Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (33)

ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI TIẾT TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 30
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát
triển nhất định phải có phương pháp sản xuất phù hợp và phải sản xuất ra được
những sản phẩm có chất lượng cao và giá cả hợp lý. Một quy luật tất yếu trong nền
kinh tế thị trường là cạnh tranh. Do vậy mà doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để
đáp ứng và phát triển trên thương trường, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu
dung với chất lượng ngày càng cao, giá thành hạ. Đó chính là mục đích chung của
tất cả các doanh nghiệp sản xuất nói chung và ngành xây dựng nói riêng. Nắm bắt
được thời thế trong bối cảnh đất nước đang chuyển mình trên con đường công
nghiệp hóa, hiện đại hóa với nhu cầu cơ sở hạ tầng, đo thị hóa ngày càng cao, ngành
xây dựng cơ bản luôn luôn không ngừng phấn đấu để góp phần phát triển nền kinh
tế đất nước. Tuy nhiên trong thời gian vừa qua đầu tư xây dựng cơ bản còn thực
hiền tràn lan, thiếu tập trung, công trình dở dang làm thất thoát kinh phí lớn và việc
đó đa dần dần được khắc phục cho đến ngày nay. Trong tình hình đó việc đầu tư vốn
phải được tăng cường quản lý chặt chẽ trong ngành xây dựng là một điều hết sức
cấp bách hiện nay.
Để thực hiện được điều đó, vấn đề dầu tiên là phải hoạch toán đầy đủ, rõ
ràng,chính xác vật liệu trong quá trình sản xuất vật chất. Vì đây là yếu tố cơ bản

trong quá trình sản xuất, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp. Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng
ảnh hưởng đến giá hành sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợi nhuận, kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy nguyên vật liệu đóng vai trò rất quan
trọng trong quá trình sản xuất. Các doanh nghiệp buộc phải quan tâm đến việc tiết
kiệm nguyên vật liệu mà vẫn đảm bảo chất lượng. Đó cũng là biện pháp đúng đắn
nhất để tang lợi nhuận cho doanh nghiệp, tiết kiệm được chi phí, tăng khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Nhận thức được vai trò của kế toán một cách rõ ràng, đặc biệt là kế toán nguyên
vật liệu trong quá trình quản lý chi phí của doanh nghiệp, việc tổ chức hạch toán

1


nguyên vật liệu một cách khoa học hợp lý có ý nghĩa thực tiễn rất cao trong việc
nâng cao chất lượng quản lý và khả năng sử dụng vật liệu một cách có hiệu quả.
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng trên, qua thực tế thời gian tiến tập tại
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triên hạ tầng Sông Hồng, em đã chọn đề
tài: “Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triên hạ
tầng Sông Hồng” để làm tiểu luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích đánh giá về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần
đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 30, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện
những vấn đề còn hạn chế trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Tiếp cận thực tế để tìm hiểu tổ chức công tác tổ chức kế toán nói chung và kế
toán nguyên vật liệu nói riêng tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội
số 30 như: tìm hiểu quá trình mua nguyên vật liệu, quá trình nhập – xuất nguyên vật
liệu, định khoản và ghi sổ một số nghiệp vụ chính, trình tự luân chuyển chứng từ.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế để tìm hiểu sâu hơn về công tác hạch
toán nguyên vật liệu. Nắm được tính luân chuyển các chứng từ, cách ghi sổ các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đối với nguyên vật liệu.
Trên cơ sở đó, đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất những kiến nghị nhằm
góp phần làm cho kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp ngày càng hoàn thiện và
hiệu quả hơn.
3. Phạm vi nghiên cứu
3.1 Phạm vi không gian
Tiểu luận được nghiên cứu tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà
Nội số 30. Địa chỉ 156 Xã Đàn 2 – P. Nam Đồng- Q.Đống Đa - Hà Nội


3.2 Phạm vi thời gian
- Thời gian lấy số liệu là tháng 10 năm 2014
- Thời gian thực hiện bài tiểu luận từ ngày 05/01/2015 đến ngày 29/03/2015

3.3 Đối tượng nghiên cứu

2


Trong thời gian thực tập tại côn gt cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ
tầng Sông Hồng e đã đi sau vào nghiên cứu kế toán chi tiết nguyên vật liệu và kế
toán tổng hợp tại công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trong thời thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số
30, vì muốn nghiên cứu đề tài kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị nên em đã trực tiếp
trao đổi với đơn vị thực thực tập, chú Phó Giám đốc và anh chị phòng kế toán để có
thể có được những số liệu chính xác nhất để nghiên cứu trong đề tài của mình thông
qua các chứng từ gốc
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
Xem chứng từ, sổ sách ghi chép kế toán nguyên vật liệu tháng 10 năm 2014
và vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích, đánh giá dữ liệu,
đánh giá về bộ phận kế toán, việc nhập – xuất – tồn NVL. Quan sát, mô tả, nhận
xét.
5. Kết cấu tiểu luận
Ngoài Phần mở đầu; Phần kết luận và kiến nghị; bài tiểu luận được chia làm
3 chương 3 tiểu tiết.

MỤC LỤC

3


MỤC LỤC................................................................................................................. 4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.................................................................5
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................................6
DANH MỤC SƠ ĐỒ.................................................................................................6
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN
NGUYEN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
NHÀ HÀ NỘI SỐ 30................................................................................................7
1.1. Phân loại.........................................................................................................7
1.2. Phương pháp hạch toán..................................................................................9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 30..............................12
2.1. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty...............................................12
2.1.1. Thủ tục chứng từ nhập...........................................................................12
2.1.2 Thủ tục chứng từ xuất............................................................................21
2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu..................................................................26
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 30.....................................37
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty và phương hướng
hoàn thiện............................................................................................................37
3.1.1. Ưu điểm................................................................................................37
3.1.2. Nhược điểm...........................................................................................37
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện.....................................................................38
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty................................38
KẾT LUẬN.............................................................................................................40
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP.................................................................41
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN H ƯỚNG DẪN....................................................42

4


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nội dung
Cán bộ công nhân viên
Công cụ dụng cụ
Giá trị gia tăng
Hóa đơn
Nhật ký chung
Nguyên vật liệu
Tài khoản
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản cố định

CBCNV
CCDC
GTGT

NKC
NVL
TK
TNHH
TSCĐ

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: Giấy đề nghị nhập vật tư..........................................................................13
Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT số 0000048.....................................................................14
Biểu 2.3: Biên bản kiểm nghiệm vật tư...................................................................15

5


Biểu 2.4: Phiếu nhập kho.........................................................................................16
Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT số 0000054.....................................................................17
Biểu 2.6: Biên bản kiểm nghiệm vật tư...................................................................18
Biểu 2.7: Phiếu nhập kho.........................................................................................19
Biểu 2.8: Bảng kê chi tiết nhập vật tư ghi có TK.....................................................20
Biểu 2.9: Chứng từ ghi sổ số 45..............................................................................21
Biểu 2.10: Giấy đề nghị xuất vật tư.........................................................................22
Biểu 2.11: Phiếu xuất kho số 01..............................................................................23
Biểu 2.12: Giấy đề nghị xuất vật tư.........................................................................24
Biểu 2.13: Phiếu xuất kho số 05..............................................................................25
Biểu 2.14: Bảng kê chi tiết xuất vật tư ghi nợ TK 621............................................26
Biểu 2.15: Chứng từ ghi sổ số 46............................................................................27
Biểu 2.16: Thẻ kho vật tư DA02..............................................................................28
Biểu 2.17: Thẻ kho vật tư DA01..............................................................................29
Biểu 2.18: Thẻ kho vật tư gạch vỡ...........................................................................30
Biểu 2.19: Thẻ kho vật tư bột màu..........................................................................31
Biểu 2.20: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ DA02.........................................................32
Biểu 2.21: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ DA01.........................................................33
Biểu 2.22: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu..................................34
Biểu 2.23: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ....................................................................35
Biểu 2.24: Sổ cái TK 152........................................................................................36

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phương pháp gắn thẻ song song...................................................10

6


CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
KẾ TOÁN NGUYEN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 30
1.1. Phân loại
Phân loại:
NVL tại công ty được phân loại theo nội dung kinh tế:
- Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá
trình sản xuất nó cấu thành thực thể vật chất cảu sản phẩm như: gạch, đá, sắt, thép,
xi măng…trong nguyên vật liệu chính bao gồm cả thành phầm mua ngoài. Đó là các
chi tiết của bộ phận của thành phẩm mà doanh nghiệp mua của các đơn vị khác để
tiếp tục sản xuất chế biến thành sản phẩm của doanh nghiệp.
- Nguyên vật liệu phụ: là những thứ vật liệu khi tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dạng
bên ngoài của sản phẩm, giúp phần tăng thêm chất lượng sản phẩm hoặc đảm bảo
cho quá trình sản xuất kinh doanh hoạt động, phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ
thuật và quản lý…như dầu bôi trơn máy móc…
- Nhiên liệu: là những thứ vật liệu được dung để cung cấp nhiệt lượng trong
quá trình sản xuất kinh doanh như: than, củi, xăng, dầu, hơi đốt, khí đốt…
- Phụ tùng thay thế: Gồm các chi tiết, phụ tùng dung để sửa chữa và thay thế
cho máy móc thiết bị.
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu thiết bị cần lắp,
không cần lắp, vật kết cấu (bằng kim loại, gỗ, bê tông), công cụ, khí cụ…mà công
ty mua vào nhằm mục đích đầu tư xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất có thể sử dụng
lại hay bán ra ngoài.
- Vật liệu khác: Là những vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm gỗ, sắt, thép hoặc phế liệu thu nhặt thu hồi trong quá trình thanh lý TSCĐ.
Nguồn cung cấp: Tất cả NVL tại công ty đều do mua ngoài để nhập kho
Tính giá NVL theo giá thực tế
Tính giá NVL là một vấn đề quan trọng trong việc tổ chức hạch toán NVL.
Tính giá NVL là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng. Trong công tác hạch toán
NVL ở các doanh nghiệp sản xuất, NVL được tính theo giá thực tế. Song do đặc
điểm của NVL có nhiều chủng loại, thường xuyên biến động trong quá trình sản

7


xuất kinh doanh và do yêu cầu của công tác kế toán NVL là phản ánh kịp thời tình
hình biến động và số hiện có của NVL nên trong công tác kế toán NVL còn có thể
đánh giá theo cách hạch toán.
Tính giá NVL nhập kho: Công ty là cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối
tượng nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thuế nên tính giá NVL nhập kho
được xác định như sau:
Giá trị
thực tế =

Trị giá mua ghi
trên hóa đơn

Các chi phí
+

Thuế nhập

liên quan thu

+

khẩu (nếu
có)

Các
+

khoản

NVL

của người bán

mua, vận

chiết khấu

mua

(chưa thuế

chuyển, bốc

giảm giá

GTGT)

dỡ (chưa thuế

(nếu có)

GTGT)
Ví dụ: Theo hóa đơn ngày 02/10/2014 Công ty mua 80 m 3 đá 2x4 về nhập
kho với đơn giá 205.000 đồng/m3, thuế VAT 10%. Vậy giá thực tế nhập kho 80 m 3
đá 2x4 này được tính như sau:
Giá thực tế
80 m3 đá
2x4 nhập
kho

= 80 x 205.000 = 16.400.000 đồng

Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Mỗi công trình mở riêng một kho tại nơi thi công công trình nên tất cả các
NVL mua về đều được chuyển thẳng tới công trình thi công và nhập kho tại công
trình đó.
Đặc điểm ngành xây dựng sử dụng các loại vật tư mua về nhập kho mà
không thể quản lý theo từng lần nhập về số lượng như cát, đá… Vì sau mỗi lần nhập
kho, NVL đã bị trộn lẫn số mới và số cũ nên hiện nay Công ty áp dụng phương
pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ cho NVL xuất kho.

Đơn
giá
bình
quân
NVL
xuất

Giá trị NVL tồn kho
đầu kỳ
=

8

+

Tổng giá trị NVL
nhập trong kỳ


Sản lượng NVL tồn
đầu kỳ
Giá thực tế
NVL xuất
trong kỳ

+

Tổng sản lượng NVL
nhập trong kỳ

Số lượng
NVL xuất
kho

=

Đơn giá
bình quân
NVL xuất
kho

x

Ví dụ: Tồn đầu tháng 10/2014 của thép hình là 567 kg. Đơn giá là 14.585đ/kg. Tình
hình trong tháng nhập 5.000 kg đơn giá 15.000 đ/kg

Đơn giá
bình quân

=

567x14.585 + 5.000x15.0
00
567

+

5.000

=

14.958
đ/kg

Theo phiếu xuất kho số 01 cần xuất 250kg thép hình để thi công công trình
Giá thực tế xuất 250kg = 250 x 14.958 = 3.739.500 đồng
Phương pháp này dễ tính nhưng đến cuối kỳ mới tính được đơn giá bình quân
nên công việc tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho làm ảnh hưởng tới việc tính
giá thành công trình.
1.2. Phương pháp hạch toán
a, Hạch toán chi tiết
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 30 hạch toán chi tiết vật
liệu theo phương pháp thẻ song song.

Phiếu
nhập kho

9

Bảng tổng
hợp nhập,
xuất, tồn kho
vật liệu


Sổ (thẻ)
kế toán
chi tiết

Thẻ
kho
Phiếu xuất
kho

Sổ kế toán
tổng hợp

Ghi chú:

Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phương pháp gắn thẻ song song
Trình tự tiến hành của phương pháp thẻ song song:
-

Ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập xuất nguyên vật

liệu ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho có liên quan. Thủ kho phải
thường xuyên đối chiếu số tồn trên thẻ kho với số tồn vật liệu thực tế còn ở kho.
Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho
về phòng kế toán.
- Ở phòng kế toán: Mở thẻ hoặc sổ chi tiết cho từng danh điểm nguyên vật liệu
tương ứng với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị. Định kỳ,
khi nhận được chứng từ nhập xuất kho của thủ kho gửi đến kế toán nguyên vật liệu
phải kiểm tra từng chứng từ ghi đơn giá và tính thành tiền. Sau đó ghi vào sổ hoặc
thẻ chi tiết vật liệu có liên quan. Cuối tháng kế toán cộng thẻ hoặc tính sổ tính ra
tổng số nhập, tổng số xuất và tổng số tồn của từng thứ vật liệu rồi đối chiếu với thẻ
kho, lập báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn kho về giá trị để dối chiếu với bộ phận kế
toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Với cách ghi chép, kiểm tra và đối chiếu như trên, phương pháp có những ưu
nhược điểm sau:
- Ưu điểm: Phương pháp này ghi chép đơn giản, dễ hiểu, dễ kiểm tra, đối
chiếu, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và số hiện có của từng thứ vật liệu theo
giá trị và số lượng của chúng.
- Nhược điểm: Khối lượng ghi chép lớn, trùng lặp nhiều hơn nữa việc kiểm tra
đối chiếu chủ yếu được tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế chức năng kiểm tra
kịp thời của công tác kế toán.
 Kết cấu tài khoản 152

10


TK 152
SD:
PS:

Tăng do nhập kho
Tăng do kiểm kê thừa
Tăng do đánh giá lại NVL tăng

PS:

SD: Giá trị thực tế của NVL tồn kho
cuối kỳ

11

Giảm do xuất kho
Giảm do kiểm kê thiếu
Giảm do đánh giá lại NVL giảm


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ
NỘI SỐ 30
2.1. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty
2.1.1. Thủ tục chứng từ nhập
* Quy định cho việc nhập nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu trước khi được nhập kho phải có các chứng từ gốc hợp lệ
như : phải có hợp đồng ký kết giữa nhà cung ứng , đơn đặt hàng và hoá đơn giá trị
gia tăng (hoặc hoá đơn bán hµng ).
Trước khi hàng nhập kho phải qua khâu kiểm tra KCS đầu vào, nếu hàng
kiểm tra đạt tiêu chuẩn về chất lượng như đã thoả thuận giữa hai bên thì hàng mới
được làm thủ tục nhập kho.
* Thủ tục nguyên vật liệu nhập kho
Khi nguyên vật liệu được giao đến kho của Công ty Tiến Minh:
Phòng Cung ứng vật tư dựa trên Hóa đơn GTGT của đơn vị cung cấp so sánh
với đơn đặt hàng và hợp đồng được ký kết giữa hai bên Phòng cung ứng vật tư lập
phiếu "Thông báo giao hàng " giao cho phòng kỹ thuật và kho để tiến hành kiểm tra
chất lượng và số lượng nhập kho.
Sau khi nhân viên KCS kiểm tra và ký đạt trên phiếu "Thông báo giao hàng"
lô hàng đó thì phiếu "Thông báo giao hàng " này sẽ được giao cho thủ kho. Thủ
kho căn cứ số lượng trên phiếu " Thông báo giao hàng" để kiểm tra và so sánh với
số lượng thực tế.
Sau khi thủ kho ký xác nhận sô lượng thực tế hàng nhập trên phiếu "Thông
báo giao hàng" thì phiếu này sẽ được chuyển tới nhân viên chuyên viết phiếu: nhập,
xuất khi để viết phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho sẽ được viết thành 4 liên:
+ Thủ kho lưu một liên: Để ghi số lượng thực tế nhập vào thẻ kho
+ Một liên sẽ được chuyển cho phòng kế toán. Kế toán nguyên vật liệu sẽ
căn cứ vào phiếu nhập kho và hoá đơn để làm căn cứ ghi sổ
+ Khách hàng lưu một liên: Liên này khách hàng sẽ dùng làm căn cứ sau này
để thanh toán tiền hàng với công ty Tiến Minh.

12


+ Người lập phiếu lưu một liên (liên gốc): liên này sẽ làm
căn cứ kiểm tra và đối chiếu giữa các bộ phận.
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

Nội số 30
156 Xã Đàn 2 – P.Nam Đồng- Q.Đống Đa - Hà

NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Nội
GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬP VẬT TƯ
Họ và tên: Trần văn Long
Bộ phận công tác: Phòng kế hoạch
Lý do: Thi công công trình nhà B4

STT
1
2
3
4

Tên vật tư
Đá 1x2
Đá 2x4
Gạch vỡ
Bột màu

ĐVT
m3
m3
m3
Kg

Số lượng
150
280
50
50

Ghi chú

Kính mong lãnh đạo xem xét và duyệt
Trưởng phòng KT-KH
Kế toán trưởng
Giám đốc
(ký, ghi rõ họ tên)
(ký, ghi rõ họ tên)
(ký, ghi rõ họ tên)
Sau khi Giám đốc duyệt yêu cầu nhập vật tư, khi mua vật tư sẽ nhận được
hóa đơn GTGT.
Biểu 2.1: Giấy đề nghị nhập vật tư

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số 01GTKT3/001
Liên 2: giao khách hàng
Ký hiệu: AA/14P
Ngày 02 tháng 10 năm 2014
Số :0000048
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH đầu tư phát triển quốc tế Sơn Hà
Mã số thuế: 0106124693
Địa chỉ: Thôn Quỳnh Đô, xã Vĩnh Quỳnh, Huyện Thanh Trì, Hà Nội
Điện thoại: 0904624698
Số tài khoản: 6703637567289210
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 30

13


Mã số thuế: 0101904121
Địa chỉ:156 Xã Đàn 2 – P.Nam Đồng- Q.Đống Đa - Hà Nội
Hình thức thanh toán: chuyển khoản

Số tài khoản: 6201630467279210

STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
A
B
C
1
2
3=1x2
3
01
Đá 2x4
m
80
205.000
16.400.000
3
02
Đá 1x2
m
50
200.000
10.000.000
Cộng tiền hàng:
26.400.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
2.640.000
Tổng cộng tiền thanh toán
29.040.000
Số tiền viết bằng chữ: hai mươi chín triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng
Người mua hàng
(ký, ghi rõ họ tên)

Người bán hàng
(ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên)

Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT số 0000048

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà
Hà Nội số 30
156 Xã Đàn 2 – P. Nam Đồng- Q.Đống Đa -

Mẫu số 03-VT
(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ BTC ngày

Hà Nội
20/03/2006 của BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 02 tháng 10 năm 2014
Căn cứ HĐ số 0000048 ngày 02 tháng 10 năm 2014
Ban kiểm nghiệm gồm:
3.
Ông/ Bà: Vương Trần Trung Chỉ huy trưởng công trình nhà B4 Trưởng
4.
5.
6.

ban
Ông/ Bà: Vương Quỳnh Hoa
Ông/ Bà: Bùi văn Chung
Ông/Bà: Ngô Việt Dũng

kế toán công trình nhà B4
Thủ kho công trình nhà B4
Bên giao hàng

Uỷ viên
Uỷ viên
Uỷ viên

Phương thức kiểm nghiệm: kiểm tra đo đếm thực tế số lượng, chất lượng.

Đã tiến hành kiểm nghiệm các loại vật tư sau:

14


STT

Tên vật





số

ĐVT

Số lượng

Kết quả kiểm

Ghi

theo

nghiệm
Số đúng
Số sai

chú

chứng từ

01
02

Đá 2x4
Đá 1x2

DA02 m3
DA01 m3

80
50

quy

quy

cách
80
50

cách
0
0

Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Đạt yêu cầu
Bên giao hàng

Thủ kho

Trưởng ban

(ký, ghi rõ họ tên)

(ký, ghi rõ họ tên)

(ký, ghi rõ họ tên)

Biểu 2.3: Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà

Mẫu số 01-VT

Nội số 30

(Ban hành theo QĐ số

156 Xã Đàn 2 – P. Nam Đồng- Q.Đống Đa - Hà

15/2006/QĐ BTC ngày

Nội

20/03/2006 của BTC)
PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 02 tháng 10 năm 2014

Nợ TK 152

Số: 001

Có TK 112

Họ và tên người giao hàng: Công ty TNHH đầu tư phát triển quốc tế Sơn Hà
Theo HĐ số 0000048 ngày 02 tháng 10 năm 2014

Nhập tại kho: Công trình nhà B4
STT

Tên,
nhãn
hiệu, quy

Mã số

ĐVT

Số lượng
Theo
Thực
chứng
từ

cách vật


15

nhận

Đơn giá

Thành
tiền


A
01
02

B
C
D
1
2
3
3
Đá 2x4
DA02
m
80
80
205.000
3
Đá 1x2
DA01
m
50
50
200.000
Cộng
Tổng tiền (viết bằng chữ): Hai mươi sáu triệu bốn trăm nghìn đồng.

4
16.400.000
10.000.000
26.400.000

Ngày 02 tháng 10 năm 2014
Thủ trưởng đơn vị

Kế toán

Người nhận

Thủ kho

(ký, đóng dấu)

(ký, họ tên)

(ký, họ tên)

(ký, họ tên)

Biểu 2.4: Phiếu nhập kho

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số 01GTKT3/001
Liên 2: giao khách hàng
Ký hiệu: AA/14P
Ngày 18 tháng 10 năm 2014
Số :0000054
Đơn vị bán hàng: Công ty CP Vật Liệu Xây Dựng SECOIN Hà Tây
Mã số thuế: 0195274692
Địa chỉ: Km 22 QL 6, Non Nông, Ngọc Hòa, H.Chương Mỹ, Hà Nội
Điện thoại: 0934.522.899
Số tài khoản: 6876637587689784
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 30
Mã số thuế: 0101904121
Địa chỉ:156 Xã Đàn 2 – P.Nam Đồng- Q.Đống Đa - Hà Nội
Hình thức thanh toán: chuyển khoản

Số tài khoản: 6201630467279210

STT Tên hàng hóa dịch vụ
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
A
B
C
1
2
3=1x2
01
Gạch vỡ
m3
50
35.000
1.750.000
02
Bột màu
kg
50
29.500
1.475.000
3
03
Đá 1x2
m
100
200.000
20.000.000
3
04
Đá 2x4
m
200
203.000
40.600.000
Cộng tiền hàng:
63.825.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
6.382.500
Tổng cộng tiền thanh toán
70.207.500
Số tiền viết bằng chữ: bảy mươi triệu hai trăm linh bảy nghìn năm trăm đồng
Người mua hàng

Người bán hàng

16

Thủ trưởng đơn vị


(ký, ghi rõ họ tên

(ký, ghi rõ họ tên)

(ký, ghi rõ họ tên)

Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT số 0000054
Khi vật tư về kho, tiến hành lập biên bản kiểm nghiệm vật tư như sau:

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà
Nội số 30
156 Xã Đàn 2 – P. Nam Đồng- Q.Đống Đa - Hà

Mẫu số 03-VT
(ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ BTC ngày

Nội
20/03/2006 của BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 18 tháng 10 năm 2014
Căn cứ HĐ số 0000054 ngày 18 tháng 10 năm 2014
Ban kiểm nghiệm gồm:
7.
Ông/ Bà: Vương Trần Trung Chỉ huy trưởng công trình nhà B4 Trưởng ban
8.
Ông/ Bà: Vương Quỳnh Hoa kế toán công trình nhà B4
Uỷ viên
9.
Ông/ Bà: Bùi văn Chung
Thủ kho công trình nhà B4
Uỷ viên
10. Ông/Bà: Ngô Việt Dũng
Bên giao hàng
Uỷ viên
Phương thức kiểm nghiệm: kiểm tra đo đếm thực tế số lượng, chất lượng.

Đã tiến hành kiểm nghiệm các loại vật tư sau:
STT Tên vật tư Mã số

ĐV Số
T

lượng Kết quả kiểm nghiệm Ghi
Số đúng Số
sai
theo chứng
chú
quy cách quy cách
từ
50
50
0
50
50
0
100
100
0
200
200
0

01
Gạch vỡ
GACHV m3
02
Bột màu
BM
kg
03
Đá 1x2
DA01
m3
04
Đá 2x4
DA02
m3
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Đạt yêu cầu
Bên giao hàng

Thủ kho

Trưởng ban

(ký, ghi rõ họ tên)

(ký, ghi rõ họ tên)

(ký, ghi rõ họ tên)

Biểu 2.6: Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Kiểm nghiệm vật tư đạt yêu cầu, lập phiếu nhập kho.

17


Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà

Mẫu số 01-VT

Nội số 30

(Ban hành theo QĐ số

156 Xã Đàn 2 – P. Nam Đồng- Q.Đống Đa - Hà

15/2006/QĐ BTC ngày

Nội

20/03/2006 của BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 18 tháng 10 năm 2014

Nợ TK 152

Số: 002

Có TK 112

Họ và tên người giao hàng: Công ty CP Vật Liệu Xây Dựng SECOIN Hà Tây
Theo HĐ số 0000054 ngày 18 tháng 10 năm 2014

Nhập tại kho: Công trình nhà B4
STT

Tên,

Mã số

ĐVT

nhãn

Số lượng
Theo
Thực
chứng

hiệu, quy

Đơn giá

Thành
tiền

nhận

từ

cách vật


A
B
C
D
1
2
3
4
3
01
Gạch vỡ
GACHV m
50
50
35.000
1.750.000
02
Bột màu
BM
kg
50
50
29.500 1.475.000
03
Đá 1x2
DA01
m3
100
100
200.000 20.000.000
04
Đá 2x4
DA02
m3
200
200
203.000 40.600.000
Cộng
63.825.000
Tổng tiền (viết bằng chữ): Sáu mươi ba triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn.

Ngày 18 tháng 10 năm 2014
Thủ trưởng đơn vị

Kế toán

Người nhận

Thủ kho

(ký, đóng dấu)

(ký, họ tên)

(ký, họ tên)

(ký, họ tên)

Biểu 2.7: Phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên, liên 1 giữ tại cuốn để lưu, liên 2 giao
cho thủ kho ghi thẻ, sau đó chuyển cho kế toán vật tư để ghi sổ, và người giao hàng
giữ liên 3.

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 30

18


156 Xã Đàn 2 – P. Nam Đồng- Q.Đống Đa - Hà Nội
BẢNG KÊ CHI TIẾT NHẬP VẬT TƯ GHI CÓ TÀI KHOẢN 112
Tháng 10/2014

Ngày 31 tháng 10 năm 2014
Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, ghi họ tên)

(Ký, ghi họ tên)

(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

Biểu 2.8: Bảng kê chi tiết nhập vật tư ghi có TK

19


Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà

Mẫu số S02a-DN

Nội số 30

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ

156 Xã Đàn 2 – P. Nam Đồng- Q.Đống Đa - Hà

BTC ngày 20/03/2006 của BTC)

Nội
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 45
Ngày 31 tháng 10 năm 2014

Ngày 31 tháng 10 năm 2014
Người lập

Kế toán trưởng

(ký, ghi họ tên)

(ký, ghi họ tên)

Biểu 2.9: Chứng từ ghi sổ số 45
2.1.2 Thủ tục chứng từ xuất
Kế toán NVL giảm do các nguồn sau:
-

Giảm do xuất kho.
Giảm do kiểm kê thiếu.
Giảm do đánh giá lại NVL giảm.
Trong tháng 10 năm 2014, Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội

số 30 chỉ phát sinh kế toán NVL giảm do xuất kho, không phát sinh giảm do kiểm
kê thiếu hay đánh giá lại NVL giảm, chính vì thế em chỉ nghiên cứu kế toán giảm
NVL do xuất kho trong tháng 10 năm 2014 của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển
nhà Hà Nội số 30 như sau:
Chứng từ sử dụng
-

Giấy đề nghị xuất vật tư.
Phiếu xuất kho.
Dựa vào nhu cầu vật tư để thi công công trình, phòng kế hoạch lập giấy đề

nghị xuất vật tư.
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà

20

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA


Nội số 30

VIỆT NAM

156 Xã Đàn 2 – P. Nam Đồng- Q.Đống Đa - Hà

Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

Nội
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ
Họ và tên: Trần văn Long
Bộ phận công tác: Phòng kế hoạch
Lý do: Thi công công trình nhà B4

STT
01
02

Tên vật tư
Đá 1x2
Đá 2x4

ĐVT
m3
m3

Số lượng
40
60

Ghi chú

Kính mong lãnh đạo xem xét và duyệt.
Trưởng phòng KT-KH
(ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng

Giám đốc

(ký, ghi rõ họ tên)
(ký, ghi rõ họ tên,đóng dấu)
Biểu 2.10: Giấy đề nghị xuất vật tư

Căn cứ giấy đề nghị xuất vật tư đã được lãnh đạo duyệt, tiến hành xuất vật tư
cùng với việc lập phiếu xuất kho.

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà

Mẫu số 02-VT

Nội số 30

(ban hành theo QĐ số

156 Xã Đàn 2 – P. Nam Đồng- Q.Đống Đa - Hà

15/2006/QĐ BTC ngày

Nội

20/03/2006 của BTC)

21


PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 03 tháng 10 năm 2014

Nợ TK 154

Số: 01

Có TK 152

Họ và tên người nhận: Nguyễn Hữu Ân
Lý do xuất kho: Thi công công trình nhà B4

Xuất tại kho: công trình nhà B4
STT

Tên, nhãn

Mã số

ĐVT

Sô lượng
Yêu cầu Thực

hiệu, quy
A
01
02

cách vật tư
B
C
Đá 1x2
DA01
Đá 2x4
DA02
Cộng

Đơn giá

Thành
tiền

xuất
D

1

3

m
m3

2
40
60

40
60

3
4
197.000 7.880.000
203.000 12.180.000
20.060.000

Cộng thành tiền (viết bằng chữ): hai mươi triệu không trăm
sáu mươi nghìn đồng
Thủ trưởng đơn vị

Kế toán

Người nhận

Thủ kho

(ký, đóng dấu)

(ký, họ tên)

(ký, họ tên)

(ký, họ tên)

Biểu 2.11: Phiếu xuất kho số 01
Ngày 28/10/2014 Dựa vào nhu cầu vật tư để thi công công trình, phòng kế
hoạch lập giấy đề nghị xuất vật tư.

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Nội số 30

VIỆT NAM

156 Xã Đàn 2 – P. Nam Đồng- Q.Đống Đa - Hà

Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

Nội
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ
Họ và tên: Trần văn Long
Bộ phận công tác: Phòng kế hoạch
Lý do: Thi công công trình nhà B4

STT
01

Tên vật tư
Gạch vỡ

ĐVT
m3

22

Số lượng
40

Ghi chú


02

Bột màu

Kg

30

Kính mong lãnh đạo xem xét và duyệt.
Trưởng phòng KT-KH
(ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng

Giám đốc

(ký, ghi rõ họ tên)
(ký, ghi rõ họ tên,đóng dấu)
Biểu 2.12: Giấy đề nghị xuất vật tư

Căn cứ giấy đề nghị xuất vật tư đã được lãnh đạo duyệt, tiến hành xuất vật tư
cùng với việc lập phiếu xuất kho.

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà

Mẫu số 02-VT

Nội số 30

(ban hành theo QĐ số

156 Xã Đàn 2 – P. Nam Đồng- Q.Đống Đa - Hà

15/2006/QĐ BTC ngày

Nội

20/03/2006 của BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 28 tháng 10 năm 2014

Nợ TK 154

Số: 05

Có TK 152

Họ và tên người nhận: Nguyễn Hữu Ân
Lý do xuất kho: Thi công công trình nhà B4

Xuất tại kho: công trình nhà B4

23


STT

Tên, nhãn

Mã số

ĐVT

Sô lượng
Yêu
Thực

hiệu, quy
cách vật
A
01
02


B
Gạch vỡ
Bột màu
Cộng

C
D
GACHV m3
BM
Kg

cầu

xuất

1
40
30

2
40
30

Đơn giá

Thành
tiền

3
35.000
29.500

4
1.400.000
885.000
2.285.000

Cộng thành tiền (viết bằng chữ): hai triệu hai trăm tám lăm
nghìn đồng.
Thủ trưởng đơn vị

Kế toán

Người nhận

Thủ kho

(ký, đóng dấu)

(ký, họ tên)

(ký, họ tên)

(ký, họ tên)

Biểu 2.13: Phiếu xuất kho số 05
Phiếu xuất kho do kế toán vật tư lập trình lên cho giám đốc duyệt xuất và chuyển
cho thủ kho để làm thủ tục xuất kho. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên, liên 1
giữ lại cốn để lưu, liên 2 giao cho thủ kho ghi thẻ, sau đó chuyển cho kế toán vật tư
để ghi sổ, và người nhận vật tư giữ liên 3.

2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà
Nội số 30
156 Xã Đàn 2 – P. Nam Đồng- Q.Đống Đa - Hà
Nội
BẢNG KÊ CHI TIẾT XUẤT VẬT TƯ GHI NỢ TÀI KHOẢN 621
Tháng 10/2014

24


Ngày 31 tháng 10 năm 2014
Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, ghi họ tên)

(Ký, ghi họ tên)

(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

Biểu 2.14: Bảng kê chi tiết xuất vật tư ghi nợ TK 621

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà

Mẫu số S02a-DN

Nội số 30

(Ban hành theo QĐ số

156 Xã Đàn 2 – P. Nam Đồng- Q.Đống Đa - Hà

15/2006/QĐ BTC ngày

Nội

20/03/2006 của BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 46
Ngày 31 tháng 10 năm 2014

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x