Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (43)

MỤC LỤC

MỤC LỤC.............................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG BIỂU...................................................................................2
DANH MỤC SƠ ĐỒ.............................................................................................3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................4
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ
THƯƠNG MẠI NAM LONG...............................................................................6
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty..........................................6
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty...................................6
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp..........................................6
1.1.2.1. Chức năng của công ty...................................................................................................6
1.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty.....................................................................................................7

1.1.3. Tình hình tài chính của công ty...........................................................7
1.2. Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty..................16
1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty......................................16
1.2.1.1. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty..............................................................................16
1.2.1.2. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý........................................17


1.2.2. Tổ chức sản xuất................................................................................18
1.2.2.1. Sơ đồ tổ chức sản xuất.................................................................................................18
1.2.2.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban............................................................................18
1.2.2.3. Sơ đồ quy trình cung ứng dịch vụ................................................................................19
1.2.2.4. Các bước trong quy trình quy trình cung ứng dịch vụ................................................19

1.3. Tổ chức công tác kế toán của công ty......................................................22
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán....................................................................22
1.3.1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán...................................................................................................22
1.3.1.2. Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long......23

1.3.2. Chế độ kế toán áp dụng và hình thức kế toán....................................24
1.3.2.1. Chính sách kế toán áp dụng.........................................................................................24
1.3.2.2 . Hệ thống sổ sách sử dụng tại công ty.........................................................................26

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH VẬN
TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG..............................................................29
1


2.1. Thu thập số liệu báo cáo tài chính của Công ty TNHH vận tải và thương
mại Nam Long.................................................................................................29
2.2. Phân tích diễn biến của nguồn vốn và tài sản...........................................33
2.2.1. Phân tích khái quát tổng tài sản.........................................................33
2.2.2. Phân tích khái quát tổng nguồn vốn..................................................37
2.3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính trong bảng báo cáo kết quả hoạt động
Kinh Doanh.....................................................................................................47
2.3.1. Phân tích doanh thu của công ty........................................................48
2.3.2. Chi phí kinh doanh............................................................................50
2.3.3. Lợi nhuận...........................................................................................53
2.4. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ........................................................56
2.4.1. Phân tích tiền tệ lưu chuyển trong quá trình kinh doanh...................59
2.4.2. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư.............................................60
2.4.3. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính.........................................61
2.5. Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua phân tích các tỷ số tài
chính:...............................................................................................................62
2.5.1. Phân tích khả năng thanh toán...........................................................62
2.5.2. Các chỉ số về khả năng hoạt động.....................................................66
2.5.3. Phân tích Dupont...............................................................................68
2.5.4. Phân tích đòn bẩy tài chính...............................................................70


2.6. Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty TNHH vận tải và
thương mại Nam Long....................................................................................71
2.6.1. Ưu điểm.............................................................................................71
2.6.2. Nhược điểm.......................................................................................72
2.6.3. Nguyên nhân......................................................................................73
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN.............................75
3.1. Các đề tài dự kiến.....................................................................................75
3.2. Lý do lựa chọn đề tài................................................................................75

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng phân tích tình hình doanh thu......................................................8
Bảng 1.2:................................................................................................................9
Bảng 1.3:..............................................................................................................13
Bảng 2.1:..............................................................................................................31
2


Bảng 2.2: Khái quát tổng tài sản năm (2013-2015).............................................34
Bảng 2.3: Khái quát tổng nguồn vốn năm (2013-2015)......................................39
Bảng 2.4:..............................................................................................................41
Bảng 2.5: Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh (2013-2015)....................47
Bảng 2.6:..............................................................................................................49
Bảng 2.7:..............................................................................................................51
Bảng 2.8:..............................................................................................................54
Bảng 2.9:..............................................................................................................57
Bảng 2.10:............................................................................................................59
Bảng 2.11:............................................................................................................60
Bảng 2.12:............................................................................................................61
Bảng 2.13:............................................................................................................62
Bảng 2.14:............................................................................................................66
Biểu 2.15:............................................................................................................69
Bảng 2.16:............................................................................................................70
DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý.....................................................................17
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất.......................................................................18
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình giao nhận hàng.........................................................19
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty........................................23
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính........27
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung....................................28

3


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Ý nghĩa của từ



Quyết định

BTC

Bộ Tài chính

TSCĐ

Tài sản cố định

BH&CCDV

Bán hàng và cung cấp dich vụ

BHXH

Bảo hiểm xã hội

GTGT

Giá trị gia tăng

HĐLĐ

Hợp đồng lao động

NSDLĐ

Người sử dụng lao động

TK

Tài khoản

CC, DC

Công cụ, dụng cụ

SXKD

Sản xuất kinh doanh

BHYT

Bảo hiểm y tế

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

KHTSCĐ

Khấu hao tài sản cố định

SX

Sản xuất

CT

Chứng từ

HĐQT

Hội đồng quản trị

SH

Số hiệu

NLĐ

Người lao động

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa
hoá lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Để đạt được điều đó đòi hỏi các nhà
4


quản lý phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình.
Những chiến lược mũi nhọn của các doanh nghiệp là tập trung vào khâu thanh toán,
quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chi phí lương và các khoản trích theo lương và
TSCĐ, nguyên vật liệu, giá thành và kết quả sản xuất kinh doanh .
Sau một thời gian ngắn thực tập ở Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam
Long, được sự quan tâm giúp đỡ của các cán bộ Phòng Kế toán tại Công ty và những
kiến thức đã được học ở trường em nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế
toán thanh toán, quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chi phí lương và các khoản trích
theo lương và TSCĐ, nguyên vật liệu, giá thành và kết quả sản xuất kinh doanh đối với
sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Cùng với sự cố gắng của bản thân, đồng
thời được sự huớng dẫn nhiệt tình của cô giáo Đặng Thị Huế cùng sự quan tâm giúp
đỡ của các cán bộ Phòng Kế toán tại Công ty em đã hoàn thành báo cáo này.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của báo cáo gồm 3 chương:
Chương I: Tìm hiểu chung về Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long
Chương II:Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam
Long
Chương III: Phân tích đánh giá và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế
toán tại Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long
Trong quá trình thực hiện bài báo cáo mặc dù đã có nhiều cố gắng song do thời
gian thực tập có hạn nên em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự
chỉ bảo của các anh chị phòng kế toán cũng như cô giáo Đặng Thị Huế
của em được hoàn thiện hơn.

5

để báo cáo


CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ
THƯƠNG MẠI NAM LONG
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
- Add: Số 8/2/7, đường Tô Hiệu, P. Nguyễn Trãi, Q. Hà Đông, TP Hà Nội.
- Tell: (+84-4) 858 61061
- Mobi: (+84) 987 877 555
- Email: ketoanvtbn@gmail.com
- Website: www.vanchuyennambac.com
Công ty thành lập theo quyết định số 4425/QD-TLDN ngày 23 /04/2012 của
UBND TP.Hà Nội. Và hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0106632369
do Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 23/04/2012
Vốn điều lệ: 4.500.000.000đ
Giấp phép kinh doanh số: 0106632369
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Từ năm 2011 đến nay Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long hoàn
toàn hoạt động theo Giấy phép kinh doanh. Vào năm đầu mới thành lập, công ty cũng
gặp nhiều khó khan. Và sau những khó khan ban đầu, hiện nay Công ty TNHH vận tải
và thương mại Nam Long đã tạo dựng uy tín, luôn tìm những bước đi đúng đắn và
vững chắc để phát triển thương hiệu của mình trên thị trường, tạo được công ăn việc
làm cho nhiều lao động và giao nộp ngân sách Nhà nước ngày càng tăng.
Công ty được thành lập với số vốn điều lệ: 1.800.000.000 đồng và cho đến nay
cơ sở vật chất kỹ thuật vấn còn thiếu thốn, nhưng với lòng quyết tâm tham gia vào con
đường kinh doanh, Công ty đã xem xét, phân tích rút ra những kinh nghiệm cần điều
chỉnh và sắp xếp lại cơ cấu tổ chức sản xuất, bố trí cán bộ tại các cương vị, tập trung
khẩn trương tuyển công nhân, vừa sản xuất vừa đào tạo đồng thời động viên công nhân
viên chức đoàn kết chung sức cùng nhau vượt qua khó khăn.
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.1.2.1. Chức năng của công ty
Kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã đăng ký. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp
thuế, thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp luật. và nghĩa vụ đối với
nhà nước
6


Công ty sản xuất kinh doanh, xuất khẩu cá loại sản phẩm như sau:
Dịch vụ chở hàng thuê uy tín, giá rẻ
Cho thuê xe tải nhỏ chở hàng, chuyển nhà
Dịch vụ vận tải hàng hóa Bắc Nam giá rẻ
Dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ Bắc vào Nam
Vận chuyển hàng hóa bằng tàu hỏa
Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
Vận chuyển ô tô, xe máy bằng tàu hỏa
Dịch vụ vận tải quốc tế
Dịch vụ vận tải hàng đi Châu Âu
Dịch vụ vận tải hàng đi Mỹ
Dịch vụ vận tải hàng đi Trung Quốc
Dịch vụ vận tải đa phương thức
1.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty
- Đảm bảo an toàn về hàng hóa cho khách hàng
- Đảm bảo về an toàn giao thông và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật
- Bảo đảm chất lượng hàng hóa, sản phẩm theo tiêu chuẩn đã đăng ký kê khai
định kỳ, báo cáo chính xác, đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp và tình hình tài
chính của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh. Bảo đảm quyền và lợi ích
hợp pháp của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.Thực hiện đầy
đủ trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước
1.1.3. Tình hình tài chính của công ty
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012-2015, ta thất nõ
lực phát triển các chiến lược kinh doanh của công ty. Tuy nhiên doanh thu không
những không tăng mà còn giảm mạnh, nhất là thời kỳ vừa mở rộng quy mô. Để thấy
rõ hơn về tình hình Công ty trong năm qua, ta có thể phân tích kỹ hơn về doanh thu,
chi phí và cũng như lợi nhuận của Công ty trong hai năm gần đây.
Tình hình doanh thu:

7


Bảng 1.1: Bảng phân tích tình hình doanh thu
ĐVT: 1.000 đồng
Stt

Chỉ tiêu

2014

1

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2

Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và cung

3
4
5
6
7
8
9
10
10

cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

11
12
13
14

doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

15

Chi phí thuế TNDN 25%

16

2015

8.184.067
0
19.956.791

nghiệp

8.184.067

6.062.108

18.764.022

3,129,534

4,625,376

365.941
365.941
356,992
1,465,300
1.730.145

323.434
323.434
980,445
1,150,200
994.423

2.121.958

1.192.769

1.022

3.405

0
0
26.894
6.724

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

19.956.791
0

20.171

0
0
-96.683
24.171
-96.683

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nhận xét:
Doanh thu: Nhìn vào bảng số liệu, có thể thấy năm 2015 là năm hoạt động khá
tốt của công ty, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 11.772.724 nghìn đồng
tương ứng với 143,85%, doanh thu từ hoạt động tài chính cũng tăng tới hơn 200%.
Điều này có thể trong năm qua, Công ty đã hoạt động khá mạnh về cho thuê tài sản,
đầu tư các loại chứng khoán, cổ phiếu hoặc là cho vay, tuy nhiên, tỷ trọng đầu tư từ
hoạt động tài chính vẫn còn khá thấp, cần đầu tư mạnh hơn vào lĩnh vực này. Mặt
khác, năm 2015 còn xuất hiện thêm một khoản thu nhập khác lên tới 25.000 nghìn
đồng, có thể trong quá trình mua sắm trang thiết bị, máy móc để mở rộng quy mô
Công ty đã thanh toán những máy móc, thiết bị đã cũ, năng suất hoạt động không cao
8


nhằm thay thế bằng những thiết bị, máy móc mới có hiệu quả hoạt động cao hơn
nhằm nâng cao năng suất hơn. Mặc dù, năm 2015 có doanh thu tăng khá cao nhưng
lại bị lỗ, có thể do chi phí giá vốn hàng bán đã tăng không kiểm soát dẫn đến chi phí
vượt mức doanh thu. Có thể nói dù doanh thu năm 2015 tăng hơn 200% nhưng năm
2015 vẫn lànăm hoạt động kinh doanh của Công ty chưa được tốt như mong đợi, có
thể trong công tác lập kế hoạch, dự báo nhu cầu sản phẩm trong năm qua chưa được
tốt dẫn đến chi phí độn giá lên cao, doanh thu thu về lớn nhưng không đủ bù đắp được
phần lợi nhuận.
Chi phí hoạt động: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy chi phí dùng cho quản lý
cũng đã được tiết kiệm lại, chi phí tài chính cũng đã được giảm bớt hơn so với năm
2014. Ch i ph í k inh doa nh gi ả m nă m 20 14 đ ạ t 1.730.145 nghìn đồng sang
năm 2015 chỉ còn 994.423 nghìn đồng . Chi phí bán hàng cũng giảm 1,465,300 nghìn
đồng xuống chỉ còn 1,150,200 nghìn đồng vào năm 2015. Tuy nhiên chi phí lãi vay
lại tăng 356,992 nghìn đồng lên tới 980,445 nghìn đồng vào năm 2015 điều này cho
thấy công ty đã vay vốn để kinh doanh cụ thể là hàng bán nhận thấy giá vốn hàng bán
của công ty tăng . Tuy nhiên mức tăng này tỷ lệ nghịch với mức giảm của chi phí kinh
doanh nên nhìn chung chi phí của công ty giảm qua hai năm . Giá vốn hàng bán tăng
gấp nhiều năm 2014 giá vốn chỉ có 6.062.108 nghìn đồng tuy nhiêm năm 2015 tăng
mạnh mức tăng đạt 18.764.022 nghìn đồng. Công ty có sự đầu tư về hàng hóa mới.
Lợi nhuận: Lợi nhuận của công ty bao gồm lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đều giảm. Trong đó
lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm gần một nửa còn 1.192.769
nghìn đồng, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh, thậm chí còn âm.

Bảng 1.2:
ST
T
A
I
II
1
2

CHỈ TIÊU

2014

TÀI SẢN
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn
1. Đầu tư tài chính ngắn hạn
2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn (*)

9

2015

6.013.073

5.494.581

1,097,254,
0
0
0

2,425,086
0
0
0


ST
T
III
1
2
3
4
IV
1
2
V
1
2
3
B
I
1
2
3
II
1
2
III
1
2
IV
1
2
3

A
I
1
2
3
4
5
6
7
8
II
1
2
3
4
B
I
1

CHỈ TIÊU

2014

III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu của khách hàng
2. Trả trước cho người bán
3. Các khoản phải thu khác
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
3. Tài sản ngắn hạn khác
B - TÀI SẢN DÀI HẠN
I. Tài sản cố định
1. Nguyên giá
2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
II. Bất động sản đầu tư
1. Nguyên giá
2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
1. Đầu tư tài chính dài hạn
2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*)
IV. Tài sản dài hạn khác
1. Phải thu dài hạn
2. Tài sản dài hạn khác
3. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
A - NỢ PHẢI TRẢ
I. Nợ ngắn hạn
1. Vay ngắn hạn
2. Phải trả cho người bán
3. Người mua trả tiền trước
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
5. Phải trả người lao động
6. Chi phí phải trả
7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác
8. Dự phòng phải trả ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
1. Vay và nợ dài hạn
2. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
3. Phải trả, phải nộp dài hạn khác
4. Dự phòng phải trả dài hạn
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

10

2,392,698
2,864,226
350,000
178,472
0
1,657,464
1,657,464
0
53,209

2015
2,144,102
1,994,102
150,000
0
1.679,436
1,679,436
0
116,000

53,209
0

116,000

4.128.490
4.128.490
4.128.490

7.902.917
7.902.917
7.902.917

(6,379,181)
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0

(5,662,939)
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0

10.141.564

13.397.498

8.123.396
8.123.396

11.476.114
11.476.114

6,700,000
5,942,272
800,000
188,228
450,000
0
0
0
0
0
0
0
0

4,500,000
6,457,484
600,000
111,847
550,000
0
0
0
0
0
0
0
0

2.018.167
2.018.167
2.018.167

1.921.484
1.921.484
1.921.484


ST
T
2
3
4
5
6
7
II

CHỈ TIÊU

2015

2014

2. Thặng dư vốn cổ phần
3. Vốn khác của chủ sở hữu
4. Cổ phiếu quỹ (*)
5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
II. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

0
0
0
0
0
107,865
0

0
0
0
0
0
(32,396)
0

10.141.564

13.397.498

Về tài sản:
STT
A
B

CHỈ TIÊU
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
B - TÀI SẢN DÀI HẠN
TỔNG CỘNG TÀI SẢN

2014

2015

6.013.073
4.128.490
10.141.564

5.494.581
7.902.917
13.397.498

Tài sản của công ty: Được chia làm hai phần tài sản ngắn năm 2015 tỷ lệ tài
sản ngắn hạn lớn hơn tài sản dài hạn. Sang năm 2015 tỷ lệ của tài sản ngắn hạn lại lớn
hơn tài sản dài hạn công ty đã có sự đầu tư về máy móc tài sản cố định.
Tài sản ngắn hạn:
Trong năm qua, tài sản ngắn hạn giảm 8,62% tương ứng với 518.492 nghìn
đồng. Nguyên nhân là do các khoản phải thu ngắn hạn và tài sản ngắn hạn bị giảm.
Bên cạnh đó thì tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn và
hàng tồn kho có tăng nên tài sản ngắn hạn giảm không nhiều (dưới 10%).
Mặt khác, do các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất (năm 2014
là 83,01%, năm 2015 là 69,17%) bị giảm 1.190.989 đồng tương ứng với 23,86%
nên dù tỷ trọng hàng tồn kho tăng 156,97% thì tài sản ngắn hạn vẫn giảm. Do
hàng tồn kho chiếm tỷ trọng không lớn (năm 2014 chiếm 6,48%, năm 2015 chiếm
18,23%). Bên cạnh đó thì tài sản ngắn hạn khác cũng giảm hơn 10% nhưng tỷ trọng
tài sản ngắn hạn khác trong cơ cấu tài sản ngắn hạn là không đáng kể.
Tài sản dài hạn:

11


Ngược với tài sản ngắn hạn thì tài sản dài hạn lại tăng khá mạnh từ 4.128.490
nghìn đồng đến 7.902.917 nghìn đồng, tương ứng với mức tăng là 91,42%. Nguyên
nhân là do tài sản cố định và tài sản dài hạn khác đều tăng khá cao.
Trong những năm qua, tài sản cố định luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài
sản dài hạn (hơn 99%). Mặt khác, tài sản cố định của năm 2015 đã tăng gần gấp đôi
so với năm 2014, điều này chứng tỏ Công ty đã cho mua sắm nhiều thiết bị máy móc
đê phục vụ cho việc mở rộng quy mô thị trường.

Về nguồn vốn:
Chỉ tiêu

2014

2015

8.123.396
11.476.114
2.018.167
1.921.484
10.141.564
13.397.498
Nguồn vốn của công ty bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Năm 2014
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Tổng cộng nguồn vốn

nguồn vốn chủ yêu của công ty là vốn vay được thể hiện qua nợ phải trả lớn hơn rất
nhiều vốn chủ sở hữu. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn (trến
80%). Năm 2015 nợ phải trả tiếp tục tăn mức tăng tương đương 45,07%. Vốn chủ sở
hữu chiếm tương đương 20% trong tổng nguồn vốn của công ty.
Nợ phải trả
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn (trến 80%). Trong năm
vừa qua nợ ngắn hạn tăng mạnh từ 5.323.396 nghìn đồng đến 9.556.114 nghìn đồng
tương ứng từ 65,53% đến 83,27% trong tỷ trọng nợ phải trả. Trong đó, chủ yếu là tăng
do vay nợ ngắn hạn (từ 3.520.000 nghìn đồng đến 5.150.000 nghìn đồng tương ứng
với 45,07%, phải trả người bán tăng 91,14% từ 1.531.026 nghìn đồng đến 3.021.991
nghìn đồng.
Nợ dài hạn có sự giảm mạnh từ 2.800.000 nghìn đồng xuống còn 1.920. nghìn
đồng tương ứng với 31,43%. Có thể trong năm, Công ty đã thanh toán bớt các khoản
nợ cũ và chỉ còn một số nợ mới chưa trả.
Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu chiếm không nhiều trong cơ cấu nguồn vốn
(19,90% năm 2014 và 14,34% năm 2015), sự biến động cũng thay đổi không nhiều, tỷ
lệ tăng chỉ ở mức dưới 5% từ 1.920.000 nghìn đồng đến 2.800.000 nghìn đồng

12


Về tài sản: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn năm 2015 bị giảm so với năm 2014
18,28% (từ 59,29% xuống còn 41,01%), thay vào đó là tăng tỷ trọng tài sản dài hạn
lên gần 60% năm 2015, Nguyên nhân là do trong năm 2015, Công ty bắt đầu mở rộng
sản xuất và thị trường của mình nên cần mua sắm nhiều máy móc, thiết bị để phục vụ
cho chiến lược sắp tới của mình,, Nhìn vào bảng có thể thấy rõ được năm 2015, Công
ty đã tăng hơn 90% đầu tư vào tài sản cố định (tương ứng với 3.774.427 nghìn đồng),
tài sản dài hạn khác cũng có tăng nhưng tỷ trọng trong tài sản dài hạn chưa đến 1%
nên sự tăng là không đáng kể.
Về nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn và vẫn
có xu hướng chủ yếu trong cơ cấu nguồn vốn với hơn 80%, và tăng 41,27% so với
năm 2014, vốn chủ sở hữu tuy có tỷ trọng giảm hơn 5% mặc dù giảm đến 96.683
nghìn đồng, nguyên do là tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong cơ cấu nguồn vốn là không
nhiều, chiếm gần 20% và đang có xu hướng giảm.
Bảng 1.3:
Các chỉ số

Ký hiệu

1.0 Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán chung
1.1
TSNH/ Nợ ngắn hạn
1.2

Khả năng thanh toán nhanh
(TSNH- HTK)/ Nợ ngắn hạn

2.0 Cơ cấu tài chính
Cơ cấu TSNH
2.1
TSNH/Tổng TS
2.2
2.3
2.4
2.5

Cơ cấu TSDH
TSDH/TTS
Cơ cấu vốn CSH
NVCSH/Tổng NV
Tài trợ dài hạn
(NVCSH+Nợ dài hạn) / Tổng NV
Tỷ số nợ
Nợ phải trả/ TTS

20
14

N
ă

2015

KHH

1,1296

0,4788

KN

1,0563

0,4701

CTSNH

0,5929

0,4101

CTSDH

0,4071

0,5899

CVC

0,1990

143,4196

CTTDH

0,4751

0,2867

0,8010

0,8566

20,9932

19,9214

219,5689

68,5586

3.0 Khả năng hoạt động
3.1
3.2

Vòng quay HTK
DT/HTK bình quân
Kỳ thu nợ bán chịu
Khoản phải thux360/DT

VHKT
TPT

13


3.3

Vòng quay TSNH
DTT/TSNH bình quân

1,3610

3,6321

0,8070

1,4896

LDT

0,21%

-0,48%

LVC

0,84%

-5,03%

0,17%

-0,72%

VTSNH

Vòng quay TTS
DTT/ TTS bình quân
4.0 Khả năng sinh lời
ROS sức sinh lời của doanh thu thuần
4.1
LNST/DTT
3.4

4.2

ROE sức sinh lời của vốn chủ sở hữu
LNST/NVCSH bình quân

4.3

ROA sức sinh lời của vốn kinh doanh
LNST/TTS bình quân

14

VTTS

LTTS


Nhận xét về các chỉ số tài chính:
- Khả năng thanh toán:
+ Khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh của công ty qua
hai năm có sự biến động đáng kể (đều bị giảm hơn 20%)
+ Năm 2014, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán chung của
doanh nghiệp đều lớn hơn 1. Điều này thể hiện doanh nghiệp không gặp khó khăn
trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
+ Tuy nhiên, sang năm 2015 thì cả hai chỉ số này đều ở dưới mức 1 (khả năng
thanh toán chung là 0,47, khả năng thanh toán nhanh là 0,48), chứng tỏ do sự đầu tư
vào mua thiết bị nhiều nên doanh nghiệp bắt đầu gặp khó khăn trong việc thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn., doanh nghiệp không sẵn sàng trong việc thanh toán nợ ngắn
hạn.
- Cơ cấu tài chính:
+ Tài sản dài hạn phản ánh sự đầu tư dài hạn của Công ty, qua bảng số liệu trên
ta thấy năm 2014, tỷ số tài trợ dài hạn lớn hơn tỷ số cơ cấu TSDH nên việc sử dụng
nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho TSDH ít gặp rủi ro,
+ Năm 2015, doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ
cho TSDH. Điều này có thể gây nên rủi ro cao về mặt tài chính.
+ Tỷ số tự tài trợ phán ánh mức độ tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp, tỷ
số này qua hai năm đều dưới 0,5 và còn có xu hướng giảm. Qua đó, ta có thể thấy mức
tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp vẫn chưa ổn định, Công ty vẫn còn hơi yếu
kém về quản lý tài chính.
- Khả năng quản lý tài sản:
+ Vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản lý hàng tồn kho của doanh
nghiệp. Trong năm vừa rồi, vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp bị giảm đi so
với năm 2014. Chứng tỏ trong năm vừa rồi, doanh nghiệp đã để nhập khá nhiều
nguyên vật liệu, trong kho của doanh nghiệp còn nhiều thành nguyên vật liệu và bán
thành phẩm. Đây có thể là dấu hiệu tốt vì doanh nghiệp đang mở rộng nên có khá
nhiều đơn hàng, hàng tồn kho nhiều có thể giúp doanh nghiệp tránh nguy cơ thiếu hụt,
chậm giao hàng khi đơn hàng đột ngột tăng cao.
+ Kỳ thu nợ bán chịu cho biết số ngày bình quân cần có để chuyển các khoản
phải thu thành tiền mặt, thể hiện khả năng thu nợ từ khách hàng của doanh nghiệp.
15


Nhìn vào bảng có thể thấy chỉ số năm 2015 đã giảm nhiều so với năm 2014, trong
bảng cân đối kế toán thì cũng thấy rõ các khoản phải thu khách hàng bị giảm, chứng tỏ
trong năm qua doanh nghiệp đã thu hồi được khoản do khách hàng nợ. Là dấu hiệu tốt,
doanh nghiệp quản lý tốt các khoản nợ.
+ Vòng quay tài sản cố định cho biết tổng tài sản được chuyển đổi bao nhiêu
lần thành doanh thu trong một năm. Vòng quay tài sản cố định năm 2015 tăng so với
năm 2014, chứng tỏ trong năm 2015 doanh nghiệp đã tận dụng được đầy đủ và có hiệu
quả máy móc thiết bị, giảm bớt thời gian nhàn rỗi của máy móc, thiết bị sản xuất.
+ Vòng quay tài sản ngắn hạn năm 2015 tăng khá mạnh so với năm 2014, có
thể là một dấu hiệu doanh nghiệp đang quản lý tài chính của mình khá tốt, dòng tiền
được lưu thông không bị giam giữ các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Khả năng sinh lợi:
+ Chỉ số ROS thể hiện trong 100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế. Trong đó, sức sinh lời của DTT năm 2015 có giảm so với năm 2014,
cho thấy dù DTT có tăng nhưng chi phí cũng tăng mạnh dẫn đến lợi nhuận sau thuế bị
giảm. Doanh nghiệp cần có kế hoạch phát triển kinh doanh và điều chỉnh giảm lãng
phí những yếu tố không càn thiết để kinh doanh tốt hơn,
+ ROA thể hiện 100 đồng vốn đầu tư sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế cho doanh nghiệp. Năm 2015, cứ 100 đồng vốn đầu tư mang lại bao nhiêu đồng
lợi nhuân sau thuế cho doanh nghiệp.
+ Các chỉ số khả năng sinh lợi của doanh nghiệp thể hiện việc doanh nghiệp
đang gặp khó khăn. Do mở rộng quy mô, đầu tư nhiều trang thiết bị, giá vốn gần bằng
với doanh thu làm cho lợi nhuận bị âm, dẫn đến các chỉ số về khả năng sinh lợi đều bị
giảm mạnh. Doanh nghiệp nên chú ý đến chiến lược kinh doanh của mình.
1.2. Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.2.1.1. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Để phát huy thế mạnh, bộ máy quản lý của Công ty TNHH vận tải và thương
mại Nam Long phù hợp với loại hình doanh nghiệp cũng như ngành nghề kinh doanh
của doanh nghiệp . Có thể nói cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ, dễ
quản lý và cũng khá hiệu quả như sau:

16


Giám đốc

Trưởng phòng

Trưởng phòng

HCNS

KD

Nhân
viên

Nhân
viên
NS

HC

Nhân
viên
KD

Nhân viên
chăm sóc
KH

Kế toán trưởng

Nhân
viên kế
toán

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý
(Nguồn: Phòng tài chính-kế toán)
1.2.1.2. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý
 Giám đốc: Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty là người điều hành hoạt
động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên
về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.
 Các phòng ban:
• Phòng kinh doanh:
- Xây dựng chính sách tiếp thị và nghiên cứu thị trường;
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng năm, theo dõi và đôn đốc
việc thực hiện kế hoạch;
- Tiếp nhận thông tin từ khách hang;
- Kết hợp với kỹ thuật viên trực tiếp khảo sát miễn phí tại đại chỉ khách hàng yêu
cầu;
- Lập phương án sản xuất và báo giá cho khách hang;
- Tư vấn trực tuyến về dịch vụ xử lý côn trùng gây hại và dịch vụ vệ sinh công
nghiệp;


-

Cập nhật các loại hoá chất và trang thiết bị máy móc mới;
Phòng hành chính nhân sự
Tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực;
Thực hiện các công tác tiền lương, các chính sách cho người lao động;
Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ;
Thực hiện công tác bảo hộ lao động, an ninh trật tự trong công ty;
Phòng kế toán
Hạch toán và kết toán sổ sách kế toán;
Quản lý mọi hoạt động tài chính của công ty;
17


- Lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính doanh nghiệp;
- Kiểm soát mọi hoạt động chi tiêu tài chính của công ty về giá đầu vào, đầu
ra;
- Thực hiện nghiệp vụ kế toán quản trị;
Qua sơ đồ trên ta thấy bộ máy quản lý của công ty không có nhiều phòng ban,
đó là do hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu là mua bán hàng hóa. Mô hình
quản lý này rất phù hợp với công ty vì vừa gọn nhẹ vừa đáp ứng được yêu cầu quản lý.
1.2.2. Tổ chức sản xuất
1.2.2.1. Sơ đồ tổ chức sản xuất
* Sơ đồ tổ chức sản xuất
Phó Giám Đốc

Quản Đốc 1

Quản đốc 2

Quản Đốc 3

Phân xưởng
1

Phân xưởng
2

Phân xưởng
3

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất
1.2.2.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
- Phó giám đốc nhận ủy quyền của Giám đốc, quản lý hoạt động điều hành nhà
máy sản xuất; nhận báo cáo của Quản đốc phân xưởng.
- Các Quản đốc theo dõi tình hình hoạt động của phân xưởng và theo dõi tình
hình đi làm, ốm đau của công nhân trong phân xưởng rồi báo cáo với nhân viên kinh tế
phân xưởng thực hiện chấm công cho công nhân. Báo cáo tình hình của phân xưởng
cho Phó giám đốc trong cuộc họp.
- Các phân xưởng hoạt động theo dây chuyền sản xuất, liên tiếp nhau. Mỗi phân
xưởng đảm nhiệm từng khâu trong dây chuyền sản xuất ra thành phẩm.
18


1.2.2.3. Sơ đồ quy trình cung ứng dịch vụ
Với đặc điểm là một đơn vị thương mại dịch vụ nên công tác tổ chức kinh
doanh là tổ chức quy trình luân chuyển chứ không phải là quy trình công nghệ sản sản
xuất.
(1) Nhận lịch xuất hàng
(9) Nhận
container
(2) Chuẩn bị kiểm tra
(10)
(10) Kiểm
Kiểm tra
tra cont,
cont,
truck
truck

(3) Chọn Mẫu
(5) Lô hàng bị giữ
(4) Kiểm tra cấp 1

(11) Sữa
chữa

(8) Lưu kho chờ xuất

(6) Kiểm tra
100% sửa chửa

(14) Lưu kho chờ xuất

(7) Kiểm tra cấp 2

(12) Kiểm tra
(15) Kiểm tra lên hàng
Kết
Thúc
Trả lại nhà cung cấp

(18) Xuất hàng

Kiểm tra chứng từ

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình giao nhận hàng
1.2.2.4. Các bước trong quy trình quy trình cung ứng dịch vụ
(1) Nhận lịch xuất hàng
Công việc kiểm tra hàng lần cuối được tiến hành khi người kiểm tra hàng lần
cuối nhận được lịch xuất hàng từ Giám đốc hay các bộ phận có liên quan.
(2) Chuẩn bị kiểm tra
(3) Chọn mẫu
Số lượng mẫu dựa theo tiêu chuẩn ISO 2859 AQL 2.5
Mẫu được chọn ngẫu nhiên

19


Ví dụ: Đối với việc giao hàng bình thường của một lô hàng là 1250 cái, số mẫu
cần lấy để kiểm tra là 50 cái và mức độ kiểm tra cấp 1 được tiến hành.
Nếu số lượng không hợp quy cách là 3 cái hoặc ít hơn thì lô hàng đó được chấp
nhận
Nếu số lượng không hợp quy cách là 4 cái hoặc nhiều hơn thì lô hàng đó không
được chấp nhận và phải thực hiện kế hoạch khắc phục hàng không đạt chất lượng.
Sau khi lô hàng được khắc phục thì mức độ 2 sẽ được sử dụng. Trong 1250 cái
thì 125 mẫu sẽ lấy ra để kiểm tra. Nếu số lượng không phù hợp quy cách là 5 cái hoặc
ít hơn thì lô hàng chấp nhận được
(4) Kiểm tra
Kiểm tra từ ngoài vào trong theo thứ tự lần lượt từng sản phẩm
+ Kiểm tra bên ngoài: kiểm tra thùng carton, pallet, nhãn FP(cả mã vạch), kích
thước carton, pallet, đóng gói…
+ Kiểm tra bên trong: kiểm tra cách gói chi tiết, đảm bảo cách thức đóng gói
bảo vệ sản phẩm và đúng yêu cầu kỹ thuật.
+ Kiểm tra chi tiết: kiểm tra số lượng, nhãn hàng, kích thước, màu sắc, bề mặt,
men rạn nứt…
(5) Lô hàng bị giữ
Lô hàng bị giữ lại khi số lỗi được phát hiện trong quá trình kiểm tra vượt quá
lỗi cho phép của AQL 2.5. Treo bảng:” Hàng chờ xử lý”.
(6) Kiểm tra 100% chờ sửa chữa
Trên cơ sở biên bản kiểm tra hàng lần cuối, bộ phận KCS tiến hành kiểm tra lại
toàn bộ lô hàng bị giữ đó, lập kế hoạch khắc phục hàng không đạt chất lượng và tiến
hành kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm mới.
Tiến hành đóng kiện lại để tiến hành kiểm tra sản phẩm theo AQL 2.5 mức độ 2.
(7) Kiểm tra sản phẩm cấp 2
Được tiến hành tương tự như kiểm tra sản phẩm theo cấp độ 1
(8) Lưu kho chờ xuất
Nếu lô hàng kiểm tra được chấp nhận, người kiểm tra phải treo bảng” hàng
kiểm đạt”
Hàng phải được di chuyển đến:” khu vực kiểm hàng đạt”

20


Bộ phận xuất hàng sẽ tiến hành sắp xếp các kiện hàng sao cho thuận tiện lên
hàng và di chuyển đến khu vực chờ xuất.
(9) Nhận container/ truck
Khi nhận lịch xuất hàng, nhân viên giao nhận sẽ book container/ truck ở hãng
tàu vả nhận container/ truck rỗng.
Khi container/ truck vận chuyển đến doanh nghiệp, nhân viên công ty tiến hành
kiểm tra container/ truck, seal, nếu đủ tiêu chuẩn sẽ tiến hành nhận.
(10) Kiểm tra container/ truck rỗng
Người có trách nhiệm trong bộ phận kiểm tra hàng lần cuối sẽ tiến hành xác
nhận loại container, số container, số seal.
Tiến hành kiểm tra theo thứ tự từ ngoài vào trong theo yêu cầu của các bản
kiểm tra và phải kết luận cho biết có đủ điều kiện đóng hàng xuất khẩu hay không.
(11) Sửa chữa
Trong quá trình kiểm tra, nếu thấy có những tiêu chuẩn không đạt yêu cầu cho
việc xuất hàng, người kiểm tra phải yêu cầu bên cấp container/ truck tiến hành sửa
chữa để đảm bảo yêu cầu cho việc xuất hàng
(12) Kiểm tra lại
Sau khi tiến hành sửa chữa, người kiểm tra container sẽ tiến hành kiểm tra lại
theo yêu cầu của bản kiểm tra và kết luận container có đủ điều kiện xuất hàng hay
không
(13) Trả lại
Khi container/ truck không đạt được các tiêu chuẩn trong bản kiểm tra mặc dù
đã qua sửa chữa. Trong trường hợp này, bên hãng tàu phải tiến hành cấp container/
truck khác cho doanh nghiệp hoặc có những biện pháp thỏa thuận, giải quyết khác.
(14) Lên hàng
Sau khi kiểm tra container/ truck đạt yêu cầu cho việc xuất hàng, người phụ
trách lên hàng hướng dẫn người lái xe di chuyển đến khu vực hàng xuất để tiến hành
lên hàng.
Người phụ trách lên hàng phải tiến hành sắp xếp các pallet sao cho có thể lên
hàng một cách dễ dàng và chất được các loại hàng theo yêu cầu của packinglist.
Chuẩn bị xe nâng, nhân sự phục vụ cho việc lên hàng.

21


Tiến hành lên hàng theo thứ tự từ trong ra ngoài container. Đối với hàng carton,
người phụ trách lên hàng hướng dẫn các nhân viên chất lên các pallet và dùng dây
bụôc lại để đảm bảo hàng hóa an toàn trong quá trình vận chuyển.
(15) Kiểm tra lên hàng
Người kiểm tra lên hàng phải thực hiện các công việc sau:
+ Ghi lại hàng hóa, vị trí lên hàng trên container.
+ Kiểm tra xe trong quá trình lên hàng, hàng có bị chèn gây vỡ, bể hay làm hư
hỏng bao bì hay không.
+ Kiểm tra điều kiện thời tiết lên hàng. Tuy nhiên, với mặt hàng Gốm sứ và
điều kiện lên hàng trong nhà thì điều kiện thời tiết không ảnh hưởng lớn đến chất
lượng sản phẩm và tiến trình lên hàng.
+ Kiểm tra các pallet lên hàng có bị nghiêng hay không, nếu nghiêng phải yêu
cầu nhân viên khắc phục mới cho phép tiếp tục lên hàng.
+ Kết luận quá trình lên hàng
(16) Kiểm tra chứng từ
Để đảm bảo cho việc xuất hàng, người kiểm tra hàng lần cuối phải tiến hành
kiểm tra chứng từ: packinglist, container, biên bản bàn giao xem có đầy đủ hay không.
(17) Sửa chữa
Sau khi kiểm tra chứng từ, nếu phát hiện có sai sót gì, người kiểm tra phải yêu
cầu sửa chữa hay làm lại cho phù hợp với yêu cầu xuất hàng.
(18) Xuất hàng
Sau khi lên hàng, kiểm tra chứng từ và có kết luận của người kiểm tra đồng ý
cho xuất hàng thì tiến hành vận chuyển hàng đến cảng
1.3. Tổ chức công tác kế toán của công ty
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán
1.3.1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long:
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý
ở trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý. Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam
Long áp dụng hình thức bộ máy kế toán tập trung.
Hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ
khoản thu nhập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế
22


toán chi tiết đến kế toán tổng hợp. Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặt
dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.
Phòng kế toán của công ty có 4 người. Việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty
theo mô hình tập trung và có thể được khái quát theo sơ đồ sau:
KẾ TOÁN
TRƯỞNG

Kế toán tổng
hợp

Kế toán
tiền
lương

Kế toán
tiền mặt
và thanh
toán

Kế toán
công nợ và
TGNH

Kế toán

Thủ quỷ

vật tư - tài
sản

Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo:
Quan hệ tác hợp:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
1.3.1.2. Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam
Long
-Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc và các cơ quan pháp luật về
toàn bộ công việc kế toán của mình tại Công Ty. Lập báo cáo, cung cấp số liệu, tài
liệu của công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý nhà nước.
Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mưu cho giám đốc về các quyết định trong việc
quản lý công ty.Có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức phân
công kiểm tra các công việc của nhân viên kế toán.
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra số liệu của các kế toán
viên rồi tổng hợp số liệu báo cáo quyết toán theo quý. Tập hợp chi phí xác định doanh
thu, hạch toán lãi lỗ và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty. Kế toán tổng hợp
còn theo dõi tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nước

23


- Kế tiền lương: Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán cung cấp thông tin về tình hình
sử dụng lao động tại Công ty, về chi phí tiền lương và các khoản nộp BHXH, BHYT.
- Kế toán tiền mặt và thanh toán: Ghi chép, phản ảnh kịp thời chính xác đầy đủ
các khoản thu chi tiền mặt, thanh toán nội bộ và các khoản thanh toán khác, đôn đốc
việc thực hiện tạm ứng.
- Kế toán công nợ và tiền gửi ngân hàng: Theo dõi tình hình biến động của
tiền gửi và tiền vay ngân hàng, theo dõi công nợ của các cá nhân và tổ chức.
- Kế toán Vật tư - tài sản: Theo dõi tình hình cung ứng, xuất - nhập vật tư,
kiêmt ra giám sát về số lượng hiện trạng tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm,
tính và phân bổ kháu hao cho các đối tượng sử dụng.
-Thủ quỹ: Phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt hằng ngày đối chiếu tồn quỹ thực
tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ thực tế tiền
mặt cũng bằng số dư trên sổ sách.
1.3.2. Chế độ kế toán áp dụng và hình thức kế toán
1.3.2.1. Chính sách kế toán áp dụng
- Công ty áp dụng trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung”
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: được ghi
nhận theo thực tế phát sinh của Việt Nam Đồng (VNĐ), các đồng tiền khác được
chuyển đổi theo tỷ giá ngân hàng tại thời điểm phát sinh.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
+ Phương pháp hạch toán HTK: Kê khai thường xuyên.
+ Phương pháp tính giá trị HTK: Theo phương pháp nhập trước xuất trước.
+ Phương pháp ghi nhận HTK cuối kỳ: được ghi nhận theo giá gốc: (Ghi theo
giá mua + Chi phí thu mua thực tế phát sinh trong quá trình mua hàng)
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
+ Nguyên tắc ghi nhận: TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc.
+ Phương pháp khấu hao: khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa chi phí khác:
+ Chi phí trả trước: được phân bổ vào chi phí kinh doanh.
+ Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: phương pháp đường thẳng
 Chuẩn mực kế toán và hình thức kế toán áp dụng
24


Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long áp dụng chế độ kế toán ban
hành kèm theo (Ban hànhtheo QĐ số 48/2006/QĐ - BTCngày 14/09/2006 của bộ
trưởng BTC).
Tuyên bố về tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Báo cáo tài chính
được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực kế toán hiện hành và quy định hiện
hành.
 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Kỳ kế toán: Công ty đã sử dụng niên độ kế toán năm từ ngày 01/01/N đến
31/12/N.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ).
Công ty thực hiện 2 loại chứng từ là chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn.
- Chứng từ kế toán bắt buộc: Là những chứng từ đặc biệt có giá trị như tiền, bao
gồm: phiếu thu, phiếu chi, séc, biên lai thu tiền, vé thu phí, lệ phí, các loại hoá đơn bán
hàng và mẫu chứng từ bắt buộc khác. Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền quy định mà doanh nghiệp phải thực hiện đúng về biểu mẫu, nội
dung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhất cho các đơn vị kế toán hoặc
từng đơn vị kế toán cụ thể.
- Chứng từ kế toán hướng dẫn: Là mẫu chứng từ kế toán do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền quy định; ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán có thể
bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép
và yêu cầu quản lý của đơn vị.
Các chứng từ theo quy định chung của Bộ Tài Chính gồm có:
- Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm
giờ; bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng; phiếu xác nhận sản
phẩm hoàn thành, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền thuê ngoài,
- Chứng từ về bán hàng: Hoá đơn GTGT.
- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán.
- Chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên
bản bàn giao TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành; Biên bản đánh giá lại TSCĐ; Bảng trích
và phân bổ khấu haoTSCĐ.
Tài khoản kế toán mà Công ty đang sử dụng là hệ thống tài khoản kế toán được
áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 48/QĐ ngày 14/9/2006 của
Bộ Tài Chính.được thiết kế theo nguyên tắc sau:
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x