Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (67)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC
PHẨM KỲ SƠN

Người hướng dẫn:
Th.S: BÙI THỊ CHANH

Sinh viên thực hiện
BÙI THỊ HUẾ
MSSV:DA1911091
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015
Trà vinh – Năm 2015



LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa:

Kinh

Tế, Luật– Trường Đại Học Trà Vinh cùng tất cả các thầy cô đã dẫn dắt và tạo điều kiện,
giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Bùi Thị Chanh, người đã trực tiếp
hướng dẫn tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng với sự biết ơn, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Công ty Cổ phần
Thuốc Việt đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội nghiên cứu thực tế về
chuyên ngành tại công ty. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến chị Nguyễn Thị Thu Hà người
đã trực tiếp giúp đỡ em trong việc thu thập số liệu.
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thê
các bạn đê em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác
thực tế sau này. Kính chúc toàn thê thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý.
Ngày 29 tháng 03 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Huế

i


LỜI CAM ĐOAN


Em xin cam đoan nội dung trong bài báo cáo tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu
nghiêm túc và nỗ lực của bản thân. Các nội dung, kết quả nghiên cứu, phân tích dựa trên
tài liệu được cung cấp trong quá trình em thực tập tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt.
Ngày 29 tháng 03 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thanh

ii



NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Bùi Thị Huế
MSSV: DA1911091
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Thuốc Việt
Địa chỉ: Khu 4, Thị trấn Kỳ Sơn, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hà Nội
Điện thoại:........................................................... Fax: ...........................................................
Email:duocphamkydo@gmail.com Website:duocphamkyson.com
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
.............................................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

iii


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Bùi Thị Huế
MSSV: DA1911091
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kê
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN

Họ và tên sinh viên thực tập: Bùi Thị Huế
MSSV: DA1911091
iv


Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kê
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP

: Cổ phần

v


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP....................................................................................iii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN....................................................................................iv
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN.......................................................................................iv
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................................v
MỤC LỤC.......................................................................................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU..............................................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................................1
3. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................................2
5. Kết cấu của bài báo cáo...........................................................................................................3
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG...............................................................................................................................................4
1.1. Khái niệm.............................................................................................................................4
1. 2. Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng....................................................5
1. 3. Các phương thức bán hàng và kế toán bán hàng.................................................................6
1.3.1. Phương pháp bán hàng..................................................................................................6
1.3.2. Kế toán xác định giá vốn hàng bán. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán.............7
1. 4. Chi phí BH, QLDN: Phân loại, phương pháp tập hợp và phân bổ......................................9
1.4.1. Chi phí bán hàng............................................................................................................9
1.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.........................................................................11
1. 5. Xác định kết quả kinh doanh.............................................................................................14
1. 6. Phương pháp hạch toán.....................................................................................................15
1. 7. Các hình thức kế toán........................................................................................................15
Hình thức Nhật ký chung.......................................................................................................15
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN ÁN HÀN VA XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KỲ SƠN..............................................18
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Thuốc Việt.......................................................................18
2.1.1. Quá trình hình thành phát triên và chức năng hoạt động của công ty.........................18
2.1.2. Tổ chức quản lý của công ty........................................................................................19
2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty...........................................................................20
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty.......................................................................................22
vi


2.2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thuốc
Việt.............................................................................................................................................23
2.2.1. Những đặc điêm của đơn vị ảnh hưởng tới công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng...........................................................................................................................23
2.2.2. Các chứng từ và sổ sách cần sử dụng..........................................................................24
2.2.3. Quy trình ghi chép vào sổ kế toán...............................................................................25
2.2. 4. Nội dung chi tiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.......................25
Xuất bán công ty CPDLTM&DĐT Hà Nội...............................................................................31
2 .3. Đánh giá thực trạng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.........................57
2.3.1. Ưu điêm.......................................................................................................................57
2.3.2. Nhược điêm.................................................................................................................57
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỚI KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KỲ SƠN..............................................58
3.1. Các kiến nghị......................................................................................................................58
Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán...................................................................................58
Kiến nghị về công táckế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.................................59
3.2. Điều kiện thực hiện các kiến nghị......................................................................................60

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của công ty.........................................................................................19
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của công ty..........................................................................................21
Sơ đồ 2.3: Hình thức ghi sổ kế toán...............................................................................................23
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi chép vào sổ kế toán.................................................................................25

BẢNG BIỂU
Biêu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0062798............................................................................................26
Biêu 2.2: Phiếu thu số 1578............................................................................................................27
Biêu 2.3: Phiếu xuất kho số 114.....................................................................................................28
Biêu 2.4: Thẻ kho...........................................................................................................................30
vii


Biêu 2.5: Sổ nhật ký bán hàng........................................................................................................32
Biêu 2.6: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ.............................................................................................34
Biêu 2.7: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn...................................................................................36
Biêu 2.8: Sổ cái TK 511..................................................................................................................38
Biêu 2.9: Hóa đơn GTGT số 0062385............................................................................................40
Biêu 2.10: Sổ cái TK 521...............................................................................................................41
Ghi chú: ĐVT: Đơn vị tính.............................................................................................................42
Biêu 2.11: Phiếu xuất kho PXK228................................................................................................42
Biêu 2.12: Sổ chi tiết giá vốn..........................................................................................................43
Biêu 2.13: Bảng tổng hợp giá vốn..................................................................................................45
Biêu 2.14: Sổ cái TK 632...............................................................................................................46
Biêu 2.15: Hóa đơn GTGT số 0064612..........................................................................................47
Biêu 2.16: Sổ chi tiết chi phí bán hàng...........................................................................................48
Biêu 2.17: Sổ cái chi phí bán hàng.................................................................................................49
Biêu 2.18: Sổ cái chi phí bán hàng.................................................................................................51
Biêu 2.19: Bảng phân bổ lương và BHXH.....................................................................................52
Biêu 2.20: Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp.......................................................................53
Biêu 2.21: Sổ cái quản lý doanh nghiệp........................................................................................54
Biêu 3.22: Sổ chi tiết kết quả kinh doanh.......................................................................................55
Biêu 3.23: Sổ cái TK 911................................................................................................................56

viii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình đổi mới, nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta
đã được hình thành và ngày càng hoàn thiện. Trong điều kiện nền kinh tế đang từng bước
chuyên đổi cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng đang dần
được hoàn thiện và diễn ra nhanh chóng, góp phần thay đổi bộ mặt của đất nước. Các
công ty, các công ty mọc lên ngày càng nhiều, bởi vậy không thê tránh khỏi việc canh
tranh gay gắt giữa các công ty với nhau. Và tiêu thụ là khâu cạnh tranh mạnh mẽ nhất của
các công ty.
Cùng với sự hội nhập của nền kinh tế, nhu cầu sinh hoạt của người dân cũng ngày
một được nâng cao. Ngày nay, khách hàng không chỉ chú trọng đến chất lượng sản phẩm
mà còn đặc biệt quan tâm đến các “dịch vụ chăm sóc khách hàng” mà phía Công ty áp
dụng. Đê đạt được điều đó, vấn đề nan giải đặt ra cho các công ty là phải làm thế nào đê
đưa ra phương án kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở phát huy nguồn lực sẵn có và tận
dụng nguồn lực bên ngoài. Điều này được đánh giá dựa trên tiêu chí chung của công ty
chính là lợi nhuận. Vấn đề là làm thế nào đê có thê giảm thiêu chi phí, nâng cao khả năng
khai thác của mình, dần tiến tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Muốn vậy, công tác kế toán
kế toán nói chung và công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ nói riêng phải
thật đầy đủ, tinh tế và chính xác.
Công ty thương mại và dịch vụ được xem như là khâu trung gian, là nhịp cầu nối
giữa hai quá trình sản xuất và tiêu thụ. Bởi vậy, kế toán tiêu thụ hàng hóa đóng góp một
phần rất quan trọng trong công ty thương mại.
Xét thấy tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ, đặc biệt là mức độ ảnh
hưởng của nó đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thuốc Việt mà bản thân em
đang thực tập, em đã tìm hiêu về “Kế toán bán hàng xác định kết quả bán hàng tại
Công ty Cổ phần Thuốc Việt”
2. Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu chung
+ Phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
Cổ phần Thuốc Việt.
1


 Mục tiêu cụ thê
+ Tìm hiêu chung về khung lý thuyết kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
+ Nghiên cứu về thực trạng kế toán bán hàng tại công ty
+ Đưa ra một số giải pháp khắc phục tình trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt.
3. Phạm vi nghiên cứu
 Không gian
+ Thực tập tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt.
 Địa chỉ: Số 12/192/68/192, Kim Giang, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội

 Thời gian
Thời gian thực tập tại công ty 05/01/2014 – 6/2/2014
Thời gian thực hiện bài báo cáo từ ngày 9/2/2015 đến 29/03/2015
 Đối tượng nghiên cứu
Công ty thương mại được xem như là khâu trung gian, là nhịp cầu nối giữa hai quá
trình sản xuất và tiêu thụ. Bởi vậy, kế toán tiêu thụ hàng hóa đóng góp một phần rất
quan trọng trong công ty thương mại.
Xét thấy tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ, đặc biệt là mức độ ảnh
hưởng của nó đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thuốc Việt mà bản
thân em đang thực tập, em đã lựa chọn chuyên đề “Kế toán bán hàng xác định
kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt” làm chuyên đề thực tập tốt
nghiệp của mình.
4. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập số liệu
+ Thu thập tài liệu từ sách vở, các trang web về chuyên đề kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng.
+ Sử dụng mẫu sổ sách, bảng biêu của công ty và mẫu quy định của nhà nước.
+ Trao đổi trực tiếp với anh chị phòng kế toán đê thu thập số liệu
+ Chụp màn hình máy tính đê lấy chứng từ, số liệu.
 Phương pháp phân tích số liệu
2


+ Thu thập số liệu thực tế tại phòng kế toán của công ty
+ Chọn lọc, so sánh, đối chiếu và trích tài liệu
+ Phân tích và tổng hợp số liệu
5. Kết cấu của bài báo cáo
Ngoài Phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, bài báo cáo được chia làm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
Cổ phần Thuốc Việt.
Chương 3: Một số giải pháp tới kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty Cổ phần Thuốc Việt.

3


CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG
1.1. Khái niệm
Bán hàng là khâu trung gian cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thương mại. Thông qua bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa
được thực hiện: vốn của doanh nghiệp thương mại được chuyên từ hình thái hiện vật là
hàng hóa sang hình thái giá trị ( tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp
được chi phí và có nguồn tích lũy đê mở rộng kinh doanh…
Doanh thu:
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu về hoặc sẽ thu
được. Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp
với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các
khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
- Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán.
- Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu thì
doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu).
- Đối với trường hợp sản phẩm bán theo phương thức trả chậm , trả góp thì doanh
nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay.
* Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được phân thành doanh thu bán hàng ra
ngoài và doanh thu nội bộ.
* Doanh thu bán hàng thuần: Là toàn bộ doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các
khoản giảm trừ doanh thu như: Giảm giá hàng báị trả lại, hàng bán bị trả lại, chiết khấu
thương mại, các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp (nếu có).
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ dthu.
Các khoản giảm trừ doanh thu dùn đê phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người
mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
4


Chiết khấu thương mại: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng do trong một khoảng
thời gian dài nhất định đã mua một khối lượng lớn hàng hóa ( tính theo tổng số hàng đã
mua theo thời gian đó) hoặc giảm trừ trên giá bán thông thường vì mua một khối lượng
hàng hóa lớn trong một đợt.
- Chiết khấu thanh toán: Là số tiền người bán giảm trừ cho người mua đối với số
tiền phải trả do người mua thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh
nghiệp trước thời hạn thanh toán đã thỏa thuận.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán)chấp
thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng hóa bị kém
phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trên hợp đồng
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm ( hoặc gồm cả chi phí
mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại),
hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các
khoản khác được tính vào giá vốn đê xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
1. 2. Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng
* Nắm bắt đầy đủ, kịp thời khối lượng, chất lượng, giá trị hàng hóa nhập – xuất –
tồn, tính toán giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm
xác định kết quả bán hàng.
*Kiêm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kỷ
luật thanh toán và việc thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước.
-Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàn. Xác định
kết quả và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh
nghiệp.
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanh
nghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lượng hàng bán.
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã xuất bán, đồng thời phân
bổ phí thu mua cho hàng xuất bán nhằm xác định kết quả bán hàng.
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí như bán hàng, quản lý
doanh nghiệp thực tế phát sinh và kết chuyên (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng
xuất bán làm căn cứ đê xác định kết quả kinh doanh.
5


- Tổ chức kê khai GTGT hàng tháng, báo cáo kết quả bán hàng theo đúng chế độ,
kịp thời theo đúng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và của các cấp có lien quan.
1. 3. Các phương thức bán hàng và kế toán bán hàng
1.3.1. Phương pháp bán hàng
Trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải vận dụng
mọi biện pháp đê thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa tăng doanh thu và lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Một trong các biện pháp doanh nghiệp sử dụng đê tăng doanh thu, chiếm
lĩnh thị trường là: Áp dụng các phương thức bán hàng khác nhau, tùy thuộc điều kiện cụ
thê của từng thị trường.
Có 2 phương thức chủ yếu:
-

Bán buôn: Trong đó có 2 hình thức:

+ Bán buôn qua kho: Là bán buôn hàng hóa được xuất ra từ kho bảo quản của
doanh nghiệp. Trong phương thức này có 2 hình thức: giao hàng trực tiếp hoặc chuyên
thẳng.
+ Bán buôn vận chuyên thẳng không qua kho: doanh nghiệp thương mại sau khi
mua hàng không chuyên về nhập kho, mà chuyên bán thẳng cho bên mua theo 1 trong 2
hình thức: có tham gia thanh toán bằng cách giao hàng trực tiếp hoặc chuyên hàng hoặc
không tham gia thanh toán.
-

Bán lẻ: Trong đó só các hình thức:

+ Bán hàng thu tiền tập trung: Nhân viên thu tiền tiến hành thu tiền mua hàng của
khách hàng, nhân viên bán hàng giao hàng cho người mua.
+ Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng thu tiền của khách hàng và giao
hàng cho khách hàng.
+ Bán hàng tự chọn: Người mua tự chọn hàng rồi mang đến bộ phận thu ngân
thanh toán. Bộ phận thu ngân tính tiền và thu tiền.
+ Bán hàng tự động: Người mua tự bỏ tiền vào máy và các máy bán hàng sẽ tự
động đẩy hàng ra cho người mua.
+ Bán hang đại lý ký gửi: Bên giao đại lý xuất hàng cho bên nhận đại lý, ký gửi đê
bán và phải thanh toán thù lao bán hàng dưới nhiều hình thức hoa hồng đại lý. Bên đại lý
sẽ ghi nhận hoa hồng vào doanh thu tiêu thụ.
6


+ Bán hàng trả góp: Là phương thức án hàng thu tiền nhiều lần và người mua
thường phải chịu một phần lãi suất trên số trả chậm.
1.3.2. Kế toán xác định giá vốn hàng bán. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán.
Đê xác định đúng đắn kết quả kinh doanh, bên cạnh các yếu tố như doanh thu
thuần, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, kế toán cần thiết phải xác định được trị giá vốn
của hàng tiêu thụ. Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn của hàng đã bán bao gồm
2 bộ phận:
 Trị giá mua của hàng xuất bán.
 Phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán.
Đê xác định giá đơn vị của hàng xuất bán trong kỳ, kế toán có thê
sử dụng một trong các phương thức sau.


Phương pháp giá đơn vị bình quân:

Giá thực tế hàng xuất kho = số lượng hàng xuất kho * giá đơn vị bq
Khi sử dụng giá đơn vị bình quân có thê sử dụng dưới 3 dạng:
-

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ = trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong
kỳ / số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
-

Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước: Trị giá thực tế của hàng xuất bán kỳ này sẽ

tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước.
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước = Trị giá thực tế hàng tồn cuối kỳ trước(hoặc
đầu kỳ này) và nhập trong kỳ / Số lượng hàng thực tế tồn cuối kỳ trước(hoặc đầu kỳ này)
và nhập trong kỳ.
-

Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập. kế toán lại tính toán

lại giá bình quân.
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập = Trị giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần
nhập / Số lượng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập.
* Phương pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: Trên cơ sở giá mua thự
tế cuối kỳ.
Trị giá thực tế hàng xuất kho được tính theo công thức:
7


Giá thực tế hàng xuất kho = Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Giá thực tế hàng nhập
trong kỳ - Giá thực tế hàng tồn cuối kỳ.
Trong đó:
Giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ = số lượng hàng tồn kho cuối kỳ * đơn giá mua
lần cuối cùng trong kỳ.
* Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) : Theo phương pháp này, giả thiết số
hàng nào nhập trước sẽ xuất trước và lấy trị giá thực tế của lô hàng đó đê tính.
* Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này, giả thiết rằng
số hàng nào nhập kho sau thì xuất kho trước và lấy giá trị thực tế của lô hàng đó đê tính.
* Phương pháp giá hạch toán:
Đối với các doanh nghiệp mua vật tư, hàng hóa thường xuyên có sự biến đổi về giá
cả, khối lượng và chủng loại, vật tư hàng hóa nhập – xuất kho nhiều thì có thê sử dụng giá
hạch toán đê tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho.
Giá hạch toán là giá kế hoạch hay một loại giá ổn định nào đó trong kỳ. Khi áp
dụng phương pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ trước phản ánh theo giá hạch
toán. Cuối kỳ, kế toán sẽ điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá trị thực tế của hàng xuất bán = Trị giá hạch toán của hàng xuất bán trong kỳ *
Hệ số giá trong kỳ.
Hệ số giá = Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ / Trị giá hàng tồn đầu
kỳ và nhập trong kỳ.
Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán.
* Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm ( hoặc gồm
cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp
thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là
tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn đê xác định kết quả kinh doanh trong
kỳ.
* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho.
* Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán.

8


1. 4. Chi phí BH, QLDN: Phân loại, phương pháp tập hợp và phân bổ
1.4.1. Chi phí bán hàng
Là các khoản chi phí phát sinh có lien quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.


Nội dung chi phí bán hàng: Bao gồm:

- Chi phí nhân viên bán hàng.
-

Chi phí vật liệu, bao bì.

-

Chi phí công cụ dụng cụ, đồ dung.

-

Chi phí khấu hao TSCĐ.

-

Chi phí bảo hành sản phẩm.

-

Chi phí dịch vụ mua ngoài.

Chi phí khác bằng tiền mặt


Chứng từ sử dụng

-

Phiếu chi tiền mặt.

-

Giấy báo nợ của ngân hàng.

-

Bảng tính lương và bảo hiêm xã hội.

-

Bảng tính khấu hao TSCĐ.

- Các chứng từ, hóa đơn giao nhận, vận chuyên, các quyết định trích lập dự phòng.


Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng

9




T rình tự kế toán chi phí bán hàng

10


TK 334,338

TK 641

TK 111,152,1388..

Tập hợp cphí
nhân viên BH
TK 152
Tập hợp cphí vật
liệu bao bì
TK 153
CP công cụ bán hàng
(loại phân bổ 1 lần)
TK 214
CP khấu hao TSCĐ
dùng cho bán hàng
TK 1421(242)
Phân bổ dần chi
phí trả trước
TK 335
Trích trước chi phí trả
trước theo kế hoạch

Kết
chuyê
n
CPB
H trừ
vào
thu
nhập
trong
kỳ
hay
đưa
vào
chi
phí
chờ
kết
chuyê
n đê
đảm
bảo
phù
hợp
giữa
chi
phí và
doanh
thu.

Các khoản thu hồi
và ghi giảm CPBH

TK 911

Trừ vào KQKD trong
kỳ ( nếu cp nhỏ hoặc
chu kỳ KD ngắn).

TK 1422
Đưa vào
Cphí chờ
Kc (nếu cp
lớn hoặc
với DN có
chu kỳ KD
dài

Kc trừ
vào thu
nhập

TK 331,111,112…
Giá không thuế GTGT
TK 1331
Cp dv mua
ngoài và
Vat
chi = tiền

1.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan chung đến toàn bộ hoạt
động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào.
11


Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, như chi phí quản lý doanh nghiệp,
quản lý hành chính và chi phí chung khác.


Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp, bao gồm:

-

Chi phí nhân viên quản lý.

-

Chi phí vật liệu quản lý.

-

Chi phí đồ dung văn phòng.

-

Chi phí khấu hao TSCĐ.

-

Thuế, phí và các khoản phí.

-

Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

-

Chi phí dịch vụ mua ngoài.

-

Chi phí bằng tiền khác.



Chứng từ sử dụng:

-

Bảng thanh toán tiền lương.

-

Bảng trích khấu hao TSCĐ.

-

Hóa đơn GTGT.

-

Phiếu xuất kho.

-

Bảng kê nộp thuế…



Tài khoản sử dụng:

-

Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp



Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

12


-

TK 334,338

TK 641

Tập hợp cp nviên QLDN

TK 111,152,1388…
Các khoản thu hồi và ghi
giảm CP QLDN

TK 152,153
Tập hợp cp vl, ccdc, qlý
TK 214
Cp kh TSCĐ cho QLDN
TK 1421(242)
Phân bổ dần CP trả trước
TK 3353
Trích cp ptrả theo kế hoạch

TK 333
Thuế, phí, lệ phí
phải nộp
TK 139
Trích lập dự phòng phải
thu khó đòi

Kết
chuyê
n chi
phí
QLD
N trừ
vào
thu
nhập
trong
kỳ
hay
đưa
vào
cphí
chờ
kết
chuyê
n đê
đảm
bảo
13
phù
hợp
giữa
cphí

TK 911

Trừ vào KQKD trong
kỳ ( nếu CP nhỏ hoặc
chu kỳ KD ngắn).

TK 1422
Đưa vào
CP chờ kc (
nếu cp lớn
hoặc với
DN có chu
kỳ KD dài)

Kc trừ
vào
KQKD


TK 331,111,112…

dthu

Cp dv mua ngoài
và chi = tiền khác
TK 1331

1. 5. Xác định kết quả kinh doanh
Vat đc khấu trừ.

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và
hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định và được biêu hiện bằng số
tiền lãi hay lỗ. Việc xác định chính xác, kịp thời, chi tiết kết quả kinh doanh có vai trò
quan trọng, giúp lãnh đạo doanh nghiệp biết được thực trạng kinh doanh của doanh
nghiệp mình. Từ đó, đưa ra biện pháp, phương hướng kịp thời đê thúc đẩy doanh nghiệp
của mình tiến nhanh, tiến mạnh trên thương trường. Nhận biết tầm quan trọng của việc
xác định kết quả kinh doanh như vậy, đòi hỏi kế toán xác định kết quả bán hàng phải thực
hiện những nhiệm vụ chủ yếu như sau:
- Ghi chép chính xác các chi phí phát sinh trong kỳ, phân bổ đúng đắn cho các đối
tượng chịu chi phí.
- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và chi tiết về kết quả hoạt động kinh
doanh, giúp lãnh đạo quản lý điều hành, xây dựng chiến lược kinh doanh, giúp cơ quan
thuế kiêm tra tình hình nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thông tin việc ghi chép kế toán kết quả hoạt động kinh doanh, kiêm tra, giám sát
tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.


Tài khoản sử dụng.

Kế toán sử dụng:
+ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
+ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.


Kết quả hoạt động kinh doanh là phần doanh thu còn lại sau khi đã bù đắp

được các khoản thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) hoặc thuế xuất nhập khẩu
và các khoản chi phí kinh doanh. Đó là lợi nhuận của doanh nghiệp.
Lãi(lỗ)=-(+ )

14


1. 6. Phương pháp hạch toán
TK 632

TK 511,512

TK 911

Kết chuyên giá vốn hbán
Kết chuyên dthu thuần
TK 641,642
K/c CPBH, CPQLDN.
TK 421
TK 1422
CPBH, CP
QLDN chờ
kết chuyên

Kết chuyên lỗ tiêu thụ

Kc hoặc
pbổ cpbh,
cpqldn

Kỳ trước

Kết chuyên lãi tiêu thụ

1. 7. Các hình thức kế toán
Có bốn loại hình thức sổ cơ bản là :
-

Hình thức Nhật ký- Sổ cái

-

Hình thức Nhật ký chung

-

Hình thức Chứng từ- Ghi sổ

-

Hình thức Nhật ký chứng từ

Tuỳ theo trình độ quản lý cũng như trình độ của kế toán mà doanh nghiệp có thê
lựa chọn hình thức sổ phù hợp.
Hình thức Nhật ký chung

15


Trong điều kiện kế toán thủ công, hình thức này áp dụng trong loại hình kinh
doanh đơn giản, quy mô hoạt động vừa và nhỏ. Trình độ quản lý, trình độ kế toán thấp, có
nhu cầu phân công lao động kế toán.
Hình thức này cũng áp dụng trong điều kiện kế toán máy, nó phù hợp với mọi loại
hình hoạt động, quy mô và trình độ.
Các loại sổ sử dụng :
- Sổ Nhật ký Chung: hạch toán cho mọi đối tượng, do kế toán tổng hợp cầm và ghi sổ.
- Sổ Nhật ký đặc biệt : mở cho các đối tượng phát sinh nhiều hoác các đối tượng trọng
yếu tronh quản lý, có quan hệ đối chiếu thường xuyên.
- Sổ Cái các tài khoản
- Sổ chi tiết các tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung :
(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ, tiến hành ghi sổ Nhật ký chung cho các
nghiệp vụ phát sinh. Nếu doanh nghịêp mở sổ chi tiết thì đồng thời với việc ghi Nhật ký
chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi sổ chi tiết có liên quan.
Trường hợp đơn vị mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ
tiến hành ghi sổ Nhật ký đặc biệt liên quan.
(2) Căn cứ vào Nhật ký chung đê ghi các sổ Cái tài khoản.
Định kỳ, tuỳ theo khối lượng nghiệp vụ phát sinh tiến hành tổng hợp từng Nhật ký đặc
biệt đê ghi sổ Cái, sau khi loại trừ số nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều Nhật ký
(nếu có).
Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết cho từng đối tượng.
(3) Tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết
(4) Cuối kỳ, cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng Cân đối số phát sinh. Về nguyên tắc
tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng
tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Nhật ký chung (hoặc nhật ký đặc biệt )
cùng kỳ.
(5) Cuối kỳ, căn cứ vào Bảng Cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết lập
Báo cáo tài chính.
16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x