Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (58)

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: .........................................................................................
Lớp: .................................................................................................................
Tên đề tài: ........................................................................................................
NỘI DUNG NHẬN XÉT:
1.1. Tiến trình thực hiện đề tài
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
1.2. Nội dung báo cáo
- Cơ sở lý thuyết
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
- Các số liệu, tài liệu thực tế:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
- Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề:
.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................
1.3. Hình thức báo cáo:
- Hình thức trình bày:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
- Kết cấu báo cáo:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
1.4. Những nhận xét khác: ..........................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

MỤC LỤC
SVTH:

1

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

NHẬN XÉT CỦAGIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN......................................................................1
MỤC LỤC....................................................................................................................... 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................................5
DANH MỤC BẢNG BIỂU.................................................................................................6
DANH MỤC SƠ ĐỒ.........................................................................................................9
LỜI NÓI ĐẦU................................................................................................................. 10
PHẦN 1: KHÁT QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 204...........................11
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty..................................................11
1.1.1. Tên và địa chỉ của Công ty..........................................................................11
1.1.2. Quá trình hình thành, phát triển...................................................................11
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần xây dựng 204............................13
1.2.1. Chức năng...................................................................................................13
1.2.2. Nhiệm vụ.....................................................................................................13
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.....................................................................14
1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty...........................................14
1.3.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.........................................14


1.3.1.2. Tình hình lao động................................................................................15
1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty......................................17
1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty....................................................18
1.5.1. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.......................................................18
1.5.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán..............................................18
1.5.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.............................................19
1.5.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán................................................21
1.5.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán...............................................................23
1.5.6. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty............................................................23
CHƯƠNG II: CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG 204.............................................................................................................26
2.1. Kế toán TSCĐ tại công ty..................................................................................26
2.1.1. Khái niệm TSCĐ và đặc điểm TSCĐ tại Công ty.......................................26
2.1.2. Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định..........................................................26
2.1.3. Phân loại tài sản cố định..............................................................................27
2.1.4. Đánh giá TSCĐ...........................................................................................27
SVTH:

2

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

2.1.5. Kế toán tình hình tăng giảm TSCĐ tại Công ty...........................................27
2.1.6. Kế toán khấu hao TSCĐ tại Công ty Cổ phần xây dựng 204......................47
2.1.7. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch...............................................51
2.2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.............................................52
2.2.1. Một số quy định về tiền lương tại Công ty Cổ phần xây dựng 204.............52
2.2.2. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.......................52
2.2.3. Chế độ trích quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN........................................53
2.2.4. Phân loại lao động, tiền lương.....................................................................54
2.2.5. Các hình thức trả lương...............................................................................55
2.2.6. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương........................58
2.2.7. Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.....59
2.3. Tổ chức kế toán vốn bằng tiền...........................................................................72
2.3.1. Kế toán tiền mặt..........................................................................................72
2.3.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng..........................................................................78
2.4. Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng 204.83
2.5. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa
tàu Hải Long:............................................................................................................84
2.5.1. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại công ty:..................84
2.5.2. Chứng từ sử dụng tại công ty:.....................................................................84
2.5.3. Tài khoản sử dụng tại công ty:....................................................................84
2.5.4. Sổ sách kế toán sử dụng:.............................................................................85
2.5.5. Trình tự ghi sổ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:................85
2.6. Kế toán báo cáo tài chính của công ty...............................................................87
2.6.1. Hệ thống báo cáo tài chính của công ty.......................................................87
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 204.............................................................93
3.1. Công tác quản lý chi phí giá thành và tính giá thành sản phẩm.........................93
3.2. Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng 204:....94
3.3. Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần xây
dựng 204................................................................................................................... 94
3.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.....................................................94
3.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp...........................................................107
SVTH:

3

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

3.3.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.......................................................117
3.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.....................................................123
3.3.4.1. Chi phí nhân viên phân xưởng- TK 6271:...........................................124
3.3.4.2. Chi phí vật liệu, phụ tùng- TK 6272...................................................128
2.2.6.3. Chi phí công cụ, dụng cụ SX & BHLĐ – TK 6273:...........................129
3.3.4.4. Chi phí khấu hao TSCĐ- TK 6274:.....................................................131
3.3.4.5. Chi phí dịch vụ mua ngoài – TK 6277................................................134
3.3.4.6. Các chi phí bằng tiền khác – TK 6278:...............................................136
3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất....................................................................138
3.5. Tính giá thành sản phẩm..................................................................................141
3.5.1. Phân loại giá thành sản phẩm....................................................................141
3.5.2. Đối tượng tính giá thành............................................................................141
3.5.3. Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành......................................141
3.5.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ..........................................................142
3.5.5. Trình tự tính giá thành...............................................................................142
KẾT LUẬN................................................................................................................... 147

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
SVTH:

Nội dung chữ viết tắt
4

Ký hiệu chữ viết tắt
Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

01

Trách nhiệm hữu hạn

TNHH

02

Giá trị gia tăng

GTGT

03

Bảo hiểm xã hội

BHXH

04

Bảo hiểm y tế

BHYT

05

Kinh phí công đoàn

KPCĐ

06

Sản xuất kinh doanh

SXKD

07

Nhân công trực tiếp

NCTT

08

Chi phí sản xuất chung

CPSXC

09

Nhân viên bán hàng

NVBH

10

Nhân viên quản lý doanh nghiệp

NVQLDN

11

Tài sản cố định

TSCĐ

12

Việt Nam đồng

VNĐ

13

Tiền gửi ngân hàng

TGNH

14

Tài khoản

TK

15

Tiền mặt

TM

16

Chuyển khoản

CK

17

Mã số thuế

MST

18

Phiếu kế toán

PKT

19

Cán bộ công nhân viên

CBCNV

20

Bảng phân bổ khấu hao

BPBKH

21

Bảng phân bổ tiền lương

BPBTL

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1: Bảng phân tích trình độ lao động công ty năm 2016....................................16
Biểu 1.2: Trích Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2014, 2015..................17
Biểu 2.1: Quyết định của Giám đốc Công ty...............................................................31
Biểu 2.2: Hợp đồng kinh tế..........................................................................................32
SVTH:

5

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT............................................................................................36
Biểu 2.4: Biên bản nghiệm thu và bàn giao TSCĐ......................................................37
Biểu 2.5: Thẻ TSCĐ....................................................................................................39
Biểu 2.6: Bản thanh lý hợp đồng.................................................................................41
Biểu 2.7: Biên bản giao nhận TSCĐ (Nội bộ).............................................................43
Biểu 2.8: Nhật ký chung..............................................................................................45
Biểu 2.9: Số cái tài khoản 211.....................................................................................46
Biểu 2.10: Sổ chi tiết TK 211.......................................................................................47
Biểu 2.11: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ........................................................49
Biểu 2.12: Số cái tài khoản 214..................................................................................50
Biểu 2.13: Sổ chi tiết TK 214......................................................................................51
Biểu 2.14: Bảng chấm công.........................................................................................62
Biểu 2.15: Bảng thanh toán tiền lương.........................................................................64
Biểu 2.16: Bảng phân bố tiền lương và bảo hiểm xã hội.............................................66
Biểu 2.17: Sổ nhật ký chung........................................................................................67
Biếu 2.18: Sổ cái TK 334.............................................................................................68
Biểu 2.19: Sổ chi tiết tài khoản....................................................................................69
Biểu 2.20: Sổ cái TK 338.............................................................................................70
Biểu 2.21: Sổ chi tiết TK 338......................................................................................71
Biểu 2.22: Phiếu thu....................................................................................................74
Biểu 2.23: Phiếu chi.....................................................................................................75
Biểu 2.24: Sổ quỹ tiền mặt...........................................................................................76
Biểu 2.26: Giấy báo có ngân hàng...............................................................................79
Biểu 2.27: Sổ tiền gửi ngân hàng.................................................................................80
Biểu 2.28: Trích Sổ Nhật ký chung năm 2016.............................................................81
Biểu 2.29: Sổ cái tài khoản 112...................................................................................82
Biểu 2.30: Sổ cái tài khoản 911...................................................................................87
Biểu 2.31: Bảng cân đối kế toán..................................................................................89
Biểu 2.32: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016........................92
Biểu 3.1: Tạm ứng NVL..............................................................................................97
Biểu 3.2: Hóa đơn mua hàng.......................................................................................98
Biểu 3.3: Phiếu xuất kho số 50....................................................................................99
SVTH:

6

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

Biểu 3.4: Đề nghị cấp vật tư......................................................................................100
Biểu 3.5: Phiếu xuất kho số 10..................................................................................100
Biểu 3.6: Bảng kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...................................................101
Biểu 3.7: Bảng tổng hợp nhập xuất vật tư..................................................................102
Biểu 3.8: Bảng kế hóa đơn hàng hóa vật tư phục vụ thi công....................................103
Biểu 3.9: Phiếu kế toán số QT09-01..........................................................................104
Biểu 3.10: Sổ chi tiết tài khoản..................................................................................105
Biểu 3.11: Sổ cái tài khoản........................................................................................106
Biểu 3.12: Bảng chấm công......................................................................................111
Biểu 3.13: Bảngthanh toán lương...............................................................................112
Biểu 3.14: Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp...............................................113
Biểu 3.15: Xác nhận khối lượng công việc................................................................114
Biểu 3.16: Sổ chi tiết TK 622.....................................................................................115
Biểu 3.17: Sổ cái tài khoản........................................................................................116
Biểu 3.18: Hợp đồng thuê máy..................................................................................118
Biểu 3.19: Bảng kê hợp đồng thuê máy thi công.......................................................119
Biểu 3.20: Hóa đơn GTGT số 0000016.....................................................................120
BiÓu 3.21: Trích sổ chi tiết TK 623.......................................................................121
Biểu 3.22: Sổ cái tài khoản 623.................................................................................122
Biểu 3.23: Bảng kê tổng hợp thanh toán....................................................................124
Biểu 3.24: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH..........................................................126
Biểu 3.25: sổ chi tiết TK 6271...................................................................................127
Biểu 3.26: Bảng kê thanh toán hóa đơn.....................................................................128
Biểu 3.27: Sổ chi tiết..................................................................................................129
Biểu 3.28: Bảng kê thanh toán...................................................................................130
Biểu 3.29: Sổ chi tiết..................................................................................................131
Biểu 3.30: Bảng tính khấu hao TSCĐ........................................................................133
Biểu 3.31: Sổ chi tiết..................................................................................................133
Biểu 3.32: Bảng kê thanh toán...................................................................................134
Biểu 3.33: Sổ chi tiết..................................................................................................135
Biểu 3.34: Bảng tổng hợp..........................................................................................136
Biểu 3.35: Sổ cái tài khoản 627.................................................................................137
SVTH:

7

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

Biểu 3.36: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất................................................................138
Biểu 3.37: Sổ chi tiết tài khoản..................................................................................139
Biểu 3.38: Sổ cái tài khoản 154.................................................................................140
Biểu 3.39: Bảng tính giá thành sản phẩm...................................................................144
Biểu 3.40: Trích sổ nhật ký chung.............................................................................145

SVTH:

8

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty.................................................................14
Sơ đồ 1.2: Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC...................................................21
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty................23
Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán...............................................................................................24
Sơ đồ 2.1: Quy trình kế toán TSCĐ tại Công ty..............................................................30
Sơ đồ 2.2: Quy trình kế toán tiền lương tại Công ty........................................................60
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt tại công ty................................................73
Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng...........................................78

SVTH:

9

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, khi nền kinh tế thề giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng
cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền
kinh tế khu vực và quốc tế. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa
dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của Nhà nước
phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển.
Bên cạnh đó, công tác kế toán giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có thể tìm ra
những định hướng phát triển riêng cho doanh nghiệp để đạt hiệu quả kinh doanh cao
nhất.
Các sinh viên năm cuối ở các trường ĐH, CĐ nói chung đều trải qua giai đoạn
thực tập, đây là cơ hội tốt để sinh viên được tiếp xúc với công việc thực tế từ đó giúp cho
mỗi sinh viên nâng cao năng lực của mình. Đây có thể xem như là một tiền đề về kiến
thức thực tế quan trọng để sinh viên bắt đầu sự nghiệp của mình trong tương lai.
Xuất phát từ việc nắm bắt được tầm quan trọng của công tác kế toán trong các
doanh nghiệp; Đồng thời, qua một thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác tài chính
kế toán tại Công ty Cổ phần xây dựng 204 nên em đã chọn đề tài “Thực trạng công tác
kế toán tại Công ty Cổ phần xây dựng 204 ” để làm đề tài báo cáo thực tập môn học với
mong muốn áp dụng kiến thức đã được học trên ghế nhà trường vào thực tế.
Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần sau:
Phần 1: Khái quát chung về Công ty Cổ phần xây dựng 204.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán ở Công ty Cổ phần xây dựng 204.
Phần 3: Nhận xét và có kiến nghị về Công ty Cổ phần xây dựng 204.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng 204 , em xin chân thành
cảm ơn sự giúp đỡ tìm hiểu của TS. giảng viên Khoa kế toán trường Đại học Công
Nghiệp Hà Nội, cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty đã tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo,giúp đỡ em hoàn thành tốt quá trình thực tập.

SVTH:

10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

PHẦN 1: KHÁT QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 204
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1. Tên và địa chỉ của Công ty
a) Tên giao dịch:
-Công ty cổ phần xây dựng 204 trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng.
- Tên tiếng Anh: Construction joint stock company 204.
b) Địa chỉ:
+ Địa chỉ trụ sở chính: 268C, đường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, thành phố
Hải Phòng.
- Điện thoại: 0313.3856563
- Fax: 0313.3857916
-Website: bachdang204.com
- Email: cjc204@vnn.vn. hoặc phongduan@hn.vnn.vn
1.1.2. Quá trình hình thành, phát triển
Công Cổ phần Xây dựng 204 là Công ty con thuộc Tổng công ty Xây dựng Bạch
Đằng được thành lập ngày 25 tháng 3 năm 1969. Công ty là đơn vị chuyên ngành Xây
dựng Công nghiệp và Dân dụng, có đội ngũ cán bộ, kỹ sư chuyên môn cao, giàu kinh
nghiệm và lực lượng công nhân lành nghề, có cơ cấu tổ chức quản lý hoàn chỉnh; Có
công nghệ xây dựng tiên tiến và hoạt động trên nhiều lĩnh vực xây dựng khác nhau. Bộ
máy quản lý của Công ty được điều hành bởi Hệ thống Quản lý Chất lượng theo Tiêu
chuẩn ISO 9001-2000. Công ty đã và đang thi công nhiều Công trình lớn và hiện đại
thuộc các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Các công trình do Công Cổ phần Xây dựng 204 xây dựng luôn đạt chất lượng,
tiến độ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng với
giá cả hợp lý. Thương hiệu Công Cổ phần Xây dựng 204 đã được khẳng định trên thị
trường. Công ty chúng tôi luôn sẵn sàng hợp tác với các đơn vị trong và ngoài nước, đáp
ứng mọi nhu cầu xây dựng của quý khách hàng gần xa.
Năm 1996 Xí nghiệp Xây dựng 204 được nâng cấp thành Công ty Xây dựng 204,
một đơn vị hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng. Với bề dày kinh
nghiệm và uy tín đã có, Công ty Xây dựng 204 đã trúng thầu thi công nhiều công trình
công nghiệp, dân dụng, giao thông, điện, nước trên toàn quốc. Giá trị sản lượng, doanh
thu và các chỉ tiêu kinh tế hàng năm đều có sự tăng trưởng cao, đời sống của người lao

SVTH:

11

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

động được ổn định và cải thiện. Thương hiệu của Công ty ngày càng được củng cố và
nâng cao trên thị trường.
Năm 2005, theo chủ trương của nhà nước, Công ty Xây dựng 204 được cổ phần
hoá thành Công ty cổ phần Xây dựng 204. Công ty cổ phần xây dựng 204 bắt đầu đi vào
hoạt động từ năm 2006.
Trải qua hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, từ một đơn vị nhỏ bé, Công ty cổ
phần Xây dựng 204 ngày nay đã phát triển thành một đơn vị mạnh về thi công xây lắp.
Trong quá trình hoạt động, Công ty CP Xây dựng 204 đã được Đảng và nhà nước, các
cấp các ngành trao tặng nhiều danh hiệu cao quý. Công ty đã nhiều lần được tặng cờ,
bằng khen cho tập thể và cá nhân xuất sắc, đặc biệt Công ty đã hai lần được tặng Huân
chương lao động hạng hai, trong đó có một huân chương thời kỳ đổi mới.
+)Tình hình hoạt động:
Công ty CP xây dựng 204 đã có trên 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng
cụ thể như sau:
Số năm
Stt

Tính chất công việc

kinh
nghiệm

Xây dựng chuyên dụng (chuyên ngành)
Xây dựng công trình công nghiệp, công cộng, dân dụng, giao thông
1 (cầu đường, sân bay, bến cảng) thuỷ lợi, bưu điện, các công trình kỹ
2
3
4
5

thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây, trạm biến áp.
Gia công, sửa chữa cơ khí, gia công kết cấu thép
Đầu tư, kinh doanh phát triển nhà
Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
Kinh doanh vật tư, thiết bị phụ tùng ngành xây dựng
Từ khi thành lập tới nay Công ty đã xây dựng được trên 405 công

45
15
12
15
15
trình công

nghiệp và dân dụng, cầu đường và các trạm điện có quy mô chung và hiện đại trên khắp
cả nước và còn hàng chục công trình sẽ và đang trong quá trình thi công, trong đó tiêu
biểu là: Trụ sở tập đoàn than & khoáng sản Việt Nam tại Quảng Ninh, Trụ sở Tỉnh ủy Quảng Ninh, Khách sạn Hữu Nghị - Hải Phòng, Khu đô thị Việt Hưng - Hà Nội, Trung
tâm thương mại, văn phòng cho thuê và căn hộ cao cấp VICENTRA- TP Vinh – Nghệ
An…
+) Những thành tích đạt được
- 12 cờ Đơn vị thi đua xuất sắc

SVTH:

12

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

- 2 cờ Đơn vị đạt chất lượng cao công trình sản phẩm xây dựng Việt Nam
- 3 huân chương Lao động Hạng 2 và Hạng 3
- 10 năm đạt danh hiệu Lá cờ đầu Ngành Xây dựng TP. Hải Phòng
- 87 bằng khen của Chính phủ, Bộ xây dựng, Công đoàn Xây dựng VN và TP Hải
Phòng.
- 16 tổ Lao động Xã Hội Chủ Nghĩa.
- 09 Công trình huy chương vàng.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần xây dựng 204
1.2.1. Chức năng
a) Các ngành kinh doanh chính:
- Xây dựng công trình công nghiệp, công cộng dân dụng: Từ năm 1969 đến nay
giao thông (cầu, đường, sân bay, bến cảng), thuỷ lợi, bưu điện, các công trình kỹ
-thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây, trạm biến áp.
- Gia công, sửa chữa cơ khí, gia công kết cấu thép: Từ năm 2000 đến nay
- Đầu tư, kinh doanh phát triển nhà: Từ năm 2002 đến nay
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng: Từ năm 2000 đến nay
- Kinh doanh vật tư, vật liệu, thiết bị phụ tùng ngành xây dựng: Từ năm 2000 đến
nay.
b) Các hàng hóa dịch vụ chủ yếu doanh nghiệp đang kinh doanh
- Bê tông thủy công
- Bê tông đường
- Bê tông bền axit
- Bê tông polime
- Dịch vụ gia công kết cấu thép
1.2.2. Nhiệm vụ
Công ty Thương mại dịch vụ Tân Thuận có nhiệm vụ tổ chức hoạt động kinh
doanh đúng ngành nghề đăng kí, theo quy chế hoạt động của công ty, hoàn thành nghĩa
vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật
Công ty phải tự điều hành và quản lý mọi hoạt động của mình, phải tự hạch toán
sổ sách theo đúng pháp luật.

SVTH:

13

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

+ Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và dịch vụ, phát triển theo kế
hoạch và mục tiêu, chiến lược của Công ty. Liên doanh liên kết với các đơn vị trong và
ngoài ngành để mở rộng thị trường.
+ Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý, hướng dẫn hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm hạn chế thất thoát về kinh tế.
+ Thực hiện mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đó ký kết với các tổ chức kinh tế.
+ Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh chính trị và trật tự an
toàn xã hội theo qui định của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Công ty.
+ Điều quan trọng nhất các sản phẩm phải đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao
của khách hàng về chất lượng, giá cả dịch vụ, thẩm mỹ. Sự tín nhiệm của khách hàng là
mục tiêu cao nhất của Công ty, bởi vì khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định tới sự
sống còn của của Công ty, chỉ có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì Công ty mới
có thể đứng vững được trên thị trường.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty thực hiện kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng quy định
của pháp luật hiện hành. Phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế văn hóa xã hội trong và
ngoài tỉnh. Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả, Công ty tổ chức bộ máy
theo mô hình trực tuyến tham mưu. Bộ máy quản lý gọn nhẹ theo cơ chế một thủ trưởng
trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của người lao động.
1.3.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Giám đốc

PGĐ phòng kỹ

PGĐ phòng tài

thuật

chính
Các phòng ban khối
hành chính

Phòng kinh
doanh

Phòng tài chính kế

Phòng kỹ thuật

toán
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

SVTH:

14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, là người đại diện hợp pháp trước pháp luật.
Có quyền quyết định điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo
phương án kế hoạch đã được duyệt.
Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, theo dõi điều hành công việc
theo sự phân công uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật
về nhim vụ được giao. Trong đó:
Phó giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ xác định các định mức về kinh tế kỹ thuật.
Phó giám đốc tài chính: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều động nhân lực và quản lý
nguồn vốn gửi điểm của công ty.
Các phòng ban khối hành chính: Chịu trách nhiệm về phương hướng kinh doanh
và phát triển thị trường.
Phòng kinh doanh: Là phòng chủ lực xác định việc thành bại trong.Hoạt động
kinh doanh của công ty. Chức năng và nhiệm vụ của phòng là xây dựng kế hoạch, tổ
chức ký kết các hợp đồng kinh tế, theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoach, cung
cấp thông tin thị trường, tìm hiểu thị trường và giúp ban giám đốc lập phương án, sắp xếp
mô hình kinh doanh theo từng thời kỳ và xây dựng mạng lưới kinh doanh sao cho phù
hợp.
Phòng tài chính - kế toán: Theo dõi, ghi chép,tính toán, phản ánh tình hình kinh
doanh của công ty, quản lý hệ thống thông tin liên lạc, bảo mật số liệu, quản lý toàn bộ
vốn của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc. Thực hiện hạch toán kinh tế độc lập,
thường xuyên hạch toán tình hình công nợ, tăng cường quản lý vốn. Xây dựng bảo vệ và
phát triển thông tin về các yêu cầu của khách hàng về cách thanh toán, chế độ thanh toán,
đồng thời tính toán lỗ, lãi, lập các báo cáo kế hoạch, tờ khai thuế, quyết toán thuế và
quyết toán tài chính cho công ty.
Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra giám sát về kỹ thuật, đồng thời
đề ra các biện pháp sáng kiến kỹ thuật để nâng cao chất lượng bảo trì, bảo dưỡng máy vi
tính.
1.3.1.2. Tình hình lao động
Lao động là yếu tố tiền đề, là điều kiện tiên quyết của mỗi doanh nghiệp. Họ là
những người tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra của cải vật chất,
góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Công ty Cổ phần xây dựng 204
được sự ảnh hưởng đó nên không ngừng nâng cao trình độ lao động, từng bước phát triển

SVTH:

15

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

cơ cấu lao động, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thuận
lợi và đạt kết quả cao. Trong công ty hình thành hai loại hình lao động cụ thể là:
- Lao động trực tiếp sản xuất: Là bộ phận nhân viên trực tiếp thực hiện các lao vụ,
dịch vụ.
- Lao động gián tiếp: Là lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình kinh
doanh của đơn vị. Nhưng có tác động mạnh mẽ tới quá trình kinh doanh của đơn vị. Theo
dõi và quản lý các hoạt động kinh doanh của Công ty như: Phòng tổ chức nhân sự, phòng
kế hoạch , phòng kinh doanh.
Hai bộ phận này có quan hệ mật thiết với nhau không thể tách rời nhau, cùng nhau
hoạt động để đảm bảo cho Công ty tồn tại và phát triển. Thể hiện vị thế của mình trên thị
trường.
Xu hướng hình thành cơ cấu lao động tại Công ty hiện nay là nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ cho CNV trong toàn đơn vị. Người có năng lực trình độ cao thì
lương sẽ cao hơn những người khác. Hàng tuần các trưởng phòng kiểm tra mức độ hoàn
thành công việc của nhân viên trên cơ sở khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Công ty Cổ phần xây dựng 204 có số lượng lao động là 31 người, trong hợp đồng
lao động chủ yếu là nhân viên có trình độ từ cao đẳng và trung cấp trở lên.
Số lượng lao động được biểu hiện cụ thể qua thông số sau:
Biểu 1.1: Bảng phân tích trình độ lao động công ty năm 2016
Cán bộ chuyên môn và kỹ
STT

thuật theo nghề

I

Theo thâm niên

Số
lượng

> 1 năm

> 5 năm

> 10 năm

Tổng số

31

15

11

5

1

Cử nhân Kĩ thuật

10

2

2

6

2

Cử nhân Kinh tế
Cao đẳng

5

2

2

1

16

8

5

3

3

Trung cấp

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)
Nhận xét: Qua bảng phân tích tình hình lao động và trình độ chuyên môn của đội
ngũ lao động toàn Công ty ta thấy nhân viên có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm tỉ lệ
lớn nhất trong Công ty.

SVTH:

16

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
Biểu 1.2: Trích Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2014, 2015
Năm
Chỉ tiêu
Tổng doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán

2014
5.977.332.903

15.707.967.073

9.730.634.170

38.05

5.977.332.903

15.707.967.073

9.730.634.170

38.05

4.365.122.647

11.786.741.188

7.421.618.541

37.03

2.636.837

7.681.018

5.044.181

34.33

1.485.418.533

2.001.781.118

516.362.585

74.20

128.275.768

497.626.570

369.350.802

25.78

126.826.989

490.125.238

363.298.249

25.88

22.194.723

85.771.917

63.577.194

25.88

Doanh thu tài chính
Chi phí quản lí doanh
nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
Chi phí thuế thu nhập hiện
hành
Lợi nhuận sau thuế TNDN

Chênh lệch (+ -)
Tuyệt đối
%

2015

104.632.266

404.353.321
299.721.055 25.88
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)

Nhận xét:
Dựa theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng
204 năm 2014– 2015:
Năm 2015 so với năm 2014:
+ Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2015 tăng so với
năm 2014 là 9.730.634.170 đồng tương ứng tăng 38.05%
+ Chi phí quản lí doanh nghiệp tăng 516.362.585 tương ứng tăng 74.20%. Các
khoản chi phí phát sinh tăng cao sẽ làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Doanh thu và chi phí tăng theo hướng tỷ lệ thuận thế này sẽ làm ảnh hưởng lớn đến lợi
nhuận
+ Lợi nhuận sau thuế TNDNtăng 299.721.055 (tăng 25.88%). Lợi nhuận tăng
đáng kể ảnh hưởng đến việc mở rộng quy mô của Công ty

SVTH:

17

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
1.5.1. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Từ năm 2015 trở về trước, Công ty Cổ phần xây dựng 204 áp dụng chế độ kế
toán doanh nghiệp Việt Nam theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn, sửa đổi kèm theo. Từ
1/1/2015, Công ty áp dụng theo TT200/2014/TT-BTC ngày 22/06/2014.
* Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hiện nay Công ty đang áp dụng phương
pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
* Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ.
* Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Công ty tính khấu hao theo
phương pháp đường thẳng.
1.5.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ áp dụng tại Công ty: Công ty áp dụng theo TT200/2014/TTBTC ngày 22/06/2014.
Các chứng từ hiện có tại Công ty
- Chứng từ tiền bao gồm:
+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
+ Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
+ Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT)
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04-TT)
+ Biên lai thu tiền (Mẫu số 05-TT)
- Chứng từ bán hàng bao gồm: Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT-3LL)
- Lao động tiền lương:
+ Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)
+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu số 03-LĐTL)
+ Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04-LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL)
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06-LĐTL)
+ Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL)
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09-LĐTL)
SVTH:

18

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

- Hàng tồn kho:
+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)
+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03-VT)
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu số 04-VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 05-VT)
+ Thẻ kho (Mẫu số 06-VT)
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07-VT)
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 08-VT)
- Tài sản cố định:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ)
+ Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ)
+ Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03-TSCĐ)
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04-TSCĐ)
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ)
1.5.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản tuân thủ theo chế độ chế toán áp dụng theo
theo TT200/2014/TT-BTC ngày 22/06/2014.
Hệ thống tài khoản cũng được áp dụng điều chỉnh chi tiết sao cho phù hợp với
tình hình kinh doanh của Công ty.
Những Tài khoản công ty hiện đang sử dụng là:
- Tài khoản 111 (Tiền mặt)
- Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng)
- Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng)
- Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ)
- Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)
- Tài khoản 155 (Thành phẩm)
- Tài khoản 156 (Hàng hoá)
- Tài khoản 138 (Phải thu khác)
- Tài khoản 141 (Tạm ứng)
- Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu)
- Tài khoản 153 (Công cụ dụng cụ)
SVTH:

19

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

- Tài khoản 211 (TSCĐ hữu hình)
- Tài khoản 214 (Hao mòn TSCĐ)
- Tài khoản 241 (XDCB dở dang)
- Tài khoản 311 (Vay ngắn hạn)
- Tài khoản 333 (Thuế và các khoản nộp NSNN)
- Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán)
- Tài khoản 334 (Phải trả công nhân viên)
- Tài khoản 336 (Phải trả nội bộ)
- Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác)
+ 3382 Kinh phí công đoàn
+ 3383 Bảo hiểm xã hội
+3384 Bảo hiểm tế
- Tài khoản 411 (Nguồn vốn kinh doanh)
- Tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối)
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng )
- Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
- Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp)
- Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung)
+ 6271 CP nhân viên phân xưởng
+ 6272 CP VL, CC, DC
+ 6274 CP khấu hao TSCĐ
+ 6278 CP dịch vụ mua ngoài

Chứng từ kế toán
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán)
- Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng)
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý DN)
SỔ NHẬT KÝ
Sổ nhật ký đặc
- biệt
Tài khoản 711 (Thu nhập khác) CHUNG

Sổ, thẻ kế toán chi
tiết

- Tài khoản 811 (Chi phí khác)
- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh)
SỔ CÁI
1.5.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Bảng tổng hợp chi
tiết
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung (NKC) trên excel. Trình tự kế

toán theo hình thức kế toán NKC được
thểcân
hiện
sơ phát
đồ sau:
Bảng
đốiở số
sinh
SVTH:

20
BÁO CÁO TÀI
CHÍNH

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Ghi chú:

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

Ghi hàng ngày

:

Ghi cuối tháng:
Đối chiếukiểm tra:
Sơ đồ 1.2: Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC
Giải thích sơ đồ:
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, lấy số liệu ghi vào sổ Nhật ký
chung theo nguyên tắc ghi sổ.
Riêng những chứng từ liên quan đến tiền mặt hàng ngày phải vào sổ quỹ.
Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan.
- Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ cái tài khoản liên quan theo
từng nghiệp vụ.
Căn cứ vào Sổ quỹ tiền mặt, để đối chiếu với Sổ cái tài khoản vào cuối tháng.
- Cuối quý cộng sổ, thẻ chi tiết vào sổ tổng hợp có liên qun.
Cuối quý cộng sổ các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái, đối chiếu với Bảng tổng
hợp chi tiết liên quan.
- Cuối kỳ cộng sổ, lấy số liệu trên Sổ cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
- Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng Tổng hợp chi tiết sổ quỹ để lập
Báo Cáo tài chính kế toán.
SVTH:

21

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

Kế toán máy vi tính là quá trình áp dụng công nghệ thông tin trong hệ thống
thông tin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những thông tin kế toán đáp
ứng yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin. Đó là một phần thuộc hệ thống
thông tin quản lý doang nghiệp, hệ thống thông tin kế toán dựa trên máy gồm đầy đủ
các yếu tố cần có của một hệ thống thông tin kế toán hiện đại.
- Nguyên tắc tổ chức kế toán trong điều kiện kế toán máy: Khi tổ chức công tác
kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm tin học nhất thiết phải quán triệt những
nguyên tắc sau:
+ Đảm bảo phù hợp cới chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính nói chung và các
nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hàng nói riêng.
+ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy tính phải
đảm bảo phù hợp với đăc điểm, tính chất mục đích hoạt động, quy mô và phạmvi hoạt
động của dơn vị.
+ Đảm bảo phù hợp với yêu cầu và trình độ quả lý, trình độ kế toán của đơn vị.
+ Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hoá cao; trong đó phải tính đến
độ tin cậy, an toàn và bảo mật trong công tác kế toán.
+ Tổ chức trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất, song phải đảm bảo nguyên tắc tiết
kiệm và hiệu quả.
Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán; mỗi
hình thức kế toán có hệ thống sổ kế toán và trình tự thông tin kế toán khác nhau.
Thông thường quá trính xử lý hệ thống hoá thông tin trong hệ thống kế toán tự động
được thực hiện theo quy trình sau: Các tài liệu gốc được cập nhập vào máy thông qua
thiết bị nhập và được lưu dữ trên thiết bị nhớ ở dạng tệp tin dữ liệu chi tiết, từ dữ liệu
chi tiết được chuyển vào các tệp các sổ cái để hệ thống hoá các nghiệp vụ theo từng
đối tượng quản lý. Định kỳ, các sổ cái được xử lý báo cáo kế toán.

SVTH:

22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

Sổ kế toán:
-Sổ tổng hợp
-sổ chi tiết

Chứng từ kế
toán
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN

-Báo cáo tài
chính

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày.
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm.
Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty
“Nguồn: Phòng kế toán tại công ty năm 2016”
1.5.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty gồm các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kê toán (Mẫu:B-01/DNN): Được lập vào cuối niên độ kế toán
do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế và các ngân hàng.
- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu: B-02/DNN) Được lập vào cuối niên độ
kê toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế , các ngân hàng
và các nhà đầu tư.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B-03/DNN): Được lập vào cuối niên đọ kế
toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc và cơ quan thuế.
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN): Được lập vào cuối niên độ
kế toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế, các ngân hàng và
các nhà đầu tư.
1.5.6. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán cho hợp lý gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là
điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác cho
các đối tượng sử dụng thông tin. Đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ
của cán bộ kế toán. Muốn vậy việc tổ chức công tác kế toán phải căn cứ vào đặc điểm
SVTH:

23

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

tổ chức và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kế toán cũng như trình độ của cán bộ kế
toán. Hiện tại việc tổ chức công tác kế toán tại Công ty tiến hành theo hình thức Nhật
Ký chung. Do đó các thành viên trong bộ máy kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau.
Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh nên Công ty tổ chức bộ máy kế toán đơn
giản, không có sự chồng chéo, cồng kềnh, với trình độ chuyên môn và hiểu biết sâu
rộng đó làm tốt công tác của mình và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.
Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán máy cho công tác hạch toán kế toán. Áp
dụng khoa học kỹ thuật thay thế lao động thủ công bằng máy tính.
Kế toán trưởng kiêm tổng hợp

Kế toán
công nợ

Kế toán tiền
lương và các
khoản trích
theo lương

Kế toán
hàng hóa
và CCDC

Thủ quỹ

Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán
(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)
* Chức năng của bộ máy kế toán trong Công ty:
Phòng kế toán có trách nhiệm hạch toán, quản lý tài sản và tiền vốn của Công
ty. Đảm bảo tài chính và vốn cho sản xuất kinh doanh. Thực hiện chức năng giám sát
và chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính trước giám đốc và cơ quan quản lý
nhà nước. Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác kịp thời về các hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty theo yêu cầu của cơ quan chức năng.
* Nhiệm vụ của bộ máy kế toán:
Kế toán trưởng: Là một kế toán tổng hợp có mối liên hệ trực tiếp với các kế
toán thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức. Kế toán trưởng liên hệ chặt chẽ với
giám đốc, tham mưu cho họ về các chính sách tài chính - kế toán của công ty, ký duyệt
các tài liệu kế toán, phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên

SVTH:

24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường: Đại học dân lập Hải Phòng

môn, đồng thời yêu cầu các bộ phận thực hiện những công việc chuyên môn có liên
quan tới các bộ phận chức năng.
Các kế toán viên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ
kế toán trưởng về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cũng như về chế độ kế toán,
chính sách tài chính của Nhà nước.
Kế toán công nợ: Chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình thanh
toán với tất cả khách hàng công thêm cả phần công nợ phải thu. Sau khi kiểm tra tính
hợp lệ hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán công nợ viết phiếu thu chi (đối với tiền
mặt), séc, ủy nhiệm chi…(đối với tiền gửi ngân hàng) hàng tháng lập bảng kê tổng hợp
séc và sổ chi tiết đối chiếu sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền gửi lên
cho ngân hàng có quan hệ giao dịch. Quản lý các TK 111, 112 và TK chi tiết của nó.
Đồng thời theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả trong Công ty và giữa Công ty
với khách hàng… phụ trách TK 131, 136, 141, 331, 333, 336.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tính toán và hạch toán tiền
lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, các khoản khấu trừ vào lương, các khoản thu
nhập, trợ cấp cho CBCNV của công ty. Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công đồng
thời tổng hợp số liệu để lập bảng tổng hợp thanh toán lương của công ty.
Kế toán hàng hóa, CCDC: Có nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế
toán khác nhau để theo dõi trên các bảng kê, bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tính chi
phí và giá thành sản phẩm. Theo dõi số lượng hàng hóa nhập - xuất - tồn để lập kế
hoạch mua hàng. Đồng thời kế toán cũng theo dõi cả phần công cụ dụng cụ, hàng
tháng tính và phân bổ để ghi vào bảng kê. Quản lý các tài khoản 153,155, 157, 632.
Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của Công ty, hàng ngày căn cứ và phiếu thu,
phiếu chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi. Sau đó
tổng hợp, đối chiếu thu chi với kế toán có liên quan.

SVTH:

25

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x