Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (24)

MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ.....................................................................................................4
DANH MỤC BẢNG BIỂU...........................................................................................4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................ 6
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI........8
1.1. Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả khinh doanh
trong doanh nghiệp....................................................................................................8
1.1.1. Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp....................8
1.1.2. Yêu cầu quản lý đối với hoạt đọng bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp thương mại...................................................................9
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp..................................................................................................................10
1.2. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại............................................10
1.3. Kế toán doanh thu bán hàng.............................................................................11
1.3.1. Khái niệm giá hàng hoá..............................................................................12
1.3.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng.............13
1.3.3. Trình tự kế toán doanh thu bán hàng theo từng phương thức....................15
1.4. Kế toán giá vốn hàng bán..................................................................................18

1.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp...............................................................18
1.6. Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác.................................................19
1.6.1. Kế toán hoạt động tài chính........................................................................19
1.6.2. Kế toán hoạt động khác..............................................................................21
1.7. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.................................................................21
1.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh................................................................22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔN CÔNG TY TNHH GREENVIET............................23
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH GREENVIET....................................................23
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty..............................................23
2.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH GREENVIET.........25
1


2.1.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH GREENVIET...................25
2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của từng bộ phận trong cơ cấu quản lý
......................................................................................................................... 25
2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH GREENVIET. . .28
2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty............................................................29
2.1.5. Hình thức kế toán và chế độ kế toán áp dụng tại công ty...........................31
2.2. Thực tế công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH GREENVIET. 33
2.2.1. Đặc điểm về hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty:............................33
2.2.1.1. Đặc điểm về hàng hóa.........................................................................33
2.2.1.2. Phương thức tiêu thụ, phương thức thanh toán, chính sách chiết khấu
của công ty.......................................................................................................33
2.2.1.3. Phương pháp tính giá hàng xuất kho...................................................35
2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ......................................35
2.2.2.1. Hạch toán giá vốn tại Công ty TNHH GREENVIET :........................46
2.2.2.2. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh:................................................51
PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIẢI
PHÁP VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
TẠI CÔNG TY TNHH GREENVIET.........................................................................62
3.1. Đánh giá chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công
ty.............................................................................................................................. 62
3.1.1. Nhận xét về hoạt động kinh doanh của công ty..........................................62
3.1.2. Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty.........................................62
3.1.3. Nhận xét về về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công
ty:......................................................................................................................... 63
3.1.3.1. Ưu điểm:.............................................................................................63
3.1.3.2. Nhược điểm:........................................................................................64


3.2. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh của công ty TNHH GREENVIET...................................................64
3.2.1. Vấn đề kích thích hoạt động tiêu thụ hàng hoá:..........................................65
3.2.2. Hoàn thiện kế kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh :.............65
3.2.3. Hoàn thiên về bộ máy kế toán:...................................................................66
KẾT LUẬN.................................................................................................................. 67
2


TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................68
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................. 69
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN..........................................................71
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN.............................................................72

3


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty..............................................................25
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán công ty..............................................................................30
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty.............................................................32
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ theo hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính.................32
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1: Hóa đơn thuế GTGT.....................................................................................13
Biểu 2.1: Phiếu xuất kho số 25314..............................................................................36
Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT số 0047644.........................................................................37
Biểu 2.3: Phiếu thu số 21452.......................................................................................38
Biểu 2.4: Bảng kê bán lẻ hàng hóa...............................................................................39
Biểu 2.5: Phiếu xuất kho số 25318..............................................................................40
Biểu 2.6: Hóa đơn GTGT số 0047648.........................................................................41
Biểu 2.7: Phiếu thu số 21455.......................................................................................42
Biểu 2.8: Thẻ kho........................................................................................................43
Biểu 2.9: Sổ chi tiết bán hàng......................................................................................44
Biểu 2.10: Nhật ký chung............................................................................................45
Biểu 2.11: Sổ cái TK 511.............................................................................................46
Biểu 2.12: Sổ chi tiết hàng hóa....................................................................................48
Biểu 2.13: Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa.................................................................49
Biểu 2.14: Trích Sổ Nhật ký chung năm 2014............................................................50
Biểu 2.15: Sổ cái TK 632.............................................................................................51
Biểu 2.16: Phiếu chi số 15...........................................................................................52
Biểu 2.17: Bảng lương.................................................................................................53
Biểu 2.18: Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh........................................................54
Biểu 2.19: Nhật ký chung............................................................................................55
Biểu 2.20: Sổ cái TK 642.............................................................................................56
Biểu 2.21: Nhật ký chung............................................................................................58
Biểu 2.22: Sổ cái TK 911.............................................................................................59
Biểu 2.23: Sổ cái TK 421.............................................................................................60
Biểu 2.24: Bảng báo cáo kết quả tiêu thụ.....................................................................61
4


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nội dung
Doanh nghiệp
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Doanh thu bán hàng

Ký hiệu
DN
PNK
PXK
DTBH

Công ty
Công ty cổ phần sản xuất và phát triển
Của hàng
Hàng hóa dịch vụ
Số hiệu

C.ty
C.ty CPSX VÀ PT
CP
HHDV
SH

Ngày tháng ghi sổ
Ngày tháng
Số hiệu tài khoản đối ứng
Số thứ tự dòng
Chi phí bán hàng

NTGS
NT
SHTK
STTD
CPBH

Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí tài chính
Chi phí khác
Tài sản cố định
Doanh thu hoạt động tài chính

CPQLDN
CPTC
CPK
TSCĐ
DTHĐTC

Thu nhập khác

TNK

Kết quả kinh doanh

KQKD

5


LỜI MỞ ĐẦU
-----****----Sản xuất ra của cải vật chất là điều kiện để xã hội loài người tồn tại và phát triển.
Cùng với xã hội, các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng mở
rộng và phát triển không ngừng. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường. Nhà nước giao
quyền tự chủ về tài chính, quyền tổ chức sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp,
lãi doanh nghiệp được hưởng lỗ doanh nghiệp phải chịu, doanh nghiệp phải tôn trọng
và thực hiện tốt nguyên tắc tự hạch toán kinh doanh “lấy thu bù chi và có lãi hợp lý”.
Nói cách khác các doing nghiệp phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa đầu ra và đầu
vào, giữa sản xuất và tiêu thụ. Có quản lý tốt quá trình sản xuất sản phẩm, đồng thời
tích cực tìm kiếm thị trường, tăng nhanh doanh thu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới có
điều kiện tăng khả năng cạnh tranh, tạo thế và lực vững chắc trên thị trường.
Xu hướng phát triển kinh tế thị trường ngày nay là chuyên môn hóa sản xuất và
cung ứng dịch vụ. Các doanh nghiệp sản xuất thì chuyên về sản xuất sản phẩm, các
doanh nghiệp thương mại chuyên về tiêu thụ thành phẩm bằng các hoạt động mua vào,
bán ra nhằm mục đích sinh lợi.
Hoạt động thương mại chủ yếu là bán hàng và cung cấp dịch vụ. Do đó bán hàng
và xác định kết quả bán hàng là vấn đề rất quan trọng đối với các doanh nghiệp. Hoạt
động bán hàng bao gồm rất nhiều phương thức và được hạch toán khác nhau. Nhiệm
vụ của kế toán là ghi chép, phản ánh tình hình bán hàng thực thế vào sổ sách có lien
quan và xác định kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận của công
tác kế toán trong doanh nghiệp. Không thể phủ nhận vai trò của nó trong việc quản lý
giá vốn hàng bán và là cơ sở để xác định giá bán cho phù hợp, cung cấp số liệu về tình
hình tiêu thụ và kết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp. Vì vậy việc tổ chức
công tác kế toán như thế nào để một mặt phản ánh, cung cấp thông tin kịp thời, chính
xác, mặt khác vẫn đảm bảo đúng chế độ kế toán do Nhà Nước ban hành là vấn đề hết
sức quan trọng.
Để có được những kiến thức và hành trang chuẩn bị bước vào đời e xin chân
thành cảm ơn quý thầy cô khoa kế toán kiểm toán trường ĐHCN Hà Nội cùng các anh
chị trong Công ty TNHH GREENVIET đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi
cho em trong thời gian thực tập tại công ty và cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giáo
viên hướng dẫn thực tập cô.

6


Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô khoa kế toán kiểm toán nói riêng,các giáo
viên trường ĐHCN Hà nội nói chung và toàn thể công nhân viên ban lãnh đạo Công ty
TNHH GREENVIET luôn dồi dào sức khỏe và hoàn thành tốt công tác
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu bài báo cáo gồm 3 phần:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp thương mại.
Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH GREENVIET.
Chương 3: Giải pháp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH GREENVIET.
Do thời gian thực tập tại công ty ngắn, lượng kiến thức còn hạn chế, nên bài báo
cáo của em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của quý
thầy cô và các anh, chị tại Công ty TNHH GREENVIET.

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG
MẠI.
1.1. Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả khinh
doanh trong doanh nghiệp
1.1.1. Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, nhất
định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Để đạt được mục tiêu lợi
nhuận, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch toán kế
toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế,
7


kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sáng
tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả của từng hoạt
động sản xuất kinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh.
Kế toán Bán hàng: Có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thu thập, xử lý, cung
cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp. Nó giúp cho doanh nghiệp xem xét, kinh doanh
mặt hàng, nhóm hàng, đặc điểm kinh doanh nào có hiệu quả, bộ phận kinh doanh, cửa
hàng nào thực hiện tốt công tác bán hàng. Nhờ đó doanh nghiệp có thể phân tích, đánh
giá, lựa chọn các phương án đầu tư sao cho có hiệu quả nhất. Kế toán nhằm mục đích
cung cấp thông tin vì vậy kế toán bán hàng phải có nhiệm vụ tổ chức sao cho các số
liệu trong báo cáo bán hàng phải nói lên được tình hình tiêu thụ hàng hoá giúp cho
việc đánh giá chất lượng toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán bán
hàng liên quan đến các chỉ tiêu kinh tế tài chính như : Doanh thu, thuế, lợi nhuận…
Nếu quá trình hạch toán xảy ra sai sót sẽ ảnh hưởng đến việc xác định doanh thu, kết
quả kinh doanh, làm một loạt các thông tin trong báo cáo tài chính bị sai sót. Vì thế,
công tác nghiên cứu kế toán bán hàng là một đòi hỏi cấp thiết được đặt ra ở tất cả các
doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại.
Kết quả kinh doanh : Là kết quả của việc bán hàng hoá, dịch vụ của hoạt động
kinh doanh chính nó là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp .
Lợi nhuận thuần từ hđkd = doanh thu thuần – {giá vốn hàng bán +chi phí bán
hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp }
Bán hàng và xác định kế quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại có tầm
quan trọng rất lớn, nó không chỉ quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp mà còn góp
phần làm tăng thu nhập quốc dân. Nó đánh giá hiệu quả kinh doanh và khẳng định vị
trí của doanh nghiệp trên thị trường
Chuyên đề làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng theo chuẩn
mực và chế độ kế toán hiện hành, làm cơ sở cho việc nghiên cứu công tác kế toán bán
hàng tại công ty
1.1.2. Yêu cầu quản lý đối với hoạt đọng bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp thương mại
Trong các doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình
hoạt động kinh doanh còn xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh
doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp. Và yêu cầu đặt ra
8


cho kế toán bán hàng trong doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất cũng là một vấn đề
đáng được quan tâm.
Bán hàng và Xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Trong các doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình
hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại. Đây là quá trình chuyển
giao quyền sở hữu hàng hoá người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền
thu tiền.
Xét về góc độ kinh tế thì bán hàng là quá trình hàng hoá của doanh nghiệp được
chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền).
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH TRONG CÔNG TÁC BÁN HÀNG TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP:
Đặc điểm chính của bán hàng có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua và người
bán, nguời bán đống ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả
tiền.
Một đặc điểm nữa của bán hàng là có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá:
người bán mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán.
Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một
khối lượng hàng hoá và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng.
Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình.
Có thể hiểu việc xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh
doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Kết quả của việc so sánh
này, nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí
thì kết quả bán hàng là lỗ. Viêc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành váo
cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc
điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp
Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám đốc về tình hình
hiện có và sự biến động của từng loại hàng hoá về mặt số lượng, chất lượng và giá trị.
Theo dõi, phản ánh, giám đốc chặt chẽ quá trình bán hàng về các mặt chi phí và
thu nhập của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng, từng hoạt động.
Xác định chính xác kết quả của từng hoạt động trong DN, phản ánh và giám đốc
tình hình phân phối kết quả. Đôn đốc kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân
sách Nhà nước.

9


1.2. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
- Bán hàng: là hoạt động đặc trưng, chủ yếu của doanh nghiệp, là khâu cuối
cùng của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, là quá trình
chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá từ tay người bán sang tay người mua nhận
quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua.
- Bán buôn: là việc bán hàng cho các đơn vị, cá nhân (những người trung gian)
để họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho người sản xuất để tiếp tục sản xuất ra sản
phẩm. Hàng hoá sau khi bán vẫn còn nằm trong lưu thông, hoặc trong sản xuất, chưa
đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Bán hàng theo phương thức này thường bán với
khối lượng lớn và có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Trong doanh nghiệp thương mại, bán buôn hàng hoá thường áp dụng hai phương thức:
Bán buôn qua kho: là phương thức bán hàng mà hàng hoá được đưa về kho của
đơn vị rồi mới tiếp tục chuyển bán.
Bán buôn vận chuyển thẳng: Là trường hợp hàng hoá bán cho bên mua được giao
thẳng từ kho của bên cung cấp hoặc giao thẳng từ bến cảng nhà ga chứ không qua kho
của công ty.
- Bán lẻ: là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng để thoả mãn nhu cầu cá nhân
và tập thể. Hàng hoá sau khi bán đi vào tiêu dùng trực tiếp, kết thúc khâu lưu thông.
Khối lượng hàng bán thường nhỏ, phong phú đa dạng cả về chủng loại, mẫu mã.
- Phương thức bán hàng đại lý: Là phương thức mà doanh nghiệp thương mại
xuất hàng giao cho bên nhận đại lý để bán. Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán
tiền cho doanh nghiệp thương mại và được hưởng hoa hồng đại lý. Số hàng gửi đại lý
vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và được xác định là tiêu thụ khi doanh
nghiệp nhận được tiền do bên đại lý thanh toán hoặc nhận giấy báo chấp nhận thanh
toán.
- Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm: Là phương thức mà doanh nghiệp
dành cho người mua ưu đãi được trả tiền hàng trong kỳ. Doanh nghiệp thương mại
được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo
phương thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp. Khi doanh nghiệp thương mại giao hàng
cho người mua, hàng hoá xác định là tiêu thụ. Tuy nhiên, khoản lãi trả góp chưa được
ghi nhận toàn bộ mà chỉ phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳ
sau giao dịch mua bán.
1.3. Kế toán doanh thu bán hàng
* Doanh thu:
10


- Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu bán hàng: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao
dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu: bán sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng bao
gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán.
- Doanh thu thuần về bán hàng : là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng
với các khoản giảm trừ.
* Doanh thu giảm trừ:
- Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh
toán cho khách hàng do việc khách hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn
theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng.
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn bán
hàng hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm
chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, không đúng địa điểm
trong hợp đồng.
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng hoá được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua trả
lại và từ chối thanh toán do không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật,
hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại như đã ký trong hợp đồng.
1.3.1. Khái niệm giá hàng hoá
- Giá trị hợp lý của hàng hoá: là giá bán hàng hoá mà bên mua chấp nhận thanh
toán để có được hàng hoá đó.
- Việc tính giá hàng tồn kho được áp dụng một trong các phương pháp:
+ Phương pháp tính giá theo giá đích danh: Phương pháp này được áp dụng đối
với các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Theo
phương pháp này hàng hoá xuất bán thuộc lần mua nào thì lấy giá của lần mua đó để
xác định giá trị hàng xuất kho.
+ Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị của từng loại
hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu
kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng hoá tồn
kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại
cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất vào gần thời điểm cuối kỳ. Theo
phương pháp này thì giá trị của hàng hoá xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập
kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá
của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ của tồn kho.
11


+ Phương pháp nhập sau, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho
được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, tồn kho còn lại cuối kỳ la tồn kho
được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho
được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho
được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầy kỳ còn tồn kho.
Đối với các doanh nghiệp thương mại bán hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng
trong quá trình tồn tại và phát triển của nó. Vì vậy, yêu cầu đặt ra là các doanh nghiệp
phải quản lý tốt nghiệp vụ bán hàng thông qua việc quản lý về doanh thu; quản lý về
công nợ, phương thức bán hàng và phương thức thanh toán.
Quản lý về doanh thu bán hàng hoá, đây là cơ sở quan trọng để xác định nghĩa vụ
của doanh nghiệp đối với nhà nước, đồng thời là cơ sở để xác định chính xác kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Trong nền kinh tế thị trường quản lý doanh
thu bao gồm:
+ Quản lý doanh thu thực tế: doanh thu thực tế là doanh thu được tính theo giá
bán ghi trên hoá dơn hoặc ghi trên hợp đồng bán hàng.
+ Quản lý các khoản giảm trừ doanh thu: Là các khoản phát sinh trong quá trình
bán hàng theo quy định cuối kỳ đươcj trừ khỏi doanh thu thực tế. Các khoản giảm trừ
khỏi doanh thu bao gồm: Giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại
+ Doanh thu thuần là doanh thu thực tế về bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ
kế toán, là cơ sở để xác định kết quả bán hàng.
Quản lý công nợ cũng đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Lựa
chọn phương thức bán hàng thích hợp sẽ giúp doanh nghiệp đẩy nhanh được tốc độ
tiêu thụ hàng hoá. Sử dụng phương thức thanh toán hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp theo
dõi và quản lý tốt hơn tình hình thanh toán và công nợ phải thu. Yêu cầu đặt ra là kế
toán phải theo dõi chặt chẽ thời hạn thanh toán tiền hàng để kịp thời thu hồi tiền ngay
khi đến hạn nhằm tránh chiếm dụng vốn kinh doanh.
1.3.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng
a) Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT: là hóa đơn sử dụng cho các đơn vị tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ do bên bán lập. Mỗi hoá đơn được lập cho mỗi hàng hoá, dịch
vụ có cùng thuế suất. Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu vào sổ gốc,
liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 dùng thanh toán nội bộ.
- Hoá đơn bán hàng: là loại hoá đơn sử dụng cho các tổ chức tính thuế theo
phương pháp trực tiếp. Hoá đơn này cũng được lập thành 3 liên như hoá đơn GTGT

12


Biểu 1.1: Hóa đơn thuế GTGT
Công ty TNHH
NEWFOLDER
VIỆT NAM.

Hóa đơn GTGT
Liên 2(giao khách hàng)
Ngày 15 tháng 03 năm 2016

Mẫu số 01 GTKT-3LL
QĐ/13P
Số:0066328

Đơn vị bán hàng:Công ty TNHH NEWFOLDER VIỆT NAM.
Địa chỉ: Số 5, ngõ 178-Thái Hà-Q.Đống Đa-Tp Hà Nội
Điện thoại:
Số TK: 0105397200.
Mã số thuế:0117617739
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hoàng
Đơn vị : Công ty sản xuất và phát triển Cường Đạt
Địa chỉ: 47 Quang Trung- Hà Nội
.
Số TK: 02011000026912.
Hình thức thanh toán: TM
Mã số: 0100100304
ST
Đơn vị
Số
Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn giá
T
tính
lượng
01
Bàn SD 15L simen
Chiếc
08
6.000.000
02
Biến tần
Chiếc
10
6.500.000

Thành tiền
48.000.000
65.000.000

Cộng tiền hàng:
113.000.000
Thuế suất GTGT: 10%
Tiền thuế GTGT: 11.300.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 124.300.000
Số tiền viết bằng chữ:Một trăm hai mươi bốn triệu ba trăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng
( ký,ghi rõ họ tên )

Người bán hàng
( ký,ghi rõ họ tên )

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý: Dùng để theo dõi số lượng hàng xuất kho
gửi bán, là chứng từ vận chuyển trên đường. Phiếu do bộ phận cung ứng lập gồm 3
liên: Liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 chuyển cho thủ kho để ghi thẻ kho, liên 3 giao cho
đại lý bán hàng.
13


- Phiếu xuất kho: Dùng để theo dõi số lượng hàng hoá xuất kho cho các đơn vị
khác hoặc các bộ phận trong đơn vị. Phiếu xuất kho làm thành 3 liên: Liên 1 lưu ở bộ
phận lập phiếu, liên 2 thủ kho giữ, liên 3 cho người nhận hàng.
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá:
- Phiếu thu tiền, giấy báo có của Ngân hàng: Xác định số tiền mặt, ngoại tệ thực
nhập quỹ.
- Thẻ quầy hàng: Theo dõi số lượng và giá trị hàng hoá trong quá trình nhận và
bán tại quầy hàng.
1.3.3. Trình tự kế toán doanh thu bán hàng theo từng phương thức
a) Vận dụng tài khoản:
Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại sử dụng các tài
khoản sau:
 Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp trong kỳ. Đó là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao
dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
- Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB của số hàng tiêu thụ.
- Thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp.
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển cuối kỳ
- Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả
Bên có: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 511 được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:
- TK5111 “Doanh thu bán hàng hoá”
- TK5112 “Doanh thu bán thành phẩm”
- TK5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- TK5118 “Doanh thu khác”
 Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ.
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
- Phản ánh giá vốn của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
14


- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn so với năm
trước.
- Trị giá sản phẩm, hàng hoá hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân bồi
thường.
Bên có:
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá…đã tiêu thụ trong kỳ để xác
định kết quả.
- Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho của năm nay thấp hơn
năm trước.
- Trị giá vốn của số hàng hoá, sản phẩm,…đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách
hàng trả lại.
 Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh số tiền mà doanh nghiệp phải thu của
khách hàng do bán chịu hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ và tình hình thanh toán các
khoản phải thu của khách hàng. Ngoài ra tài khoản 131 còn được dùng để phán ánh số
tiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng.
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
- Số tiền phải thu của khách hàng về việc bán chịu hàng hoá, sản phẩm trong kỳ.
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Bên có:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ
- Số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng
- Khoản giảm trừ tiền hàng cho khách hàng sau khi đã xác định tiêu thụ (giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại)
- Chiết khấu thanh toán dành cho người mua
Số dư nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng
Số dư có (nếu có): - Số tiền nhận ứng trước của khách hàng
- Số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu
Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng một số tài khoản:
- TK521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”
+ TK5211 “Chiết khấu thương mại”
+ TK5212 “Hàng bán bị trả lại”
+ TK5213 “Giảm giá hàng bán”
- TK111 “Tiền mặt”
- TK112 “Tiền gửi ngân hàng”
- TK138 “Phải thu khác”
- TK156 “Hàng hoá ”
- TK641 “Chi phí bán hàng”
- TK333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
b) Sổ kế toán:

15


Trong kế toán bán hàng tuỳ thuộc theo doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ nào
mà ghi chép vào các sổ theo hình thức đó. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo
quyết đinh số 48/2006/BTC có các hình thức sổ:
* Nhật ký chung:
Là hình thức ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào sổ nhật ký
chung theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản có
liên quan để phục vụ cho việc ghi sổ cái theo hình thức này kế toán bán hàng sử dụng
các loại sổ sau:
- Sổ NK chung, sổ NK bán hàng là sổ tổng hợp dùng để tập hợp các nghiệp vụ
bán hàng nhưng chưa thu tiền, sổ NK thu tiền dùng để tập hợp các nghiệp vụ thu tiền ở
doanh nghiệp bao gồm cả tiền mặt và tiền gửi NH.
- Sổ cái: Kế toán mở các sổ cái cho các TK 511, 512, 521, 632, 156, 111…
- Sổ chi tiết: Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu chi tiết theo từng mặt
hàng, từng nhóm hàng. Sổ chi tiết thanh toán người mua dùng để theo dõi chi tiết tình
hình công nợ và thanh toán công nợ phải thu của người mua. Sổ này mở cho từng
khách hàng và theo dõi từng khoản nợ phải thu từ khi phát sinh đến khi người mua
thanh toán.
* Nhật ký chung
Căn cứ vào các chứng từ ban đầu để ghi sổ kế toán tổng hợp là nhật ký chung.
Việc ghi sổ kế toán tổng hợp gồm đi theo trình từ thời gian trên sổ đăng ký nhật ký
chung và ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái. Kế toán bán hàng sử dụng các sổ sau:
Sổ đăng ký nhật ký chung, sổ cái TK 511, sổ cái TK 632, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi
tiết thanh toán với người mua.
* Nhật ký sổ cái
Là hình thức phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký sổ cái
theo trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tế. Số liệu trên nhật ký sổ
cái dùng để lập báo cáo tài chính.
* Kế toán trên máy vi tính
Là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán
trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong
những hình thức kế toán hoặc các hình thức kế toán quy định. Phần mềm kế toán được
thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng
không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

16


1.4. Kế toán giá vốn hàng bán.
Trị giá vốn của thành phẩm xuất kho để bán hàng hoặc thành phẩm xuất bán trực
tiếp tại xưởng xản xuất (không nhập kho) là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm
(được tính theo một trong bốn phương pháp tính giá).
*Chứng từ kế toán sử dụng:
Chế độ chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/ QĐ-BTC ngày
01/12/2007, các chứng từ dùng để hạch toán giá vốn hàng bán bao gồm:
˗Phiếu xuất kho
˗Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
˗Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
˗Bảng kê thanh toán hàng đại lý, ký gửi….
*Tài khoản sử dụng
TK 632-Gía vốn hàng bán: Được sử dụng trong trường hợp bán hàng theo
phương thức trực tiếp. Nội dung và kết cấu của TK này có sự khác nhau giữa kế toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định
kỳ.
1.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản
lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản cụ thể theo quy đinh hiện
hành được phân thành các loại sau:
- Chi phí nhân viên quản lý.
- Chi phí vật liệu quản lý.
- Chi phí đồ dùng văn phòng.
- Chi phí khấu hao TSCĐ.
- Thuế phí và lệ phí.
- Chi phí dự phòng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền.
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp TK642. Căn cứ vào nội dung các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí quản lý doanh
nghiệp được chia làm 8 tài khoản cấp II
- TK6421: Chi phí nhân viên quản lý.
- TK6422: Chi phí vật liệu quản lý.
- TK6423: Chi phí đồ dùng văn phòng.
- TK6424: Chi phí khấu hao TSCĐ.
- TK6425: Thuế, phí, lệ phí.
- TK6426: Chi phí dự phòng.
- TK6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK6428: Chi phí bằng tiền khác.

17


1.6. Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác.
1.6.1. Kế toán hoạt động tài chính
● Nội dung của chi phí và doanh thu hoạt động tài chính:
˗Nội dung của chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
Chi phí vay vốn
Chi phí liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính (Mua, ban chứng khoán,
hoạt động liên kết, đầu tư công ty con,…)
Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, mua bán ngoại tệ
Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
Chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa
˗Nội dung của các khoản doanh thu hoạt động tài chính:
Tiền lãi cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi doanh thu bán hàng trả chậm,trả góp
Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh, đầu tư liên kết,
đầu tư công ty con,…
Cổ tức lợi nhuận được chia
Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ,…
● Tài khoản sử dụng
TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”: Dùng phản ánh các khoản thu nhập từ
hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Kết cấu tài khoản 515:
˗Bên nợ:
+Thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp( nếu có)
+Kết chuyển các khoản thu nhập hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh
doanh.
˗Bên có: Các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ:
Tk 515 không có số dư cuối kỳ
●TK 635-“Chi phí hoạt động tài chính”
Nội dung: Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính gồm
các khoản chi phí hoặc kết chuyển lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi
phí vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán
ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,…; khoản lập và hoàn nhập dự phòng
giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và
bán ngoại tệ,…
˗Bên nợ:
+Các khoản chi phí của hoạt động tài chính;
+Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
+Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh
lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả dài
hạn có gốc ngoại tệ
+Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
+Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
+Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ
18


˗Bên có:
+Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
+Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả kinh doanh
TK 635 không có số dư
1.6.2. Kế toán hoạt động khác.
*Nội dung chi phí và thu nhập khác
˗Chi phí khác là những khoản chi phí do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt
với các hoạt động thông thường gây ra:
+Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
+Giá trị còn lại của TSCĐ đem đi thanh lý, nhượng bán
+Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
+Các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm hay bỏ sót khi vào sổ kế toán
+…
˗Thu nhập khác là các khoản thu từ những sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt
hoạt động thông thường:
+Thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
+Thu được nợ khó đòi trước đây đã xử lý xóa sổ
+Thu tiền từ phạt vi phạm hợp đồng
+Các khoản thu năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán, năm nay mới hiện
ra
*Tài khoản sử dụng
˗TK 811- “Chi phí khác”: Dùng để phản ánh các khoản chi phí do các sự kiện
hay nghiệp vụ khác phát sinh
˗TK 711-“Thu nhập khác”: Dùng để phản ánh các khoản thu và lãi do các sự kiện
hoặc nghiệp vụ khác mang lại.
1.7. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
*TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”: Dùng để phản ánh chi phí thuế
TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại làm căn
cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện
hành.
*Hạch toán chi phí thuế TNDN cần tôn trọng một số quy định sau:
˗Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp
trong quý. Thuế thu nhập phai nộp từng quý được tính vào chi phí TNDN hiện hành
của quý đó.
˗Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận thuế TNDN thực tế phải nộp
trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất TNDN hiện hành.
Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDN hiện hành
trong Báo cáo kết quả kinh doanh của năm đó.
19


˗Trường hợp số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp
cho năm đó, thì số chênh lệch giữa số tạm phải nộp lớn hơn số thuế phải nộp được ghi
giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp.
˗Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến
khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán
tăng(hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập
hiện hành của năm phát hiện sai sót.
˗Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số thuế TNDN hoãn lại phải trả để ghi
nhận vào chi phí thuế TNDN hoãn lại, xác định tài sản thuế TNDN hoãn lại để ghi
giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại.
1.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sxkd và hoạt động khác
của doanh nghiệp sau 1 thời kỳ nhất định,biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ . kết quả
hoạt đông sxkd là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và doanh thu thuần với giá
vốn hàng đã bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”: Dùng để xác định kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định.
Kết quả
từ hoạt
động
kinh
doanh
thông
thường

=

Doanh
thu
thuần
bán
hàng và
CCDV

Kết quả hoạt động khác

-

=

Gía
vốn
hàng
xuất
bán

+

Doan
h thu
hoạt
động
tài
chính

Thu nhập khác -

Chi phí
hoạt
động tài
chính
-

CPB
H và
QLD
N
-

Chi phí khác

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔN CÔNG TY TNHH GREENVIET
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH GREENVIET
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Tên công ty: CÔNG TY TNHH GREENVIET
Mã số thuế:
0106695880
20


Tên giao dịch: GREENVIET
Địa chỉ: Số nhà 28, Ngõ 281, Đường Tam Trinh-Phường Hoàng Văn Thụ-Quận
Hoàng Mai- Hà Nội
Giấy phép kinh doanh: 0106695880 _ ngày cấp: 27/10/2004
Ngày hoạt động:
20/11/2014
Điện thoại:
04.22125410 - 62936831
Số TK:
0021.0000.00484
Tại ngân hàng :
Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội
Vốn điều lệ : 900.000.000
Công ty TNHH GREENVIET là một trong những công ty thương mại xuất nhập
khẩu uy tín ở Việt Nam.Với phương châm lấy chữ tín làm trọng, lấy quyền lợi và sự
hài lòng của khách hàng làm mục tiêu hàng đầu, công ty TNHH GREENVIET đã từng
bước ổn định và phát triển, đáp ứng được hầu hết những yêu cầu khắt khe của thị
trường trong ngoài nước. Được thành lập từ năm 2004 đến nay công ty TNHH
GREENVIET mang lại rất nhiều lợi ích cho những người tiêu dùng sản phẩm trên thị
trường.
Công ty TNHH TNHH GREENVIET là công ty thương mại xuất nhập khẩu dầu
máy được thành lập và hoạt động theo quyết định số 0106695880 vào ngày 27 tháng
10 năm 2004. Và tới ngày 01 tháng 11 năm 2004 công ty chính thức hoạt động. Thời
gian đầu thành lập, công ty đã trải qua nhiều khó khăn về vốn hoạt động, cơ sở vật
chất, trình độ lao động còn hạn chế. Nhưng do tiến bộ không ngừng và cách thức tổ
chức kinh doanh hiệu quả nên với hơn 10 năm đã và đang hoạt động công ty đã có
chỗ đứng vững vàng và khẳng định vị thế của mình trên thị trường trong nhiều năm
qua. Những mặt hàng của công ty ngày càng đáp ứng nhu cầu khách hàng, tăng khả
năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong nước.
Các giai đoạn phát triển của công ty
Do mới được thành lập nên công ty còn gặp rất nhiều khó khăn như: Việc xây
dựng, trang bị những trang thiết bị cho các bộ phận, phân xưởng... cần phải tuyển dụng
những công nhân, thợ lành nghề, bên cạnh đó uy tín, chất lượng sản phẩm của Công ty
chua được các khách hàng, các nhà doanh nghiệp biết đến nên việc ký kết hợp đồng
còn gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên casc gần đây hoạt động sản xuất của công ty đã đi
vào ổn định, các hợp đồng lớn đã đợc ký kết, doanh thu của doanh nghiệp cũng đợc
tăng cao.
Công ty tiến hành hoạt động kinh doanh theo pháp luật nớc CHXHCN Việt Nam,
là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính và hoạt động kinh doanh của mình. Công

21


ty được phép sử dụng con dấu riêng và tự tổ chức phân cấp quản lý cán bộ, được më
tài khoản tiền Việt Nam và tiền ngoại tệ tại các ngân hàng.
Trải qua gần cac năm xây dựng và phát triển, công ty đã kịp thời đa ra nhiều giải
pháp tổ chức hợp lý cơ cấu mặt hàng kinh doanh tới việc sắp xếp phân bổ các quyết
định quản lý, tới nay những tồn tại trong công ty đã đợc giải quyết. Hoạt động của
công ty buớc đầu đã góp phần thoả mãn nhu cầu thị truờng, tạo ra những sản phẩm
phục vụ cho đời sống xã hội và đặc biệt là giải quyết công ăn việc làm cho rất nhiều
người lao động.
* Trách nhiệm:
- Công ty có trách nhiệm thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính thống kê, kế
toán, lao động tiền lơng và chính sách cán bộ.
- Đảm bảo vệ sinh môi truờng và trật tự an toàn xã hội.
- Trong quan hệ với khách hàng theo hiện hành đúng pháp luật hợp đồng kinh tế
của Nhà nước Việt Nam và công ước quốc tế tham gia.
- Sử dụng và khai thác có hiệu quả các nguồn vốn của đơn vị, tự bù đắp chi phí,
kinh doanh có lãi và làm tròn nghĩa vụ với nhà nước.

2.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH GREENVIET
2.1.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của
Công
TNHH
GREENVIET
Hội
đồngtythành
viên

Tổng giám đốc

Các phó tổng giám
đốc

Phòng kế toán

Phòng kinh
doanh

Phòng kỹ thuật

22
Các kho, xưởng sản
xuất

Phòng hành
chính-nhân
sự


Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của từng bộ phận trong cơ cấu quản lý
Hội đồng thành viên:
-Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty.
- Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ,quyết định thời điểm và phương thức
huy động vốn.
- Quyết định phương hướng đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá
trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của Công ty.
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường,tiếp thị và chuyển giao công
nghệ;thông qua hợp đồng vay,cho vay,bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%
tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của
công ty.
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm,phương án sử dụng và phân chia lợi
nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của Công ty.
-Quyết định thành lập công ty con,chi nhánh,văn phòng đại diện;sửa đổi bổ sung
điều lệ công ty,quyết định tổ chức lại công ty,quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản
công ty.
* Tổng giám đốc:
Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách
nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của
mình.Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Tổ chức thực hiện
các quyết định của hội đồng thành viên, kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư.
Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội
đồng thành viên; kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty, trình bày báo cáo quyết
toán hằng năm lên hội đồng thành viên; tuyển lao động.
*Phó tổng giám đốc:
Do Giám đốc bổ nhiệm và miễn nhiệm. Phó giám đốc là người chịu trách nhiệm
trước giám đốc về nhiệm vụ được giám đốc giao và chuyên môn, nghiệp vụ của phòng
ban toàn công ty.
* Các phòng ban:
Phòng kinh doanh: Tổ chức hoạt động dịch vụ, xác định chính sách về giá

23


-Tham mưu cho tổng giám đốc công ty các vấn đề liên quan đến công tác kinh
doanh có sử dụng nguồn vốn của công ty.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch khai thác để thu hồi vốn nhằm đảm bảo nguồn
vốn để triển khai kế hoạch đầu tư hàng năm đã được phê duyệt của công ty.
- Kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản, kinh doanh các dịch vụ bất
động sản theo giấy đăng ký kinh doanh.
- Tổ chức thực hiện tiếp thị, quảng cáo nhằm đảm bảo thu hồi vốn nhanh và tối
đa hóa lợi nhuận.
- Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của tổng

giám đốc

công ty.
- Các nhiệm vụ khác theo sự phân công của tổng giám đốc công ty.
- Được chủ động giao dịch với cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ quan hữu quan
để tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên.
- Được quyền yêu cầu các phòng cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ
qúa trình kinh doanh theo yêu cầu của giám đốc công ty.
Phòng kế toán: Cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của
công ty, điều hành và quản lý các hoạt động kinh tế tài chính đạt hiệu quả. Thu, nộp,
cấp phát và bảo quản tiền, hóa đơn… Giúp giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công
tác thống kê kế toán, quản lý vốn, hạch toán kế toán.
Thực hiện công tác: Lập và tổng hợp kế hoạch tài chính. Lập bảng tổng kết tài
sản, bảng cân đối tài khoản, kết quả sản xuất kinh doanh toàn công ty. Thanh quyết
toán công nợ, thu chi nội bộ, hạch toán lỗ lãi.
- Kế toán tiền lương kế toán tài sản cố định.
Theo dõi, hướng dẫn kiểm tra tài chính của các đơn vị trực thuộc theo đúng chế
độ chính sách.
Quản lý tài chính kho vật tư, văn phòng phẩm.
Phân tích hiệu quả SXKD của công ty và tổng hợp, xác định và tính toán được
kết quả cuối cùng trong các hoạt động của công ty.
Thống kê các chi tiêu theo pháp lệnh kế toán- thống kê và lưu trũ số liệu thông
kê.
Phòng kỹ thuật:
Tham mưu cho giám đốc công ty trong công tác quản lý, đảm bảo chất lượng
máy móc thiết bị, chất lượng sản phẩm cũng như việc hạch định hệ thống quản lý chất
lượng. Tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm tra và quản lý chất lượng sản phẩm theo
kế hoạch và mục tiêu chất lượng đã đề ra. Thực hiện các hoạt động quản lý chất lượng.
Quản lý thiết bị và thiết bị đo lường kiểm tra. Hướng dẫn giảng dạy chuyên môn
nghiệp vụ nâng cao trình độ tay nghề, tham gia chỉ đạo công tác an toàn lao động. Làm
các nhiệm vụ khác khi ban giám đốc yêu cầu hoặc ủy quyền.
24


Phòng hành chính-nhân sự:
Lập bảng báo cáo hằng tháng về tình hình biến động nhân sự. Chịu trách nhiệm
theo dõi,quản lý nhân sự,tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo nhân lực cho sản
xuất,sa thải và đào tạo nhân viên. Tổ chức,triển khai,thực hiện nội quy lao động của
công ty. Thực hiện các quy định nhắm đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ đối với
người lao động như lương thưởng,trợ cấp, phúc lợi.
*Các kho, xưởng sản xuất:
Các xưởngsản xuất là nơi diễn ra quá trình sản xuất sản phẩm,sửa chứa,lắp đặt
các thiết bị,hàng hóa cung ứng mặt hàng cho doanh nghiệp như may mặc,thiết bị điện
tử, điện lạnh,thiết bị văn phòngbàn ghế,đồ dùng học sinh...
Tham mưu cho tổng giám đốc công ty trong công tác sản xuất, tồn trữ bảo quản
các thiết bị, máy móc.
Tổ chức thực hiện: quá trình sản xuất, quá trình xuất nhập khẩu, bảo quản, vận
chuyển, giao nhận hàng hóa đáp ứng nhu cầu kinh doanh.
Lập kế hoạch và triển khai kế hoạch sản xuất theo yêu cầu kinh doanh.
Tổ chức thực hiện triển khai các kế hoạch xuất nhập hàng.
Quản lý hàng hóa về cả số lượng và chất lượng.
Sắp xếp bảo quản hàng hóa và kiểm soát các điều kiện bảo quản.
Đảm bảo trật tự, an toàn về sinh lao động và phòng chống cháy nổ tại nơi làm
việc.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH GREENVIET
● Chức năng
Các lĩnh vực kinh doanh chính
- Thiết kế,sản xuất,gia công,mua bán các sản phẩm ngành may mặc.
-Vận tải hàng hóa,vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng và tuyến cố
định.
- Khai thác,tận thu,chế biến,mua bán khoáng sản(trừ các loại khoáng sản Nhà
nước cấm).
- Xây dựng công trình dân dụng,công nghiệp,giao thông,thủy lợi,cơ sở hạ tầng kỹ
thuật.
- Sản xuất,mua bán thiết bị trường học,bảng chống lóa,bàn ghế học sinh,đồ dùng
học tập,đồ trang trí nội thất gia đình,văn phòng,trường học.
- Sản xuất,mua bán,lắp ráp,sửa chữa,bảo hành ô tô,xe máy,máy công trình và phụ
tùng thay thế của chúng.
-Sản xuất,mua bán,sửa chữa,lắp đặt,bảo hành,bảo trì các sản phẩm cơ khí,điện,
điện tử,điện lạnh,máy vi tính,thiết bị văn phòng,thiết bị bưu chính viễn thông.
- Kinh doanh khách sạn,nhà hàng,nhà nghỉ,dịch vụ ăn uống giải khát.Lữ hành nội
địa,quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch ( không bao gồm kinh doanh quán
bar,phòng hát karaoke,vũ trường).
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x