Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (68)

Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ...................................................................................3
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU.................................................................................4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................ 6
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI..........8
1.1. Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả khinh doanh
trong doanh nghiệp....................................................................................................8
1.1.1. Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp....................8
1.1.2. Yêu cầu quản lý đối với hoạt đọng bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp thương mại...................................................................9
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp..................................................................................................................10
1.2. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại...........................................10
1.3. Kế toán doanh thu bán hàng.............................................................................12

1.3.1. Phương pháp kế toán chi tiết về kế toán bán hàng......................................12
1.3.1.1. Chứng từ kế toán bán hàng..................................................................12
1.3.1.2. Sổ kế toán chi tiết kế toán bán hàng....................................................13
1.3.2. Kế toán tổng hợp về kế toán bán hàng......................................................13
1.3.2.1. Tài khoản kế toán chủ yếu được sử dụng............................................13
1.3.2.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu...........................13
1.3.2.3. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế........................................15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DƯỢC VĂN PHÚ....24
2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại Dược Văn Phú..............................24
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty..............................................24
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.......................................24
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần thương mại Dược Văn Phú
......................................................................................................................... 24

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

1


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

2.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần thương mại Dược
Văn Phú...............................................................................................................26
2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần thương mại Dược
Văn Phú...............................................................................................................27
2.1.4. Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại Dược Văn
Phú....................................................................................................................... 32
2.2. Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong Công ty
cổ phần thương mại Dược Văn Phú.........................................................................33
2.2.1. Giới thiệu về bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần thương mại Dược Văn
Phú....................................................................................................................... 33
Kế Toán Trưởng...............................................................................................34
2.2.2. Các chính sách kế toán của Công ty cổ phần thương mại Dược Văn Phú.. 35
2.2.2.1. Các phương pháp kế toán chủ yếu mà Công ty cổ phần thương mại
Dược Văn Phú..................................................................................................35
2.2.2.2. Mức độ tin học hóa của hệ thông thông tin kế toán.............................37
2.2.2.3. Hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp sử dụng..................................37


2.2.2. Thực trạng kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty....................38
2.2.2.1. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán.............................................41
2.2.2. Kế toán doanh thu tiêu thụ trong kỳ...........................................................57
2.2.2.4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh.....................................................61
Tài khoản sử dụng................................................................................................62
2.2.10. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.......................................................71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH CỦA CÔNG CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DƯỢC VĂN PHÚ...........76
3.1. Đánh giá chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công
ty.............................................................................................................................. 76
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty........................79
3.3. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh của công ty.............................................................................................79
KẾT LUẬN.................................................................................................................. 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................83

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

2


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Khái quát quá trình hạch toán bán buôn theo phương thức tiêu thụ trực tiếp
..................................................................................................................................... 17
Sơ đồ 1.2: Khái quát quá trình hạch toán bán buôn theo phương thức chuyển hàng, chờ
chấp thuận....................................................................................................................18
Sơ đồ 1.3: Khái quát trình tự hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng, không tham gia
thanh toán....................................................................................................................19
Sơ đồ 1.4: Khái quát quá trình hạch toán bán lẻ..........................................................20
Sơ đồ 1.5: Khái quát quá trình hạch toán bán hàng trả góp:.........................................22
Sơ đồ 1.6: Khái quát quá trình hạch toán ở đơn vị giao đại lý.....................................23
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Công ty cổ phần thương mại Dược Văn Phú....................26
Sơ đồ 2.2: Quy trình hoạt động của hàng hóa của vật tư tiêu hao thông thường..........29
Sơ đồ 2.3. Quy trình hoạt động của máy móc thiết bị y tế đặt cho các Bệnh viên.......30
Sơ đồ 2.4: Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần thương mại Dược Văn Phú..............34
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hình thức kế toán máy......................................................................38
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí bán hàng..................................................63
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.....................................72

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

3


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Báo cáo sản lượng tiêu thụ hai năm 2014 và 2015......................................32
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của công ty từ 2013 – 2014..........................................33
Biểu 2.1: Phiếu xuất kho số 00086PT..........................................................................42
Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT............................................................................................43
Biểu 2.3: Phiếu thu số 0019.........................................................................................44
Biểu 2.4: Hóa đơn giá trị gia tăng................................................................................45
Biểu 2.5: Phiếu xuất kho..............................................................................................46
Biểu 2.6: Phiếu nhập kho.............................................................................................48
Biểu 2.7: Hóa đơn GTGT.............................................................................................49
Biểu 2.8: Phiếu xuất kho bán hàng..............................................................................50
Biểu 2.9: Sổ chi tiết hàng hóa......................................................................................51
Biểu 2.10: Sổ nhật kí chung.........................................................................................52
Biểu 2.11: Sổ cái TK 156.............................................................................................53
Biểu 2.12: Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn.............................................................54
Biểu 2.13: Sổ chi tiết tài khoản 632.............................................................................55
Biểu 2.14: Sổ cái tài khoản 632...................................................................................56
Biểu 2.15: Sổ nhật ký chung........................................................................................58
Biểu 2.16: Sổ chi tiết bán hàng....................................................................................59
Biểu 2.17: Sổ cái TK 511.............................................................................................60
Biểu 2.18: Sổ cái TK 632.............................................................................................61
Biểu 2.19: Sổ cái TK 6421..........................................................................................64
Biểu 2.20: Bảng lương chi tiết.....................................................................................65
Biểu 2.21: Phiếu chi.....................................................................................................66
Biểu 2.22: Sổ cái TK 6421..........................................................................................67
Biểu 2.23: Phiếu chi.....................................................................................................68
Biểu 2.24: Nhật ký chung............................................................................................69
Biểu 2.25: Sổ cái TK 6422...........................................................................................70
Biểu 2.26: Sổ cái TK 911.............................................................................................73
Biểu 2.27: Sổ cái TK 821.............................................................................................74
Biểu 2.28: Sổ cái TK 421.............................................................................................75

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

4


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nội dung

Ký hiệu

Doanh nghiệp

DN

Phiếu nhập kho

PNK

Phiếu xuất kho

PXK

Doanh thu bán hàng

DTBH

Công ty

C.ty

Công ty cổ phần sản xuất và phát triển

C.ty CPSX VÀ PT

Của hàng

CP

Hàng hóa dịch vụ

HHDV

Số hiệu

SH

Ngày tháng ghi sổ

NTGS

Ngày tháng

NT

Số hiệu tài khoản đối ứng

SHTK

Số thứ tự dòng

STTD

Chi phí bán hàng

CPBH

Chi phí quản lý doanh nghiệp

CPQLDN

Chi phí tài chính

CPTC

Chi phí khác

CPK

Tài sản cố định

TSCĐ

Doanh thu hoạt động tài chính

DTHĐTC

Thu nhập khác

TNK

Kết quả kinh doanh

KQKD

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

5


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

LỜI MỞ ĐẦU
-----****----Sản xuất ra của cải vật chất là điều kiện để xã hội loài người tồn tại và phát
triển. Cùng với xã hội, các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng
mở rộng và phát triển không ngừng. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường. Nhà nước
giao quyền tự chủ về tài chính, quyền tổ chức sản xuất kinh doanh cho các doanh
nghiệp, lãi doanh nghiệp được hưởng lỗ doanh nghiệp phải chịu, doanh nghiệp phải
tôn trọng và thực hiện tốt nguyên tắc tự hạch toán kinh doanh “lấy thu bù chi và có lãi
hợp lý”. Nói cách khác các doing nghiệp phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa đầu ra
và đầu vào, giữa sản xuất và tiêu thụ. Có quản lý tốt quá trình sản xuất sản phẩm, đồng
thời tích cực tìm kiếm thị trường, tăng nhanh doanh thu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới
có điều kiện tăng khả năng cạnh tranh, tạo thế và lực vững chắc trên thị trường.
Xu hướng phát triển kinh tế thị trường ngày nay là chuyên môn hóa sản xuất và
cung ứng dịch vụ. Các doanh nghiệp sản xuất thì chuyên về sản xuất sản phẩm, các
doanh nghiệp thương mại chuyên về tiêu thụ thành phẩm bằng các hoạt động mua vào,
bán ra nhằm mục đích sinh lợi.
Hoạt động thương mại chủ yếu là bán hàng và cung cấp dịch vụ. Do đó bán
hàng và xác định kết quả bán hàng là vấn đề rất quan trọng đối với các doanh nghiệp.
Hoạt động bán hàng bao gồm rất nhiều phương thức và được hạch toán khác nhau.
Nhiệm vụ của kế toán là ghi chép, phản ánh tình hình bán hàng thực thế vào sổ sách có
lien quan và xác định kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận của công
tác kế toán trong doanh nghiệp. Không thể phủ nhận vai trò của nó trong việc quản lý
giá vốn hàng bán và là cơ sở để xác định giá bán cho phù hợp, cung cấp số liệu về tình
hình tiêu thụ và kết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp. Vì vậy việc tổ chức
công tác kế toán như thế nào để một mặt phản ánh, cung cấp thông tin kịp thời, chính

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

6


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

xác, mặt khác vẫn đảm bảo đúng chế độ kế toán do Nhà Nước ban hành là vấn đề hết
sức quan trọng.
Để có được những kiến thức và hành trang chuẩn bị bước vào đời e xin chân
thành cảm ơn quý thầy cô khoa kế toán kiểm toán trường ĐH Bách Khoa cùng các
anh chị trong Công ty cổ phần thương mại Dược Văn Phú đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo
điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại công ty và cảm ơn sự hướng dẫn
tận tình của giáo viên hướng dẫn thực tập thầy:Nguyễn Văn Nghiệp
Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô khoa nói riêng,các giáo viên trường ĐH
Bách Khoa nói chung và toàn thể công nhân viên ban lãnh đạo Công ty cổ phần
thương mại Dược Văn Phú luôn dồi dào sức khỏe và hoàn thành tốt công tác
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu bài báo cáo gồm 3 phần:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty cổ phần thương mại Dược Văn Phú.
Chương 3: Giải pháp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty cổ phần thương mại Dược Văn Phú.
Do thời gian thực tập tại công ty ngắn, lượng kiến thức còn hạn chế, nên bài
báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của
quý thầy cô và các anh, chị tại Công ty cổ phần thương mại Dược Văn Phú

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

7


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1.1. Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả khinh
doanh trong doanh nghiệp
1.1.1. Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển,
nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Để đạt được mục tiêu lợi
nhuận, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch toán kế
toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế,
kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sáng
tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả của từng hoạt
động sản xuất kinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh.
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong thời kỳ
hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ
thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị
hàng bán bị trả lại.
Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả
phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng (tổng
giá thanh toán bao gồm cả thuế).
Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp. Toàn bộ hoạt
động của doanh nghiệp là nhằm mục đích này.Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu
hiện số tiền lãi hay lỗ từ các loại hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định. Đây là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt
động khác của doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng: Là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá
trình bán hàng. Nó bao gồm chi phí bao gói, chi phí bảo quản hàng hoá, chi phí vận
chuyển, tiếp thị, quảng cáo,....
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí cho quản lý kinh doanh,
quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

8


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

1.1.2. Yêu cầu quản lý đối với hoạt đọng bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp thương mại
Trong các doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình
hoạt động kinh doanh còn xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh
doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp. Và yêu cầu đặt ra
cho kế toán bán hàng trong doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất cũng là một vấn đề
đáng được quan tâm.
Bán hàng và Xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Trong các doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình
hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại. Đây là quá trình chuyển
giao quyền sở hữu hàng hoá người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền
thu tiền.
Xét về góc độ kinh tế thì bán hàng là quá trình hàng hoá của doanh nghiệp được
chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền).
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH TRONG CÔNG TÁC BÁN HÀNG TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP:
Đặc điểm chính của bán hàng có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua và
người bán, nguời bán đống ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận
trả tiền.
Một đặc điểm nữa của bán hàng là có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá:
người bán mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán.
Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một
khối lượng hàng hoá và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng.
Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình.
Có thể hiểu việc xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh
doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Kết quả của việc so sánh
này, nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí
thì kết quả bán hàng là lỗ. Viêc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành váo
cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng,cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc
điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

9


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp
Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám đốc về tình hình
hiện có và sự biến động của từng loại hàng hoá về mặt số lượng, chất lượng và giá trị.
Theo dõi, phản ánh, giám đốc chặt chẽ quá trình bán hàng về các mặt chi phí và
thu nhập của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng, từng hoạt động.
Xác định chính xác kết quả của từng hoạt động trong DN, phản ánh và giám
đốc tình hình phân phối kết quả. Đôn đốc kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ với
Ngân sách Nhà nước.
1.2. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
- Bán hàng: là hoạt động đặc trưng, chủ yếu của doanh nghiệp, là khâu cuối
cùng của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, là quá trình
chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá từ tay người bán sang tay người mua nhận
quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua.
- Bán buôn: là việc bán hàng cho các đơn vị, cá nhân (những người trung gian)
để họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho người sản xuất để tiếp tục sản xuất ra sản
phẩm. Hàng hoá sau khi bán vẫn còn nằm trong lưu thông, hoặc trong sản xuất, chưa
đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Bán hàng theo phương thức này thường bán với
khối lượng lớn và có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Trong doanh nghiệp thương mại, bán buôn hàng hoá thường áp dụng hai
phương thức:
Bán buôn qua kho: là phương thức bán hàng mà hàng hoá được đưa về kho của
đơn vị rồi mới tiếp tục chuyển bán.
Bán buôn vận chuyển thẳng: Là trường hợp hàng hoá bán cho bên mua được
giao thẳng từ kho của bên cung cấp hoặc giao thẳng từ bến cảng nhà ga chứ không qua
kho của công ty.
- Bán lẻ: là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng để thoả mãn nhu cầu cá
nhân và tập thể. Hàng hoá sau khi bán đi vào tiêu dùng trực tiếp, kết thúc khâu lưu
thông. Khối lượng hàng bán thường nhỏ, phong phú đa dạng cả về chủng loại, mẫu
mã.

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

10


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

- Phương thức bán hàng đại lý: Là phương thức mà doanh nghiệp thương mại
xuất hàng giao cho bên nhận đại lý để bán. Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán
tiền cho doanh nghiệp thương mại và được hưởng hoa hồng đại lý. Số hàng gửi đại lý
vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và được xác định là tiêu thụ khi doanh
nghiệp nhận được tiền do bên đại lý thanh toán hoặc nhận giấy báo chấp nhận thanh
toán.
- Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm: Là phương thức mà doanh nghiệp
dành cho người mua ưu đãi được trả tiền hàng trong kỳ. Doanh nghiệp thương mại
được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo
phương thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp. Khi doanh nghiệp thương mại giao hàng
cho người mua, hàng hoá xác định là tiêu thụ. Tuy nhiên, khoản lãi trả góp chưa được
ghi nhận toàn bộ mà chỉ phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳ
sau giao dịch mua bán.
Có 2 phương thức thanh toán chủ yếu đang được các doanh nghiệp áp dụng là:
* Thanh toán bằng tiền mặt: Theo phương thức này thì khi doanh nghiệp bán sản
phẩm, hàng hóa cho khách hàng và được khách hàng thanh toán, trả tiền trực tiếp bằng
tiền mặt.
* Thanh toán không dùng tiền mặt: là quá trình khách hàng mua sản phẩm,
hàng hóa của doanh nghiệp nhưng thanh toán không trực tiếp bằng tiền mặt mà chấp
nhận thanh toán bằng các hình thức thanh toán khác như: chuyển khoản, séc, ủy nhiệm
chi, hàng đổi hàng.
Như vậy,trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, các doanh nghiệp tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm
thỏa mãn nhu cầu của thị trường với mục tiêu là lợi nhuận. Để thực hiện được mục tiêu
đó, doanh nghiệp phải thực hiện được giá trị sản phẩm hàng hóa thông qua hoạt động
bán hàng. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất - kinh doanh, đây là
quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền
tệ hoặc vốn trong thanh toán.Vì vậy đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc
rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp.

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

11


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

1.3. Kế toán doanh thu bán hàng
* Doanh thu:
- Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu bán hàng: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các
giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu: bán sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng
bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán.
- Doanh thu thuần về bán hàng: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán
hàng với các khoản giảm trừ.
* Doanh thu giảm trừ:
- Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã
thanh toán cho khách hàng do việc khách hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ với khối
lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng.
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn bán
hàng hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm
chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, không đúng địa điểm
trong hợp đồng.
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng hoá được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua
trả lại và từ chối thanh toán do không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ
thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại như đã ký trong hợp đồng.
1.3.1. Phương pháp kế toán chi tiết về kế toán bán hàng
1.3.1.1. Chứng từ kế toán bán hàng
Căn cứ vào hợp đồng mua bán, nhu cầu khách hàng kế toán lập hóa đơn GTGT,
phiếu xuất kho.
Căn cứ vào chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho...) và khoản thu về, kế
toán phản ánh doanh thu, xác lập công nợ đồng thời xác định giá vốn hàng bán và dịch
vụ cung cấp, kế toan lập phiếu thu tương ứng với các khoản thu về từ doanh thu bán
hàng.
Trong quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ cho các đối tượng khách hàng, nếu
tổng số tiền thanh toán nhiều khách hàng sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán. Mỗi

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

12


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

lần mua với số lượng lớn khách hàng có thể được giảm giá hoặc chiết khấu thương
mại.
Chứng từ kế toán
- Hóa đơn GTGT.
- Phiếu chi.
- Phiếu thu.
- Giáy báo có.
- Phiếu xuất kho.
- Phiếu nhập kho.
1.3.1.2. Sổ kế toán chi tiết kế toán bán hàng
- Thẻ kho.
- Sổ chi tiết vật tư hàng hóa.
- Sổ chi tiết bán hàng.
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua.
1.3.2. Kế toán tổng hợp về kế toán bán hàng
1.3.2.1. Tài khoản kế toán chủ yếu được sử dụng
- Tài khoản 1111: Tiền mặt Việt Nam.
- Tài khoản 1121: Tiền gửi ngân hàng Việt Nam.
- Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng.
- Tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra.
- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
- Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán.
(Ngoài ra còn có một số tài khoản có liên quan: 521, 531, 532, 635, 641, 642, 911.... )
1.3.2.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
Các phương pháp tính giá hàng:
Giá hàng hoá nhập kho được xác định phù hợp với từng nguồn nhập.
+ Hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất, chế tạo được đánh giá theo chi phí sản
xuất, kinh doanh thực tế bao gồm: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung.
+ Hàng hoá thuê ngoài gia công, được đánh giá theo chi phí thực tế gia công
gồm: Chi phí NVL trực tiếp đem gia công, chi phí thuê ngoài gia công và các chi phí
khác liên quan trực tiếp đến quá trình gia công như chi phí vận chuyển, chi phí làm thủ
tục xuất kho NVL đem gia công, nhập kho thành phẩm để hoàn thành gia công.

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

13


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

Giá mua
thực tế

=

Giá mua

+

Chi phí thu mua

-

Các khoản giảm trừ

hàng hóa
Trị giá vốn hàng xuất bán được tính theo các bước sau:
Bước 1: Tính trị giá mua thực tế (giá thực tế) của hàng xuất bán trong kỳ.
+ Phương pháp giá thực tế đích danh (tính trực tiếp): Phương pháp này thích
hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô NVL nhập kho, vì
vậy khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó.
+ Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
Theo phương pháp này, NVL được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giá định là
lô NVL nào nhập vào kho trước sẽ được xuất dùng trước. Vì vậy, lượng NVL xuất kho
thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó.
+ Phương pháp Nhập sau - Xuất trước (LIFO).
Theo phương pháp này, NVL được tính giá trị thực tế xuất kho trên cơ sở giả
định là lô NVL nào nhập vào kho sau sẽ được xuất dùng trước. Vì vậy, việc tính giá xuất
của NVL được làm ngược lại với phương pháp Nhập trước - Xuất trước.
+ Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền:
Giá mua thực tế

=

Giá bình quân của

x

Lượng vật liệu

NVL xuất kho
một đơn vị NVL
xuất kho
+ Phương pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập:
Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bình quân của
từng danh điểm NVL. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và thực tế NVL xuất kho giữa 2
lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế NVL xuất kho.
+ Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước:
Theo phương pháp này, kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giá thực
tế và lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước. Dựa vào giá đơn vị bình quân nói trên và
lượng NVL xuất kho trong kỳ để kế toán xác định giá thực tế NVL xuất kho theo từng
danh điểm.
+ Phương pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ:
Giá thực tế NVL

=

Số lượng tồn kho

x

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

Đơn giá NVL nhập
14


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

tồn kho

Giá thực tế
NVL xuất kho

cuối kỳ

Giá thực tế

Giá thực tế

=

kho lần cuối

+

NVL nhập kho

Giá thực tế

NVL tồn kho

+

NVL tồn kho

đầu kỳ

cuối kỳ

+ Phương pháp giá hạch toán.

Giá thực tế NVL
xuất kho

=

Hệ số giá

Giá hạch toán

x

NVL

NVL xuất kho

Gtt NVL tồn kho đầu kỳ + Gtt NVL nhập kho trong
kỳ

Hệ số giá

=

NVL

Ght NVL tồn kho đầu kỳ + Ght NVL nhập kho trong
kỳ

Bước 2: Phân bổ chi phí thu mua cho hàng xuất bán.

Chi phí mua hàng
Chi phí mua

của hàng tồn

hàng phân bổ

đầu kỳ

cho hàng xuất

Chi phí mua
+

hàng phát sinh
Trị giá hàng

trong kỳ

=

bán trong kỳ

x
Trị giá mua hàng
của hàng tồn
đầu kỳ

+

Trị giá hàng

xuất bán
trong kỳ

nhập trong kỳ

Bước 3: Xác định trị giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ.
Trị giá vốn của hàng
=

Trị giá mua của hàng

xuất bán trong kỳ
xuất trong kỳ
1.3.2.3. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế

+

Chi phí mua hàng phân bổ
cho hàng xuất bán trong kỳ

Kế toán bán hàng - Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

15


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

* Chứng từ kế toán sử dụng:
Tuỳ theo phương thức, hình thức bán hàng, kế toán tiêu thụ sử dụng các chứng
từ kế toán sau:
- Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng, Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù - Bảng
kê bán lẻ, Giấy báo có của ngân hàng.
Tài khoản sử dụng: Để phản ánh các tài khoản liên quan tới giá bán, doanh thu,
các khoản ghi giảm doanh thu về bán hàng cùng với doanh thu thuần về bán hàng, kế
toán sử dụng các tài khoản sau đây.
* KT 156 "Hàng hoá": Dùng để phản ánh trị giá thực tế hàng hoá tại kho, tại
quầy, chi tiết theo từng kho, quầy, từng loại, nhóm hàng hoá.
- Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế hàng hoá tại kho, quầy
(giá mua và chi phí thu mua).
- Bên Có:

+ Trị giá mua của hàng xuất kho tại quầy
+ Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ

- Dư nợ:

+ Trị giá hàng tồn kho, tồn quầy.

* TK 157 "Hàng gửi bán" Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng gửi bán. Ký gửi,
đại lý chưa được chấp nhận. TK này được mở chi tiết theo từng loại hàng, từng lần gửi,
nơi gửi hàng kể từ khi gửi đến khi được chấp nhận thanh toán.
+ Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng gửi bán tăng.
+ Bên Có: Phản ánh trị giá hàng gửi bán giảm do được chấp nhận hoặc không
được chấp nhận bị trả lại.
+ Dư Nợ: Phản ánh trị giá hàng đang gửi bán.
* TK 151 "Hàng mua đang đi đường": Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng
mua đang đi đường và được mở chi tiết theo từng chủng loại hàng và từng hợp đồng
kinh tế.
+ Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng đi đường tăng thêm trong kỳ.
+ Bên Có: Phản ánh giá thực tế hàng mua đi đường kỳ trước về nhập kho đơn vị
kỳ này hoặc chuyển cho các bộ phận sử dụng.
+ Dư Nợ: Phản ánh trị giá hàng mua đang đi đường.
* TK 632 "Giá vốn hàng bán": Theo dõi giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ bao
gồm trị giá mua và chi phí thu mua.

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

16


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

+ Bên Nợ: Trị giá mua của hàng hoá tiêu thụ
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
+ Bên Có: Trị giá mua của hàng đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ.
Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ sang TK (911).
+ Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư.
* Trình tự hạch toán:
Sơ đồ 1.1: Khái quát quá trình hạch toán bán buôn theo phương thức tiêu thụ trực
tiếp
TK 1532, 156

TK 632

TK 911

Trị giá vốn t.tế KC trị giá vốn
hàng đã tiêu
của hàng tiêu thụ
thụ

TK 511, 512

TK 111, 112, 131

TK 3332
Thuế TTĐB,
XKphải nộp

Doanh thu
bán hàng

TK 532, 531,521
K/C CKTM,
giảm giá
K/C DTT để xác
định kết quả
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Bán buôn theo phương thức chuyển hàng, chờ chấp nhận:
Khi chuyển hàng đến cho người mua theo định điểm đã ghi trong hợp đồng.
+ Nếu xuất từ kho:
Nợ TK 157: Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Có TK 156 (1561): Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho
Có TK 153 (1532): Trị giá bao bì tính riêng kèm theo.
+ Nếu vận chuyển thẳng không qua kho:

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

17


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

Nợ TK 157: Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 151, 331, 111, 112: tổng giá thanh toán
Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi các bút toán
sau:
BT 1) Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bán:
Nợ TK 111, 112, 131, 1368: Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ
Có TK 511, 512: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 (33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp
BT 2) Trị giá mua thực tế
Có TK 157: trị giá mua thực tế
Các bút toán khác (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán ) phản ánh tương
tự như bán buôn.
Sơ đồ 1.2: Khái quát quá trình hạch toán bán buôn theo phương thức chuyển hàng,
chờ chấp thuận
TK 156, 1532

TK 632

TK 911

TK 157
Giá vốn Giá vốn
HGB HGB đã
t.thụ

TK 511, 512
TK

K/C. Giá
vốn cuả
hàng t.thụ

TK 111, 112, 131

Doanh thu
bán hàng

3332 Thuế TTĐB
XK p.nộp
TK
531,532,521
K/C
giảm giá …
CKTM,
KC DTT để xác
định kết quả
TK 33311

Thuế GTGT đầu ra phải
nộp
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán.

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

18


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

Về thực chất, doanh nghiệp làm môi giới và nhận hoa hồng.
- Khi nhận hoa hồng.
Nợ TK 111, 112, 131 … Tổng số hoa hồng (cả thuế GTGT)
Có TK 511, 512: Hoa hồng môi giới được hưởng
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp
- Các chi phí phát sinh trong quá trình môi giới (nếu có)
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK 334, 338: Chi phí nhân viên
Có TK 111, 112, 331: Số đã chi
Có TK 214: Chi phí hao mòn TSCĐ.
Sơ đồ 1.3: Khái quát trình tự hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng, không tham
gia thanh toán.
TK 111, 112

TK 641

TK 911

CF tiền trong

K/C tổng CF

quá trình môigiới

trong quá trình

TK 511, 512

K/C DTT để xác

TK 111, 112, 131

Tổng số hoa
hồng được hưởng

định kết quả

môi giới
TK 334, 338
CF nhân viên
trong quá trình
môi giới
TK 33311

TK 214
CF hao mòn
TSCĐ trong quá

Thuế GTGT
đầu ra phải nộp

trình môi giới

Bán lẻ:
Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

19


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

Hàng ngày căn cứ vào báo cáo hàng hoặc bảng kê hàng bán, giấy nộp tiền kế
toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 113: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu hàng bán theo báo cáo
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra
Trường hợp nộp tiền thừa hoặc thiếu so với báo cáo. Số tiền thừa được phản
ánh vào bên Có TK 3381, số tiền thiếu được phản ánh vào bên Nợ TK 1381. Khi xác
định được nguyên nhân sẽ xử lý trên 2 TK này.
Sơ đồ 1.4: Khái quát quá trình hạch toán bán lẻ.
TK 156

TK 632

Gvốn t.tế

TK 911

K/C G.vốn

hàng đã tiêu

hàng đã tiêu

thụ

thụ

TK 511

TK 111, 112
TK 1381

K/C DTT để xác
định kết quả

Số tiền thiếu

TK3332

so với báo cáo

Thuế TTĐB
XK phải nộp
TK 532,521
K/C CKTM
giảm giá
TK 3331
Thuế GTGT
đầu ra đã nộp
TK 1381
Số tiền thừa
so với báo cáo

Bán hàng trả góp:
Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

20


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

Khi bán hàng trả chậm, trả góp giao cho người mua thì lượng hàng chuyển giao
được coi là tiêu thụ và kế toán ghi các bút toán sau:
1. Phản ánh trị giá của hàng tiêu thụ
Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán
Có TK 156
2. Phản ánh giá bán trả góp, trả chậm theo hoá đơn GTGT:
Nợ TK 111, 112: số tiền người mua t.toán lần đầu tại thời điểm mua
Nợ TK 131: Tổng số tiền người mua còn nợ.
Có TK 511: Doanh thu nếu bán thu tiền một lần
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp trên doanh thu 1 lần
Có TK 338 (3387): Tổng số lợi tức trả chậm, trả góp
Cuối kỳ tiến hành kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán để xác định
kết quả tương tự như các phương thức tiêu thụ khác.
Sang kỳ kinh doanh tiếp sau phản ánh số tiền khách hàng thanh toán:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 (người mua)
Trong các kỳ kinh doanh tiếp sau kết chuyển số lãi trả chậm, trả góp tương ứng
với từng kỳ kinh doanh.
Nợ TK 338 (3387): Ghi giảm doanh thu
Có TK 515: Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính về lãi trả góp,
trả chậm.

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

21


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

Sơ đồ 1.5: Khái quát quá trình hạch toán bán hàng trả góp:
TK 156

TK 632

Giá vốn t.tế hàng
đã tiêu thụ

TK 911

K/C giá vốn của
hàng tiêu thụ

TK 511

K/C DTT để xác
xác định kết quả

TK 111, 112
Số tiền người mua trả
lần đầu tại thời điểm
mua hàng

TK 33311

TK 131

Thuế GTGT phải nộp
tính trên giá bán thu tiền
ngay

Số tiền còn

Thu tiền ở

phải thu

người mua

của người
mua

các kỳ sau

TK 3387

Lợi tức trả chậm

Bán hàng theo phương thức đại lý ký gửi:
Khi xuất kho giao đại lý chưa được coi là tiêu thụ ngay. Khi đơn vị nhận đại lý
bán được hàng thì mới gọi là tiêu thụ. Đơn vị chủ hàng phải trả đơn vị đại lý một tỷ lệ
hoa hồng nhất định trên lô hàng bán được.

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

22


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

Sơ đồ 1.6: Khái quát quá trình hạch toán ở đơn vị giao đại lý

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

23


Khoá luận tốt nghiệp
TK156

TK157

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội
TK632

TK911

TK511

TK641

K/c giá vốn

xuất hàng hoá

Tiền
hàng bán

giao cho đại lý

Khi hàng
giao đại lý đã

Hoa hồng
trả đại lý

K/c Doanh
thu thuần

bán được

Giá bán
không có
thuế

TK3331

TK133

Thuế
của tiền
hoa hồng
Hàng giao đại lý
Không bán được

TK111, 112,131

mang về nhập kho
Giá bán
Có thuế

Số còn lại
phải thu
của đại lý

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

24


Khoá luận tốt nghiệp

Viện Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DƯỢC VĂN PHÚ
2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại Dược Văn Phú
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại Dược Văn Phú
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần thương mại Dược Văn Phú
- Tên tiếng Anh: van phu Medical Equipment development and investment
company limited
- Tên viết tắt: van phu Medical CO.,LTD
- Địa chỉ trụ sở chính: TT26 Khu nhà số 10 khu đô thị mới Văn Phú, Phú La,
Hà Đông
- Mã số thuế: 0105427328
- Điện thoại: 04 66648839
- Công ty cổ phần thương mại Dược Văn Phú có Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số: 0104970122 ngày 28/10/2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà
Nội cấp.
- Quy mô của công ty:
 Vốn điều lệ của công ty là: 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng)
 Tổng số lao động: 20 người
 Tháng 1/2011, công ty ký thỏa thuận trở thành nhà phân phối các sản phẩm,
vật tư tiêu hao y tế tại Hà Nội với hãng Freseníus Medical Care Việt Nam (CHLB
Đức)
 Tháng 10/2011, công ty trở thành nhà phân phối chính thức cho hãng thiết bị
y tế ShenZhen Shunmei (Trung Quốc)
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần thương mại Dược Văn Phú
* Chức năng của Công ty cổ phần thương mại Dược Văn Phú
Công ty cổ phần thương mại Dược Văn Phú là một doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực thiết bị y tế có chức năng chính là:
- Xuất, nhập khẩu các thiết bị, máy móc phục vụ cho lĩnh vực y tế
- Cung cấp vật tư tiêu hao y tế
- Sửa chữa, bảo trì máy móc y tế
Bên cạnh các hoạt động kinh doanh chính trên, công ty còn cung cấp dịch vụ tư
vấn, đào tạo lắp đặt máy móc, vật tư trong ngành y tế.

Sinh viên: Nguyễn Văn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - BK18)

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x