Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (48)

MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU..............................................................................4
PHẦN I: MỞ ĐẦU........................................................................................................5
PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH CHI AN...............................................6
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Chi An

6

2.1.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Chi AN..........................................6
2.1.2. Lịch sử hình thành Công ty TNHH Chi An...................................................6
2.1.3. Sứ mệnh và giá trị của Công ty qua từng thời kỳ..........................................8
2.1.3.1. Sứ mệnh của Công ty..............................................................................8
2.1.3.2. Giá trị công ty.........................................................................................8
2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Chi
An

8

2.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty...........................................................8
2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Chi An.......................................10

2.2.2.1. Chức năng.............................................................................................10
2.2.2.2. Nhiệm vụ...............................................................................................10
2.2.3. Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý DN..........11
2.3. Công nghệ sản xuất - kinh doanh

11

2.3.1. Dây chuyền sản xuất sản phẩm và kinh doanh dịch vụ................................11
2.3.2. Đặc điểm công nghệ sản xuất kinh doanh...................................................12
2.3.3. Tổ chức sản xuất.........................................................................................12
2.4. Đặc điểm nguồn lực của Công ty TNHH Chi 5An

13

2.4.1. Đối tượng lao động.....................................................................................13
2.4.2. Nhân lực......................................................................................................13
2.4.2.1. Quy mô nguồn nhân lực phân theo cơ cấu giới tính và tuổi.................13
2.4.3. Vốn.............................................................................................................. 15
2.4.4. Khái quát kết quả kinh doanh của công ty qua các năm (2011 2015).........18
PHẦN III: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA CÔNG
TY TNHH CHI AN......................................................................................................20
3.1. Thực trạng công tác công tác quản trị nhân lực của Công ty TNHH Chi An

20

3.1.1. Bộ máy đảm nhiệm công tác quản trị nhân lực...........................................20
1


3.1.2. Quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực...........................................21
3.1.3. Xác định nhu cầu và mục tiêu đào tạo.........................................................22
3.2. Tình hình đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty

26

3.2.1. Chương trình đào tạo...................................................................................26
3.2.2. Thời gian và địa điểm đào tạo.....................................................................29
3.2.3. Lựa chọn phương pháp đào tạo...................................................................30
3.2.4. Nguồn kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo và phát triển.
.............................................................................................................................. 34


3.2.5. Kết quả đào tạo...........................................................................................36
3.2.6. Quy mô đào tạo...........................................................................................36
3.3. Đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty TNHH Chi
An năm 2013 – 2015

41

3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân.............................................................................43
PHẦN IV: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ
PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH CHI AN...........................................................46
4.1. Xu hướng, nhiệm vụ sử dụng lao động trong công ty trong giai đoạn 2016 2020

46

4.1.1. Thực hiện tổ chức, biên chế........................................................................46
4.1.2. Quản lý và sử dụng lao động trong 2016 và kế hoạch hóa nguồn nhân lực
dài hạn cho công ty...............................................................................................46
4.1.3. Phương hướng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty
TNHH Chi An.......................................................................................................47
4.1.4. Mục tiêu, chiến lược công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của
Công ty TNHH Chi An.........................................................................................48
PHẦN V: XU HƯỚNG, TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY VÀ
KHUYẾN NGHỊ NHẢM HOÀN THIÊN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH CHI AN.............................................................49
5.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực của công ty đến năm 2020

49

5.2. Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác phát triển nhân lực tại Công ty
TNHH Chi An

49

5.2.1. Đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực......................................................................................................................... 49
2


5.2.2. Hoàn thiện việc xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.....49
5.2.3. Các hình thức đào tạo mới...........................................................................52
5.2.4. Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí phục vụ cho công tác đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực.............................................................................................54
5.2.5. Một số quy định, quy chế phục vụ cho công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực................................................................................................................. 55
5.2.6. Đánh giá khả năng thực hiện công việc và phân tích công việc của người lao
động...................................................................................................................... 55
5.2.7. Xây dựng hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong
công ty..................................................................................................................57
5.2.8. Tổ chức chương trình thợ giỏi, có tay nghề.................................................57
5.2.9. Nâng cao vai trò công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sau mỗi
chương trình học...................................................................................................59
5.2.10. Một số giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực của Công ty TNHH Chi An..........................................................60
PHẦN VI: KẾT LUẬN................................................................................................62

3


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty....................................................................8
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ khái quát...........................................................................................11
Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất sản phẩm.......................................................................12
Sơ đồ 3.1: Quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực..........................................21
BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: Quy mô phân theo giới tính trong công ty TNHH Chi An giai đoạn 2012 –
2016............................................................................................................................. 14
Biểu 2.2: Khái quát tổng tài sản năm (2011-2015).......................................................15
Biểu 2.3: Khái quát tổng nguồn vốn năm (2011-2015)................................................17
Biểu 2.4: Các chỉ tiêu tổng hợp thực hiện năm 2011– 2015 củaCông ty TNHH Chi An
..................................................................................................................................... 18
Biểu 3.1: Cơ cấu bộ máy quản trị nhân lực Công ty TNHH Chi An............................20
Biểu 3.2: Nhu cầu đào tạo của Công ty TNHH Chi An năm 2011- 2015....................24
Biểu 3.3: Phiếu điều tra về đánh giá của nhân viên đối với chương trình đào tạo........27
Biểu 3.4: Phiếu điều tra chương trình đào tạo..............................................................28
Biểu 3.5: Các phương pháp đào tạo nguồn nhân lực của Công ty TNHH Chi An........30
Biểu 3.6: Số lượng lao động được đào tạo theo các hình thức chủ yếu tại Công ty
TNHH Chi An.............................................................................................................. 32
Biểu 3.7: Kết quả số lao động thi nâng và giữ bậc.......................................................33
Biểu 3.8: Nguồn quỹ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty từ năm 20112015............................................................................................................................. 34
Biểu 3.9: Bảng danh mục các thiết bị của Công ty TNHH Chi An..............................36
Biểu 3.10: Tình hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Chi An
năm 2011-2015............................................................................................................37
Biểu 3.11: Quy mô đào tạo theo ngành nghề nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Chi
An năm 2015..............................................................................................................38
Biểu 3.12: Kết quả đào tạo tính theo tỉ lệ.....................................................................39
Biểu 3.13: Tình hình thi nâng bậc cho cán bộ công nhân viên và lao động của Công ty
TNHH Chi An năm 2015............................................................................................40

4


PHẦN I: MỞ ĐẦU
Con người là tài sản quan trọng nhất mà một doanh nghiệp có. Sự thành công
của doanh nghiệp phần lớn phụ thuộc vào tính hiệu quả của cách “quản lý con người”.
Bên cạnh đó công tác phát triển nguồn nhân lực không chỉ đem lại nhiều lợi ích cho tổ
chức mà nó còn giúp cho người lao động cập nhật các kiến thức, kỹ năng mới, áp dụng
thành công các thay đổi về công nghệ, kỹ thuật. Nhờ có đào tạo và phát triển mà
người lao động có thể tránh được sự đào thảo trong quá trình phát triển của tổ chức, xã
hội. Làm thế nào để giúp các doanh nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực mà cụ
thể là viêc tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả, đang là vấn đề được
các doanh nghiệp hết sức quan tâm.
Vì vậy để phát triển bền vững, xây dựng được một vị thế vững chắc trên thương
trường đầy biến động, công việc được đặt lên vị trí hang đầu là phải quan tâm đến con
người – con người là cốt lõi của mọi hành động
Xuất phát từ tầm quan trọng của nhân tố con người trong việc điều hành và quản
lý doanh nghiệp nên tôi chọn đề tài “Phát triển nhân lực tại Công ty TNHH Chi
An” để thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Kết cấu của luận văn gồm 3 phần:
Phần I: Mở đầu
Phần II: Giới thiệu về Công ty TNHH Chi An
Phần III: Thực trạng hoạt động phát triển nhân lực của Công ty TNHH Chi An
Phần IV: Xu hướng, triển vọng phát triển của Công ty và khuyến nghị nhằm hoàn thiện
công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty TNHH Chi An
Phần V: Kết luận

5


PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH CHI AN
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Chi An
2.1.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Chi AN
Tên đầy đủ: Công ty TNHH Chi An
Tên giao dịch tiếng anh: CHIAN COMPANY LIMITED
Trụ sở Công ty: P.706, tầng 7 Tòa nhà Gelex, số 52 Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng,
Hà Nội
Mã số thuế: 0102042107
Số tài khoản: 12410001521074
Giao dịch tại ngân hàng: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV
Đại diện phát luật: Nguyễn Minh Phúc
Giấy phép số: Ngày cấp giấy phép: 24/09/2009
Ngày hoạt động: 24/09/2009
Điện thoại: 04 3978 4625
Vốn điều lệ Công ty: 2 tỷ Việt Nam Đồng
Ngành nghề kinh doanh: Công ty TNHH Chi An là công ty thời trang được
thành lập vào tháng 4, năm 2009. Công ty TNHH Chi An sở hữu thương hiệu thời
trang thiết kế dành cho phụ nữ Magonn Design và Oyster and Snail với 9 cửa hàng ở
Hà Nội và Sài Gòn.
2.1.2. Lịch sử hình thành Công ty TNHH Chi An
Thương hiệu Magonn được khởi xướng bởi hai nhà thiết kế: nhà thiết kế
Nguyễn Minh Phúc (1986) tốt nghiệp chuyên ngành Thiết kế đương đại tại ĐH
Nottingham, Anh Quốc và nhà thiết kế Tú Ngô (1984) tốt nghiệp chuyên ngành Mỹ
thuật và Thiết kế trang trí tại ĐH Arizona, Mỹ.
Cửa hàng nhỏ đầu tiên được mở tại số 33B trên con phố xinh xắn Nguyễn Gia
Thiều vào ngày 24 tháng 4 năm 2009 dưới cái tên khai sinh của Magonn bây giờ là
Marron. Marron là cái tên đầy ý nghĩa bởi nó biểu tượng cho quá trình hình thành cửa
hàng đầu tiên trùng với thời gian Nguyễn Minh Phúc mang thai con gái đầu lòng mà
sau đó chị đặt tên ở nhà cho bé là Hạt dẻ (Marron theo tiếng Pháp có nghĩa là hạt dẻ,
cách đọc là /ma gông/).

6


Ngày 01 tháng 11 năm 2011, Marron đổi tên thành Magonn (cách đọc là /ma
gông/ y hệt tên cũ) để giúp khách hàng đọc đúng tên thương hiệu đồng thời phát triển
và ghi dấu một Magonn mới mẻ và chuyên nghiệp hơn.
Qua gần 7 năm hoạt động, với sự ủng hộ nhiệt tình của những khách hàng vốn
là tín đồ của thời trang cổ điển và mang tính ứng dụng, Magonn đã phát triển với cửa
hàng ở Hà Nội và T.p Hồ Chí Minh. Hiện tại Magonn tập trung vào việc hoàn thiện hệ
thống sản xuất, hệ thống quản lý, dịch vụ bán hàng và tham gia hoặc tổ chức các
chương trình khuyến mãi để giữ được chỗ đứng riêng trong các thương hiệu thời trang
thiết kế trong nước.
Ý nghĩa của Logo cô gái: Logo của Magonn là hình một cô gái tóc ngắn hiện
đại với gương mặt nhỏ nhắn đầy tình cảm, thông minh, năng động nhưng cổ điển như
đang hoài niệm về quá khứ, đại diện cho tính cách thương hiệu của Magonn cũng như
toàn bộ hai nhà thiết kế, nhân viên và khách hàng của mình.
Phong cách thiết kế đặc trưng của Magonn Design là Modern Vintage, là sự
giao thoa giữa sự hoài niệm nét đẹp cổ điển với phong cách hiện đại, năng động và tự
tin, văn minh, có tính quốc tế và tính ứng dụng cao, đó là sự kết hợp giữa nét nữ tính Á
Đông với sự tự chủ, tiếng nói của người phụ nữ trong cuộc sống hiện đại. Không bị
đóng khung, hay bó mình trong phong cách công sở cứng nhắc, đơn điệu, Magonn
mang đến cho người sử dụng (đặc biệt là phụ nữ công sở) một sự lựa chọn hoàn hảo
với phong cách lịch sự, nhưng vẫn toát lên sự cá tính, thời trang khẳng định thẩm mỹ
của người sử dụng.
Địa chỉ cửa hàng:
- Magonn Design Hà Nội tại
76 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Tel: 0436.330036
Số 15, Lô 11 Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Tel: 0432.123629
110 Thái Hà, Đống Đa, Tel: 043224.7819
106B H3 Thành Công, Ba Đình, Tel: 0437.727962
- Magonn Design Sài Gòn tại:
105 Nguyễn Trãi, Q.1, Tel: 0839 259 230
41 Hai Bà Trưng, Bến Nghé, Q.1, Tel: 0838.220649
240 Võ Văn Tần, Q.3 Tel 0838 341 102

7


2.1.3. Sứ mệnh và giá trị của Công ty qua từng thời kỳ
2.1.3.1. Sứ mệnh của Công ty
- Định hình phong cách cho người Việt thông qua thời trang, giúp mang đến cho
người mặc những bộ trang phục sự hiện đại, thể hiện cá tính, cái tôi của mình.
2.1.3.2. Giá trị công ty
- Sự đổi mới:luôn tạo cho nhân viên sự hứng khởi, ý nghĩa ở bất kỳ công việc
hay nhiệm vụ nào.
- Sự thừa nhận:khuyến khích sự tích cực, khen ngợi nhân viên khi làm tốt công
việc (từ các mức độ khác nhau)
- Làm việc nhóm:Cân bằng và bồi dưỡng tinh thần đồng đội (sẵn sàng giúp đỡ
khi đồng đội cần, và thẳng thắn nhờ hỗ trợ khi cần thiết).
- Tự chủ:chủ động làm việc và tự hào về những điều mình làm được, chủ động
giải quyết các vấn đề phát sinh.
- Ca tụng: chia sẻ thành tựu và tổ chức kỷ niệm thành tựu đó – đây cũng là một
cách tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh trong công ty.
2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH
Chi An
2.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty

8


-

Ban giám đốc:

Là đại diện pháp nhân, chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự điều hành, hiệu
quả kinh doanh của Công ty.
Giám đốc là ngườitheo dõi, điều hành công việc hàng ngày và đề ra những định
hướng phát triển của Công ty .
-

Trợ lý Ban giám đốc:

Là người giúp Giám đốc điều hành kinh doanh theo sự phân công và uỷ nhiệm
của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân
công và uỷ nhiệm
-

Phòng kế toán:

Tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành công tác inh tế tài chính và
hạch tính kế toán.
Thực hiện theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập, chi
trả theo chế độ, chính sách đối với cán bộ nhân viên trong Công ty.
Thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí quảng cáo và các chi phí khác
của Công ty.
Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính theo quy định hiện hành.
-

Phòng Hành chính, quản lý nhân sự:

Là phòng phụ trách các công việc hành chính của Công ty, đây là phòng làm các
công tác gửi công văn đến và đi cho các cơ quan, đơn vị là đối tác cũng như có mối
quan hệ hợp tác với công ty
Có nhiệm vụ đào tạo và phát triển nhân viên, thiết lập mục tiêu quy trình tuyển
dụng nhân sự, lắng nghe ý kiến tâm tư nguyên vọng của nhân viên
Giải quyết mâu thuẫn liên quan đến nhân sự trong doanh nghiệp
Tránh cho các bộ phận chồng chéo công việc của nhau, giao trách nhiệm công
việc cho các quản lý cửa hàng
-

Phòng kinh doanh – marketing

Phát triển mạng lưới bán hàng, chỉ đạo điều phối lượng hàng hoá cho các cửa
hang
Thiết kế ý tưởng marketing, tổ chức thực hiện và giám sát các hoạt động
marketing, tìm kiếm đối tác nhà đầu tư để kết nối với công ty.
Lập hồ sơ nghiên cứu xu hướng trên thị trường và dự báo doanh thu
9


Khảo sát hành vi ứng xử của khách hàng tiềm năng
Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing như 4P (sản phẩm, giá
cả, phân phối, chiêu thị), 4C (nhu cầu, mong muốn, tiện lợi và thông tin)
+ Quản lý cửa hàng :
Có trách nhiệm quản lý nhân viên bán hàng và hàng hoá tồn kho tại cửa hàng
Nắm bắt được doanh thu hàng ngày, các sản phẩm bán chạy và không bán được,
lý do không bán được
Kiểm tra cách trưng bày hàng hoá, tìm hiểu nguyên nhân khi có những biến đổi
doanh thu đột biến
Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, chịu trách nhiệm với toàn bộ hoạt động tại
cửa hàng
+ Bộ phận chăm sóc khách hàng:
Hỗ trợ, tham mưu, đề xuất các kế hoạch chăm sóc khách hàng nhằm làm hài
lòng khách hàng.
Xây dựng hình ảnh và thực hiện các hoạt động của Công ty trong cộng đồng.
Tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng và đề ra biện pháp khắc phục.
2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Chi An
2.2.2.1. Chức năng
Nghiên cứu, điều tra tìm hiểu xu hướng thị trường trong nước và ngoài nước để
thiết kế những sản phẩm độc đáo, sáng tạo, đi trước thời đại nhằm đáp ứng kịp thời
mong muốn có những sản phẩm mới mẻ của khách hang
Tìm hiểu xu hướng phát triển lĩnh vực kinh doanh thời trang trên thế giới, khả
năng hợp tác đầu tư với nước ngoài, khả năng nhập khẩu các nguyên vật liệu chuyên
ngành
Nghiên cứu ứng dụng có hiêu quả công nghệ sản xuất mới và các phương pháp
sản xuất có hiệu quả nhất
Giới thiệu sản phẩm cho các đối tượng khách hàng cả trong ngước và ngoài
nước nhằm nâng cao thương hiệu Magonn
2.2.2.2. Nhiệm vụ
Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp
Thực hiện đầy đủ các cam kết với khách hang về chất lượng sản phẩm

10


Thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các cán bộ công nhân
viên thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước
Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế theo quy định của luật pháp,
hưởng ứng và ủng hộ các phong trào xã hội do nhà nước hoặc các tổ chức trên địa bàn
kinh doanh tổ chức
Đảm bảo thực hiện việc hỗ trợ và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên
Bảo toàn tăng trưởng vốn, mở rộng quy mô kinh doanh
Thực hiện các quy định pháp luật của nhà nước về các chế độ bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm an ninh trật tự, bảo hiểm môi trường
2.2.3. Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý DN
2.3. Công nghệ sản xuất - kinh doanh
2.3.1. Dây chuyền sản xuất sản phẩm và kinh doanh dịch vụ
Công ty TNHH Chi An có quy trình công nghệ sản xuất liên tục gồm nhiều giai
đoạn nối tiếp nhau theo một quy trình nhất định được khái quát qua sơ đồ sau:
Trong trường gia công thì quy trình công nghệ thực hiện theo hai bước:
Bước 1: Nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách hàng gửi đến, phòng kỹ
thuật se nghiên cứu tài liệu và may thử sản phẩm mẫu sau đó khách hàng kiểm tra,
nhận xét góp ý.
Tài liệu kỹ
thuật và
sản phẩm
mẫu khách
hàng gửi
đến

Bộ phận kỹ
thuật
nghiên cứu
và ra giấy
tờ

Bộ phận
cắt may sản
phẩm mẫu

Gửi sản
phẩm mẫu
cho khách
hàng kiểm
tra và duyệt
Nguồn: PKT

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ khái quát
Bước 2: Sau khi được khách hàng chấp nhận và các yếu tố của sản phẩm mẫu mới đưa
xuống các xí nghiệp thành viên để sản xuất sản phẩm theo mẫu hàng. Đơn đặt hàng
được khách hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đồng được đã được ký kết. Quá trình sản
xuất được khép kín trong từng xí nghiệp.

11


Kho Phụ Kiện

Tổ Cắt

Là Hơi Sản
Phẩm

Tổ May

Xuất Sản Phẩm

Đóng Gói

KCS Kiểm Tra
Nguồn : PKT

Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất sản phẩm
2.3.2. Đặc điểm công nghệ sản xuất kinh doanh
Một hình thức tổ chức sản xuất mà Công ty Cổ Phần NBC ECOM Việt Nam áp
dụng là chuyên môn hóa kết hợp. Hình thức này có ưu điểm là có nhiều công nghệ tiên
tiến hiện đại và nhiều sản phẩm. Đạt năng suất lao động cao, khá linh hoạt khi thay đổi
sản phẩm...
Kết cấu sản xuất của công ty là sự hình thành các phân xưởng chính, phân
xưởng phụ trợ và các bộ phận phục vụ sản xuất:
- Các phân xưởng chính: Xưởng cắt, xưởng may
- Các phân xưởng phụ trợ: Tổ cơ điện
- Các bộ phận phục vụ sản xuất: Kho nguyên phụ liệu, kho thành phẩm, bộ phận
vận chuyển
2.3.3. Tổ chức sản xuất
Trong trường hợp mua nguyên vật liệu về sản xuất sản phẩm để bán thì công ty
sẽ tự tạo mẫu hoặc tạo mẫu trên cơ sở các đơn vị đặt hàng của khách hàng. Phòng kỹ
thuật sẽ ra sơ đồ mẫu và gửi xuống cho các bộ phận cắt, may.sản phẩm trong trường
hợp này chủ yếu là tiêu thụ nội địa với quy trình công nghệ sản xuất như trường hợp
gia công.
 Chuẩn bị sản xuất về nguyên phụ liệu
Nguyên
phụ liệu

Kiểm tra

Phân loại

Thống kê

Bảo quản

 Chuẩn bị sản xuất về thiết kế
Nghiên
cứu mẫu

Thiết
kế mẫu

May
mẫu
12

Nhảy
cỡ vóc

Cắt
mẫu
cứng

Giác
sơ đồ


 Chuẩn bị sản xuất về công nghệ


Xây dựng tài liệu
kỹ thuật

Thiết kế
chuyền

Bố trí mặt
bằng

 Công đoạn cắt
Cắt phá,
cắt gọt
KCS

Đánh số
KCS

ủi ép
KCS

Bóc tập,
phối kiện
KCS

Nhập kho
bán thánh
phẩm

 Công đoạn may
Ủi định
hình
KCS

May chi
tiết
KCS

Lắp ráp
KCS

 Công đoạn hoàn tất
Tẩy

ủi

Bao gói

Đóng
kiện

KSC
Nguồn: PKT

2.4. Đặc điểm nguồn lực của Công ty TNHH Chi 5An
2.4.1. Đối tượng lao động
a/ Trang thiết bị
b/ Nguyên vật liệu
2.4.2. Nhân lực
Công ty TNHH Chi An có đội ngũ nguồn lao động có kinh nghiệm, uy tín nghề
nghiệp cùng niềm đam mê và sức trẻ đã tạo được thế mạnh cho Công ty về lĩnh vực
thời trang nói chung và về nhân sự nói riêng
2.4.2.1. Quy mô nguồn nhân lực phân theo cơ cấu giới tính và tuổi
- Theo cơ cấu giới tính

13


Biểu 2.1: Quy mô phân theo giới tính trong công ty TNHH Chi An giai đoạn 2012 –
2016

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty TNHH Chi An)
Tỉ lệ nữ giới trong công ty thường chiếm khoảng 86%, trong đó tỉ lệ nam giới
vào khoảng 14%, điều này phù hợp với đặc điểm sản xuâ của công ty.

14


2.4.3. Vốn
Biểu 2.2: Khái quát tổng tài sản năm (2011-2015)
Năm
Chỉ
tiêu

2011
Giá trị
(trđ)

I.
TSLĐ
&
ĐTNH
II.TSC
Đ&
ĐTDH
TỔNG
TS

2012
Tỷ
trọng
(%)

Giá trị
(trđ)

Chênh lệch

2013
Tỷ
trọng
(%)

2014

(trđ)

Tỷ
trọng
(%)

Giá trị

2015

(trđ)

Tỷ
trọng
(%)

Giá trị

Giá trị
(trđ)

2012/2011
Tỷ
trọng
(%)

+(-)

%

2013/2012
+(-)

2014/2013
%

+(-)

2015/2014

%

+(-)

%

2,224

1,78

2,173

1,81

2,609

90,69

2,557

92.82

2,78

91,87

-0,051

0,03

0,436

88,88

-51

-1,98

223

8,7

123

98,22

118,2

98,19

267

9,31

197

7.18

246

91,87

-4,8

-0,03

148,8

-88,88

-70

-26,18

48

24,49

125,224

100,00

120,373

100

2,877

100

2,755

100

3,026

100

-4,851

0,00

-117,496

0,00

-121

-4,23

270

9,83

(Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của công ty)

15


Qua bảng số liệu trên (bảng 3.1) ta thấy tổng tài sản luôn biến động bất thường.
Cụ thể, tổng tài sản của công ty năm 2012 giảm so với năm 2011 mức giản này giảm
-0,05055 tr.đ năm 2013 tổng tài sản lại tăng mức tăng 117,49645trd tổng tài sản của
công ty năm 2014 giảm 121 triệu đồng, tương đương giảm 4,23% so với năm 2013.
Đến năm 2015 hoàn toàn ngược lại, tổng tài sản của công ty năm 2015 tăng 270 triệu
đồng, tương đương 9,83% so với năm 2014. Tốc độ tăng cao, nguyên nhân chủ yếu là
do sự gia tăng của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 2015 so với năm 2014 lên
8,70%, tương đương 223 triệu đồng; bên cạnh đó tài sản cố định và đầu tư dài hạn
cũng tăng nhưng với tỷ lệ thấp hơn so với tỷ lệ gia tăng của tài sản ngắn hạn. Lượng
gia tăng đó tương đương 48 triệu đồng (tỷ lệ ứng với số tiền đó là 24,49%). Tóm lại,
Tổng tài sản năm 2015 cao hơn năm 2014 là do chủ yếu phần gia tăng của Tài sản
ngắn hạn.
Mặt khác, tỷ trọng của từng loại tài sản cũng biến động qua từng năm. Tỷ trọng
Tài sản ngắn hạn của DN giảm 2.224tr.đ xuống còn 2.173 trđ tuy nhiêm năm 2012 lại
tăng lên 2.609 trđ và giảm năm 2013 tăng từ 90,69% năm 2013 lên 92,82% năm 2014,
và tỷ trọng của Tài sản dài hạn giảm từ 9,31% năm 2013 xuống còn 7,18% năm 2014.
Điều này thể hiện năm 2014 công ty đầu tư cho hoạt động mua sắm các loại Tài sản cố
định và đầu tư dài hạn ít hơn so với năm 2013.
Và đến năm tiếp theo của kỳ phân tích, tỷ trọng của Tài sản ngắn hạn đã giảm từ
92,82% xuống còn 91,87% năm 2015; và tỷ trọng của Tài sản dài hạn tăng lên từ
7,18% năm 2014 đến 8,13% năm 2015. Điều này có nghĩa là sang năm 2015, công ty
có xu hướng ưu tiên đầu tư cho Tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn để phục
vụ cho hoạt động kinh doanh hơn so với năm 2014.

16


Biểu 2.3: Khái quát tổng nguồn vốn năm (2011-2015)
2011
Chỉ tiêu

I. Nợ phải trả
II. Nguồn
VCSH
TỔNG NV

Giá trị
(trđ)
1,446
4
0,658
5

Tỷ
trọng
(%)
68,72
31,28

2012

Năm
2013
Giá
Tỷ
trị
trọng
(trđ)
(%)

2014

1,69

58,76

0,738

36,28 1,186

41,2
4

1,23

44.64

1,31
7

43.54

0,0795

4,99

0,448

4,96

100

2,755

100

3,026

100

-0,07065

0,00

0,84275

0,00

100

2,877

Giá
trị
(trđ)

Tỷ
trọng
(%)

55.36

1,808

Chênh lệch
2013/2012
2014/2013

(trđ)
1,2962
5

2,1049 100,00 2,03425

Tỷ
trọng
(%)

2012/2011

Tỷ
trọng
(%)
63,7
2

Giá trị

Giá
trị
(trđ)
1,52
5

2015

+(-)

%

+(-)

%

59.76

-0,15015

-4,99

0,3937
5

-4,96

+(-)

%

-165 (9.78)
43

3.68

-121 (4.23)

2015/2014
+(-)

%

283

18.57

87

7,13

270

9.83

(Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của công ty)

17


Qua bảng số liệu trên (bảng 3.2) ta thấy song song với sự biến động của tổng tài
sản thì tổng nguồn vốn cũng biến động liên tục qua các năm. Năm 2011 tổng nguồn
vốn 2.104 trđ nhưng đến năm 2012 giảm xuống chỉ còn 2.034 trđ, năm 2013 tăng
2.877 trđ Năm 2014 thì tổng nguồn vốn của công ty đã giảm đi 121 triệu đồng, về tốc
độ giảm 4,23% so với năm 2013. Nguyên nhân chủ yếu làm cho tổng nguồn vốn giảm
đa phần là do khoản nợ phải trả giảm 165 triệu đồng. Mà khoản nợ phải trả năm 2014
giảm một phần là do công ty sử dụng lợi nhuận có được để trả bớt nợ ngắn hạn, nợ dài
hạn. Đến năm 2015 thì tổng nguồn vốn của công ty tăng 270 triệu đồng về tốc độ tăng
9,83% so với năm 2014.
Về tỷ trọng các khoản mục trong tổng nguồn vốn cũng luôn biến động. Năm
2011 thì tỷ trọng khoản phải trả trong tổng nguồn vốn là 68.72% năm 2012: 62.72%
giảm so với năm 2011, năm 2013 tiếp tục giảm mạnh: 58,76 % v đến năm 2014 thì tỷ
trọng này chiếm 55,36%. Điều này cho thấy khoản phải trả của công ty tuy có giảm đi
nhưng giảm không nhiều, chứng tỏ công ty vẫn giữ một mức nợ có thể kiểm soát
được. Đến năm 2015 nợ phải trả tăng lên 59,76% so với năm 2014. Còn về nguồn vốn
chủ sở hữu chiếm tỷ trọng 41.24% năm 2013 và 44,64% năm 2014 trong tổng nguồn
vốn. Sang năm 2015 đạt 43,54% chỉ tiêu này giảm nhẹ so với năm 2014 . Điều này cho
thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của công ty đang giảm và mức độ phụ
thuộc về mặt tài chính đối với chủ nợ là cao.
2.4.4. Khái quát kết quả kinh doanh của công ty qua các năm (2011 2015)
Biểu 2.4: Các chỉ tiêu tổng hợp thực hiện năm 2011– 2015 củaCông ty TNHH Chi
An
Đvt: Tỷ đồng

TT
1

Các chỉ tiêu
Doanh thu (Tỷ đồng)

2

Lợi nhuận (Tỷ đồng)

3

Tổng số lao động (Người)
Tổng quỹ lương
(Tỷ đồng)
Tiền lương bình quân
(Trđ/người/tháng)
NSLĐ bình quân
(Trđ/người/tháng)

4
5
6

Năm
2011

Năm
2012

Năm
2013

Năm
2014

Năm
2015

372.805

443.416

40.084

521.666

466.006

32.666

34.109

33.403

40.128

40.833

1.478

1.773

1.753

2.086

1.848

46

5.341

45.227

6.283

58

2.096

2.134

2.150

2.510

2.620

16.811
1.771
19.055
2.084
21.014
Nguồn: “Báo cáo tổng hợp - Phòng Tài chính”.
18


Nhìn chung tất cả những chi tiêu về doanh thu, chi phí và kết quả sản xuất kinh
doanh đều biến động không đều, lúc tăng lúc giảm tùy theo tình hình hoạt động của
công ty. Thể hiện:
- Doanh thu: đạt cao nhất vào năm 2014 với 521,666 tỷ đồng; nhưng lại giảm
trong năm 2015 còn 466,006 tỷ đồng (tương ứng 10,67%). Doanh thu thấp nhất là năm
2013 mức đạt chỉ bằng phần mười so với các năm khác. Doanh thu tăng là do công ty
có sự đầu tư về nguồn vốn, nhân sự và sự quản lý. Sự nâng cao về chất lượng nhân sự
trong công ty phần nào ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
- Lợi nhuận: bình quân từ năm 2013 đến 2015 lợi nhuận tăng 2,47 tỷ đồng/năm.
Mặc dù so với năm 2014 giá trị sản lượng năm 2015 có giảm đi một ít nhưng lợi nhuận
thu được của năm 2015 vẫn tăng hơn so với năm 2014 là 0,705 tỷ đồng.
- Tổng quỹ lương và tiền lương bình quân: 62,83 tỷ đồng là con số cao nhất của
tổng quỹ lương của công ty vào năm 2014 với tiền lương bình quân là 2,51 trđ/người.
Tiền lương bình quân tăng với tốc độ chậm từ năm 2013 – 2014 là 1,21 lần. Trong khi
đó tốc độ tăng của năng suất lao động tương ứng là 1,103 lần.

19


PHẦN III: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA
CÔNG TY TNHH CHI AN
3.1. Thực trạng công tác công tác quản trị nhân lực của Công ty TNHH Chi An
3.1.1. Bộ máy đảm nhiệm công tác quản trị nhân lực
Do thời gian thành lập chưa lâu, quy mô nhân lực chưa thực sự lớn nên công ty
cổ phần đầu tư và vật liệu PVV chưa có hệ thống bộ máy riêng đảm nhiệm chức năng
quản trị nguồn nhân lực.Hiện tại chức năng quản trị nguồn lực của tổ chức do một số
người thuộc phòng Tổ chức Hành Chính đảm nhiệm dưới sự điều hành và quản lý
chung của giám đốc công ty.
Cụ thể:
Biểu 3.1: Cơ cấu bộ máy quản trị nhân lực Công ty TNHH Chi An
Số
TT

Họ Và Tên

Năm
sinh

Giới
tính

Nghề Đào
Tạo

Bằng
Cấp

Chức vụ
- Chức
Danh
Trưởng
phòng

Thâm
niên công
tác (năm)
10

1

Đỗ Quang
Suất

1978

Nam

Kỹ sư kinh
doanh

Cao học

2

Đỗ Tuấn Anh

1979

Nam

Cử nhân
Quản trị kinh
doanh

Đại học

Phó
phòng

8

3

Đàm Thị Lan
Hương

1977

Nữ

Cử nhân
ngoại ngữ

Đại học

Nhân
viên

8

(Nguồn : phòng tổ chức hành chính )
* Ông Đỗ Quang Suất, Chức vụ: Trưởng phòng Tổ Chức Hành Chính có nhiệm
vụ :
- Nắm bắt tình hình nhân sự của toàn công ty (biến động: tăng/giảm; nhu cầu
nhân lực của công ty; tình hình biến động nhân lực trên thị trường lao đông…) để báo
cáo, tham mưu với ban giám đốc nhằm đưa ra những kế hoạch nhân lực kịp thời cho tổ
chức.
- Hỗ trợ Giám đốc trong việc quản lý thông tin nhân lực, tình hình thực hiện
công việc của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty( mức độ chấp hành nội quy
lao động của công ty, thành tích xuất sắc trong công việc, vi phạm kỷ luật…) để báo
cáo với lãnh đạo công ty nhằm đưa ra những biện pháp kịp thời.
20


- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các vấn đề thuộc chức năng nhân sự như:
tuyển dụng , đào tạo & phát triển ,quản lý tiền lương , thù lao phúc lợi cho người lao
động….
* Ông Đỗ Tuấn Anh – Chức vụ : Phó phòng , có nhiệm vụ:
- Hỗ trợ Trưởng phòng tổ chức hành chính thực hiện các chức năng nhân sự,
xây dựng và triển khai thực hiện các chính sách nhân sự.
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng nhân sự về việc triển khai và thực hiện
các chức năng nhân sự, công tác quản lý và tổ chức nhân sự của tổ chức.
- Thực hiện một số chức năng khác mà Trưởng phòng tổ chức giao phó.
* Bà Đàm Thị Lan Hương – Nhân viên phòng hành chính nhân sự, có nhiệm vụ:
- Quản lý hồ sơ nhân sự của cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Thực hiện chấm công và tính lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
3.1.2. Quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Bước 1
Xác định nhu cầu Đào
tạo

Bước 4
Đánh giá Đào tạo

Bước 2
Lập kế hoạch Đào
tạo
Bước 3
Thực hiện Đào tạo

Sơ đồ 3.1: Quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
1/ Bước 1: Xác định nhu cầu Đào tạo: Phân tích công việc để nhận biết nhu cầu đào
tạo của công ty
2/ Bước 2: Lập kế hoạch Đào tạo : Xác định các mục tiêu và các điều kiện ràng buộc
- Kết hợp 3 yếu tố của sự thành công: thiết kế, phổ biến và hậu cần.
- Xác định chiến lược tối ưu
- Lập kế hoạch tổng quát.
21


3/ Bước 3: Thực hiện Đào tạo
Mục tiêu của học tập và đào tạo là nhằm thay đổi Kiến thức, Hành vi và Thái
độ của người học.
Ở mỗi mục tiêu và mức độ có những phương pháp phù hợp.
4/ Đánh giá chương trình đào tạo:
Tiêu thức quan trọng nhất trong việc đánh giá chương trình đào tạo vẫn là hiệu
quả làm việc của nhân viên có thay đổi theo hướng mong muốn hay không?
Do đó cần so sánh hiệu quả làm việc của nhân viên trước và sau khi được đào
tạo để xác định liệu chương trình đào tạo có đáp ứng được các mục tiêu đào tạo hay
không.
3.1.3. Xác định nhu cầu và mục tiêu đào tạo
Công ty đã căn cứ vào việc phân tích nhiệm vụ và đánh giá công việc để xác
định nhu cầu đào tạo. Cụ thể công việc được tiến hành như sau:
-Xác định khả năng làm việc, trình độ của người lao động trong doanh nghiệp,
từ đó tìm ra được những thiếu sót trong kỹ năng, trình độ chuyên môn của họ như:
+Thiếu bằng cấp cũng như chuyên môn, tay nghề do đó họ không có khả năng
hoàn thành tốt công việc được đảm nhiệm.
+Thiếu những kỹ năng cần thiết hay thiếu sai sót trong khi thực hiện các thao
tác trong quá trình làm việc.
- Xác định những nhu cầu của công ty về kiến thức, kỹ năng mới của cán bộ
công nhân viên trong công ty để từ đó họ có kiến thức, kỹ năng thực hiện công việc,
đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của công việc.
- Căn cứ sự thay đổi trong khâu tổ chức, từ đó xác định nhu cầu đào tạo.
- Căn cứ vào quy hoạch nhân sự, phân tích những vấn đề về tổ chức như: như
năng suất, chất lượng thực hiện công việc, chi phí lao động…sự phân công trách
nhiệm và nghĩa vụ từng cá nhân cán bộ công nhân viên trong công ty, từ đó xem xét sự
phân công đó đã hợp lý hay chưa, có thiếu sót gì cần bổ sung, để từ đó xác định nhu
cầu đào tạo.
- Xác định nhu cầu đào tạo phải dựa trên nguồn kinh phí hiện có của công ty sau
đó mới lập ra các chương trình đào tạo phù hợp.
Việc xác định nhu cầu giáo dục, đào tạo và nâng cao năng lực quản trị có thể
được thực hiện theo trình tự sau:
22


+ Xây dựng, thiết kế tổ chức, thiết kế nhu cầu phát triẻn lãnh đạo trong doanh
nghiệp ở các phòng ban, trên cơ sở dựa trên các bản hợp đồng kinh tế hay kế hoạch
mở rộng sản xuất kinh doanh, các chính sách, chiến lược của doanh nghiệp...
+ Các phòng ban, các cán bộ tổ chức cần xem xét lại các hồ sơ tóm tắt năng lực
của cá nhân người lao động đang làm việc tại công ty để xác định rõ hơn khả năng của
các nhân viên. bản tóm tắt dựa trên việc tổng hợp các dữ liệu về người lao động như:
trình độ hoc vấn, kinh nghiệm công tác, kết quả đánh giá thực hiện công việc...
+ Xây dựng sơ đồ thuyên chuyển công tác, phiếu thăng chức: để từ đó doanh
nghiệp có thể xác định được nhu cầu đào tạo nâng cao năng lực quản trị và người lao
động trong công ty cũng như tiềm năng phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
biểu đồ thuyên chuyển công việc chỉ rõ khả năng thực hiện công việc hiện tại của
người lao động, khả năng thăng tiến của họ trong tương lai. phiếu thăng chức chỉ rõ
chức vụ và đặc điểm cá nhân của người lao động cũng như cơ hội thăng tiến hay nhu
cầu đào tạo thêm cho người lao động.
Cuối năm, phòng Tổ chức tiến hành đánh giá tổng thể nguồn nhân lực trong
công ty; căn cứ vào kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và các biểu nhu cầu đào
tạo do trưởng các bộ phận đề xuất để xác định yêu cầu thực tế về nguồn nhân lực phục
vụ cho việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong năm tới. Sau
đó phòng tiến hành xem xét, tổng hợp nhu cầu đào tạo và xây dựng kế hoạch đào tạo
cho năm sau trình lãnh đạo phê duyệt. Công ty đưa ra các phiếu thăm dò, hoặc lập
bảng hỏi để điều tra nhu cầu đào tạo và tổng hợp nhu cầu đào tạo cán bộ công nhân
viên trong công ty như mẫu phiếu 1 và 2 ở phần phụ.
Trong những năm qua nhu cầu đào tạo như sau:

23


Biểu 3.2: Nhu cầu đào tạo của Công ty TNHH Chi An năm 2011- 2015
Đvt: Người; %
Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2011
Số
Tỉ lệ %
người

Năm 2012
Số
Tỉ lệ %
người

Nhu cầu đào tạo và Người
phát triển NNL

615

0,98

756

0,97

Số người được đào Người
tạo và phát triển

600

100,00

735

100

Năm 2013
Số
Tỉ lệ %
người

Năm 2014
Số
Tỉ lệ %
người

Năm 2015
Số

Tỉ lệ %

người

820

100

950

100

800

100

752

91.7

892

93.9

720

90.05

Nguồn: “Báo cáo công tác đào tạo - Phòng Tổ chức – Lao động”

24


Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy nhu cầu về công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực ngày càng gia tăng. Bên cạnh đó thể hiện số người được đào tạo tăng
từ 91,7% năm 2013 đến 93,9% năm 2014. Nhưng đến năm 2015 tỉ lệ đó lại giảm
xuống còn 90,05% bởi vì do tiến trình cổ phần hóa của công ty(so với nguồn nhân lực,
trong năm 2004 mặc dù có nhiều khó khăn, song công ty vẫn rất chú trọng, quan tâm
đến công tác đào tạo. Cụ thể, trong năm 2004 số cán bộ công nhân viên được đào tạo
là 728 người đạt 89,38% so với nhu cầu, năm 2013 đã đào tạo được 752 người đạt
91,7% so với nhu cầu đề ra, năm 2014 đào tạo được 892 người đạt 93,9% so với nhu
cầu đề ra. Công ty đã chú trọng đến công tác đào tạo, thấy được vai trò quan trọng của
công tác này. Như vậy chứng tỏ công ty đã có hình thức vừa nâng cao khả năng trình
độ của người lao động, bên cạnh đó lại có giải pháp thuyên chuyển hoặc khuyến khích
người không có sức khỏe về hưu sớm.
Sau khi xác định nhu cầu đào tạo thì cần xác định mục tiêu đào tạo. Mục tiêu
đào tạo: đào tạo song hành và đón đầu với tốc độ phát triển ngành xây dựng phù hợp
với xu thế hội nhập kinh tế khu vực. Đào tạo được một đội ngũ CBCNV có trình độ
chuyên môn, có năng lực công tác đáp ứng được yêu cầu công việc trong từng giai
đoạn phát triển kinh tế đất nước. Đối với từng khóa học công ty đề ra mục tiêu cụ thể
chẳng hạn:
- Sau khóa học học viên sẽ thành thạo những kỹ năng nào?
- Sẽ đạt được ở trình độ nào?
- Bao nhiêu người đạt loại khá giỏi?
- Ý thức, thái độ, kỷ luật, nhận thức....sẽ chuyển biến ra sao?
Từ đó làm căn cứ đánh giá kết quả chương trình, các loại hình đào tạo. Tuy
nhiên công ty vẫn chưa xác định mục tiêu cụ thể cho từng khóa học nên gặp khó khăn
trong quá trình xác định đối tượng đào tạo nhằm phù hợp với nội dung chương trình
đào tạo. Mỗi loại hình tương ứng với những mục tiêu nhất định. Tuy nhiên nó mang
tính chủ quan, vì thế khó đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo nguồn nhân lực.
Có thể nhận thấy việc tiến hành xác định nhu cầu đào tạo của công ty đã đạt
được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên với phương pháp xác định nhu cầu đào tạo
như trên Công ty TNHH Chi An mới chỉ xác định được là cần đào tạo bao nhiêu lao
động, loại lao động nào và nội dung đào tạo liên quan đến công việc của người lao

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x