công ty ......................................93

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG
NHẤT NAM.............................................................................................................................96
3.1. Đánh giá tổng quát công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty TNHH Thương Mại Và
Truyền Thông Nhất Nam.......................................................................................................96
3.1.1. Nhận xét chung:......................................................................................................96
3.1.2. Thuận lợi:.................................................................................................................96
3.1.3. Một số hạn chế tồn tại và một số ý kiến, giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện
công tác kế toán tại Công ty .............................................................................................98
3.1.3.1. Về phía ban lãnh đạo của Công ty :.................................................................98
3.1.3.2. Về việc áp dụng kế toán máy:..........................................................................99
3.1.3.3. Về việc quản lý NVL, CCDC của Công ty :......................................................99
3.1.3.4. Về hệ thống sổ kế toán áp dụng tại Công ty :................................................100
3.1.3.5. Về việc lập biên bản kiểm nghiệm NVL, CCDC:............................................102
3.1.3.6. Về việc trích lập dự phòng hàng tồn kho.......................................................104

KẾT LUẬN............................................................................................................................105
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................................106

4


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song...........................................22
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.........................25
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết vật tư hàng hóa theo phương pháp ghi sổ số dư.............................27
Sơ đồ 1.4: Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ)..........................................................................................30
Sơ đồ 1.5: Hạch toán tổng quát vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ (tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ.......................................................................................................33
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất
Nam...........................................................................................................................................43
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ in sản phẩm............................................................................44
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất
Nam...........................................................................................................................................48
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông
Nhất Nam..................................................................................................................................53
Sơ đồ 2.5...................................................................................................................................80

BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty................................................................46
Biểu 2.2: Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng..........................................................................50
Biểu 2.3: Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng...........................................................................51
Biểu 2.4. Danh mục sổ kế toán sử dụng tại Công ty.................................................................52
Biểu 2.5: Hóa đơn bán hàng 0000487.......................................................................................58
Biểu 2.6: Phiếu nhập kho 05/09................................................................................................59
Biểu 2.7: Phiếu chi....................................................................................................................60
Biểu 2.8: Hóa đơn bán hàng 0002087.......................................................................................61
Biểu 2.9: Phiếu nhập kho 06/09................................................................................................63
Biểu 2.10: Hóa đơn GTGT........................................................................................................64
Biểu 2.11: Biên bản kiểm nghiệm vật tư...................................................................................65
Biểu 2.12: Phiếu nhập kho số 1/09...........................................................................................66
Biểu 2.13: Hóa đơn số 005618..................................................................................................67
Biểu 2.14: Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa..........................................67
Biểu 2.15: Phiếu nhập kho số 331.............................................................................................69
Biểu 2.16: Hóa đơn số 0035726................................................................................................70
Biểu 2.17: Phiếu nhập kho số 334.............................................................................................70
Biểu 2.18: Hóa đơn số 0052820................................................................................................71
Biểu 2.19: Phiếu chi số 322......................................................................................................72
Biểu 2.20: Phiếu nhập kho số 347.............................................................................................73
Biểu 2.21: Giấy đề nghị cung ứng vật tư..................................................................................75
Biểu 2.22: Phiếu xuất kho số 6/09............................................................................................76
Biểu 2.23: Giấy đề nghị cung ứng vật tư..................................................................................77

5


Biểu 2.24: Phiếu xuất kho số 5/09............................................................................................78
Biểu 2.25: Phiếu xuất kho 29/09...............................................................................................79
Biểu 2.26: Thẻ kho....................................................................................................................81
Biểu 2.27: Thẻ kho....................................................................................................................82
Biểu 2.28: Thẻ kho....................................................................................................................83
Biểu 2.29: Thẻ kho....................................................................................................................84
Biểu 2.30: Bảng kê nhập kho nguyên vật liệu..........................................................................86
Biểu 2.31: Bảng kê xuất kho nguyên vật liệu...........................................................................87
Biểu 2.32: Sổ chi tiêt công cụ dụng cụ.....................................................................................87
Biểu 2.33: Nhật ký chung.........................................................................................................90
Biểu 2.34: Sổ cái TK152...........................................................................................................91
Biểu 2.35: Sổ cái TKCCDC......................................................................................................92
Biểu 2.36: Biên bản kiểm kê kho..............................................................................................94
Biểu 3.1. Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC....................................................................101
Biểu 3.2: Biên bản kiểm nghiệm.............................................................................................103

6


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay,
để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để
không ngừng tăng tính cạnh tranh, tăng tich luỹ. Do đó các doanh nghiệp phải thực
hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, cơ chế hạch toán
kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp không những bù đắp được chi phí sản xuất mà
phải có lãi. Vì vậy vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất phải tính
được chi phí sản xuất bỏ ra một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời. Hạch toán chính xác
chi phí sản xuất là cơ sở để tính đúng tính đủ giá thành. Từ đó giúp các doanh nghiệp
tìm mọi cách để hạ thấp chi phí sản xuất ở mức tối đa. Hạ thấp và tiết kiệm chi phí sản
xuất cũng chính là biện pháp để hạ thấp từng yếu tố của quá trình sản xuất như: chi phí
về NVL, chi phí tiền lương, chi phí quản lý… để từ đó hạ giá thành sản phẩm.
NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp. Mọi sự
biến động về chi phí NVL đều làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm từ đó ảnh
hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp. Cho nên việc quản lý quá trình thu mua, vận
chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng vật tư có ý nghĩa rất lớn trong việc tiết kiệm chi
phí và hạ giá thành sản xuất sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng tốt. Nhằm từng
bước nâng cao uy tín và phát triển sức mạnh cạnh tranh trên thị trường.
Tại công ty cổ phần Thành Đồng là một doanh nghiệp đầu tư và xây dựng với
đặc điểm NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm thì việc tiết kiệm chi phí
NVL là biện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho công ty. Chính
vì vậy công tác kế toán NVL ở công ty rất được chú trọng và được xem là một bộ phận
quản lý không thể thiếu được trong toàn bộ công tác quản lý của công ty.
Nhận thức về tầm quan trọng của NVL đối với quá trình sản xuất kinh doanh
cảu đơn vị, đồng thời qua nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại công ty em đã chọn
và đi sâu vào nghiên cứu đề tài ” Hoàn thiện công tác kế toán NVL và CCDC tại
Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam”.
2. Mục Đích nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu tình hình thực tế về công tác hạch toán NVL, CCDC tại cty trên cơ sở
đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện về tổ chức quản lý dự trữ cung ứng và sử dụng
vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam.
7


3. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Trong quá trình nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương
Mại Và Truyền Thông Nhất Nam em đó sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, thu
thập, đánh giá, phân tích, tổng hợp số liệu… để hoàn thành bài luận văn của mình.
4. Phạm vi của báo cáo

- Đối tượng: Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Phạm vi: Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam
5. Kết cấu đề tài
Nội dung chính của luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những lí luận chung về kế toán nguyên vật liệu, CCDC tại các
doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, CCDC tại Công ty
TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu
tại Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam.

8


CHƯƠNG 1: NHỮNG LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN
VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của NVL, CCDC trong sản xuất và sự cần
thiết của tổ chức hạch toán NVL, CCDC trong doang nghiệp sản xuất kinh
doanh.
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của NVL, CCDC
1.1.1.1. Khái niệm NVL, CCDC
* Nguyên vật liệu: Nguyên liệu, vật liệu của DN là những đối tượng lao động
mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích SXKD của DN. NVL khi tham gia vào
chu kỳSXKD cấu thành nên thực thể của sản phẩm
* Công cụ, dụng cụ: Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu
chuẩn giá trị và thời gian sử dụng quy định để xếp vào tài sản cố định.
1.1.1.2. Đặc điểm NVL, CCDC
Bất kỳ một nền SX nào, kể cả nền SX hiện đại đều có đặc trưng chung là sự tác
động của con người vào các yếu tố lực lượng tự nhiên nhằm thoả mãn những nhu cầu
nào đó của con người. Trong DNSX, vật liệu được gọi là đối tượng lao động, công cụ
dụng cụ được gọi là tư liệu lao động và chúng có những đặc điểm như sau:
- Đặc điểm của vật liệu.
+ Vật liệu chỉ tham gia duy nhất vào một chu kỳ SX.
+ Khi tham gia vào quá trình SXKD nó không giữ nguyên được hình thỏi
ban đầu.
+ Giá trị của vật liệu được tính hết vào CPSXKD.
- Đặc điểm của công cụ, dụng cụ .
+ Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD .
+ Giá trị công cụ, dụng cụ được chuyển dịch dần dần vào CPSXKD.
+ Công cụ, dụng cụ không thay đổi hình dạng ban đầu
1.1.2. Vai trò của NVL, CCDC và yêu cầu quản lí NVL, CCDC
1.1.2.1. Vai trò của NVL, CCDC

9


Nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh
doanh.Trên thực tế để sản xuất ra bất kỳ một sản phẩm nào thì doanh nghiệp đều phải
cần đến nguyên vật liệu – đầu vào không thể thiếu.Chất lượng sản phẩm sản xuất ra
phụ thuộc vào chất lượng nguyên vật liệu đầu vào như thế nào ?. Điều này là tất yếu
bởi vì nó ảnh hưởng tới việc tiêu thụ sản phẩm, uy tín doanh nghiệp, lợi nhuận và sự
tồn tại của sản phẩm cũng như doanh nghiệp.Vì vậy việc phấn đấu tiết kiệm chi phí và
hạ giá thành sản phẩm đồng nghĩa với việc giảm chi phí nguyên vật liệu một cách hợp
lý.Mặt khác, xét về vốn thì nguyên vật liệu là một thành phần quan trọng của vốn lưu
động trong các doanh nghiệp, đặc biệt là vốn dự trữ.Để nâng cao được hiệu quả sử
dụng vốn sản xuất kinh doanh cần phải tăng tốc luân chuyển vốn lưu động và không
thể tách rời việc dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, tiết kiệm.
Như vậy, nguyên vật liệu có ý nghĩa sống còn của doanh nghiệp.
1.1.2.1. Yêu cầu quản lí NVL, CCDC

10


Trong DN, CP vật liệu, công cụ dụng cụ thường chiếm một tỷ trọng lớn trong
tổng CPSXKD. Xuất phát từ vai trò quan trọng của NVL, công cụ, dụng cụ mà quản lý
NVL là công tác không thể thiếu được trong quản lý SXKD của các DN SX. Nhưng
hiện nay NVL ngày càng trở nên khan hiếm do nhu cầu về vật chất của con người
ngày càng cao, nền kinh tế ngày càng phát triển đòi hỏi nhu cầu về NVL, công cụ
dụng cụ để tạo ra sản phẩm ngày càng phong phú và đa dạng, chất lượng tốt. Như vậy
nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, yêu cầu của con người ngày càng khắt khe hơn,
sản phẩm tiêu dùng cần tiện lợi và hiện đại hơn. Trong khi đó các ngành SX ở nước ta
chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu thiết yếu đó, chưa SX được những sản phẩm phù hợp với
thị hiếu người tiêu dùng. Nguyên nhân chính là do NVL đầu vào trong nước chưa đáp ứng
đầy đủ và kịp thời theo yêu cầu SX, điều này đó gây không ít khó khăn cho DN, lúc này đòi
hỏi phải nhập ngoại mà CP lại rất cao. Từ những vai trò, đặc điểm của NVL, công cụ, dụng
cụ trong quá SX và cùng với những ý nghĩa thực tiễn đó đòi hỏi các DN cần phải quản lý chặt
chẽ quá trình thu mua vận chuyển, bảo đảm cho quá trình SXKD được tiến hành một cách
thuận lợi và nhanh chóng, thực hiện tiết kiệm CP, hạ giá thành sản phẩm, không ngừng
nâng cao chất lượng sản phẩm, là cơ sở để tăng lợi nhuận cho DN, tổ chức quản lý
chặt chẽ NVL sẽ hạn chế được nhiều mất mát, hư hỏng, giảm bớt được nhiều rủi ro
thiệt hại xảy ra trong quá trình SXKD và gúp phần nâng cao hiệu quả của đơn vị một
cách đầy đủ, xác thực, đảm bảo tính trung thực khách quan của thông tin trình bày trên
báo cáo tài chính của DN.
- Trong khâu thu mua: NVL, công cụ, dụng cụ là tài sản dự trữ SX thường
xuyên biến động. Các DN phải thường xuyên mua NVL, công cụ, dụng cụ để đáp ứng
kịp thời cho SX, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác trong DN. Do vậy ở khâu này
đòi hỏi phải quản lí về mặt số lượng, khối lượng, quy cách, chủng loại, giá cả và thời
hạn cung cấp phải phù hợp theo đúng yêu cầu sử dụng, giá mua phải hợp lý, tiết kiệm
CP vận chuyển để hạ giá thành sản phẩm.
- Trong khâu bảo quản: DN cần phải tổ chức tốt hệ thống kho tàng bến bói,
trang bị đầy đủ các phương tiện phục vụ cho việc bảo quản vật liệu, công cụ dụng cụ.
Thực hiện đúng các yêu cầu về bảo quản đối với từng loại, từng thứ NVL, công cụ
dụng cụ cụ thể để tránh hư hỏng mất mát, đảm bảo chất lượng vật liệu, công cụ dụng
cụ không bị giảm sút, không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

11


- Trong khâu dự trữ: Do DNSX nhiều loại sản phẩm khác nhau, nên nhu cầu về
từng loại NVL, công cụ dụng cụ cũng khác nhau. Chính vì vậy DN cần phải dự trữ
hợp lý NVL, công cụ, dụng cụ. Dự trữ hợp lý NVL, công cụ dụng cụ là xác định được
mức dự trữ tránh được tình trạng ứ đọng vốn, tốn diện tích kho. Quản lý tốt công tác
dự trữ NVL, công cụ dụng cụ cùng với việc quản lý tạo sự hài hoà vốn giữa các khâu
trong quá trình SX.
- Trong khâu sử dụng: Phải xây dựng định mức tiêu hao tiên tiến hiện thực để
khống chế sản lượng tiêu hao, cần cải tiến kỹ thuật SX và thiết kế sản phẩm nhằm
giảm bớt số lượng tiêu hao NVL cho mỗi đơn vị sản phẩm. Mặt khác vật liệu thay thế,
tận dụng phế liệu, phế phẩm cải tiến công tác thu mua, bảo quản…vừa giảm bớt số
lượng sản phẩm hỏng, kém phẩm chất, vừa giảm được CP thu mua là yếu tố giúp hạ
giá thành sản phẩm.
Như vậy việc tăng cường công tác quản lý vật liệu là rất cần thiết nó mang tính
cấp bách vì trước hết nó mang lại lợi ích cho chính DN, hơn nữa nó còn giúp phần tiết
kiệm CP xã hội. Quản lý NVL, công cụ dụng cụ tốt từ khâu thu mua đến khi đưa vào
sử dụng góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Đây chính là điều kiện quan
trọng để phát triển SXKD của DN. Ngoài ra nó cũng là yếu tố ảnh hưởng tích cực tới việc hạ
giá thành sản phẩm của DN, giúp DN nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, tạo điều kiện
cho DN tăng thêm vốn đáp ứng nhu cầu SX cho kỳ sau
1.1.3. Nội dung, ý nghĩa, nhiệm vụ và nguyên tắc về kế toán NVL, CCDC.
1.1.3.1. Nội dung của kế toán NVL, CCDC:
Kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học hợp lý có ý nghĩa thiết thực trong
quản lý, kiểm soát tài sản của doanh nghiệp, thúc đẩy việc cung cấp kịp thời, đồng bộ
những nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo từng
đối tượng sử dụng, ngăn ngừa các hiện tượng hư hỏng, mất mát, lãng phí và có thể
tránh được tình trạng ứ đọng hay khan hiếm vật tư ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, kế toán nguyên vật liệu là công cụ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp
nắm được tình hình và chỉ đạo sản xuất kinh doanh.Kế toán nguyên vật liệu có tính
chính xác hợp lý, kịp thời, đầy đủ thì nhà quản lý mới nắm bắt được chính xác tình
hình thu mua, dự trữ, xuất dùng, thực hiện kế hoạch nhập – xuất – tồn kho, giá cả thu
mua và tổng giá trị từ đó để ra biện pháp quản lý thích hợp.
1.1.3.2. Ý nghĩa của kế toán NVL, CCDC
12


Kế toán nguyên vật liệu cần phải thực hiện đầy đủ nghiêm chỉnh các yêu cầu
đặt ra, có như vậy mới càng ngày càng hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở
doanh nghiệp.
1.1.3.3. Nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC
Xuất phát từ vị trí, yêu cầu quản lý vật liệu, công cụ, dụng cụ trong DN SX
cũng như vị trí vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý DN, kế toán vật liệu,
công cụ, dụng cụ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị
thực tế của từng loại, từng thứ vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập, xuất, tồn kho vật liệu,
công cụ, dụng cụ tiêu hao sử dụng cho SX.
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ, dụng cụ
hướng dẫn kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập, xuất thực hiện đầy
đủ, đúng chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu, công cụ, dụng cụ (lập chứng từ, luân
chuyển chứng từ) mở các loại sổ sách, thẻ chi tiết về vật liệu, dụng cụ đúng chế độ,
đúng phương pháp quy định giúp cho việc lãnh đạo và chỉ đạo và chỉ đạo công tác kế
toán trong phạm vi ngành và toàn bộ nền kinh tế.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vật
liệu, công cụ, dụng cụ thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng vật
liệu, công cụ, dụng cụ lãng phí .
- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu, công cụ, dụng cụ theo chế độ quy
định của Nhà nước, lập báo cáo kế toán về vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ công tác
lãnh đạo và quản lý, điều hành phân tích kinh tế.
Vật liệu, công cụ, dụng cụ là một trong những đối tượng kế toán các loại tài
sản, cần phải được tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả về mặt
hiện vật, không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết từng loại, từng thứ và phải được tiến
hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cựng cơ sở các chứng từ nhập, xuất
kho.
1.2. Phân loại và đánh giá NVL, CCDC
1.2.1. Phân loại NVL, CCDC:
Phân loại nguyên vật liệu.

13


Vật liệu trong DN bao gồm nhiều loại khác nhau có giá trị, công dụng và nguồn
hình thành khác nhau. Vỡ vậy cần phải phân loại vật liệu nhằm tạo điều kiện cho việc
hạch toán và quản lý vật liệu.
* Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong DN SX vật liệu
được chia thành các loại sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham
gia vào quá trình SX thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm.
Nguyên liệu, vật liệu chính bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp
tục quá trình SX, chế tạo sản phẩm.
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình SX, khụng cấu
thành thực thể chính của sản phẩm, nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay
đổi màu sắc, mùi vị, hình dạng bên ngoài, tăng thêm chất lượng sản phẩm hoặc tạo
điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ
nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động (dầu
nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, hương liệu.)
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình SX, KD
tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở
thể lỏng, thể rắn và thể khí (than củi, hơi đốt, than cám...)
- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết
bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ SX.
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật liệu và thiết bị được sử
dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản gồm cả thiết bị
cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình
xây dựng cơ bản
* Căn cứ vào mục đích công dụng cũng như nội dung quy định phản ánh CP vật
liệu trên các tài khoản kế toán thỡ vật liệu được chia như sau:
- Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dựng cho chế tạo sản phẩm.
- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các nhu cầu khác trong DN như: phục vụ cho
công tác quản lý tại các phõn xưởng, tổ đội SX. Cho nhu cầu bán hàng, phục vụ cho
nhu cầu quản lý DN.
* Căn cứ vào nguồn hình thành vật liệu lại chia vật liệu thành: vật liệu nhập do
mua ngoài, do gia công chế biến, nhận vốn gúp liên doanh, biếu tặng.
14


Phân loại công cụ dụng cụ.
Công cụ dụng cụ trong DN cũng gồm nhiều loại khác nhau, được sử dụng cho
các mục đích khác nhau:
* Theo cách phân bổ vào CP thỡ công cụ dụng cụ bao gồm:
- Loại phân bổ 100% (1 lần): Là những công cụ dụng cụ có thời gian sử dụng
ngắn, cú giỏ trị nhỏ.
- Loại phân bổ nhiều lần: Là những công cụ dụng cụ cú giá trị lớn hoặc thời gian
sử dụng dài. Loại này được chia thành loại phân bổ 2 lần và loại trừ dần.
* Theo nội dung công cụ dụng cụ bao gồm:
- Lán trại tạm thời, đà giáo, cốt pha dùng trong xây dựng cơ bản, dụng cụ gá
lắp chuyên dùng cho SX.
- Bao bì tính giá riêng dùng để đóng gói hàng hoá trong quá trình bảo quản hàng hoá
hoặc vận chuyển hàng hoá vật tư đi bán: (bao gồm; Dụng cụ đồ dùng bằng thuỷ tinh, sành sứ;
Dụng cụ đồ nghề; Khuôn đúc các loại; Quần áo bảo hộ lao động)
* Theo yêu cầu quản lý và theo yêu cầu ghi chép kế toán CCDC gồm:
- Công cụ dụng cụ: Gồm tất cả các CCDC sử dụng phục vụ cho mục đích SX,
chế tạo sản phẩm, thực hiện các dịch vụ bán hàng và quản lý DN.
- Bao bì luân chuyển: Là những bao bì được luân chuyển nhiều lần dùng để
chứa đựng vật tư.
- Đồ dùng cho thuê.
* Theo mục đích và nơi sử dụng công cụ dụng cụ gồm: Công cụ dụng cụ dùng
cho SXKD; Công cụ dụng cụ dùng cho quản lý; Công cụ dụng cụ dùng cho nhu cầu
khác.
1.2.2. Đánh giá NVL, CCDC
1.2.2.1. Nguyên tắc đánh giá NVL, CCDC
Nguyên vật liệu được đánh giá theo giá thực tế.
Ngoài việc đánh giá theo giá thực tê, các doanh nghiệp còn sử dụng giá hạch
toán.

15


Đối với những DN có chủng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ nhiều, việc nhập xuất được diễn ra thường xuyên, hàng ngày giá vật liệu, công cụ, dụng cụ lại biến
động thường xuyên, thông tin về giá cả không kịp thời, nếu sử dụng giá thực tế để
phản ánh chi tiết, thường xuyên tình hình nhập - xuất- tồn kho vật liệu, công cụ, dụng
cụ thì công việc kế toán trở nên phức tạp, tốn sức và có khi không thực hiện được. Vì
vậy cần thiết phải sử dụng giá hạch toán để phản ánh chi tiết thường xuyên hàng ngày
tình hình nhập - xuất .
Giá hạch toán là giá ổn định được thống nhất trong DN trong thời gian dài, có
thể là giá kế hoạch hoặc giá quy định ổn định của DN. Giá hạch toán được phản ánh
trên các phiếu nhập - xuất và trong kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ. Cuối
tháng kế toán cần phải tính điều chỉnh giá hạch toán sang giá thực tế.
Để tính được giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng trước hết phải tính
được hệ số chênh lệch giữa giá thực tế với giá hạch toán của vật liệu,công cụ, dụng cụ
theo từng loại( ký hiệu là H).
Trị giá thực tế vật liệu, CCDC

=
Giá hạch toán
Công thức 1.7

x

Hệ số giá

Trong đó
Trị giá thực tế tồn đầu kỳ
Hệ số giá (H) =

Trị giá hạch toán tồn

+ Trị giá thực tế nhập trong kỳ
+ Trị giá hạch toán trong kỳ

đầu kỳ
1.2.2.2. Tính giá NVL, CCDC

Tính giá vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập: Nội dung tính giá gốc của NVL,
công cụ, dụng cụ được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.
+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ mua ngoài
Giá
thực tế

=

Giá mua ghi
trên hóa đơn

+

Chi

phí

thu mua

Công thức 1.1

16

-

Giảm giá hàng
mua được hưởng


Giá mua ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ
đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có).
CP thu mua bao gồm: CP vận chuyển, bốc dỡ, sắp xếp, bảo quản, phân loại,
đóng gói, bảo hiểm từ nơi mua về đến kho của DN, công tác phí của cán bộ thu mua,
CP của bộ phận thu mua độc lập, các CP khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua
NVL, công cụ, dụng cụ và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có).
Chú ý:
- Trường hợp DN mua NVL, công cụ, dụng cụ dùng vào SXKD hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá của NVL, công cụ, dụng cụ
mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT.
- Trường hợp DN mua NVL, công cụ, dụng cụ dùng vào SXKD hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị NVL, công
cụ, dụng cụ mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ (nếu có).
- Đối với NVL, công cụ, dụng cụ mua bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng
Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp
vụ để ghi tăng giá trị NVL, công cụ, dụng cụ nhập kho.
+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ tự SX: Giá nhập kho là giá thành thực tế SX vật
liệu, công cụ, dụng cụ và CP chế biến.
+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ thuê ngoài chế biến:
Giá
thực tế

=

Giá xuất vật liệu đem
gia công chế biến

+

Tiền thuê gia

công chế biến
Công thức 1.2

+

Chi

phí

vận

chuyển bốc dỡ

+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ nhận góp vốn liên doanh, cổ phần: Giá nhập kho
là giá được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất .
+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ được biếu tặng: Giá nhập kho là giá thực tế được
xác định theo thời giá trên thị trường .
+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ thu nhặt được, phế liệu thu hồi là giá thực tế ước
tính có thể sử dụng được hoặc giá có thể bán được trên thị trường.
- Tính giá vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất .

17


Vì giá thực tế của NVL, công cụ, dụng cụ xuất dựng không giống nhau nên khi
tính toán ta có thể sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
+ Phương pháp đơn giá bình quân: Theo phương pháp này giá thực tế của
vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng trong kỳ tính theo đơn giá bình quân Đơn giá bình
quân gồm: Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ; đơn giá bình quân cuối kỳ trước; đơn giá
bình quân sau mỗi lần nhập.
Giá trị của vật liệu
công cụ, dụng cụ xuất dùng

=

Số lượng vật liệu,
công cụ dụng cụ xuất dùng
Công thức 1.3

x

Đơn giá
bình quân

- Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
ĐGBQ cả

=

kỳ dự trữ

Trị giá thực tế tồn đầu kỳ

+ Trị giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ
+ Số lượng thực tế nhập trong kỳ
Công thức 1.4

* Ưu điểm: Tính toán đơn giản
* Nhược điểm: Không chính xác, công việc dồn hết vào cuối tháng ảnh hưởng
đến công tác kế toán.
- Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Đơn

giá

bình quân

=

Giá thực tế tồn sau mỗi lần nhập.
Số lượng thực tế tồn sau mỗi lần nhập.
Công thức 1.5

* Ưu điểm: Chính xác, phản ánh kịp thời trị giá thực tế xuất.
* Nhược điểm: Tính toán, ghi chép nhiều lần.
- Đơn giá bình quân cuối kỳ trước:
ĐGBQ cuối
kỳ trước

=

Trị giá thực tế vật liệu, CCDC tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)
Số lượng vật liệu, CCDC tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)
Công thức 1.6

18


* Ưu điểm: Tính toán đơn giản.
* Nhược điểm: Không chính xác do không tính đến sự biến động của giá cả
trong kỳ.
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này dựa
trên giả thuyết vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập trước được xuất hết xong mới nhập lần
sau. Giá thực tế của vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng được tính hết theo giá nhập
trước, xuất trước, xong mới tính nhập lần sau.
Phương pháp này bảo đảm việc tính giá thực tế của vật liệu, công cụ, dụng cụ
xuất dùng đầy đủ kịp thời, chính xác, công việc kế toán không bị dồn nhiều vào cuối
tháng nhưng đòi hỏi kế toán chi tiết chặt chẽ.
Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này, vật liệu, công
cụ, dụng cụ xuất kho thuộc lô hàng nào thì tính theo đơn giá mua thực tế của lô hàng
đó.
Phương pháp này tính giá thực tế của vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng kịp
thời, chính xác nhưng đũi hỏi DN phải quản lý, theo dõi chặt chẽ từng lô hàng.
Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương pháp này dựa trên giả
thuyết vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho sau cùng được xuất trước tiên. Giá thực tế
vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần sau cùng, sau
mới tính theo giá nhập lần trước đó.
1.3. Kế toán NVL, CCDC tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1.3.1. Chứng từ sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán, ban hành theo thông tư 200 TT 200/2014TTBTC của Bộ trưởng Bộ tài chính thì các chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ, dụng cụ
bao gồm:
Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT); Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT); Biên bản
kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 03- VT); Phiếu báo vật tư
còn lại cuối kì (Mẫu số 04 - VT); Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản
phẩm, hàng hoá (Mẫu số 05 - VT); Bảng kờ mua hàng (Mẫu số 06 - VT); Bảng
phân bổ NVL, công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07 - VT).
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước,
tuỳ thuộc vào đặc diểm cụ thể của từng DN có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán
hướng dẫn như:
19


- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu số 03 PXK-3LL)
- Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT-3LL)
1.3.2. Tài khoản sử dụng
* Nguyên vật liệu
Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại
nguyên liệu vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế
toán giá trị của doanh nghiệp, bao gồm:
Tài khoản 1521 Nguyên vật liệu chính
Tài khoản 1522 Nguyên vật liệu phụ
Tài khoản 1523 Nhiên liệu
Tài khoản 1524 Phụ tùng thay thế
Tài khoản 1525 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
Tài khoản 1528 Vât liệu khác
* Công cụ dụng cụ:
Tài khoản 153 "Công cụ dụng cụ" tài khoản 153 sử dụng để phản ánh tình hình
hiện có và sự biến động tăng giảm loại công cụ dụng cụ theo giá thực tế.
Tài khoản 153 "Công cụ dụng cụ" có 3 tài khoản cấp 2
Tài khoản 1531 Công cụ dụng cụ
Tài khoản 1532 Bao bì luân chuyển
Tài khoản 1533 Đồ dùng cho thuê
1.3.3. Phương pháp kế toán NVL, CCDC
Hạch toán chi tiết là thực hiện việc ghi chép kịp thời, chính xác biến động tình
hình nhập - xuất - tồn của nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật cho từng loại
nguyên vật liệu trong từng kho của doanh nghiệp.
- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ (sổ) kho để ghi chép Việc hạch toán chi tiết
nguyên vật liệu được thực hiện ở cả hai nơi, tại kho vật tư và ở phòng Kế toán, được
thực hiện bởi thủ kho và kế toán vật tư. Trách nhiệm và quyền hạn của từng nhân viên
này được thể hiện trong từng mô hình tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
Hiện nay có 3 phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu được các doanh
nghiệp sử dụng:
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
20


- Phương pháp sổ số dư.
Nội dung ghi chép được thể hiện như sau:
1.3.3.1. Phương pháp kế toán ghi thẻ song song
* Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với các doanh nghiệp ít chủng loại vật tư,
khối lượng các nghiệp vụ nhập - xuất - tồn diễn ra không thường xuyên.
* Nguyên tắc ghi sổ
hàng ngày tình hình nhập, xuất vật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất tồn của nguyên vật
liệu, CCDC trên thẻ kho.
- Tại phòng kế toán: Kế toán mở thẻ (sổ) chi tiết vật liệu tương ứng với từng thẻ
kho để phản ánh sự biến động cả về giá trị và hiện vật.* Trình tự hạch toán:
- Tại kho: Căn cứ vào phiếu nhập và phiếu xuất kho, thủ kho thực hiện việc
nhập xuất về mặt hiện vật.
Cuối ngày hoặc định kỳ ghi vào thẻ kho tương ứng cho từng loại vật tư
Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi ghi xong thẻ kho, thủ kho chuyển chứng từ
cho kế toán thông qua bản giao nhận chứng từ
Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu giữa số tồn thực tế với số tồn trên thẻ
kho.
Cuối tháng thủ kho tính ra số tồn kho cho từng loại nguyên vật liệu, CCDC trên
các thẻ kho.
- Tại phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được chứng từ do
thủ kho chuyển đến, kế toán ghi đơn giá, tính thành tiền.
Kế toán ghi số lượng và giá trị nhập xuất của từng danh điểm vào thẻ chi tiết
tương ứng.
Cuối tháng kế toán tính ra số tồn cả về hiện vật và giá trị cho từng loại NVL,
(CCDC) trên thẻ chi tiết và lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
Sau đó đối chiếu bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn với sổ kế toán tổng hợp vật tư
về mặt giá trị và tiến hành đối chiếu thẻ chi tiết NVL, (CCDC) với thẻ kho tương ứng
về mặt hiện vật.
* Ưu nhược điểm :

21


+ Ưu điểm : Ghi chép đơn giản dễ hiểu, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo
độ tin cậy cao của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho nhà quản trị
trong doanh nghiệp.
+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán trùng
lặp về chỉ tiêu số lượng. Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu được tiến
hành vào cuối tháng, do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
Phiếu nhập kho

Sổ,
thẻ
chi
tiết
vật tư
hàng
hoá

Thẻ kho

Bảng
tổng
hợp
Nhập
Xuất
Tồn

Kế
toán
tổng
hợp

Phiếu xuất kho

Ghi chú:

: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song

1.3.3.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
* Điều kiện áp dụng:
Đơn vị có nhiều chủng loại vật tư, giá trị không nhỏ, số lượng kho phân tán, kế
toán vật tư kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán.
* Nguyên tắc ghi sổ:
- Tại kho: Nhiệm vụ của thủ kho giống như phương pháp thẻ song song.
Ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của vật tư về hiện vật trên thẻ kho trên
căn cứ các chứng từ nhập, xuất, sau đó chuyển cho phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư theo dõi sự biến động nhập, xuất, tồn của
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cả về hiện vật và giá trị trên sổ đối chiếu luân
chuyển. Sổ đối chiếu luân chuyển được mở cho cả năng, mỗi loại vật liệu ghi một
dòng, theo mẫu bảng sau:

22


Sổ đối chiếu luân chuyển vật tư.
Loại vật tư hàng
TT hoá

(tên

quy cách)

gọi, ĐVT

Số dư đầu

Luân chuyển tháng 1

năm
SL

TT

Trình tự ghi chép:
- Tại kho:

23

Nhập
SL

Xuất

Tồn

TT SL TT SL TT

....


Thủ kho dùng “thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập- xuất – tồn của
từng thứ vật tư hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng.
Khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật tư hàng hóa, thủ kho phải kiểm tra tính
hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhận, thực xuất vào
chứng từ và thẻ kho cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên thẻ kho. Định
kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập – xuất đã phân loại theo từng vật tư hàng hóa cho
phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán:
+ Kế toán vật tư hàng ngày hoặc đầu kỳ sau khi nhận được chứng từ do thủ
kho chuyển đến ghi đơn giá thành tiền.
+ Kế toán vật tư tiến hành phân loại chứng từ làm hai loại, phiếu nhập vật tư
và phiếu xuất vật tư cả về giá trị và hiện vật.
+ Cuối tháng, dựa trên cơ sở số liệu của bảng kê nhập và bảng kê xuất nguyên
vật liệu vào sổ đối chiếu cho từng loại vật liệu cả về mặt giá trị và hiện vật. Mỗi loại
vật liệu ghi trên một dòng.
+ Cuối tháng, kế toán vật tư tính ra số tồn cả về giá trị và hiện vật cho từng loại
vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển số tồn cuối tháng này là số đầu tháng sau.
+ Tiếp theo kế toán vật tư lập kế hoạch đối chiếu với thủ kho về hiện vật và với
kế toán tổng hợp về giá trị. Nếu có chênh lệch do nhầm lẫn phải tiến hành tìm nguyên
nhân và điều chỉnh.
* Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm: Tránh được sự ghi chép trùng lắp giữa kho và phòng kế toán.
- Nhược điểm: Công việc kế toán thường dồn vào cuối kỳ, do đó việc lập báo
cáo cũng không kịp thời và nếu có sai sót thì khó phát hiện.
Quá trình tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối
chiếu luân chuyển được khái quát theo sơ đồ 1-2:

24


Phiếu nhập

Ghi chú:

Bảng kê nhập NVL

Thẻ kho

Sổ đối chiếu luân chuyển

Phiếu xuất

Bảng kê xuất NVL

Kế
toán
tổng
hợp

: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x