Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (40)

MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................... 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................................5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU...................................................................................6
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................8
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................8
2. Mục Đích nghiên cứu của đề tài..................................................................................8
3. Phương pháp nghiên cứu đề tài...................................................................................9
4. Phạm vi của báo cáo....................................................................................................9
5. Kết cấu đề tài...............................................................................................................9
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT......................................................................10
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của NVL, CCDC trong sản xuất và sự cần thiết của
tổ chức hạch toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.....................10
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của NVL, CCDC.........................................................10
1.1.1.1. Khái niệm NVL, CCDC.............................................................................10
1.1.1.2. Đặc điểm NVL, CCDC..............................................................................10
1.1.2. Vai trò của NVL, CCDC và yêu cầu quản lí NVL, CCDC...............................10
1.1.2.1. Vai trò của NVL, CCDC............................................................................10
1.1.2.1. Yêu cầu quản lí NVL, CCDC.....................................................................11
1.1.3. Nội dung, ý nghĩa, nhiệm vụ và nguyên tắc về kế toán NVL, CCDC..............12

1.1.3.1. Nội dung của kế toán NVL, CCDC:...........................................................13
1.1.3.2. Ý nghĩa của kế toán NVL, CCDC..............................................................13
1.1.3.3. Nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC...........................................................13
1.2. Phân loại và đánh giá NVL, CCDC........................................................................14
1.2.1. Phân loại NVL, CCDC:....................................................................................14
1.2.2. Đánh giá NVL, CCDC.....................................................................................16
1.2.2.1. Nguyên tắc đánh giá NVL, CCDC.............................................................16
1.2.2.2. Tính giá NVL, CCDC................................................................................17
1.3. Kế toán NVL, CCDC tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh...........................20
1


1.3.1. Chứng từ sử dụng.............................................................................................20
1.3.2. Tài khoản sử dụng............................................................................................20
1.3.3. Phương pháp kế toán NVL, CCDC..................................................................21
1.3.3.1. Phương pháp kế toán ghi thẻ song song.....................................................21
1.3.3.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển......................................................23
1.3.3.3. Phương pháp ghi sổ số dư..........................................................................25
1.3.4. Phương pháp kế toán tổng hợp NVL, CCDC...................................................26
1.3.4.1. Phương pháp kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kê khai
thường xuyên..........................................................................................................27
1.3.4.2. Phương pháp kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kiểm kê
định kì:....................................................................................................................30
1.3.4.3. Đánh giá lại và kế toán các nghiệp vụ kế toán NVL, CCDC......................33
1.3.4.4. Kế toán dự phòng giảm giá NVL, CCDC tồn kho.....................................33
1.3.4. Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng:...................................................................34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CƠ GIỚI VÀ THƯƠNG MẠI THĂNG LONG....................................................36
2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần cơ giới và thương mại Thăng Long..............36
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty..................................................36
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp................................40
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới công tác kế toán của Công ty:....41
2.1.3.1. Thuận lợi:...................................................................................................41
2.1.3.2. Khó khăn:...................................................................................................42
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu sản xuất kinh doanh của công ty...............42
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy quản lý:............................................................................42
2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận các phòng ban...............................43
2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty :..............................................45
2.1.5.1. Chính sách kế toán chung..........................................................................45
2.1.5.2. Hệ thống chứng từ kế toán.........................................................................46


2.1.5.3. Hệ thống tài khoản kế toán.........................................................................46

2


2.1.5.4. Chế độ kế toán, các phương pháp kế toán doanh nghiệp áp dụng hình thức
ghi sổ kế toán..........................................................................................................46
2.1.5.5. Hệ thống báo cáo kế toán...........................................................................48
2.1.5.6. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
................................................................................................................................ 49
2.2. Thực trạng và công tác tổ chức kế toán NVL, CCDC tại công ty cổ phần cơ giới và
thương mại Thăng Long................................................................................................51
2.2.1. Đặc điểm của NVL, CCDC:.............................................................................51
2.2.2. Phân loại NVL, CCDC.....................................................................................52
2.2.2.1. Phân loại NVL, CCDC:.............................................................................52
2.2.2.2. Cách mã hóa NVL, CCDC:........................................................................53
2.2.3. Đánh giá NVL, CCDC.....................................................................................53
2.2.3.1. Xác định giá thực tế NVL, CCDC nhập kho:.............................................53
2.2.3.2. Xác định giá thực tế NVL, CCDC xuất kho:..............................................54
2.2.4. Thủ tục nhập nhập, xuất kho:...........................................................................54
2.2.4.1. Thủ tục nhập kho NVL, CCDC:.................................................................54
2.2.4.2. Thủ tục xuất kho NVL, CCDC:.................................................................61
2.2.4.3. Nhận xét chung về chu trình xuất, nhập NVL, CCDC:..............................65
2.2.5. Kế toán chi tiết NVL, CCDC...........................................................................65
2.2.5.1. Chứng từ kế toán sử dụng:.........................................................................67
2.2.5.2. Phương pháp kế toán chi tiết:.....................................................................68
2.2.6. Kế toán tổng hợp NVL, CCDC........................................................................71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ GIỚI VÀ THƯƠNG MẠI
THĂNG LONG................................................................................................................77
3.1. Đánh giá tổng quát công tác kế toán NVL, CCDC tại............................................77
3.1.1. Nhận xét chung:...............................................................................................77
3.1.2. Thuận lợi:.........................................................................................................77
3.1.3. Một số hạn chế tồn tại và một số ý kiến, giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện
công tác kế toán tại Công ty ......................................................................................79
3


3.1.2.1. Về phía ban lãnh đạo của Công ty :............................................................79
3.1.2.2. Về việc áp dụng kế toán máy:....................................................................79
3.1.2.3. Về việc quản lý NVL, CCDC của Công ty :..............................................80
3.1.2.4. Về hệ thống sổ kế toán áp dụng tại Công ty :.............................................80
3.1.2.5. Về việc lập biên bản kiểm nghiệm NVL, CCDC:......................................82
3.1.2.6. Về việc trích lập dự phòng hàng tồn kho....................................................84
KẾT LUẬN......................................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................86

4


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CCDC

Công cụ dụng cụ

CP

Chi phí

CT.HĐTV

Cổ tức hội đồng thành viên

DN

Doanh nghiệp

DTBH

Doanh thu bán hàng

GTGT

Giá trị gia tăng

KHTS

Khấu hao tài sản

NCC

Nhà cung cấp

NVL

Nguyên vật liệu

PC

Phiếu chi

PNK

Phiếu nhập kho

PXK

Phiếu xuất kho

PXKNL

Phiếu xuất kho nguyên liệu

TK

Tài khoản

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định.

5


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song...................................23
Sơ đồ1.2: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển...................25
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết vật tư hàng hóa theo phương pháp ghi sổ số dư......................26
Sơ đồ 1.4: Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ)...................................................................................29
Sơ đồ 1.5: Hạch toán tổng quát vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ (tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ....................................................................................32
Sơ đồ 2.1: Quy trình tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty CP cơ giới và thương mại
Thăng Long....................................................................................................................... 40
Sơ đồ 2.2: Quy trình nhận thi công công trình tại công ty CP cơ giới và xây dựng Thăng
Long.................................................................................................................................. 41
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty......................................................43
Sơ đồ 2.4 : Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy tại Công ty..................................47
Sơ đồ 2.5: Bộ máy kế toán của Công ty............................................................................49
Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán nhập kho..........................................55
Sơ đồ 2.7: Quy trình nhập kho tại Công ty CP cơ giới và TM Thăng Long......................56
Sơ đồ 2.8 : Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán xuất kho..........................................62
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ phương pháp ghi thẻ song song...........................................................66
BẢNG BIỂU

Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0000024..............................................................................57
Biểu 2.2:........................................................................................................................... 58
Biểu 2.3:........................................................................................................................... 58
Biểu 2.4:........................................................................................................................... 59
Biểu 2.5: Giao diện lập phiếu nhập kho............................................................................59
Biểu 2.6:........................................................................................................................... 60
Biểu 2.7:........................................................................................................................... 60
Biểu 2.8:........................................................................................................................... 61
6


Biểu 2.9: Phiếu xuất kho số 1...........................................................................................64
Biểu 2.10: Thẻ kho............................................................................................................ 67
Biểu 2.11: Sổ chi tiết nguyên vật liệu...............................................................................69
Biểu 2.12:.......................................................................................................................... 70
Biểu 2.13: Sổ nhật ký chung.............................................................................................73
Biểu 2.14: Sổ tổng hợp chi tiết TK 152............................................................................74
Biểu 2.15: Sổ cái TK 152..................................................................................................76
Biểu 3.1: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC...............................................................81
Biểu 3.2: Biên bản kiểm nghiệm.......................................................................................83

7


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay, để
có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để không
ngừng tăng tính cạnh tranh, tăng tich luỹ. Do đó các doanh nghiệp phải thực hiện mục tiêu
sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, cơ chế hạch toán kinh doanh đòi
hỏi các doanh nghiệp không những bù đắp được chi phí sản xuất mà phải có lãi. Vì vậy
vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất phải tính được chi phí sản xuất
bỏ ra một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời. Hạch toán chính xác chi phí sản xuất là cơ sở
để tính đúng tính đủ giá thành. Từ đó giúp các doanh nghiệp tìm mọi cách để hạ thấp chi
phí sản xuất ở mức tối đa. Hạ thấp và tiết kiệm chi phí sản xuất cũng chính là biện pháp
để hạ thấp từng yếu tố của quá trình sản xuất như: chi phí về NVL, chi phí tiền lương, chi
phí quản lý… để từ đó hạ giá thành sản phẩm.
NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp. Mọi sự
biến động về chi phí NVL đều làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm từ đó ảnh hưởng
đến thu nhập của doanh nghiệp. Cho nên việc quản lý quá trình thu mua, vận chuyển, bảo
quản dự trữ và sử dụng vật tư có ý nghĩa rất lớn trong việc tiết kiệm CP và hạ giá thành
sản xuất sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng tốt. Nhằm từng bước nâng cao uy tín
và phát triển sức mạnh cạnh tranh trên thị trường.

8


Tại Công ty cổ phần cơ giới và thương mại Thăng Long là một doanh nghiệp đầu
tư và xây dựng với đặc điểm NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm thì việc
tiết kiệm chi phí NVL là biện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho
công ty. Chính vì vậy công tác kế toán NVL ở công ty rất được chú trọng và được xem là
một bộ phận quản lý không thể thiếu được trong toàn bộ công tác quản lý của công ty.
Nhận thức về tầm quan trọng của NVL đối với quá trình sản xuất kinh doanh của
đơn vị, đồng thời qua nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại công ty em đã chọn và đi
sâu vào nghiên cứu đề tài ” Hoàn thiện công tác kế toán NVL - CCDC tại Công ty cổ
phần cơ giới và thương mại Thăng Long”.
2. Mục Đích nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu tình hình thực tế về công tác hạch toán NVL, CCDC tại công ty trên cơ
sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện về tổ chức quản lý dự trữ cung ứng và sử dụng
vật liệu tại Công ty cổ phần cơ giới và thương mại Thăng Long.
3. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Trong quá trình nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần cơ giới và
thương mại Thăng Long em đã sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, thu thập, đánh
giá, phân tích, tổng hợp số liệu… để hoàn thành bài luận văn của mình.
4. Phạm vi của báo cáo

- Đối tượng: Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Phạm vi: Công ty cổ phần cơ giới và thương mại Thăng Long
5. Kết cấu đề tài
Nội dung chính của luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những lí luận chung về kế toán nguyên vật liệu, CCDC tại các doanh
nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, CCDC tại Công ty cổ
phần cơ giới và thương mại Thăng Long.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại
Công ty cổ phần cơ giới và thương mại Thăng Long.

9


10


CHƯƠNG 1: NHỮNG LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN
VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của NVL, CCDC trong sản xuất và sự cần thiết
của tổ chức hạch toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của NVL, CCDC
1.1.1.1. Khái niệm NVL, CCDC
* Nguyên vật liệu: Nguyên liệu, vật liệu của DN là những đối tượng lao động mua
ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích SXKD của DN. NVL khi tham gia vào chu
kỳSXKD cấu thành nên thực thể của sản phẩm
* Công cụ, dụng cụ: Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu
chuẩn giá trị và thời gian sử dụng quy định để xếp vào tài sản cố định.
1.1.1.2. Đặc điểm NVL, CCDC
Bất kỳ một nền SX nào, kể cả nền SX hiện đại đều có đặc trưng chung là sự tác
động của con người vào các yếu tố lực lượng tự nhiên nhằm thoả mãn những nhu cầu nào
đó của con người. Trong DNSX, vật liệu được gọi là đối tượng lao động, công cụ dụng
cụ được gọi là tư liệu lao động và chúng có những đặc điểm như sau:
- Đặc điểm của vật liệu.
+ Vật liệu chỉ tham gia duy nhất vào một chu kỳ SX.
+ Khi tham gia vào quá trình SXKD nó không giữ nguyên được hình thỏi ban
đầu.
+ Giá trị của vật liệu được tính hết vào CPSXKD.
- Đặc điểm của công cụ, dụng cụ .
+ Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD .
+ Giá trị công cụ, dụng cụ được chuyển dịch dần dần vào CPSXKD.
+ Công cụ, dụng cụ không thay đổi hình dạng ban đầu
1.1.2. Vai trò của NVL, CCDC và yêu cầu quản lí NVL, CCDC
1.1.2.1. Vai trò của NVL, CCDC

11


Nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh
doanh.Trên thực tế để sản xuất ra bất kỳ một sản phẩm nào thì doanh nghiệp đều phải cần
đến nguyên vật liệu – đầu vào không thể thiếu.Chất lượng sản phẩm sản xuất ra phụ thuộc
vào chất lượng nguyên vật liệu đầu vào như thế nào ?. Điều này là tất yếu bởi vì nó ảnh
hưởng tới việc tiêu thụ sản phẩm, uy tín doanh nghiệp, lợi nhuận và sự tồn tại của sản
phẩm cũng như doanh nghiệp.Vì vậy việc phấn đấu tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản
phẩm đồng nghĩa với việc giảm chi phí nguyên vật liệu một cách hợp lý.Mặt khác, xét về
vốn thì nguyên vật liệu là một thành phần quan trọng của vốn lưu động trong các doanh
nghiệp, đặc biệt là vốn dự trữ.Để nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh cần phải tăng tốc luân chuyển vốn lưu động và không thể tách rời việc dự trữ và sử
dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, tiết kiệm.
Như vậy, nguyên vật liệu có ý nghĩa sống còn của doanh nghiệp.
1.1.2.1. Yêu cầu quản lí NVL, CCDC

12


Trong DN, CP vật liệu, công cụ dụng cụ thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng
CPSXKD. Xuất phát từ vai trò quan trọng của NVL, công cụ, dụng cụ mà quản lý NVL là
công tác không thể thiếu được trong quản lý SXKD của các DN SX. Nhưng hiện nay
NVL ngày càng trở nên khan hiếm do nhu cầu về vật chất của con người ngày càng cao,
nền kinh tế ngày càng phát triển đòi hỏi nhu cầu về NVL, công cụ dụng cụ để tạo ra sản
phẩm ngày càng phong phú và đa dạng, chất lượng tốt. Như vậy nhằm nâng cao chất
lượng cuộc sống, yêu cầu của con người ngày càng khắt khe hơn, sản phẩm tiêu dùng cần
tiện lợi và hiện đại hơn. Trong khi đó các ngành SX ở nước ta chưa đáp ứng kịp thời nhu
cầu thiết yếu đó, chưa SX được những sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
Nguyên nhân chính là do NVL đầu vào trong nước chưa đáp ứng đầy đủ và kịp thời theo yêu cầu
SX, điều này đã gây không ít khó khăn cho DN, lúc này đòi hỏi phải nhập ngoại mà CP lại rất
cao. Từ những vai trò, đặc điểm của NVL, công cụ, dụng cụ trong quá SX cùng với những ý
nghĩa thực tiễn đó đòi hỏi các DN cần phải quản lý chặt chẽ quá trình thu mua vận chuyển, bảo
đảm cho quá trình SXKD được tiến hành một cách thuận lợi và nhanh chóng, thực hiện tiết
kiệm CP, hạ giá thành sản phẩm, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, là cơ sở để
tăng lợi nhuận cho DN, tổ chức quản lý chặt chẽ NVL sẽ hạn chế được nhiều mất mát, hư
hỏng, giảm bớt được nhiều rủi ro thiệt hại xảy ra trong quá trình SXKD và gúp phần nâng
cao hiệu quả của đơn vị một cách đầy đủ, xác thực, đảm bảo tính trung thực khách quan
của thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của DN.
- Trong khâu thu mua: NVL, công cụ, dụng cụ là tài sản dự trữ SX thường xuyên
biến động. Các DN phải thường xuyên mua NVL, công cụ, dụng cụ để đáp ứng kịp thời
cho SX, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác trong DN. Do vậy ở khâu này đòi hỏi phải
quản lí về mặt số lượng, khối lượng, quy cách, chủng loại, giá cả và thời hạn cung cấp
phải phù hợp theo đúng yêu cầu sử dụng, giá mua phải hợp lý, tiết kiệm CP vận chuyển
để hạ giá thành sản phẩm.
- Trong khâu bảo quản: DN cần phải tổ chức tốt hệ thống kho tàng bến bãi, trang
bị đầy đủ các phương tiện phục vụ cho việc bảo quản vật liệu, công cụ dụng cụ. Thực hiện
đúng các yêu cầu về bảo quản đối với từng loại, từng thứ NVL, công cụ dụng cụ cụ thể để
tránh hư hỏng mất mát, đảm bảo chất lượng vật liệu, công cụ dụng cụ không bị giảm sút,
không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
13


- Trong khâu dự trữ: Do DNSX nhiều loại sản phẩm khác nhau, nên nhu cầu về
từng loại NVL, công cụ dụng cụ cũng khác nhau. Chính vì vậy DN cần phải dự trữ hợp lý
NVL, công cụ, dụng cụ. Dự trữ hợp lý NVL, công cụ dụng cụ là xác định được mức dự
trữ tránh được tình trạng ứ đọng vốn, tốn diện tích kho. Quản lý tốt công tác dự trữ NVL,
công cụ dụng cụ cùng với việc quản lý tạo sự hài hoà vốn giữa các khâu trong quá trình
SX.
- Trong khâu sử dụng: Phải xây dựng định mức tiêu hao tiên tiến hiện thực để
khống chế sản lượng tiêu hao, cần cải tiến kỹ thuật SX và thiết kế sản phẩm nhằm giảm
bớt số lượng tiêu hao NVL cho mỗi đơn vị sản phẩm. Mặt khác vật liệu thay thế, tận dụng
phế liệu, phế phẩm cải tiến công tác thu mua, bảo quản…vừa giảm bớt số lượng sản phẩm
hỏng, kém chất lượng, vừa giảm được CP thu mua là yếu tố giúp hạ giá thành sản phẩm.
Như vậy việc tăng cường công tác quản lý vật liệu là rất cần thiết nó mang tính cấp
bách vì trước hết nó mang lại lợi ích cho chính DN, hơn nữa nó còn giúp phần tiết kiệm
CP xã hội. Quản lý NVL, công cụ dụng cụ tốt từ khâu thu mua đến khi đưa vào sử dụng
góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Đây chính là điều kiện quan trọng để phát
triển SXKD của DN. Ngoài ra nó cũng là yếu tố ảnh hưởng tích cực tới việc hạ giá thành sản
phẩm của DN, giúp DN nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, tạo điều kiện cho DN tăng thêm
vốn đáp ứng nhu cầu SX cho kỳ sau .
1.1.3. Nội dung, ý nghĩa, nhiệm vụ và nguyên tắc về kế toán NVL, CCDC.
1.1.3.1. Nội dung của kế toán NVL, CCDC:
Kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học hợp lý có ý nghĩa thiết thực trong quản
lý, kiểm soát tài sản của doanh nghiệp, thúc đẩy việc cung cấp kịp thời, đồng bộ những
nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo từng đối tượng
sử dụng, ngăn ngừa các hiện tượng hư hỏng, mất mát, lãng phí và có thể tránh được tình
trạng ứ đọng hay khan hiếm vật tư ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, kế toán nguyên vật liệu là công cụ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm
được tình hình và chỉ đạo sản xuất kinh doanh.Kế toán nguyên vật liệu có tính chính xác
hợp lý, kịp thời, đầy đủ thì nhà quản lý mới nắm bắt được chính xác tình hình thu mua, dự
trữ, xuất dùng, thực hiện kế hoạch nhập – xuất – tồn kho, giá cả thu mua và tổng giá trị từ
đó đề ra biện pháp quản lý thích hợp.
14


1.1.3.2. Ý nghĩa của kế toán NVL, CCDC
Kế toán nguyên vật liệu cần phải thực hiện đầy đủ nghiêm chỉnh các yêu cầu đặt
ra, có như vậy mới càng ngày càng hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở doanh
nghiệp.
1.1.3.3. Nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC
Xuất phát từ vị trí, yêu cầu quản lý vật liệu, công cụ, dụng cụ trong DNSX cũng
như vị trí vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý DN, kế toán nguyên vật liệu,
công cụ, dụng cụ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị
thực tế của từng loại, từng thứ vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập, xuất, tồn kho vật liệu,
công cụ, dụng cụ tiêu hao sử dụng cho SX.
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ, dụng cụ hướng
dẫn kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập, xuất thực hiện đầy đủ, đúng chế
độ hạch toán ban đầu về vật liệu, công cụ, dụng cụ (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ)
mở các loại sổ sách, thẻ chi tiết về vật liệu, dụng cụ đúng chế độ, đúng phương pháp quy
định giúp cho việc lãnh đạo và chỉ đạo công tác kế toán trong phạm vi ngành và toàn bộ
nền kinh tế.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vật liệu,
công cụ, dụng cụ thừa, thiếu, ứ đọng, kém chất lượng, ngăn ngừa việc sử dụng vật liệu,
công cụ, dụng cụ lãng phí .
- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu, công cụ, dụng cụ theo chế độ quy định
của Nhà nước, lập báo cáo kế toán về vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ công tác lãnh
đạo và quản lý, điều hành phân tích kinh tế.
Vật liệu, công cụ, dụng cụ là một trong những đối tượng kế toán các loại tài sản,
cần phải được tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả về mặt hiện vật,
không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết từng loại, từng thứ và phải được tiến hành đồng
thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho.
1.2. Phân loại và đánh giá NVL, CCDC
1.2.1. Phân loại NVL, CCDC:
Phân loại nguyên vật liệu.
15


Vật liệu trong DN bao gồm nhiều loại khác nhau có giá trị, công dụng và nguồn
hình thành khác nhau. Vì vậy cần phải phân loại vật liệu nhằm tạo điều kiện cho việc hạch
toán và quản lý vật liệu.
* Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong DN SX vật liệu
được chia thành các loại sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia
vào quá trình SX thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Nguyên
liệu, vật liệu chính bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình
SX, chế tạo sản phẩm.
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình SX, kh ông cấu
thành thực thể chính của sản phẩm, nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi
màu sắc, mùi vị, hình dạng bên ngoài, tăng thêm chất lượng sản phẩm hoặc tạo điều kiện
cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ nhu cầu công
nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động (dầu nhờn, hồ keo,
thuốc nhuộm, hương liệu.)
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình SX, KD
tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể
lỏng, thể rắn và thể khí (than củi, hơi đốt, than cám...)
- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ SX.
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật liệu và thiết bị được sử dụng
cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản gồm cả thiết bị cần lắp,
không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ
bản
* Căn cứ vào mục đích công dụng cũng như nội dung quy định phản ánh CP vật
liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu được chia như sau:
- Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dựng cho chế tạo sản phẩm.
- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các nhu cầu khác trong DN như: phục vụ cho
công tác quản lý tại các phân xưởng, tổ đội SX. Cho nhu cầu bán hàng, phục vụ cho nhu
cầu quản lý DN.
16


* Căn cứ vào nguồn hình thành vật liệu lại chia vật liệu thành: vật liệu nhập do
mua ngoài, do gia công chế biến, nhận vốn góp liên doanh, biếu tặng.
Phân loại công cụ dụng cụ.
Công cụ dụng cụ trong DN cũng gồm nhiều loại khác nhau, được sử dụng cho các
mục đích khác nhau:
* Theo cách phân bổ vào CP thì công cụ dụng cụ bao gồm:
- Loại phân bổ 100% (1 lần): Là những công cụ dụng cụ có thời gian sử dụng
ngắn, có giá trị nhỏ.
- Loại phân bổ nhiều lần: Là những công cụ dụng cụ có giá trị lớn hoặc thời gian sử
dụng dài. Loại này được chia thành loại phân bổ 2 lần và loại trừ dần.
* Theo nội dung công cụ dụng cụ bao gồm:
- Lán trại tạm thời, đà giáo, cốt pha dùng trong xây dựng cơ bản, dụng cụ giá lắp
chuyên dùng cho SX.
- Bao bì tính giá riêng dùng để đóng gói hàng hoá trong quá trình bảo quản hàng hoá
hoặc vận chuyển hàng hoá vật tư đi bán: (bao gồm; Dụng cụ đồ dùng bằng thuỷ tinh, sành sứ;
Dụng cụ đồ nghề; Khuôn đúc các loại; Quần áo bảo hộ lao động)
* Theo yêu cầu quản lý và theo yêu cầu ghi chép kế toán CCDC gồm:
- Công cụ dụng cụ: Gồm tất cả các CCDC sử dụng phục vụ cho mục đích SX, chế
tạo sản phẩm, thực hiện các dịch vụ bán hàng và quản lý DN.
- Bao bì luân chuyển: Là những bao bì được luân chuyển nhiều lần dùng để chứa
đựng vật tư.
- Đồ dùng cho thuê.
* Theo mục đích và nơi sử dụng công cụ dụng cụ gồm: Công cụ dụng cụ dùng cho
SXKD; Công cụ dụng cụ dùng cho quản lý; Công cụ dụng cụ dùng cho nhu cầu khác.
1.2.2. Đánh giá NVL, CCDC
1.2.2.1. Nguyên tắc đánh giá NVL, CCDC
Nguyên vật liệu được đánh giá theo giá thực tế.
Ngoài việc đánh giá theo giá thực tế, các doanh nghiệp còn sử dụng giá hạch toán.

17


Đối với những DN có chủng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ nhiều, việc nhập - xuất
được diễn ra thường xuyên, hàng ngày giá vật liệu, công cụ, dụng cụ lại biến động thường
xuyên, thông tin về giá cả không kịp thời, nếu sử dụng giá thực tế để phản ánh chi tiết,
thường xuyên tình hình nhập - xuất- tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ thì công việc kế
toán trở nên phức tạp, tốn sức và có khi không thực hiện được. Vì vậy cần thiết phải sử
dụng giá hạch toán để phản ánh chi tiết thường xuyên hàng ngày tình hình nhập - xuất .
Giá hạch toán là giá ổn định được thống nhất trong DN trong thời gian dài, có thể
là giá kế hoạch hoặc giá quy định ổn định của DN. Giá hạch toán được phản ánh trên các
phiếu nhập - xuất và trong kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ. Cuối tháng kế toán
cần phải tính điều chỉnh giá hạch toán sang giá thực tế.
Để tính được giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng trước hết phải tính
được hệ số chênh lệch giữa giá thực tế với giá hạch toán của vật liệu,công cụ, dụng cụ
theo từng loại( ký hiệu là H).
Trị giá thực tế vật liệu, CCDC

=
Giá hạch toán
Công thức 1.1

x

Hệ số giá

Trong đó

Trị giá thực tế tồn đầu kỳ
Hệ số giá (H) =

Trị giá hạch toán tồn

+ Trị giá thực tế nhập trong kỳ
+ Trị giá hạch toán trong kỳ

đầu kỳ
1.2.2.2. Tính giá NVL, CCDC

Tính giá vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập: Nội dung tính giá gốc của NVL, công
cụ, dụng cụ được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.
+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ mua ngoài :
Giá
thực tế

=

Giá mua ghi
trên hóa đơn

+

Chi

phí

thu mua

Công thức 1.2

18

-

Giảm giá hàng
mua được hưởng


Giá mua ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc
biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có).
CP thu mua bao gồm: CP vận chuyển, bốc dỡ, sắp xếp, bảo quản, phân loại, đóng
gói, bảo hiểm từ nơi mua về đến kho của DN, công tác phí của cán bộ thu mua, CP của bộ
phận thu mua độc lập, các CP khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua NVL, công cụ,
dụng cụ và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có).
Chú ý:
- Trường hợp DN mua NVL, công cụ, dụng cụ dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá của NVL, công cụ, dụng cụ mua
vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT.
- Trường hợp DN mua NVL, công cụ, dụng cụ dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị NVL, công cụ, dụng
cụ mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ (nếu có).
- Đối với NVL, công cụ, dụng cụ mua bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ
liên ngân hàng do ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi
tăng giá trị NVL, công cụ, dụng cụ nhập kho.
+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ tự SX: Giá nhập kho là giá thành thực tế SX vật liệu,
công cụ, dụng cụ và CP chế biến.
+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ thuê ngoài chế biến:
Giá
thực tế

=

Giá xuất vật liệu đem
gia công chế biến

+

Tiền thuê gia

công chế biến
Công thức 1. 3

19

+

Chi

phí

vận

chuyển bốc dỡ


+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ nhận góp vốn liên doanh, cổ phần: Giá nhập kho là
giá được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất .
+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ được biếu tặng: Giá nhập kho là giá thực tế được xác
định theo thời giá trên thị trường .
+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ thu nhặt được, phế liệu thu hồi là giá thực tế ước tính
có thể sử dụng được hoặc giá có thể bán được trên thị trường.
- Tính giá vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất .
Vì giá thực tế của NVL, công cụ, dụng cụ xuất dựng không giống nhau nên khi
tính toán ta có thể sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
+ Phương pháp đơn giá bình quân: Theo phương pháp này giá thực tế của vật
liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng trong kỳ tính theo đơn giá bình quân Đơn giá bình quân
gồm: Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ; đơn giá bình quân cuối kỳ trước; đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập.
Giá trị của vật liệu

=

công cụ, dụng cụ xuất dùng

Số lượng vật liệu,
công cụ dụng cụ xuất dùng
Công thức 1.4

x

Đơn giá
bình quân

- Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
ĐGBQ cả

=

kỳ dự trữ

Trị giá thực tế tồn đầu kỳ

+ Trị giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ
+ Số lượng thực tế nhập trong kỳ
Công thức 1.5

* Ưu điểm: Tính toán đơn giản
* Nhược điểm: Không chính xác, công việc dồn hết vào cuối tháng ảnh hưởng đến
công tác kế toán.
- Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Đơn

giá

bình quân

=

Giá thực tế tồn sau mỗi lần nhập.
Số lượng thực tế tồn sau mỗi lần nhập.
Công thức 1.6

* Ưu điểm: Chính xác, phản ánh kịp thời trị giá thực tế xuất.
* Nhược điểm: Tính toán, ghi chép nhiều lần.
- Đơn giá bình quân cuối kỳ trước:
ĐGBQ cuối

=

Trị giá thực tế vật liệu, CCDC tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)
20


kỳ trước

Số lượng vật liệu, CCDC tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)
Công thức 1.7

21


* Ưu điểm: Tính toán đơn giản.
* Nhược điểm: Không chính xác do không tính đến sự biến động của giá cả trong
kỳ.
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này dựa trên
giả thuyết vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập trước được xuất hết xong mới nhập lần sau. Giá
thực tế của vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng được tính hết theo giá nhập trước, xuất
trước, xong mới tính nhập lần sau.
Phương pháp này bảo đảm việc tính giá thực tế của vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất
dùng đầy đủ kịp thời, chính xác, công việc kế toán không bị dồn nhiều vào cuối tháng
nhưng đòi hỏi kế toán chi tiết chặt chẽ.
Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này, vật liệu, công cụ,
dụng cụ xuất kho thuộc lô hàng nào thì tính theo đơn giá mua thực tế của lô hàng đó.
Phương pháp này tính giá thực tế của vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng kịp thời,
chính xác nhưng đòi hỏi DN phải quản lý, theo dõi chặt chẽ từng lô hàng.
Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương pháp này dựa trên giả
thuyết vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho sau cùng được xuất trước tiên. Giá thực tế vật
liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần sau cùng, sau mới
tính theo giá nhập lần trước đó.
1.3. Kế toán NVL, CCDC tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1.3.1. Chứng từ sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán, ban hành theo thông tư 200 TT 200/2014TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ tài chính thì các chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ, dụng cụ bao
gồm:
Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT); Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT); Biên bản
kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 03- VT); Phiếu báo vật tư còn
lại cuối kì (Mẫu số 04 - VT); Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu
số 05 - VT); Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06 - VT); Bảng phân bổ NVL, công cụ, dụng cụ
(Mẫu số 07 - VT).

22


Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước, tuỳ
thuộc vào đặc diểm cụ thể của từng DN có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng
dẫn như:
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu số 03 PXK-3LL)
- Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT-3LL)
1.3.2. Tài khoản sử dụng
* Nguyên vật liệu
Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại
nguyên liệu vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán
giá trị của doanh nghiệp, bao gồm:
Tài khoản 1521 Nguyên vật liệu chính
Tài khoản 1522 Nguyên vật liệu phụ
Tài khoản 1523 Nhiên liệu
Tài khoản 1524 Phụ tùng thay thế
Tài khoản 1525 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
Tài khoản 1528 Vât liệu khác
* Công cụ dụng cụ:
Tài khoản 153 "Công cụ dụng cụ" tài khoản 153 sử dụng để phản ánh tình hình
hiện có và sự biến động tăng giảm loại công cụ dụng cụ theo giá thực tế.
Tài khoản 153 "Công cụ dụng cụ" có 3 tài khoản cấp 2
Tài khoản 1531 Công cụ dụng cụ
Tài khoản 1532 Bao bì luân chuyển
Tài khoản 1533 Đồ dùng cho thuê
1.3.3. Phương pháp kế toán NVL, CCDC
Hạch toán chi tiết là thực hiện việc ghi chép kịp thời, chính xác biến động tình hình
nhập - xuất - tồn của nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật cho từng loại nguyên vật liệu
trong từng kho của doanh nghiệp.

23


- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ (sổ) kho để ghi chép Việc hạch toán chi tiết
nguyên vật liệu được thực hiện ở cả hai nơi, tại kho vật tư và ở phòng Kế toán, được thực
hiện bởi thủ kho và kế toán vật tư. Trách nhiệm và quyền hạn của từng nhân viên này
được thể hiện trong từng mô hình tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
Hiện nay có 3 phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu được các doanh nghiệp
sử dụng:
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư.
Nội dung ghi chép được thể hiện như sau:
1.3.3.1. Phương pháp kế toán ghi thẻ song song
* Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với các doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, khối
lượng các nghiệp vụ nhập - xuất - tồn diễn ra không thường xuyên.
* Nguyên tắc ghi sổ
Hàng ngày tình hình nhập, xuất vật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất tồn của nguyên vật liệu,
CCDC trên thẻ kho.
- Tại phòng kế toán: Kế toán mở thẻ (sổ) chi tiết vật liệu tương ứng với từng thẻ
kho để phản ánh sự biến động cả về giá trị và hiện vật.
* Trình tự hạch toán:
- Tại kho: Căn cứ vào phiếu nhập và phiếu xuất kho, thủ kho thực hiện việc nhập
xuất về mặt hiện vật.
Cuối ngày hoặc định kỳ ghi vào thẻ kho tương ứng cho từng loại vật tư
Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi ghi xong thẻ kho, thủ kho chuyển chứng từ cho
kế toán thông qua bản giao nhận chứng từ
Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu giữa số tồn thực tế với số tồn trên thẻ kho.
Cuối tháng thủ kho tính ra số tồn kho cho từng loại nguyên vật liệu, CCDC trên
các thẻ kho.
- Tại phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được chứng từ do thủ
kho chuyển đến, kế toán ghi đơn giá, tính thành tiền.
24


Kế toán ghi số lượng và giá trị nhập xuất của từng danh điểm vào thẻ chi tiết tương
ứng.
Cuối tháng kế toán tính ra số tồn cả về hiện vật và giá trị cho từng loại NVL,
(CCDC) trên thẻ chi tiết và lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
Sau đó đối chiếu bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn với sổ kế toán tổng hợp vật tư về
mặt giá trị và tiến hành đối chiếu thẻ chi tiết NVL, (CCDC) với thẻ kho tương ứng về mặt
hiện vật.
* Ưu nhược điểm :
+ Ưu điểm : Ghi chép đơn giản dễ hiểu, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo độ
tin cậy cao của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho nhà quản trị trong
doanh nghiệp.
+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán trùng lặp về chỉ tiêu
số lượng. Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu được tiến hành vào cuối tháng, do vậy
hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho
Ghi chú:

Sổ,
thẻ
chi
tiết
vật tư
hàng
hoá

Bảng
tổng
hợp
Nhập
Xuất
Tồn

Kế
toán
tổng
hợp

: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x